Tải bản đầy đủ (.docx) (142 trang)

Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại cụm 03 xã vùng thượng, huyện đức hòa, tỉnh long an

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.29 MB, 142 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÉ - LUẬT

NGUYỄN THỊ BÍCH VÂN

NÂNG CAO NĂNG Lực
ĐỘI NGŨ CÁN Bộ, CÔNG CHÚ C CẤP XÃ
TẠI CỤM 03 XÃ VÙNG THƯỢNG, HUYỆN ĐỨC HÒA,
TỈNH LONG AN

Chuyên ngành: Kinh tế và Quản lý công
Mã số: 60310Ỉ0Ỉ0Ỉ

LUẬN VÃN THẠC sĩ KINH TÉ

NGƯỜI HƯỚNG DẢN KHOA HOC: TS. TRỊNH HOÀNG HỊNG H

TP.HỒ CHÍ MINH - 2022


LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan răng, nội dung, sô liệu và kêt quả nghiên cứu trong luận văn
“Nâng cao năng lực đội ngũ cản bộ, công chức cấp xã tại cụm 03 xã vùng Thượng,
huyện Đức Hòa, tỉnh Long An” là hồn tồn trung thực, rõ ràng, chính xác và chưa
được bảo vệ ở một học vị nào.
Tác giả cũng chắc chắn rằng, mọi sự trợ giúp trong quá trình thực hiện luận văn đã
được cảm ơn, trong luận văn các nội dung đã được ghi rõ nguồn gốc trích dẫn và luận
văn là kết quả của quá trình cố gắng, phấn đấu khơng ngừng của cá nhân tác giả (ngoại
trừ các phần trích dẫn tham khảo)
TÁC GIẢ


Nguyễn Thị Bích Vân


LỜI CẢM ƠN
Trong q trình thực hiện và hồn thành luận văn tôt nghiệp, tác giả đã nhận được sự
động viên, ủng hộ và giúp đỡ rất nhiều. Do đó, để thể hiện sự kính trọng và lịng biết ơn
của mình, tác giả xin phép được bày tở lịng biết ơn của mình đến tất cả q Thầy, Cơ
giáo Trường Đại Học Kinh Tế - Luật Thành Phố Hồ Chí Minh trong thời gian qua đã tận
tình giúp đỡ và truyền đạt những kiến thức hữu ích để tác giả có thế thực hiện luận văn.
Đặc biệt, tác giả xin phép được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến giảng viên hướng
dần TS. Trịnh Hoàng Hồng Huệ, người đã hướng dần nhiệt tình, truyền đạt cho tác giả
những kiến thức, kinh nghiệm quý giá cùng những lời chỉ dạy ân cần đề tác giả có thêm
động lực, sức mạnh và lịng tin vượt qua những khó khăn mà hồn thành luận văn.
Ngoài ra, tác giả cũng gửi lời cảm ơn đến Trường Đại Học Kinh Tế - Luật Thành Phố
Hồ Chí Minh, Phịng Sau Đại học, các Khoa, Phịng chức năng đã trực tiếp hay gián tiếp
hồ trợ, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn ủy Ban Nhân Dân huyện Đức Hòa, Phòng nội vụ
huyện Đức Hòa, ủy Ban Nhân Dân cụm 03 xã vùng Thượng, CBCC của huyện Đức Hòa
và cụm 03 xã vùng thượng, người dân cùng gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động
viên, ủng hộ, giúp đỡ, hỗ trợ về tinh thần, đóng góp ý kiến cũng như tài liệu để tác giả
có thề nghiên cứu và hồn thành luận văn.
Tuy có nhiều cố gắng, nhưng khả năng có hạn nên khó tránh khỏi những hạn chế và
thiếu sót. Kính mong q Thầy, Cơ thơng cảm và tận tình giúp đỡ, đóng góp để Đề tài
được hồn thiện hơn.
TÁC GIẢ

Nguyễn Thị Bích Vân


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TỪ VIẾT TẤT
TỪ VIÉT THƯỜNG
BHXH
BHYT

Bảo hiểm xã hơi

Bảo hiếm y tế

CBCC

Cán bộ, cơng chức

CNH

Cơng nghiệp hóa

CNTT

Cơng nghệ thơng tin

ĐCSVN

Đảng Cộng Sản Việt Nam

HĐND

Hội đồng nhân dân

HĐH

HTX

Hiên đai hóa
••
Hợp tác xã

LĐTB&XH

Lao động Thương binh và Xã hội

MTTQVN

Mặt trận tổ quốc Việt Nam

TC&KH
TN&MT

Tài chính - Kế hoach

Tài ngun và Mơi trường

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

ƯBND

ủy Ban Nhân Dân



STT
1

DANH MỤC CÁC BẢNG BIẺU, HÌNH VẼ, ĐỊ THỊ
Tên hình
Bản đồ huyện Đức Hoà

Trang
49

STT

Tên bảng

Trang

2.1

Độ tuổi của CBCC cấp xã tại cụm 03 xã vùng Thượng, huyện Đức
Hòa, tỉnh Long An năm 2018 - 2020

53

2.2

Trình độ học vấn của CBCC cấp xã tại cụm 03 xã vùng Thượng,
huyện Đức Hòa, tỉnh Long An từ năm 2018 - 2020

55


2.3

Trinh độ chuyên môn của CBCC cấp xã tại cụm 03 xã vùng
Thượng, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An từ năm 2018 - 2020

56

2.4.1

Đội ngũ CBCC cấp xã đã qua đào tạo trình độ Tin học và Ngoại
ngữ tại cụm 03 xã vùng Thượng, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An từ
năm 2018 - 2020

57

2.4.2

Đội ngũ CBCC cấp xã chưa qua đào tạo trình độ Tin học và Ngoại
ngữ tại cụm 03 xã vùng Thượng, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An từ
năm 2018 - 2020

57

2.5.1

Trình độ Lý luận chính trị của đội ngũ CBCC cấp xã tại cụm 03 xã
vùng Thượng, huyện Đức Hòa, tinh Long An từ năm 2018 —
2020

60


2.5.2

Trình độ Quản lý Nhà nước cùa đội ngũ CBCC cấp xã tại cụm 03
xã vùng Thượng, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An từ năm 2018 2020

61

2.6

Năng lực CBCC cấp xã tại cụm 03 xã vùng Thượng, huyện Đức
Hòa, tỉnh Long An thề hiện qua trình độ chun mơn và phong
cách làm việc

68

2.7

Năng lực cùa CBCC được thể hiện qua việc tố chức, tập hợp và
vận động quần chúng

74

2.8

Đánh giá của lãnh đạo cấp Huyện đối với năng lực của CBCC cấp
xã tại cụm 03 xã vùng Thượng, huyện Đức Hòa, tinh Long

74



An thể hiện qua khả năng tổ chức, tập hợp và vận động quần
chúng
2.9

Hiêu quả thưc hiên nhiêm vu vủa CBCC cấp xã tai cum 3 xã vùng
Thượng, huyện Đức Hòa, tinh Long An

84

2.10.1

Báo cáo tổng họp kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng CBCC cấp
xã của cụm 03 xã vùng Thượng, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
năm 2018

88

2.10.2

Báo cáo tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng CBCC cấp
xã của cụm 03 xã vùng Thượng, huyện Đức Hòa, tinh Long An
năm 2019

89

2.10.3

Báo cáo tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng CBCC cấp
xã của cụm 03 xã vùng Thượng, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

năm 2020

90

2.11

Đánh giá mức độ hài lòng của CBCC cấp xã của cụm 03 xã vùng
Thượng, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An đối với quyền lợi, chính
sách đãi ngộ hiện nay

92

2.12

Đánh giá mức độ hài lòng của CBCC cấp xã của cụm 03 xã vùng
Thượng, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An đối với chính sách quản
lý, sử dụng cơng chức

93

STT

Tên biểu đồ

Trang

2.1

Năng lực của CBCC cấp xã tại cụm 03 xã vùng Thượng, huyện
Đức Hòa, tỉnh Long An thể hiện qua phẩm chất chính trị


64

2.2

Năng lực của CBCC cấp xã tại cụm 03 xã vùng Thượng, huyện
Đức Hòa, tỉnh Long An thể hiện qua phẩm chất đạo đức, lối sống

66

2.3

Năng lực của CBCC cấp xã tại cụm 03 xã vùng Thượng, huyện
Đức Hịa, tỉnh Long An thể hiện qua trình độ chuyên môn và
phong cách làm việc

68


2.4

Đánh giá của lãnh đạo cấp Huyện đối với năng lực của CBCC cấp
xã tại cụm 03 xã vùng Thượng, Huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An

69

2.5

Năng lực của CBCC thể hiện qua việc triển khai các văn bản chỉ
đạo của cơ quan Quản lý Nhà nước


83

2.6

Khả năng đáp ứng yêu cầu, nhiêm vụ của CBCC cấp xã tại cụm 03
xã vùng Thượng, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

87


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẤT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIÊU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

1.2.1.1......................................................................................................................
1.2.1.2. Trình độ Tin học và
Ngoại ngữ
1.2.1.3. Trình độ lý luận chính trị và quản lý
nhà nước
1.2.2. Đánh giá năng lực Đội ngũ CBCC câp xã tại cụm 03 Xã vùng Thượng,
huyện Đức

1.2.2.1....................................................................................................................
1.2.2.2.
Hịa,

Cơng tác đánh giá CBCC cấp xã của cụm 03 xã vùng Thượng, huyện Đức

TÀI LIỆU THAM KHẢO



9

MỞ ĐẦU
1.

Lý do chọn đề tài

Ngày nay, trong hệ thống chính trị - hành chính thì Chính quyền cấp xã, phường, thị
trấn (cịn được gọi là chính quyền cấp xã) giữ vị trí rất quan trọng. Đó là sự kết nối trực
tiếp giữa chính quyền Nhà nước với người dân nhằm thực hiện công tác quản lý Nhà
nước trong tất cả các lĩnh vực: kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh trật tự và an toàn xã hội
theo thẩm quyền đã được phân cấp tại mồi địa phương nhằm đảm bảo cho các chú
trương, đường lối, chính sách cua Đảng và pháp luật cúa Nhà nước được triền khai thực
hiện một cách hiệu quả (Trần Thị Kim Dung, 2011).
Có thể thấy, trong q trình xây dựng và hồn thiện tổ chức bộ máy chính quyền cơ
sở cũng như trong hoạt động thực thi cơng vụ thì đội ngũ CBCC cấp xã giữ vai trò hết
sức quan trọng. Hiệu lực, hiệu quả của cả hệ thống chính trị nói chung và của bộ máy
chính quyền cấp xã nói riêng, suy cho cùng được đánh giá thông qua năng lực, phấm
chất và hiệu quả công tác của đội ngũ CBCC cấp xã. Bởi vì, những người sát dân nhất,
gần dân nhất là CBCC cấp xã. Dù cho các đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật
có đúng đắn đến đâu đi chăng nữa nhưng nếu không được triên khai thực hiện bởi một
đội ngũ CBCC cấp xã có năng lực, phẩm chất tốt thì sẽ khó đạt được hiệu lực, hiệu quả
cao. Chính vì vậy, đe chức năng, nhiệm vụ được thực thi theo đúng pháp luật, có thế bảo
vệ lợi ích họp pháp và chính đáng của cá nhân, tố chức và phục vụ nhân dân hiệu quả thì
một trong các nhiệm vụ trọng tâm mà Đảng, Nhà nước và cả hệ thống chính trị cần quan
tâm thực hiện là việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã vững vàng về chính trị,
văn hóa, có kiến thức, có trí tuệ và năng lực cùng với phong cách sống trong sạch, lành
mạnh...

Chủ tịch Hồ Chí Minh lúc sinh thời đã từng khẳng định “Cán bộ là những người đem
chính sách của Đảng, của Chính phủ giải thích cho dân chúng hiểu và thi hành. Đồng
thời đem tình hình của dân chúng báo cáo cho Đảng, cho Chính phủ hiểu rõ, để đặt
chính sách cho đúng”. Bên cạnh đó, Đảng và Nhà nước ta đã xác định công tác cán bộ là
khâu quan trọng nhất, quyết định đến hiệu quả và chất lượng công việc, là một trong các
yếu tố góp phần vào sự thành cơng cho sự nghiệp đổi mới đất nước, đẩy mạnh CNH,
HĐH đất nước. Do đó, việc xây dựng đội ngũ CBCC cấp xã trong sạch, vững mạnh, đủ
năng lực thực thi chức năng, nhiệm vụ của pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp,
chính đáng của cá nhân, tổ chức đồng thời đảm nhận trọng trách là "công bộc" của nhân
dân là một trong các yêu cầu cấp thiết hiện nay.
Đức Hòa là một huyện của tỉnh Long An. Huyện với 17 xã và 03 thị trấn cùng vị trí
tiếp giáp: phía Bắc giáp huyện Trảng Bàng (tỉnh Tây Ninh) và các huyện Cú Chi, Hóc


10

Mơn, TP.HCM; phía Đơng Nam giáp Bình Chánh, TP.HCM; phía Tây giáp huyện Đức
Huệ; phía Tây Nam giáp huyện Ben Lức đã tạo thuận lợi trong việc thu hút đầu tu và
giao lưu kinh tế. Trong tương lai Đức Hòa sẽ là trọng điểm phát triển công nghiệp của
tinh Long An và trớ thành một trung tâm phát triển kinh tể cúa tinh với cơ cấu kinh tế
tổng hợp bao gồm: nơng nghiệp, cơng nghiệp và dịch vụ, sẽ có vai trò thúc đẩy sự phát
triển của các xã, phường, thị trấn trong huyện mà tiêu biểu là cụm 03 xã vùng thượng
của huyện Đức Hòa, tỉnh Long An bao gồm: Lộc Giang, An Ninh Đông và An Ninh Tây
phát triển kinh tế-xã hội theo hướng cung cấp nông sản cho thị trường thành phố. Bên
cạnh, việc phát triển thương mại-dịch vụ và các nghề tiều thủ công truyền thống, cụm 03
xã vùng thượng còn cung cấp nguồn nhân lực cho sự phát triển công nghiệp-xây dựng
không những trên địa bàn xã, huyện mà còn cho TP.HCM, đặc biệt là Khu Công Nghiệp
Thành Thành Công tọa lạc tại huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh tiếp giáp xã Lộc Giang
là điểm đầu tư hấp dần, lý tưởng trong khu vực hiện nay. Đứng trước những tiềm năng
và lợi thế về kinh tế - xã hội nêu trên, tính Long An đặt ra yêu cầu ngày càng cao đối với

CBCC nói chung cũng như CBCC cấp xã nói riêng là một điều tất yếu. Bởi vì, CBCC
cấp xã sẽ là những người trực tiếp triên khai thực hiện các chủ trương, đường lối, chính
sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước tại địa phương mình. Tuy nhiên, thực tế hiện nay
năng lực của đội ngũ CBCC cấp xã vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của địa
phương. Cụ thể, trong Báo cáo số lượng, chất lượng CBCC cấp xã cúa cụm 03 xã vùng
Thượng, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An năm 2019 cho biết, số lượng CBCC của cụm 03
xã vùng Thượng, huyện Đức Hịa, tình Long An là 65 người chưa đáp ứng chuấn 100%
Đại học, trong đó trình độ chuyên môn nghiệp vụ bậc Đại học là 67.69%, bậc Cao đẳng
3.08%, bậc Trung cấp 27.69%, Sơ cấp 1.54% và Sau Đại học là 0%. Ngoài ra, tỷ lệ chưa
được đào tạo về trình độ Chính trị, Quản lý nhà nước và Ngoại ngữ-tin học vẫn còn cao,
cụ thể năm 2019 có 15.38% CBCC chưa được đào tạo về trình độ chính trị, 52.31%
CBCC chưa qua đào tạo trình độ Quản lý Nhà nước, 12.31% CBCC chưa được đào tạo
Trình độ Tin học và 15.38% chưa qua đào tạo Trinh độ Ngoại ngữ. Việc hạn chế về
Trình độ chuyên mơn, Trình độ Chính trị, Trình độ Quản lý Nhà nước,., sẽ tác động rất
lớn đến khả năng thi hành công vụ cũng như năng lực quán triệt và tổ chức thực thi các
đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước cũng như các kế hoạch,
phương hướng, chương trình phát triến kinh tế - xã hội cứa địa phương, bên cạnh đó sự
yếu kém về Trình độ Ngoại ngữ-tin học sẽ là bất lợi rất lớn trước bối cảnh hiện nay đó là
bối cảnh của sự hội nhập và phát triển mà điển hình là sự phát triển như vũ bão của cơng
nghệ số thì việc ứng dụng CNTT trong công việc là điều tất nhiên đã và đang diễn ra
mạnh mẽ do đó nâng cao năng lực cúa đội ngũ CBCC cấp xã là điều tất yếu cần được
quan tâm và cải thiện để có thể đáp ứng yêu cầu thực tiễn hiện nay.
Từ lý luận và thực trạng năng lực CBCC câp xã nhăm đê xuât một sô giải pháp đê cải
thiện chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương. Đó là lý do,


11

tác giả xin phép được chọn đề tài nghiên cứu: “Năng cao năng lực đội ngũ cán bộ,
công chức cấp xã tại cụm 03 xã vùng Thượng, huyện Đức Hoà, tỉnh Long An”.

2.
2.1.

Nghiên cứu tổng quan
Nghiên cứu ngoài nước

Nghiên cứu về nâng cao năng lực đội ngũ CBCC đã trở thành đề tài được rất nhiều
học giả trên thể giới chun ngành quản lý cơng cũng như hành chính cơng quan tâm
(Michael Lipsky, 1980; Christopher L. Atkinson, 2017), đặc biệt gần đây là ở các nước
đang phát triển như Indonesia, Lithuania (Andika Putra Pratama và cộng sự, 2014;
Ambar Widansrum, Delvia Gita Friolina, 2017; Vilma Tubutienẽ, 2006).
Cụ thể, nhóm tác giả Andika Putra Pratama và cộng sự, Civil Servants’ Competence
in Indonesia: Suggestions for Future Research in the Context of Business, (2014) đã
nghiên cứu tầm quan trọng của năng lực CBCC Indonesia trước yêu cầu cấp thiết về
việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Indonesia và cải cách hành chính được đặt
ra trong Kế hoạch tổng thể về Tăng trướng và Mở rộng Phát triển Kinh tế Indonesia giai
đoạn 2011-2015 (được gọi là MP3EI). Trong đó, nhóm tác giả đã đi sâu vào phân tích
bản chất và phân loại năng lực của những người làm việc trong khu vực công.
Tác giả Ambar Widansrum, Street level bureaucracy: dillemmas of providers in
health centres, (2006) đã phân tích vai trị của nhân viên trung tâm y tế với tư cách là
người cung cấp các chương trình dịch vụ cơng. Theo tác giả, lập luận rằng cá nhân trong
các dịch vụ công thường phải đối mặt với các lựa chọn, nhu cầu cạnh tranh và tình
huống khó xử trong dịch vụ hoạt động. Những vẩn đề đó thường bị bỏ qua trong q
trình thực thi chính sách. Cơng trình này được thực hiện tại quận Purworejo, Trung Java,
Indonesia. Thơng qua phân tích dừ liệu từ đội ngũ cán bộ phục vụ y tế và người dân, tác
giả đã phân tích năng lực, động lực và tính cách của các người làm việc trong khu vực
công đặc biệt là dịch vụ y tế công là rất quan trọng. Ngoài ra, bối cảnh của nghiên cứu là
hệ thống y tế của Indonesia cùng quy trình cung cấp dịch vụ y tế, nhóm tác giả đã đề cấp
đến mối quan tâm lớn cùa chính phủ đến hiệu q chính sách y tế, vai trị quan trọng về
năng lực cũng như hành vi ứng xử của cán bộ y tế.

Nhóm tác giả Delvia Gita Friolina và cộng sự, Do Competence, Communication,
And Commitment Affect The Civil Servants Performance, (2017) đã nghiên cứu xem
xét ánh hưởng của năng lực, kỳ năng giao tiếp và gắn kết làm việc của CBCC. Nghiên
cứu này đã được thực hiện tại Sở Môi trường và Giao thông vận tải (DET) ở
Bondowoso, Indonesia. Thông qua cách tiếp cận định lượng với phương pháp giải thích
và áp dụng phân tích hồi quy tuyến tính, kết quả thống kê cho thấy năng lực đã tác động
đáng kề và tích cực tới hiệu quả làm việc của các công chức ở Det Bondowoso. Điều


12

này có nghĩa là nếu cơng việc phù hợp với cơng chức thì sẽ làm tăng hiệu quả làm việc
của họ. Đồng thời, kỳ năng giao tiếp cũng có tác động tích cực và đáng kể đến kết quả
cơng việc của công chức, nghĩa là CBCC với kỳ năng giao tiếp tốt sẽ làm tăng hiệu suất
làm việc của họ. Mặc khác, sự gắn kết cũng tác động tích cực và đáng kế đến hiệu suất
làm việc của công chức; có nghĩa là sự cam kết của đơn vị đối với công chức về việc
làm sẽ làm tăng hiệu quả cơng việc của họ. Nghiên cứu đã đóng góp vào lý thuyết về
cách tạo động lực nhân viên làm việc, thể hiện năng lực tốt hơn, nâng cao khả năng giao
tiếp và thể hiện mức độ cam kết cao đối với tổ chức của họ.
Nhóm tác giả Vilma Tubutienẻ, The development of professional competences of
public servants in lithuania, (2006) đã nghiên cứu xác định chi tiết về quá trình phát
triển năng lực của Công chức tại Litva. Nghiên cứu này đã làm rõ quan niệm, định nghĩa
về năng lực của CBCC, sự phát triển của năng lực, hệ thống phát triển năng lực của
cơng chức Litva.
2.2.

Nghiên cứu trong nưó'c

Bên cạnh các cơng trình nghiên cứu ngồi nước thì trong nước cũng có các cơng
trình nghiên cứu về năng lực đội ngũ CBCC được trình bày cụ thế như sau:

Một số biện pháp nâng cao năng lực cán bộ, công chức Uỷ Ban Nhân Dân Huyện
Thủy Nguyên, Thành Phổ Hải Phòng (Trần Huy Bình, 2017). Luận văn thơng qua các
phương pháp như: phương pháp luận; phương pháp cụ thể; phương pháp khảo cứu tài
liệu; phương pháp quan sát, phân tích, so sánh, tống hợp; phương pháp điều tra xã hội
học; phương pháp phỏng vấn; phương pháp chuyên gia; cùng các nguồn tài liệu sơ cấp
từ các phòng, ban, đơn vị cấp huyện và tài liệu thứ cấp từ các Nghị quyết của Đảng bộ
huyện, HĐND huyện và báo cáo tổng kết của UBND huyện Thúy Nguyên nham hướng
đen phân tích những lý luận và đánh giá thực trạng năng lực CBCC, từ đó đề ra các giải
pháp nâng cao năng lực CBCC Uỷ Ban Nhân Dân Huyện Thủy Nguyên giai đoạn 2018 2025.
Giải pháp nâng cao năng lực cán bộ, công chức cấp xã ở Huyện Mỹ Hào, Tỉnh Hưng
Yên (Nguyễn Thị Thanh, 2014). Luận văn hướng đến dựa trên việc phân tích thực trạng
năng lực đội ngũ CBCC cấp xã của Huyện Mỹ Hào, Tỉnh Hưng Yên trong thời gian qua,
để đưa ra các giải pháp đào tào, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực
CBCC câp xã theo hướng chuân hóa cán bộ phục vụ cơng tác quản lý hành chính nhà
nước của chính quyền cơ sở và phát triển kinh tể - xã hội địa phương.
Nâng cao năng lực cán bộ, công chức cấp xã Huyện Kiến Thụy, Thành Phố Hải
Phòng (Trần Thị Thái Thảo, 2014). Luận văn hướng đến dựa trên cơ sở thực trạng năng


13

lực CBCC cấp xã ở Huyện Kiến Thụy, Thành Phố Hải Phòng nhằm đưa ra những giải
pháp nâng cao năng lực CBCC cấp xã ở Huyện Kiến Thụy, Thành Phố Hải Phòng trong
thời gian tới.
Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cán bộ, công chức tại Uỷ Ban Nhân Dân
Huyện Tam Đảo, Tỉnh Vĩnh Phúc (Nguyễn Thị Thủy, 2016). Luận văn sử dụng các
phương pháp nghiên cứu: phương pháp luận; phương pháp thống kê, phân tích, so sánh,
phương pháp tổng hợp...; Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (từ các giáo trình, sách,
văn bản pháp luật,...) và dữ liệu sơ cấp (phát phiếu điều tra bảng hỏi với các đối tượng là
CBCC làm việc tại UBND huyện, người dân, CBCC đang công tác tại Sở Nội vụ tỉnh);

phương pháp điều tra xã hội học; phân tích số liệu nhằm làm rõ các vấn đề lý luận và
thực tiễn về năng lực đội ngũ CBCC cấp huyện, phân tích và đánh giá thực trạng năng
lực đội ngũ CBCC tại ủy ban nhân dân huyện Tam Đảo, Tỉnh Vĩnh Phúc. Từ đó, có thề
đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao năng lực đội ngũ CBCC tại UBND
huyện Tam Đảo, Tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
Đảnh giả cán bộ, cơng chức cấp huyện từ thực tiễn Quận Liên Chiểu, TP. Đà Nang
(Ông Thị Thủy Tiên, 2018). Các phương pháp nghiên cứu được Đe tài sử dụng như:
thống kê; phương pháp phân tích, xử lý thơng tin; phương pháp tổng hợp; phương pháp
so sánh,... để từ lý luận về đánh giá CBCC và thực trạng CBCC tại Quận Liên Chiêu,
Thành phố Đà Nằng nhằm nêu lên một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đánh
giá đối với CBCC Quận Liên Chiểu góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ của
quận trong thời gian tới.
Tạp chí khoa học trường đại học cần Thơ “Đảnh giả thực trạng năng lực cán bộ,
cơng chức thành phố cần thơ” (2015). Tạp chí tiến hành phân tích thực trạng nhân lực
CBCC ở các sở ban ngành và quận/huyện thành phố cần Thơ và kết quả thu được sẽ
dùng làm cơ sở cho việc tổ chức, quy hoạch nhân sự đảm bảo nguồn lực tinh gọn, hiệu
quả góp phần phát triển kinh tế-xã hội của thành phố cần Thơ
Như vậy, nhìn chung tất cả cơng trình nghiên cứu về nâng cao năng lực đội ngũ
CBCC đã được tiếp cận dưới nhiều góc độ, bằng nhiều phương pháp ở các địa phương
với những đặc thù về kinh tế - xã hội khác nhau cùng những quan điểm với giá trị lý
luận và thực tiễn phù hợp, có thề trở thành nguồn tư liệu quý giá trong việc kế thừa, vận
dụng và phát huy. Tuy nhiên, chưa có cơng trình nghiên cứu nào nói về “Nâng cao năng
lực đội ngũ CBCC câp xã tại cụm 03 xã vùng Thượng, huyện Đức Hồ, tỉnh Long An”.
Do đó, việc lựa chọn đề tài này có ý nghĩa lý luận và thực tiễn trong việc nâng cao năng
lực đội ngũ CBCC cấp xã tại cụm 03 xã vùng Thượng, huyện Đức Hoà, tinh Long An
trong thời gian tới.
3.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu



14

3.1
3.1.1

Mục tiêu
Mục tiêu chung

Luận văn dựa trên việc làm rõ cơ sở lý thuyết và phân tích thực trạng năng lực đội
ngũ CBCC cấp xã tại cụm 03 xã vùng Thượng, huyện Đức Hồ, tỉnh Long An đế từ đó
đề ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm hướng tới mục tiêu chung là “Nâng cao năng
lực đội ngũ CBCC cấp xã tại cụm 03 xã vùng Thượng, huyện Đức Hồ, tình Long An
trong giai đoạn tới”.
3.1.2

Mục tiêu cụ thể

Một là, trình bày cơ sở lý thuyết về CBCC cấp xã và năng lực đội ngũ CBCC cấp xã.
Hai là, phân tích thực trạng năng lực đội ngũ CBCC cấp xã tại cụm 03 xã vùng
Thượng, huyện Đức Hoà, tinh Long An.
Ba là, đề xuất các kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao năng lực đội ngũ CBCC cấp
xã tại cụm 03 xã vùng Thượng, huyện Đức Hồ, tính Long An trong thời gian tới.
3.2

Câu hỏi nghiên cứu

Thực trạng năng lực CBCC cấp xã tại cụm 03 xã vùng Thượng, huyện Đức Hòa, tỉnh
Long An hiện nay thế nào? cần làm gì để góp phần nâng cao năng lực đội ngũ CBCC
cấp xã tại cụm 03 xã vùng Thượng, huyện Đức Hoà, tỉnh Long An trong thời gian tới?

4.
4.1

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu năng lực đội ngũ CBCC cấp xã tại cụm 03 xã vùng
Thượng, huyện Đức Hoà, tỉnh Long An.
4.2

Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: tại cụm 03 xã vùng Thượng, huyện Đức Hoà, tỉnh Long An.


Phạm vi thời gian: luận văn sử dụng sô liệu được tông hợp trong giai đoạn từ năm
2018 đến năm 2020.
5.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu định tính đã được Luận văn sử dụng với các phương pháp
cụ thể sau đây:
- Phương pháp logic - lịch sử được sử dụng để lược khảo các cơng trình nghiên cứu
trong và ngoài nước cũng như các lý thuyết, hệ thống của các nước, các tổ chức liên
quan đến vấn đề năng lực CBCC. Từ đó, sử dụng phương pháp nghiên cứu chuẩn tắc
nhằm đưa ra quan điểm của mình về năng lực đội ngũ CBCC.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp - so sánh: dùng để tìm hiểu, phân tích thực trạng
năng lực đội ngũ CBCC cấp xã tại cụm 03 xã vùng Thượng, huyện Đức Hoà, tinh
Long An.

- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia và khảo sát: được áp dụng để phỏng vấn và
khảo sát những CBCC, người dân để có những nhận định tống quát hơn về thực
trạng năng lực CBCC nhằm làm cơ sở đề xuất những giải pháp.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp và nghiên cứu chuẩn tắc được sử dụng để đề xuất
những định hướng, giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao năng lực đội ngũ CBCC cấp
xã tại cụm 03 xã vùng Thượng, huyện Đức Hoà, tỉnh Long An.
6.

Nội dung nghiên cứu

- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về năng lực CBCC
- Chương 2: Phân tích thực trạng năng lực đội ngũ CBCC cấp xã tại cụm 03 xã vùng
Thượng, huyện Đức Hoà, tỉnh Long An.
- Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực đội ngũ CBCC
cấp xã tại cụm 03 xã vùng Thượng, huyện Đức Hoà, tỉnh Long An.


CHƯƠNG 1
CO SỞ LÝ LUẬN CHUNG
VÈ NĂNG Lực CÁN Bộ, CÔNG CHÚC
1.1. Khái niệm về CBCC
Khái niệm về CBCC được thể hiện trong Khoản 1 và Khoản 3 của Điều 4 Luật
CBCC năm 2008 và Khoản 2 của Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một sổ điều của luật
CBCC và luật viên chức năm 2019 như sau:
1) “Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuấn, bố nhiệm giữ chức vụ,
chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tố
chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau
đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi
chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”.
2) “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức

vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong
cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, qn nhân
chun nghiệp, cơng nhân quốc phịng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân
dân mà không phái là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công
nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”.
3) “Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam,
được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, ủy
ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội;
công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên
môn, nghiệp vụ thuộc ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ
ngân sách nhà nước”.
Như vậy, theo Khoản 1, Khoản 3 của Điều 4 Luật CBCC năm 2008 và Khoản 2 Điều
1 Luật sừa đổi, bổ sung một số điều cùa luật CBCC và luật viên chức năm 2019 thì
CBCC được quy định bao gồm:
- CBCC trong cơ quan cúa ĐCSVN;
- CBCC trong cơ quan của Nhà nước;
- CBCC trong cơ quan của tổ chức chính trị - xã hội;
- Công chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan,
quân nhân chun nghiệp, cơng nhân quốc phịng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công
an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên
nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.


Ngồi ra, cịn có Cán bộ khơng chun trách (cịn gọi là những người hoạt động
không chuyên trách) là những người làm việc với hình thức kiêm nhiệm tại cơ quan
quản lý hành chính nhà nước, họ được bầu cử hoặc trải qua các vịng lấy phiếu tín
nhiệm vơ cùng chặt chẽ của cấp úy. Thông thường, Cán bộ không chuyên trách sẽ làm
việc tại cấp xã, thôn hay tổ dân phố (Trương Thanh Thanh, 2019).
- Số lượng những người hoạt động không chuyên trách được quy định dựa trên Quyết

định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn như sau:
+ Loại 1: bố trí nhiều nhất là 14 người;
+ Loại 2: bố trí nhiều nhất là 12 người;
+ Loại 3: bố trí nhiều nhất là 10 người.
- Chức danh của những người hoạt động không chuyên trách bao gồm: Bí thư chi bộ;
Trưởng thơn hay Tổ trưởng tổ dân phố; Trưởng ban công tác mặt trận; “Trưởng ban
tổ chức Đảng; Chủ nhiệm ủy ban kiêm tra đảng; Trưởng ban tun giáo; Cán bộ văn
phịng đảng úy; Phó trưởng cơng an; Phó chi huy trưởng ban Qn sự”; Phụ trách
đài truyền thanh; Phụ trách quản lý nhà văn hóa tại địa phương; Phó chủ tịch ủy ban
mặt trận tố quốc; Chủ tịch hội người cao tuổi; Chù tịch hội chữ thập đỏ Việt Nam.
+ Tùy theo thực tế mồi địa phương mà Cán bộ phụ trách các vấn đề về kinh tế - xã
hội bao gồm: Ke hoạch; Giao thông; Thủy lợi; Nông nghiệp - lâm nghiệp - ngư nghiệp diêm nghiệp; Lao động - thương binh và xã hội; Dân số - gia đình và trẻ em.
+ Phó các đồn thề cấp xã, phường, thị trấn bao gồm: Đồn thanh niên cộng sản Hồ
Chí Minh; Hội liên hiệp phụ nữ; Hội nông dân; Hội cựu chiến binh.
Tuy nhiên, trong cơng trình nghiên cứu của tác giả chủ yếu tập trung vào việc nghiên
cứu các đối tượng là CBCC cấp xã trực thuộc Đảng ủy, HĐND và UBND xã tại cụm 03
Xã Vùng Thượng, Huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An, được hưởng lương từ ngân sách nhà
nước và có biên chế mà khơng bao gồm CBCC cấp tỉnh, cấp huyện, cùng các cơ quan,
đơn vị trực thuộc Tòa án, Viện kiềm sốt, Cơng an và Qn đội nhân dân Việt Nam.
1.2. Yêu cầu, tiêu chuẩn, nhiệm vụ, nghĩa vụ và quyền lọi của CBCC cấp xã
1.2.1. Yêu cầu đối với CBCC cấp xã
Ngày 10/10/2003, Chính phủ ban hành Nghị định số 114/2003/NĐ-CP quy định về
CBCC xã, phường, thị trấn. Trong đó, yêu cầu đối với CBCC cấp xã được Nghị định
quy định như sau:
“CBCC cấp xã là công bộc của nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân, phải không
ngừng rèn luyện phẩm chất đạo đức, học tập nâng cao trình độ và năng lực cơng tác để
thực hiện tốt nhiệm vụ, công vụ được giao”.
1.2.2. Tiêu chuẩn của CBCC cấp xã



1.2.2.1. Tiêu chuẩn chung cùa CBCC cấp xã
Tiêu chuẩn đối với CBCC xã, phuờng, thị trấn đuợc quy định tại Điều 6 Chuơng 2
Nghị định số 114/2003/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 10/10/2003, Điều 3 Nghị định số
112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ “Vé cơng chức xã, phường, thị trấn".
Trong đó, CBCC cấp xã cần phải đáp ứng những tiêu chuẩn sau:
- Có lịng “u nuớc sâu sắc”, “kiên định” với “mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa
xã hội”; “có năng lực và tổ chức vận động nhân dân thực hiện” các “đường lối của
Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước” một cách hiệu quả;
- “Cần, kiệm, liêm, chính, chí cơng vơ tư, cơng tâm, thạo việc, tận tuy với dân. Không
tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng”. Trong cơng tác, “có ý thức
tồ chức kỷ luật”. Không cơ hội, trung thực và gắn bó máu thịt với nhân dân, được
người dân tín nhiệm;
- Có sự hiểu biết về “lý luận chính trị, quan điếm, đường lối của Đảng, chính sách và
pháp luật của Nhà nước; có trình độ văn hố, chun mơn, đủ năng lực và sức khỏe
để làm việc có hiệu quả đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao”.
- Đối với Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã: ngồi những tiêu
chuẩn nêu trên cịn phải có khả năng phối hợp với các đơn vị Quân đội nhân dân,
Công an nhân dân và lực lượng khác để tham gia xây dựng nền quốc phịng tồn dân
và thực hiện một số nhiệm vụ phòng thủ dân sự; giữ gìn an ninh, chính trị, trật tự an
tồn xã hội, bảo vệ Đảng, chính quyền, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài
sản của Nhà nước.
1.2.2.2. Tiêu chuẩn cụ thể đối với công chức cấp xã
Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phú “Vể' cơng
chức xã, phường, thị trấn" và Thông tư số 13/2019/TT-BNV ban hành ngày 06/11/2019
về việc “Hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động
không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tô dán pho" quy định “tiêu chuẩn chung” và “tiêu
chuẩn cụ thể” đối với công chức cấp xã như sau:
Tiêu chuẩn chung của công chức cấp xã:
Tiêu chuẩn chung của công chức cấp xã được quy định tại Điều 3 Nghị định số
112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phù “về cơng chức xã, phường, thị trấn"

phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
Đối với các cơng chức là Văn phịng - thống kê, Địa chính - xây dựng - đơ thị và mơi
trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nơng nghiệp - xây dựng và mơi
trường (đối với xã), Tài chính - kế tốn, Tư pháp - hộ tịch, Văn hóa - xã hội cần phải:
- “Hiểu biết lý luận chính trị, nắm vững quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách và pháp luật cùa Nhà nước”;


- Có khả năng tổ chức, vận động nhân dân địa phương thực hiện chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước một cách hiệu quả;
- Có trình độ văn hóa và trình độ chun mơn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm
và yêu cầu nhiệm vụ, “có đủ năng lực và sức khỏe để hồn thành nhiệm vụ được
giao”;
- Tơn trọng và hiểu rõ về tập quán, phong tục của “cộng đồng dân cư” thuộc địa bàn
công tác.
Đối với Trưởng Công an và “Ch! huy trưởng cấp xã”: bên cạnh những tiêu chuấn quy
định tại khoản 1 Điều này còn cần phải có năng lực phối hợp với các đơn vị Cơng an
nhân dân, Quân đội nhân dân cùng lực lượng khác nhằm “tham gia xây dựng nền quốc
phịng tồn dân và thực hiện một số nhiệm vụ phòng thú dân sự; giữ gìn an ninh, chính
trị, trật tự an tồn xã hội, bảo vệ Đảng, chính quyền, báo vệ tính mạng, tài sản của nhân
dân, tài sản của Nhà nước”.
Công chức cấp xã, bên cạnh việc đáp ứng đủ các tiêu chuấn chung quy định nêu trên
thì cần phải đạt một số tiêu chuẩn cụ thể được quy định theo Thông tư số 13/2019/TTBNV ngày 06/11/2019 của Bộ nội vụ như sâu:
- về “độ tuổi”, phải “đủ 18 tuổi trở lên”;
- về “Trình độ giáo dục phổ thơng”, phải “Tốt nghiệp trung học phổ thơng”;
- về “Trình độ chun mơn nghiệp vụ”, phải “Tốt nghiệp đại học trở lên” với chuyên
“ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của” mồi “chức danh công chức cấp xã”;
UBND “cấp tỉnh quy định cụ thể” về “tiêu chuẩn trình độ chun mơn nghiệp vụ từ
trung cấp trở lên đối với công chức” công tác tại các xã như: vùng cao, “miền núi,
biên giới”, xã đảo, hải đảo, “vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều

kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn”;
- về “Trình độ tin học”, phải “được cấp chứng chỉ sử dụng” CNTT “quy định tại
Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT” ngày 11/03/2014 “của Bộ Thông tin và truyền
thông”.
* UBND cấp tỉnh dựa trên “tiêu chuân cùa công chức cấp xã” được quy định theo
khoản 1 Điều 1 về “tiêu chuẩn cụ thể đối với công chức cấp xã” và tình hình thực tế của
từng địa phương mà đưa ra quyết định:
- “Ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu cùa từng chức danh công chức cấp xã trong
từng kỳ tuyển dụng”;
- “Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với từng chức danh công chức cấp xã về
quản lý nhà nước, lý luận chính trị; ngoại ngừ, tiếng dân tộc thiểu số (đối với địa bàn
công tác phải sử dụng tiếng dân tộc thiếu số trong hoạt động công vụ)”.


Bên cạnh đó, thơng qua Nghị định sơ 34/2019/NĐ-CP và Thông tư sô 13/2019/TTBNV là căn cứ để UBND “cấp tỉnh, cấp huyện” có thể “thực hiện quy hoạch, tạo nguồn,
đào tạo, bồi dưỡng, tuyên dụng, thực hiện các chế độ, chính sách hoặc thực hiện tinh giản
biên chế”. Những “công chức đã tuyển dụng trước khi thông tư này có hiệu lực thi hành”
nhưng “chưa đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này thì trong thời hạn 05 năm kể từ
ngày thơng tư này có hiệu lực thi hành phải đáp ứng theo quy định”.
1.2.3. Nhiệm vụ của từng chức danh CBCC cấp xã
1.2.3.1. Chức vụ, chức danh của CBCC cấp xã
Tại Điều 3 của Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 về “CAức danh, sổ lượng,
một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, cơng chức ở xã, phường, thị trấn và những
người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã" quy định về chức vụ, chức danh của CBCC
cấp xã được thể hiện như sau:
Cán bộ cấp xã
STT
Chức vụ cán bộ cấp xã
1
2

3
4
5

Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;
Chủ tịch, Phó Chú tịch HĐND;
Chủ tịch, Phó Chủ tịch ƯBND;
Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tồ quốc Việt Nam;
Bí thư Đồn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có
hoạt động nơng, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tơ chức Hội Nơng dân Việt
7
Nam);
Chủ tích Hơi Cưu chiến binh Viêt Nam.
8
••••
(Ngn: />
nhung-chuc-danh-nao-566-25002-article.html)
Cơng chức câp xã
STT

1
2
3
4
5
6


Chức vụ công chức cấp xã

Trưởng Công an;
Chỉ huy trưởng Quân sự;
Văn phịng - thống kê;
Địa chính - xây dựng - đơ thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc
địa chính - nơng nghiệp - xây dựng và mơi trường (đối với xã);
Tài chính - kế tốn;
Tư pháp - hộ tịch;


7

Văn hóa - xã hơi.

(Ngn: nhungchuc-danh-nao-566-25002-article.html)

1.2.3.2. Nhiệm vụ của từng chức danh CBCC câp xã
1.2.3.2.1 Nhiệm vụ của từng chức danh cán bộ cấp xã
Căn cứ Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định về nhiệm vụ đối với cán bộ cấp xã như sau:
* Nhiệm vụ của Bí thư Đảng ủy:
- “Nắm vừng Cương lĩnh, Điều lệ Đảng và đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật cùa Nhà nước, nghị quyết và chỉ thị cùa cấp trên và chức năng, nhiệm vụ của
đảng bộ, chi bộ cấp mình; nắm vững nhiệm vụ trọng tâm, giải quyết có hiệu quả cơng
việc đột xuất; nắm chắc và sát tình hình đảng bộ, tổ chức đảng trực thuộc và của nhân
dân trên địa bàn; chịu trách nhiệm chú yếu về các mặt công tác của đảng bộ”.
- Chủ trì các cuộc họp Ban Thường vụ, Ban Chấp hành và “chỉ đạo việc chuẩn bị xây
dựng nghị quyết của đảng bộ”, của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành và “tố chức chỉ
đạo thực hiện các nghị quyết”.

- “Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chú trong lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động và giữ vai
trò” chủ chốt trong “đồn kết, giữ vững vai trị lãnh đạo toàn diện đối với các tổ chức
trong hệ thống chính trị ở xã, phường, thị trấn”.
- “Lãnh đạo, kiểm tra việc thực hiện các” nghị quyết, chỉ thị của Ban Thường vụ, Ban
Chấp hành, đàng bộ và cấp trên.
* Nhiệm vụ của Phó Bí thư Đảng uỷ:
- “Giúp Bí thư đảng bộ chuẩn bị nội dung các cuộc họp và dự thảo nghị quyết” của Ban
Thường vụ, Ban Chấp hành về công tác Đảng bộ.
- “Tổ chức việc thông tin tình hình và chủ trương của Ban chấp hành, Ban thường vụ cho
các Uỷ viên Ban chấp hành và tổ chức đảng trực thuộc”.
- “Tồ chức kiểm tra việc thực hiện” chì thị, nghị quyết cúa Ban Thường vụ, Ban Chấp
hành và cấp trên.
* Nhiệm vụ của Chủ tịch HĐND xã:
- Triệu tập và chủ toạ các kỳ họp HĐND, phối hợp cùng UBND chuẩn bị kỳ họp HĐND;
tham gia chủ trì xây dựng nghị quyết của HĐND.
- Kiểm tra, giám sát, đôn đốc công tác thực hiện các nghị quyết HĐND.


- “Tô chức tiêp dân, đôn đôc, kiêm tra việc giải quyêt các khiêu nại, tô cáo” và kiến
nghị của người dân.
- Giữ mối quan hệ với đại biểu HĐND, phổi hợp cùng Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cùng cấp và thông báo cho Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về hoạt động
của HĐND.
- Báo cáo hoạt động của HĐND cấp xã cho UBND và HĐND cấp huyện.
- Chủ trì và phổi hợp với UBND về việc đưa ra quyết định “bãi nhiệm đại biểu HĐND
theo đề nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp”.
* Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch HĐND xã'.
“Căn cứ vào nhiệm vụ của Chủ tịch HĐND mà Phó Chủ tịch HĐND thực hiện các
nhiệm vụ do Chủ tịch HĐND phân công” và giải quyết những công việc do Chủ tịch
HĐND ủy nhiệm khi Chủ tịch HĐND không có mặt.

* Nhiệm vụ của Chủ tịch UBND xã:
Phân cơng công tác cho UBND, các thành viên ƯBND và các bộ phận chuyên môn
thuộc UBND cấp xã, bao gồm:
- Chỉ đạo, đôn đốc và kiếm tra công tác chuyên môn của UBND về “việc thực hiện
chính sách, pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên, nghị quyết của HĐND và các
quyết định của UBND xã, phường, thị trấn”.
- Quyết định các vấn đề thuộc quyền hạn, nhiệm vụ của Chú tịch UBND và các vấn đề
thuộc thẩm quyền tập thể UBND.
- Áp dụng các biện pháp cải cách lề lối làm việc, quản lý và điều hành hoạt động bộ
máy hành chính ở xã, phường, thị trấn đạt hiệu quả.
- Ngăn chặn, đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực trong bộ máy chính quyền địa
phương và trong CBCC Nhà nước; “tiếp dân, xét và giải quyết” khiếu nại, tố cáo và
kiến nghị cúa công dân theo quy định của pháp luật; trả lời và giải quyết “các kiến
nghị cùa Uỷ ban Mặt trận Tồ quốc Việt Nam và các đoàn thề nhân dân ở xã, phường,
thị trấn”.
- Trực tiếp chỉ đạo thực hiện và quản lý “một số nhiệm vụ theo quy định của pháp
luật”.
- Điều hành, quản lý “hoạt động của trưởng, phó thơn, tổ dân phố theo quy định của
pháp luật”.
- Báo cáo công tác trước UBND cấp trên và HĐND cùng cấp.
- Chú toạ và “triệu tập phiên họp của ƯBND xã, phường, thị trấn”.
- “Thực hiện việc bố trí sử dụng, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức cơ sở theo sự
phân cấp quản lý”.
- Đình chí hay bãi bỏ quy định trái pháp luật cùa trưởng thôn, tổ dân phố.
* Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch ƯBND xã


Chỉ đạo, quản lý thực hiện nhiệm vụ theo khôi cơng việc như: khơi kinh tê - tài
chính, khối văn hố - xã hội,... do Chủ tịch ƯBND phân cơng và thay mặt Chủ tịch
UBND giải quyết công việc khi Chủ tịch UBND vắng mặt.

* Nhiệm vụ của Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ tịch Hội Nơng
dân, Bí thư Đồn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ
nữ, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh
- Chuân bị nội dung, chủ trì và triệu tập các kỳ họp của tổ chức mình.
- Cùng tập thể Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các “tổ chức đồn thể xây dựng chương
trình, kế hoạch công tác, hướng dẫn hoạt động đối với Ban Công tác Mặt trận, các
chi hội đồn thể ở thơn, làng, ấp, bản, tổ dân phố”.
- Ket hợp với các đoàn thể, “chính quyền cùng cấp vận động, hướng dẫn cán bộ, đồn
viên, hội viên tổ chức mình, nhân dân tham gia các chương trình kinh tế - xã hội, an
ninh - quốc phịng, hiệp thương bầu cử xây dựng chính quyền, thực hiện quy chế dân
chú ở xã, phường, thị trấn và các phong trào thi đua theo chương trình, nghị quyết
của tổ chức chính trị - xã hội cấp trên tương ứng đề ra”.
- “Tổ chức, chỉ đạo việc học tập chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp
luật Nhà nước; các chủ trương, nghị quyết đối với đồn viên, hội viên của tổ chức
mình”.
- “Chi đạo việc lập kế hoạch kinh phí, chấp hành, quyết tốn kinh phí hoạt động và
quyết định phân bổ kinh phí hoạt động do Nhà nước cấp đối với tổ chức mình”.
- “Tham mưu đối với cấp uỷ Đảng ở xã, phường, thị trấn” về “xây dựng đội ngũ cán
bộ của tố chức mình”.
- “Bám sát hoạt động các phong trào”, tổ chức kiềm tra định kỳ, “đánh giá và báo cáo
với cấp uỷ cùng cấp và các tổ chức đoàn thể cấp trên về hoạt động của tổ chức
mình”.
- “Chí đạo việc xây dựng quy chế hoạt động cúa BanThường vụ, Ban Chấp hành cấp
cơ sở tố chức mình; chí đạo hoạt động của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành đảm bảo
theo đúng quy chế đã xây dựng”.
1.2.3.2.2 Nhiệm vụ của từng chức danh công chức câp xã
Nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã được quy định theo Điều 2 của
Thông tư 13/2019/TT-BNV về “Hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp
xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tô dân phố" như
sau:

* Công chức Trưởng Công an xã
a) Tham mưu, giúp UBND xã thực hiện chức năng, nhiệm vụ của UBND xã “trong
các mặt về an ninh, trật tự và an toàn xã hội trên địa bàn theo quy định của pháp


luật”;


b) “Trực tiêp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật vê công an xã và
các văn bản có liên quan của cơ quan có thẩm quyền”;
c) “Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch” UBND cấp xã phân công;
d) “Trưởng Công an thị trấn” sẽ “thực hiện nhiệm vụ như đối với Trưởng Công an
xã” được “quy định tại điểm a, điểm b và điểm c điều này” trong trường hợp xã, thị
trấn chưa bố trí lực lượng “cơng an chính quy”;
đ) “Đối với xã, thị trấn” được “bố trí Cơng an chính quy”, “thi nhiệm vụ của Cơng an
xã chính quy” được “thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành”.
* Công chức Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã
a) “Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về Quốc phịng và các quy
định khác có liên quan”;
b) “Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch” ƯBND cấp xã giao.
* Cơng chức Văn phịng - Thống kê
a) “Tham mưu, giúp UBND cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cúa UBND xã”
“trong các lĩnh vực: văn phịng, thống kê cái cách hành chính, thi đua, khen thưởng”
và kỷ luật theo quy định của pháp luật;
b) Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Xây dựng và theo dõi việc thực hiện kế hoạch, chương trình cơng tác, lịch làm việc
đột xuất và định kỳ của HĐND, Thường trực HĐND, UBND, Chủ tịch UBND cấp
xã;
- Giúp Thường trực HĐND và UBND cấp xã tổ chức các kỳ họp; chuẩn bị các điều
kiện phục vụ các kỳ họp và các hoạt động của HĐND, UBND cấp xã;

- Giúp Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức tiếp dân; “xây dựng chính quyền điện tử; kiểm
sốt thú tục hành chính”, thống kê, “tập hợp và quản lý cơ sờ dữ liệu theo các lĩnh
vực trên địa bàn”; thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, cơ chế “một cửa” và “một cửa
liên thông”; tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo và chuyển đến Thường trực HĐND,
UBND xem xét, giải quyết theo thẩm quyền; theo dõi, tổng họp, báo cáo việc thực
hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và thực hiện quy chế làm việc của UBND cấp xã “theo
quy định của pháp luật”;
- “Chủ trì, phối hợp và theo dõi việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội”;
thống kê, tổng hợp “kết quả thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo quy
định cùa pháp luật”;
c) “Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do
Chủ tịch” UBND cấp xã giao.
* “Công chức Địa chính - xây dụng - đơ thị và mơi trường (đối vói phường, thị
trấn) hoặc cơng chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với
xã)”


×