ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÉ - LUẬT
LÊ HỒNG QUÂN
NGHIÊN cúu CÁC YÉU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẤU CÀ PHÊ
CỦA VIẼT NAM SANG EU BẰNG MƠ HÌNH TRONG Lưc
Ngành: Kinh tê qc tê
Mã số: 83Ì0Ỉ06
LUÂN VĂN THAC SỸ KINH TÉ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN THANH LONG
TP. HỒ CHÍ MINH - NÃM 2022
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu cà phê
của Việt Nam sang thị trường EU bằng mơ hình trọng lực” là cơng trình nghiên cứu của
tơi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Thanh Long. Đồng thời, kết quả nghiên
cứu này chưa được công bổ trên bất kỳ tài liệu nào.
TÁC GIA
Lê Hông Quân
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nội dung tiếng Anh
Nội dung tiếng Việt
EU
European Union
Liên minh châu Âu
GDP
Gross Domestic Product
Tổng thu nhập quốc nội
POP
Population
Dân số
FDI
Foreign Direct Investment
Đầu tu trực tiếp nước ngồi
r
EX
Exchange Rate
rpọ • 7 1 /X • 4- 7 •
Tỉ giá hơi đối
PRI
Price
Giá cà
VND
Vietnam Dong
Đồng Việt Nam
EUR
Euro
Đồng Euro
USD
United States Dollar
Đô la Mỳ
FTA
Free Trade Agreement
Hiệp định thương mại tự do
IMF
International Monetary Fund
Quỳ tiền tệ Quốc tế
GSO
General Statistics Office
Tổng cục Thống kê Việt Nam
WRI
World Resource Institute
Viện Tài nguyên Thế giới
Association of Southeast Asian
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Nations
Á
ECB
The European Central Bank
Ngân hàng Trung ương Châu Âu
ITC
International Trade Centre
Trung tâm thương mại quốc tế
ASEAN
✓
The European-Vietnam Free Trade
Hiệp định thương mại tự do EU-
Agreement
Viêt Nam
•
Harmonized Commodity
Hệ thống hài hịa mơ tả và mã
Description and Coding System
hóa hàng hóa
GNP
Gross National Product
Tổng sản phẩm quốc dân
WB
World Bank
Ngân hàng thế giới
WTO
World Trade Organization
Tổ chức Thương mại thế giới
EVFTA
HS Code
OLS
Ordinary Least Square
Phương pháp bình phương nhỏ
nhất
Feasible Generalized Least
Bình phương tổng quát tối thiểu
Squares
khả thi
LM
Lagrangian Multiplier
Hệ số Lagrange
REM
Random Effects Model
Mơ hình tác động ngẫu nhiên
FEM
Fixed Effects Model
Mơ hình tác động cố định
FGLS
STATA
Statistics Data
H-O
Heckscher - Ohlin
ICO
VICOFA
The International Coffee
Organization
'T'
>
>
r
1/\
/\ . 1
/\1 /V
Tên phân mêm thơng kẽ
Mơ hình H-0
Tổ chức Cà phê Quốc tế
Vietnam Coffee - Cocoa
Hiệp hội Cà phê - Ca cao Việt
Association
Nam
MPI
VCCI
BTA
UN Comtrade
CBI
The Ministry of Planning and
Investment
BÔ Ke hoach và Đầu tư Viêt Nam
•••
Vietnam Chamber of Commerce
Phịng Thương mại và Cơng
and Industry
nghiệp Việt Nam
Bilateral trade agreement
United Nations Comtrade
Hiệp định thương mại song
phương
Cơ sở Thống kê dữ liệu Thương
mại tiêu dùng cùa Liên Hợp Quốc
Centre for the Promotion of
Trung tâm Xúc tiến nhập khấu từ
Imports from developing countries
các nước đang phát triển
DANH MỤC CÁC BẢNG BIÊU
Bảng 1.1. Khối lượng, giá trị, đơn giá cùa 5 nước xuất khấu cà phê lớn nhất thế giới giai
đoạn 2015-2019................................................................................................................3
Bảng 1.2. Kim ngạch xuất khẩu các sàn phẩm nông sản chủ lực của Việt Nam năm 2019
..........................................................................................................................................4
Bảng 1.3. GDP, dân số, kim ngạch nhập khẩu của EU và thế giới năm 2019..................5
Bảng 1.4. Thị trường xuất khẩu hàng hóa lớn nhất của Việt Nam năm 2019..................6
Bảng 1.5. Những thuận lợi, hạn chế và những tồn tại cần nghiên cứu.............................7
Bảng 1.6. Các yếu tổ tác động đến kim ngạch xuất khẩu tổng hợp từ các nghiên cứu
trong và ngoài nước........................................................................................................15
Bảng 2.1. Giả thiết nghiên cứu và kỳ vọng về dấu của các hệ số hồi quy....................31
Bảng 4.1. Tiêu thụ cà phê theo khu vực giai đoạn 2015-2019......................................45
Bảng 4.2. Kim ngạch xuất khẩu cà phê Việt Nam sang EU giai đoạn 2010-2019 ...49
Bảng 4.3. Các nước EU nhập khẩu cà phê chính cùa Việt Nam giai đoạn 2010-2019 50
Bảng 4.4. Cơ cấu cà phê xuất khấu của Việt Nam sang EU năm 2019.........................51
Bảng 4.5. Giá xuất khấu cà phê của Việt Nam sang các thị trường chính EU giai đoạn
2010-2019.......................................................................................................................52
Bảng 4.6. Thống kê mô tả các biến các biến trong mơ hình trọng lực...........................53
Bảng 4.7. Kết quả ước lượng mơ hình OLS, FEM, REM về tác động của các yếu tố đến
xuất khấu cà phê cùa Việt Nam sang thị trường EU.......................................................55
Bảng 4.8. Giá trị VIF của các biến trong mơ hình........................................................57
Bảng 4.9. Kết quả ước lượng FGLS...............................................................................59
Bảng 4.10. Kết quả ước lượng mơ hình OLS, EM, REM, FGLS về tác động của các yếu
tổ đến kim ngạch xuất khẩu cà phê cùa Việt Nam..........................................................60
DANH MỤC CAC HINH
Hình 1.1. Biểu đồ xuất khẩu cà phê của Việt Nam giai đoạn 2010-2019......................5
Hình 2.1. Mơ hình tổng qt các yếu tố tác động đến xuất khấu cà phê.......................28
Hình 4.1. Mức tiêu thụ cà phê bình quân đầu người tại một số nước EU năm 2019 ... 47
Hình 4.2. Ma trận tương quan giữa các biến trong mơ hình trọng lực..........................54
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHŨ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIẾU
DANH MỤC CÁC HÌNH5
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1 TĨNG QUAN NGHIÊN cúu...............................................................2
1.1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài.........................................................................2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................8
1.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu............................................................................8
1.3.1. Các bài nghiên cứu trong nước..............................................................................8
1.3.2. Các bài nghiên cứu nước ngoài............................................................................12
1.3.3. Kết quả nghiên cứu trong và ngồi nước.............................................................14
1.3.4. Đánh giá tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước............................................18
1.4. Câu hỏi nghiên cứu..............................................................................................20
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................20
1.6. Phuong pháp nghiên cứu.......................................................................................20
1.7. Đóng góp của đề tài................................................................................................21
1.8. Cấu trúc của luận văn............................................................................................21
TÓM TẢT CHƯƠNG 1...............................................................................................22
2.1. Cơ sở lý thuyết.......................................................................................................23
2.2. Mơ hình nghiên cứu đề xuất.................................................................................26
2.3. Giả thiết nghiên cứu của luận văn........................................................................29
TÓM TẮT CHƯƠNG 2................................................................................................33
3.1. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................34
3.1.1. Phương pháp nghiên cứu định tính......................................................................34
3.1.1.1. Phương pháp phân tích, tổng hợp.....................................................................34
3.1.1.2. Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết............................................35
3.1.1.3............................................................................................................................ Ph
ương pháp so sánh.........................................................................................................35
3.1.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng...................................................................36
3.1.2.1............................................................................................................................ Dừ
liệu bảng và các lý thuyết ước lượng, kiểm định...........................................................36
3.1.2.2............................................................................................................................ Cá
c phương pháp ước lượng mơ hình hồi quy dữ liệu bảng..............................................37
3.1.2.3............................................................................................................................ Lý
thuyết kiếm định lựa chọn mơ hình...............................................................................40
3.1.2.4. Kiểm định các khuyết tật cơ bản và cách khắc phục........................................41
3.2. Dữ liệu nghiên cứu.................................................................................................43
TÓM TẮT CHƯƠNG 3................................................................................................44
4.1. Thực trạng xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường EU giai đoạn
2010-2019........................................................................................................................45
4.1.1. Xu hướng tiêu thụ cà phê tại EU.........................................................................45
4.1.2. Kết quả xuất khẩu cà phê Việt Nam sang EU giai đoạn 2010-2019...................48
4.1.2.1. Kim ngạch xuất khẩu........................................................................................48
4.1.2.2. Cơ cấu cà phê xuất khẩu của Việt Nam sang EU.............................................50
4.1.2.3. Giá cà phê xuất khẩu của Việt Nam sang các nước EƯ...................................51
4.2. Phân tích kết quả kiểm định và ước lượng mơ hình để đánh giá các yếu tố
ảnh hưởng đến xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường EU......................53
4.2.1. Thống kê mô tả và ma trận tương quan...............................................................53
4.2.2. Kết quả kiểm định và lựa chọn mơ hình
54
4.2.2.1............................................................................................................................
Kết quả ước lượng mơ hình ban đầu.............................................................................54
4.2.2.2............................................................................................................................
Kiếm định lựa chọn loại mơ hình và sự phù hợp của mơ hình......................................55
4.2.3. Kiềm định các khuyết tật cơ bản.........................................................................57
4.2.4. Phân tích, đánh giá kết quả ước lượng mơ hình..................................................59
TĨM TẢT CHƯƠNG 4................................................................................................63
5.1. Cơ sở đề xuất hàm ý chính sách...........................................................................64
5.2. Hàm ý chính sách...................................................................................................64
5.2.1. Dựa vào yếu tố dân số gộp của Việt Nam và các nước nhập khẩu EƯ...............64
5.2.2. Dựa vào yếu tố GDP gộp của Việt Nam và các nước EƯ...................................65
5.2.3. Dựa vào yếu tố ER của Việt Nam và các nước EU.............................................66
5.2.4. Dựa vào yếu tố FDI cúa các nước EƯ vào Việt Nam..........................................66
5.2.5. Dựa vào yếu tố DIST giữa các nước EU và Việt Nam........................................67
5.2.6. Dựa vào yếu tố FTA giữa các nước EƯ và Việt Nam..........................................67
5.3. Hạn chế và hướng nghiên cún tiếp của đề tài.....................................................68
5.3.1. Hạn chế của đề tài................................................................................................68
5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài................................................................69
TÓM TẮT CHƯƠNG 5................................................................................................70
KÉT LUẬN.....................................................................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LUC
1
MỞ ĐẦU
Đề tài sử dụng mơ hình trọng lực mở rộng để phân tích, đánh giá các yếu tố tác
động đến kim ngạch xuất khẩu cà phê Mã HS.0901 của Việt Nam sang thị trường EƯ
trong giai đoạn 2010-2019. Kết quả nghiên cứu ước lượng mơ hình cho thấy những yếu
tố tác động cùng chiều tới kim ngạch xuất khẩu bao gồm GDP gộp cùa 2 nước, dân số
gộp của 2 nước, tỉ giá hối đoái giữa đồng Việt Nam và tiền tệ các nước EƯ. Trong khi
đó, những yếu tố tác động ngược chiều đển kim ngạch xuất khẩu cà phê cúa Việt Nam
bao gồm đầu tư trực tiếp từ các nước EU vào Việt Nam, khoảng cách địa lý giữa 2 nước
và việc 2 nước cùng ký kết hiệp định thương mại. Ngoài ra, tác động của yếu tố giá
khơng có ý nghĩa thống kê trong mơ hình nghiên cứu. Dựa vào kết quả nghiên cứu, tác
giả đã đưa ra hàm ý chính sách nhằm đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng cà phê của Việt
Nam sang thị trường EU trong thời gian tới.
CHƯƠNG 1
TÓNG QUAN NGHIÊN cúư
Trong chương này, tác giả sẽ nêu tính cấp thiết và lý do chọn đề tài. Bên cạnh đó,
tác giả cũng trình bày mục tiêu nghiên cứu; tơng quan tình hình nghiên cứu trong và ngồi
nước cùng kết quả nghiên cứu; các câu hỏi nghiên cứu; lựa chọn đối tượng và phạm vi
nghiên cứu phù hợp, phương pháp nghiên cứu, những đóng góp của đề tài, cấu trúc của
luận văn, cơ sở lý thuyết cũng như trình bày mơ hình nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu đế
giải quyết được mục tiêu nghiên cứu của luận văn.
1.1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài
Việt Nam hiện là nước nông nghiệp phát triển, các sản phẩm nông sản vần đang là
hàng xuất khẩu chủ đạo và đóng góp lớn vào GDP của đất nước. Năm 2018, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn đã ra Thông tư số 37/2018/BNNPTNT ban hành Danh mục
các sản phẩm nơng nghiệp chủ lực quốc gia. Bên cạnh đó, Quyết định số 150/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ ngày 21 tháng 01 năm 2022 về chiến lược phát triển nông nghiệp và
nông thôn bền vững đã đề ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2050, nước ta trở thành nước có
nền nông nghiệp hàng đầu thế giới, ưu tiên phát triển các loại cây trồng có lợi thế so sánh và
nhu cầu lớn. Trong đó, cà phê là một trong 11 sản phẩm nông sản xuất khẩu chù lực của đất
nước, có lợi thế so sánh và tiềm năng xuất khẩu rất lớn.
Trong nhiều năm qua, Việt Nam luôn đạt vị trí là quốc gia xuất khẩu cà phê lớn thứ
2 thế giới, chỉ đứng sau Brazil. Năm 2019, Việt Nam xuất khẩu 1,42 triệu tấn, đạt kim ngạch
xuất khẩu trên 2,22 tỉ USD. Mặc dù đứng vị trí thứ 2 về khối lượng xuất khẩu mặt hàng cà
phê nhưng Việt Nam lại đứng vị trí thứ 5 về giá trị xuất khẩu. Điều này được giải thích bởi
đơn giá xuất khẩu cà phê của Việt Nam thấp hơn rất nhiều so với các các đối thủ cạnh tranh
khác. Năm 2019, giá xuất khấu cà phê của Thụy Sĩ ở mức 29.936 USD/tẩn, trong khi giá cà
phê xuất khẩu của Việt Nam chi đạt 1.560 USD/tấn, của Brazil là 2.054 USD/tấn. Nếu so
với mức giá xuất khẩu cà phê
trung bình của thê giới trong năm 2019, mức 3.280 USD/tân, giá cà phê của Việt Nam chỉ
bằng 50% (Bảng 1.1).
Bảng 1.1. Khối lượng, giá trị, đơn giá của 5 nước xuất khẩu cà phê lớn nhất thế
giới giai đoạn 2015-2019
Đơn vị: triệu tấn, tỉ USD, USD/tấn
Năm
2015
2016
2017
2018
2019
Khối lượng xuất khẩu (tấn)
Brazil
2.006.745
1.826.054
1.649.593
1.828.867
2.216.537
Viêt Nam
•
1.283.739
1.705.152
1.466.205
874.114
1.421.866
Colombia
717.945
739.530
720.911
722.541
769.050
Đức
517.010
551.587
569.639
588.651
592.290
Indonesia
502.021
414.651
467.799
280.157
359.053
Giá trị xuất khẩu (triệu USD)
Brazil
5.565,582
4.855,884
4.613,488
4.371,253
4.553,569
Thụy Sĩ
2.019,503
2.045,677
2.250,221
2.350,718
2.508,925
Đức
2.211,967
2.276,562
2.604,030
2.541,006
2.377,576
Colombia
2.576,546
2.462,526
2.582,565
2.335,423
2.363,170
Viêt Nam
•
2.415,423
3.040,195
3.101,427
2.891,547
2.218,821
Đơn giá xuất khẩu (USD/tẩn)
Thế giới
3.679
3.472
3.772
3.799
3.280
Thụy Sĩ
32.422
30.278
31.026
30.598
29.936
Đức
4.278
4.127
4.571
4.317
4.014
Colombia
3.589
3.330
3.582
3.232
3.073
Brazil
2.773
2.659
2.797
2.390
2.054
Viêt Nam
•
1.882
1.783
2.115
3.308
1.560
(Nguồn UN COMTRADE và tổng hợp của tác giá)
Trong cơ câu ngành hàng xuât khâu, cà phê đứng thứ 5 trong 11 mặt hàng nông sản
xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, với lợi thế cạnh tranh cao (Bảng 1.2). Ngành cà phê đóng
góp 3% GDP cả nước, tạo việc làm và thu nhập ốn định cho trên 600.000 hộ nơng dân, đóng
góp vào sự phát triển kinh tế xã hội, xóa đói giảm nghèo ở Tây Nguyên và các vùng trồng
cà phê khác của Việt Nam.
Bảng 1.2. Kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm nông sản chủ lực của Việt Nam
năm 2019
STT
Sản phẩm
Đơn vị tỉnh: Triệu USD
Kim ngạch xuất khẩu
1
Gồ và các sản phấm từ gồ
10.650
2
Rau quả
3.750
3
3.363
4
r-p
Tôm
Điều
5
Cà phê
2.860
6
2.800
7
Gao
•
Cao su
8
Cá tra
2.005
9
Sắn và các sản phẩm từ sắn
970
10
Hat tiêu
•
714
11
Chè
236
3.300
2.300
Ngn: Bộ Công thương
Cà phê Việt Nam đã được xuât khâu tới hơn 80 quôc gia và vùng lãnh thô và EU là
thị trường tiêu thụ nhiều cà phê nhất của Việt Nam, chiếm gần 50% tồng kim ngạch xuất
khẩu cà phê trong 5 năm qua (Hỉnh 1.1).
Biếu đồ giá trị xuất khấu cà phê của Việt Nam từ 2010-2019
Đơn vị: Triệu USD
Hình 1.1. Biểu đồ xuất khầu cà phê của Việt Nam giai đoạn 2010-2019
Nguồn: Tỉnh toán của tác giả từ sổ liệu thống kê của ITC
Với dân số gần nửa tỉ người, GDP chiếm trên 18% tồn cầu, năm 2019 kim ngạch
nhập khẩu hàng hóa của Liên minh châu Âu (EU) đạt trên 7 tí USD, chiếm gần 30% tổng
kim ngạch nhập khẩu của toàn thế giới (Bàng 1.3). Những con số ấn tượng trên khiến EƯ
luôn là thị trường quan trọng của mọi quốc gia xuất khẩu.
Bảng 1.3. GDP, dân số, kim ngạch nhập khẩu của EU và thế giói năm 2019
GDP
Dân số
Kim ngạch nhập
(Triệu USD)
(Người)
khẩu (triệu USD)
Thế giới
87.568.054
7.683.372.260
24.400.492
EU
15.689.357
447.196.540
7.181.188
18
5,8
29,5
Tỷ trọng EU so
vói thế giói (%)
Ngn: Tính tốn của tác giả từ sơ liệu thơng kê của Ngân hàng thê giới
Hiện nay EU là thị trường xuât khâu hàng hóa lớn thứ hai của Việt Nam, chỉ sau Hoa
Kỳ (Bảng 1.4). Trong 10 năm qua, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị
trường EU tăng gần 4 lần, từ 11,4 tỷ USD năm 2010 lên 41,6 tý USD năm 2019. Hiện giá trị
xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang EU chiếm tỉ trọng cao, hơn 15,7%, nhưng vị trí của
hàng hóa Việt Nam tại thị trường EU còn rất khiêm tốn, chưa xứng tầm với tiềm năng phát
triển giữa hai bên. Năm 2019, hàng hóa nước ta mới chiếm” chưa tới 1% tổng kim ngạch
nhập khẩu của EU. Đối với mặt hàng cà phê, trong năm 2019, tỉ lệ nhập khẩu từ Việt Nam
chỉ chiếm 7% trong tổng nhập khẩu mặt hàng này của EU.
Bảng 1.4. Thị trường xuất khẩu hàng hóa lớn nhất của Việt Nam năm 2019
Quốc gia
Giá trị (tỷ USD)
Tỉ trọng (%)
Thế giới
264,2
100
Hoa Kỳ
61,4
23,2
EU
41,6
15,7
Trung Quốc
Nhât Bản
•
Hàn Quốc
41,4
15,6
20,4
7,7
19,7
7,5
> _______ - / - _ '
Ngn: Tính tốn của tác giả từ sơ liệu thơng kê của GSO
Kê từ ngày 01 tháng 8 năm 2020, Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và
Liên minh Châu Âu (EVFTA) chính thức có hiệu lực, nhiều dịng thuế xuất nhập khẩu sẽ
được xóa bở, tạo điều kiện giao thương thuận lợi cho hàng hoá của cả hai bên. Tuy nhiên,
EVFTA cũng mang đến những thách thức về nguồn gốc xuất xứ; tiêu chuấn chặt chẽ về vệ
sinh và kiểm dịch động thực vật; quy định về ghi nhãn minh bạch về an tồn thực phẩm và
mơi trường; xây dựng thương hiệu.
Những phân tích trên cho thấy xuất khẩu cà phê của nước ta sang thị trường EU có
nhiều thuận lợi, nhưng cũng cịn nhiều hạn chế và cần tập trung nghiên cứu các yếu tố tác
động đến kim ngạch xuất khẩu để đưa ra hàm ý chính sách cải thiện các yếu tố nhằm thúc
đẩy hơn nữa xuất khẩu mặt hàng chủ lực này sang thị trường EU (Bảng 1.5).
Bảng 1.5. Những thuận lọi, hạn chê và những tôn tại cân nghiên cún
Những tồn tại cần
Thuân loi
Han chế
••
•
nghiên cứu
- Vị thế xuất khẩu cà phê của
- Mặc dù vị thế quốc tế
- Nghiên cứu các yếu tố
Việt Nam trên thị trường
đứng thứ 2 về khối lượng
tác động đến kim ngạch
quốc tế (đứng thứ 2 về khối
nhưng đứng chỉ thứ 5 về giá xuất khẩu” cà phê sang
lượng, sau Brazil)
trị xuất khấu
thị trường EU và đưa ra
- Quy mô thị trường EU lớn
- Chưa khai thác hết tiềm
hàm ý chính sách cải
- EU là thị trường nhập khẩu
năng thị trường EU
thiện các yếu tố nhằm
cà phê lớn nhất cua Việt
-Tỉ trọng cà phê Việt Nam
thúc đấy hơn nữa xuất
Nam, chiếm tỉ trọng lớn (gần
trong tổng kim ngạch nhập
khẩu măt
50%).
khẩu của EU nhỏ (7%)
- Cà phê đứng thứ 5 trong 11
- Giá xuất khẩu cà phê của
•
thị trường EU.
mặt hàng nơng sản xuất khẩu Việt Nam thấp hơn rất
chủ lưc của Viêt Nam
hàng chủ lực này sang
nhiều so với các đối thủ
••
cạnh tranh do chủ yếu xuất
- Cơ hội từ hiệp định
khấu hàng thô.
EVFTA về cắt giảm thuế quan - Thách thức từ EVFTA về
cho cà phê chế biến; cam kết nguồn gốc xuất xứ; tiêu
của EU về bảo hô 39
chuẩn khắt khe về vê sinh
•
chỉ dẫn địa lý của Việt Nam
•
và kiểm dịch động thực vật;
liên quan tới những mặt hàng quy định ghi nhãn minh bach
nơng sản có tiềm năng xuất
về an tồn thưc
khẩu cao; cơ hội tiếp cận
• • phẩm, môi
nguồn vổn đầu tư; công nghệ trường; xây dựng thương
hiện đại.
hiệu
X
_____
Nguôn: Tông hợp từ tác giả
Nhận thây được vị trí của việc xuât khâu cà phê là rât quan trọng trong phát triển
kinh tế của đất nước và nhằm thúc đẩy xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU
trong những năm tiếp theo, tôi xin chọn đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến
xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường EU bằng mơ hình trọng lực ”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát:
Đề tài đi sâu vào phân tích mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến xuất
khẩu và tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường EU trong 10 năm từ
2010-2019, từ đó đưa ra các giải pháp thúc đẩy xuất khấu cà phê sang EƯ trong những
năm tới.
- Mục tiêu cụ thể:
4- Xác định mơ hình nghiên cứu phù hợp
+ Phân tích và đánh giá tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường
EƯ.
+ Xác định đúng đắn các yếu tố chính ảnh hưởng đến xuất khẩu cà phê của Việt
Nam sang thị trường EƯ.
+ Từ các kết quả đánh giá có được, đề xuất hàm ý chính sách nhằm thúc đấy xuất
khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường EU.
1.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong phần này, luận văn sẽ tống họp các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài
nước đã sử dụng mơ hình lực hấp dẫn để nghiên cứu các yếu tố tác động đến xuất khẩu
hoặc dòng thương mại của Việt Nam và các nước trên thế giới. Từ đó, đánh giá những
kết quà đạt được và những tồn tại để tìm ra khoảng trống nghiên cứu luận văn này.
1.3.1. Các bài nghiên cứu trang nước
Nguyễn Ngọc Quỳnh, Phạm Hồi Linh, Bùi Thanh Hủi (2018) dùng mơ hình
trọng lực nghiên cứu đánh giá 05 yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng nông sản của
Việt Nam sang thị trường EU. Trong bài nghiên cứu, các tác giả sử dụng dữ liệu bảng
trong giai đoạn 2001-2016 của 27 nước EU (trừ Luxembourg) và phương pháp ước
lượng bình phương tối thiểu tổng quát khả thi (FGLS) để khắc phục hiện tượng phương
sai sai số thay đổi của mơ hình. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng GDP, GNP và mức độ tự
do thương mại của nước nhập khẩu có ảnh hưởng cùng tới xuất khấu hàng nông sản của
Việt Nam sang thị trường EU. Trong khi đó, khoảng cách địa lý và tình trạng tiếp giáp
biển của nước nhập khẩu có ảnh hưởng ngược chiều tới xuất khẩu hàng nông sản của
Việt Nam sang EU.
Trần Thị Bạch Yến, Trương Thị Thanh Thảo (2017) sử dụng mô hình trọng lực
để phân tích các yếu tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu gạo sang thị trường ASEAN
trong giai đoạn 2000-2015 với 8 nước nhập khẩu thuộc ASEAN. Các yếu tố được sử
dụng trong mơ hình nghiên cứu bao gồm GDP, lạm phát, diện tích đất trồng lúa cùa Việt
Nam; khoảng cách kinh tế cúa Việt Nam và nước nhập khẩu; dân số nước nhập khấu.
Tác giả sử dụng mơ hình trọng lực; kiếm định nghiệm đơn vị (Unit Root Test) bằng ba
mơ hình: bình phương nhở nhất OLS (ordinary least squares), mơ hình ảnh hưởng cố
định FEM (fixed effects model) và mơ hình ảnh hưởng ngẫu nhiên REM (random
effects model) cùng dữ liệu thứ cấp từ nguồn Ngân hàng Thế giới (WB), Tống cục thống
kê Việt Nam trong giai đoạn 2000-2015. Kết quả nghiên cứu cho thấy khoảng cách địa
lý; GDP, chỉ số lạm phát và diện tích đất nơng nghiệp của Việt Nam có ảnh hưởng cùng
chiều đến kim ngạch xuất khấu; trong khi đó khoảng cách kinh tế có tác động ngược
chiều với kim ngạch xuất khấu.
Vũ Bạch Diệp, Nguyễn Thị Phương, Ngơ Hồi Thu (2018) cũng sử dụng mơ
hình trọng lực để phân tích các yếu tố tác động đến xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam
sang thị trường EU trong giai đoạn 2005-2017. Các tác giả sử dụng 7 biến độc lập gồm
GDP giữa các quốc gia, dân số, khoảng cách địa lý giữa các quốc gia, chất lượng thể
chế, khoảng cách công nghệ, yếu tố “Lịch sử” và yếu tố “WT0”. Tác giả sử dụng
phương pháp kiểm định và ước lượng bằng mơ hình OLS, REM và FEM với các dữ liệu
thứ cấp. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 yếu tố tác động đến kim ngạch xuất khấu,
trong khi đó loại bỏ yếu tố “Lịch sử” vì khơng có ý nghĩa thống kê, GDP gộp có tác
động cùng chiêu với kim ngạch xuât khâu; dân sô gộp tác động cùng chiêu tới kim
ngạch xuất khẩu; khoảng cách địa lý có tác động ngược chiều đến kim ngạch xuất khấu;
chất lượng thể chế có tác động cùng chiều tới kim ngạch xuất khẩu; trong khi đó khoảng
cách cơng nghệ có tác động ngược chiều đến kim ngạch xuất khẩu; việc gia nhập WT0
có tác động tích cực tới kim ngạch xuất khấu.
Đỗ Thị Hòa Nhã (2017) đã sử dụng mơ hình trọng lực mở rộng phân tích các
yếu tố tác động đến xuất khẩu nơng sản của Việt Nam sang thị trường EƯ trong giai
đoạn 11 năm, từ năm 2005 tới 2015. Tác giả xây dựng mơ hình gồm 1 biến phụ thuộc là
giá trị xuất khẩu nông sản và 8 biến độc lập: GDP gộp giữa Việt Nam (nước xuất khấu)
và GDP các nước thành viên EƯ (nước nhập khấu); kim ngạch xuất khẩu nông sản; dân
số; khoảng cách địa lý; tỉ trọng đất nông nghiệp; chí số cơng nghệ; chỉ số cơ sở hạ tầng;
chi số gánh nặng chính sách. Tác giả sử dụng mơ hình trọng lực mở rộng và kiếm định
Breusch-Pagan Lagrange Multiplier, kiếm định Hausman và mơ hình hiệu ứng ngẫu
nhiên (REM) được lựa chọn. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các yếu tố có ảnh hưởng lớn
đến kim ngạch xuất khẩu là: dân số, GDP bình quân đầu người, khoảng cách địa lý, chất
lượng chính sách của chính phủ, chỉ số công nghệ. Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khấu
nông sản vào thị trường này bao gồm: Tiếp tục nâng cao nguồn vốn đầu tư, đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất nơng nghiệp, từ đó nâng cao chất lượng và
hàm lượng chế biến của sản phẩm. Ngồi ra, chính phú cần tăng cường cải cách thú tục
hành chính, cải thiện mơi trường kinh doanh, đồng thời thúc đẩy mở rộng xuất khẩu
sang một số quốc gia còn nhiều tiềm năng khác của EƯ.
Trần Thuận Kiên, Ngơ Thị Mỹ (2015) phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xuất
khẩu nông sản cùa Việt Nam giai đoạn 1997 - 2013. Tác giả đưa ra mơ hình 9 yếu tố để
nghiên cứu tác động đến xuất khẩu nông sản của Việt Nam gồm: GDP cúa Việt Nam và
nước nhập khẩu; dân số của Việt Nam và nước nhập khẩu; diện tích đất nơng nghiệp cúa
Việt Nam và nước nhập khẩu; độ mở nền kinh tế cúa Việt Nam và nước nhập khẩu;
khoảng cách địa lý giữa Việt Nam và nước nhập khấu; khoáng cách về kinh tế giữa Việt
Nam và nước nhập khẩu (được đo bàng chênh lệch về GDP bình qn đâu người giữa 2
qc gia - lây giá trị tuyệt đơi); tỉ giá hơi đối; việc Việt Nam gia nhập WTO; việc Việt
Nam gia nhập APEC. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các yếu tố tác động cùng chiều với
xuất khẩu nông sản của Việt Nam gồm: GDP của Việt Nam và nước nhập khẩu; dân số
của Việt Nam và nước nhập khẩu; khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế giữa Việt
Nam và nước nhập khẩu; tỉ giá hối đoái; độ mở của nền kinh tế; việc Việt Nam gia nhập
WTO và APEC. Trong khi đó, các yếu tố tác động ngược chiều với kim ngạch xuất khẩu
nông sản của Việt Nam gồm: diện tích đất nơng nghiệp; khoảng cách địa lý giữa nước
xuất khẩu Việt Nam và nước nhập khẩu.
Nguyen Quynh Huy (2014) đã sử dụng mơ hình trọng lực đế nghiên cứu và phân
tích nhằm phát hiện và đánh giá mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến xuất
hàng hóa của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014. Các yếu tố được sứ
dụng trong mơ hình bao gồm: GDP của Việt Nam, GDP của nước nhập khấu, khối lượng
FD1 của quốc gia nhập khấu vào Việt Nam, tỉ giá hối đoái, yếu tố có chung đường biên
giới, yếu tố về FTA, BTA, khoảng cách địa lý. Nghiên cứu đã sử dụng phưong pháp
phân tích định lượng, sử dụng số liệu thứ cấp cùa 26 thị trường xuất khẩu lớn nhất của
Việt Nam từ năm 2010-2014 từ các nguồn: Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF), Tống cục Thống
kê Việt Nam (GSO) và Viện Tài nguyên Thế giới (World Resource Institute - WRI) với
tổng số 104 quan sát. Kết quả nghiên cứu cho thấy thương mại song phương của Việt
Nam có quan hệ thuận chiều với tăng trưởng GDP của Việt Nam và GDP các nước nhập
khấu; có mối quan hệ ngược chiều với khoảng cách địa lý từ Việt Nam đến các đối tác
thương mại. Đặc biệt, đầu tư trực tiếp nước ngồi (FDI), hiệu ứng biên giới và tỉ giá hối
đối đóng vai trị rất quan trọng trong thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam. Ngoài ra, sự hội
nhập sâu rộng vào khu vực và thị trường thế giới cũng có tác động đáng kế đến việc mớ
rộng xuất khấu hàng hóa của Việt Nam.
Nguyen, D. D. (2020) đã sử dụng mơ hình trọng lực biển ngẫu nhiên để đánh giá
các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khấu gạo và cà phê, hai mặt hàng nông sản xuất khấu
quan trọng của Việt Nam trong giai đoạn 2000-2018 với 40 đối tác nhập khẩu gạo và 35
đôi tác nhập khâu cà phê. Kêt quả nghiên cứu cho thây có tác động đáng kể giữa các yếu
tố phía sau đường biên giới (C) (tỉ giá hổi đoái của các đối tác thương mại, biên giới
chung, giá gạo Thái Lan, độ mở thương mại của Việt Nam và các biến giả phản ánh liệu
một quốc gia có phải là thành viên chính thức của ASEAN, Liên minh châu Âu và
CPTPP. Nghiên cứu cũng cho thấy có mối quan hệ cùng chiều giữa GDP của Việt Nam
và kim ngạch xuất khẩu 2 mặt hàng này. Tuy nhiên, GDP của các đối tác thương mại tác
động cùng chiều đến xuất khẩu cà phê, nhưng tác động ngược chiều đáng kể đến xuất
khấu gạo. Bên cạnh đó, dân số của đối tác thương mại có tác động ngược chiều đối với
xuất khẩu cà phê của Việt Nam, điều đó có nghĩa dân số của đối tác nhập khẩu càng
tăng, nhu cầu nhập khẩu cà phê cúa Việt Nam càng giám.
1.3.2. Các bài nghiên cứu nước ngoài
Arega Shumetie Ademe, Molla Alemayehu Yismaw (2013) đã sử dụng mơ hình
trọng lực để nghiên cứu và phân tích các yếu tố tác động đến xuất khẩu mặt hàng cà phê
cùa Ethiopia sang 36 quốc gia trong giai đoạn 1997-2011. Các yếu tố được sử dụng
nghiên cứu bao gồm GDP của Ethiopia, dân số, khoảng cách địa lý giữa các quốc gia, tỉ
giá hối đoái, FDI. Bằng việc sử dụng phương pháp kiềm định và ước lượng bằng mơ
hình OLS với dừ liệu thứ cấp từ các nguồn Tổng cục thống kê Ethiopia (CSA), NBE,
WB, IMF và một nguồn khác trong giai đoạn 1997-2011 đối với Ethopia và 36 quốc gia.
Kết quả cho thấy mô hình nghiên cứu đủ mạnh để giải thích sự thay đổi trong biến phụ
thuộc. Kết quà chỉ ra rằng biến số phía cầu xuất khẩu cúa Ethiopia có ảnh hưởng thuận
chiều đến giá trị xuất khấu, GDP của các đối tác thương mại ảnh hưởng đến giá trị xuất
khẩu của cà phê Ethiopia theo hướng tích cực. Các yếu tố trong nước ảnh hưởng không
đáng kể đến mức cung cà phê xuất khẩu của Ethiopia.
Nurlina, Edisyah Putra (2016) cũng sử dụng mơ hình trọng lực để phân tích và
đánh giá các yếu tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu cà phê Gayo tại Bener Meriah
Regency, Indonesia trong giai đoạn 2005- 2013. Tác giả đã dựa vào lý thuyết cũng như
các mơ hình thực nghiệm về mơ hình trọng lực cúa những tác giả trước đế phân tích
định lượng các yếu tố ảnh hưởng tới xuất khẩu cà phê Gayo tại Bener Meriah Regency,
Indonesia, cụ thê là: Giá xuât khâu cà phê Gayo Gayo tại Bener Meriah Regency, tỉ giá
hối đoái, tồng sản lượng cà phê Gayo. Tác giả sử dụng phương pháp định lượng trong
nghiên cứu với thuật toán hồi quy tuyến tính nhiều biến. Kết quả nghiên cứu chỉ ra ràng
3 yếu tố trên đều có ảnh hưởng đến lượng xuất khấu cà phê Gayo tại Bener Meriah
Regency, Indonesia. Cụ thể là: Giá xuất khẩu và tỉ giá hối đối có tác động ngược chiều
đến khối lượng xuất khẩu cà phê Gayo tại Bener Meriah Regency. Trong khi đó, tổng
sản lượng có tác động lớn và đáng kể đến khối lượng cà phê Gayo xuất khẩu tại Bener
Meriah.
Cardoso, B. F., Bentivoglio, D., Giampietri, E., Finco, A., & Shikida, p. F. A.
(2016) đã nghiên cứu phân tích các yếu tố tác động đến nhập khẩu cà phê của Ý từ 11
quốc gia xuất khấu. Mơ hình trọng lực được các tác giả sử dụng để phân tích các yếu tố
tác động đến nhập khẩu cà phê của Ý từ 11 quốc gia xuất khẩu trong đó có Việt Nam với
6 yếu tổ: GDP bình quân đầu người cùa nước nhập khấu (Ý) và các nước xuất khẩu (11
quốc gia); Sản lượng cà phê của các nước xuất khẩu; mức tiêu thụ cà phê bình quân đầu
người tại Ý; khoảng cách địa lý giữa Ý và các nước xuất khẩu; ranh giới lục địa; cảng
biển của quốc gia xuất khẩu. Kết quả nghiên cứu chi ra rằng các yếu tố về GDP; sản
lượng cà phê của nước xuất khẩu; khoảng cách địa lý và ranh giới lục địa cũng như
truyền thống uống cà phê và nhu cầu về chất lượng cà phê đều có tác động đến nhập
khẩu cà phê của Ý.
Hatab A.A., Romstad E., Huo X. (2010) nghiên cứu nhàm xác định các yếu tố
tác động đến xuất khẩu nông sản của Ai Cập từ dừ liệu 50 trong tổng số 96 quốc gia
nhập khẩu trong giai đoạn từ 1994 - 2008. Các yếu tố được sử dụng cho nghiên cứu bao
gồm: GDP của nước xuất khẩu (Ai Cập); GDP của các nước nhập khẩu; GDP bình quân
đầu người cúa Ai Cập; GDP bình quân đầu người của nước nhập khẩu; Độ mở của nền
kinh tế Ai Cập; Độ mở cùa nền kinh tế các nước nhập khấu; Tí giá hối đoái; Khoảng
cách địa lý; Hiệp định Thương mại Khu vực RTA; Yếu tố biên giới chung; Yếu tố ngôn
ngừ chung. Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp định lượng, hồi quy các dữ liệu đề
kiểm định mơ hình và giả thiết bằng công cụ OLS, FEM (fixed effects model), REM
(random effects model). Kết quả nghiên cứu chi ra rằng khi GDP của Ai Cập tăng 1%,
kim ngạch xuât khâu nông sản của nước này tăng 5,42%; Ngược lại, sự gia tăng GDP
bình quân đầu người làm cho xuất khẩu giảm, điều này được lý giái rằng sự gia tăng
tăng trưởng kinh tế, bên cạnh dân số ngày càng tăng, làm tăng nhu cầu của tất cả mọi
người đối với hàng hóa thơng thường. Do đó, tăng trưởng nhu cầu hàng hóa nội địa dẫn
đến giảm xuất khẩu. Biến động tỉ giá có một hệ số dương đáng kể, cho thấy sự mất giá
nội tệ kích thích xuất khẩu nơng sán. Chi phí vận chuyển do khoảng cách địa lý có ảnh
hưởng tiêu cực đến xuất khấu nông sản. Những kết quả này rất quan trọng để xây dựng
chính sách thương mại nhằm thúc đẩy xuất khẩu nông sản Ai Cập ra thị trường thế giới.
r
1.3.3. Kêt quả nghiên cứu trong và ngoài nước
Các nghiên cứu trong và ngoài nước đã được thực hiện đế bồ sung nền tảng cơ
sở lý thuyết cho mơ hình trọng lực. Phần lớn các nghiên cứu này được thực hiện dựa
trên các lý thuyết thương mại truyền thống như lý thuyết Ricardo, lý thuyết H-0 và lý
thuyết thương mại mới. Điều đó giúp mơ hình trọng lực ngày càng hiệu quả và có độ tin
cậy cao trong việc lượng hóa các yếu tố tác động đến dịng thương mại hai chiều.
r
_
_
-
-
_
_
_íf
Từ các kêt quả nghiên cứu trong nước và ngồi nước, các u tơ tác động đên
-í
_22
xt khâu có thê được chia thành 3 nhóm như sau:
Một là, các u tơ vê phía cung (nước xt khâu z) bao gôm các yêu tô phô biến
được bổ sung vào mơ hình: các yếu tố thể hiện quy mơ kinh tế (tổng giá trị sản xuất của
quốc gia hoặc năng lực sản xuất của ngành, kim ngạch xuất khấu, GDP nước xuất khẩu,
diện tích đất trồng), số lượng nguồn lực đầu vào (GDP bình quân đầu người, yếu tố đại
diện cho tỉ lệ dồi dào về tư bản trong sản xuất), FDI,...
Hai là, các yếu tố về phía cầu (nước nhập khẩu /) bao gồm các yếu tố mới được
bố sung vào mơ hình gồm: giá hàng hố, sự biến động của giá hàng hố (cịn được thể
hiện thơng qua sự biến động của tỉ giá hối đoái, tỉ lệ lạm phát), quy mô kinh tế của quốc
gia nhập khẩu (dân số của quốc gia, GDP nước nhập khẩu),...
Ba là, các yếu tổ hấp dẫn, cản trở là tất cả các yếu tố còn lại tác động đến dòng
thương mại giữa hai quốc gia, bao gồm các yếu tố: khoảng cách địa lý, khoảng cách
cơng nghệ; chính sách thương mại (chính sách khuyên khích hoặc quản lý xuât nhập
khẩu như thuế nhập khẩu, trợ cấp); độ mở của nền kinh tế; chất lượng của dịch vụ phía
sau biên giới (chất lượng hệ thống cơ sở hạ tầng, sự ốn định chính trị quốc gia, chất
lượng mơi trường luật pháp, hiệu quả chính sách quản lý); và các yếu tố hấp dẫn thương
mại khác (bao gồm các hiệp định, hiệp ước kinh tế, thương mại chung mà các nước đã
ký kết...).
Tóm lại, kết quả nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước cho thấy mối quan
hệ về sự dồi dào của tư bản, các yếu tố sản xuất; quy mô thị trường, quy mô nền kinh tế,
sự hấp dẫn thương mại có mối quan hệ thuận chiều với biến phụ thuộc; ti lệ lạm phát,
giá hàng hóa có mối quan hệ ngược chiều với biến phụ thuộc; và các yếu tố về khoảng
cách địa lý, tỉ giá hối đoái và FD1 có mối quan hệ cả thuận chiều và ngược chiều với
biến phụ thuộc (Bảng 1.6).
Bảng 1.6. Các yếu tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu tổng họp
từ các nghiên cứu trong và ngoài nước
Biến độc Đai diên
Mối quan hệ vó'i biến phụ thuộc
••
lập
Cùng chiều (+)
Ngưọc chiều (-)
GDP
nước
xuất
khẩu
Sư dồi dào của tư
•
bản, các yếu tố sản
xuất
Trần Thi Bach Yến,
Trương Thị Thanh Thảo
(2017); Nguyen Quynh
Huy (2014); Hatab A.A.,
Romstad E., Huo X.
(2010)-, Cardoso,
B.
F.,
Bentỉvogỉio,
D.,
Giampietri, E., Finco,
A., & Shikida, p. F. A.
(2016); Nguyen, D. D.
(2020).