ĐẠI HỌC QC GIA THÀNH PHĨ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
NGUYEN QUANG HIEU
NÂNG CAO NĂNG LỤC CẠNH TRANH SẢN PHẤM TÔN THÉP HOA SEN
TRÊN THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA
Ngành: Kỉnh tê học
Mã số: c18602
••
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYÊN CHÍ HẢI
TP. HỒ CHÍ MINH - 2021
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm tôn thép Hoa Sen trên thị
trường nội địa” là luận văn độc lập của riêng tơi dưới sự hướng dẫn cùa PGS.TS
Nguyễn Chí Hải. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn do tơi tự tìm hiểu, phân tích
một cách trang thực, khách quan. Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ
nghiên cứu nào khác, tôi sẽ chịu trách nhiệm hồn tồn về nội dung luận văn của mình.
Tp.HCM, Ngày ... tháng ... năm 2021
Người thực hiện
Nguyên Quang Hiêu
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng biết ơn đối với PGS.TS Nguyễn Chí Hải, đã tận
tình huớng dẫn và chì bảo trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cấp lãnh đạo, anh chị em phịng kinh doanh tơn
thép, kênh phân phối, khối kinh doanh nội địa của Công ty CP Tập đồn Hoa Sen đã
nhiệt tình hồ trợ tơi trong q trình thu thập thơng tin, số liệu nghiên cứu.
Xin trân trọng gửi lời cám ơn đến quý thầy cô Khoa Kinh tế; Phòng sau đại học
Trường ĐH Kinh tế - Luật ĐHQG-HCM đã tạo mọi điều kiện cho tôi hồn thành luận
văn.
Trong bài luận, chắc hẳn khơng thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Tơi
mong sẽ nhận được nhiều đóng góp quý báu đến từ các quý thầy cơ, đọc giả để đề tài
được hồn thiện hơn. Chân thành cảm ơn.
Tp.HCM, Ngày ... tháng ... năm 2021
Người thực hiện
Nguyên Quang Hiêu
Ký hiệu viết tắt
WTO
CP
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Giải thích
World Trade Organization - tố chức thương mại thế giới
Cổ phần
WEF
World Economic Forum - Diễn đàn kinh tế thế giới
R&D
Research and Development - Nghiên cứu và phát triển
HRC
Hot rolled coil - thép cán nóng
CRC
Cold rolled coil - thép cán nguội
FHS
Cơng ty TNHH Gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh
NOF
Non Oxidizing Furnaces - Lị đốt khơng oxy hố
HĐỌT&CT.HĐỌT
ƯB
KD SPTM
KSNB
BP
Hội đồng quản trị và chủ tịch hội đồng quản trị
Ưỷ ban
Kinh doanh sản phẩm thương mại
Kiểm sốt nơi bơ
••
Bộ phận
CLPT
Chiến lược phát triển
BTGĐ
Ban tổng giám đốc
ERP
Enterprise Resource Planning - Hệ thống hoạch định nguồn lực
doanh nghiệp
CHLB
Cộng hòa liên bang
NLCT
Năng lực cạnh tranh
11
DANH MUC BANG BIEU
Ill
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐƠ THỊ
Hình 2.1: Cơ cấu trình độ cán bộ cơng nhân viên niên độ 2018-2019..........................50
Hình 2.2: Cơ cấu nhân sự theo độ tuổi và chức năng tính đến ngày 30/09/2019 51
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1.
2..........................................................................................................................................
3. CHƯƠNG 2: THỤC TRẠNG NÀNG LỤC CẠNH TRANH SẢN PHẨM TÔN
4..........................................................................................................................................
5....................................................................................................................................
6. MỞ ĐẦU
1.
Lý do chọn đề tài
7. Trong bối cánh đại dịch covid-19 kéo dài làm chậm sự phát triển cùa nền kinh
tế nói chung và ngành thép thế giới nói riêng, trong những năm gần đây, các thị trường
thép lớn trên thế giới đã bắt đầu quay trở lại sản xuất và tăng trưởng do nhu cầu xây
dựng tăng cao và mục tiêu khôi phục kinh tế cua nhiều quốc gia trên thế giới sau thời
gian dài ngưng trệ. Tại thị trường Trung Quốc, Nhật Bản, Châu Âu, Bắc Mỹ,...hay các
quốc gia sản xuất thép lớn hiện nay thì giá thép và nhu cầu đã tăng gấp 3 lần so với
trước đại dịch. Nguyên nhân là kinh tế toàn cầu phục hồi kích thích làn sóng mua vào,
khiến cung khơng đủ cầu. Ngồi ra, những lĩnh vực như sản xuất và xây dựng đang tăng
tốc bởi chính phủ các nước đều cam kết tăng đầu tư vào cơ sở hạ tầng nhằm phục hồi
kinh tế sau đại dịch. Nhu cầu tiêu thụ thép của thế giới sẽ tăng 5,8% trong năm nay, lên
cao hơn thời điểm trước khi đại dịch bùng phát (theo Hiệp hội Thép Thế giới dự báo).
Trong đó, nhu cầu tiêu thụ cùa Trung Quốc, hiện chiếm khoảng một nừa thế giới và sẽ
tiếp tục tăng. Trong khi nhu cầu của các thị trường thép phục hồi mạnh mẽ thì những
chính sách thuế nhập khấu, chống bán phá giá, chi phí vận chuyển tàu biển tăng cao hay
các cuộc chiến tranh thương mại đang diễn ra từ những thị trường tiêu thụ lớn (Mỹ,
Trung Quốc, Châu Âu,...) đã ảnh hưởng rất lớn đến tình hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp trên thị trường xuất khẩu. Chi phí ngun liệu liên tục tăng giá, trong khi
đó lượng xuất khẩu thép hộp, tôn lạnh, tôn mạ kẽm lại liên tục giảm so với cùng kỳ.
Như vậy, xét về bối cảnh thị trường thép thế giới sau đại dịch tồn cầu thì nhu cầu
ngành thép đang tăng cao cả về giá lẫn sản lượng tiêu thụ, tuy nhiên các doanh nghiệp
xuất khẩu lại đang gặp khó khăn khi không thể tháo gỡ các các điều kiện về thương mại.
8. Tiếp đà tăng trưởng chung của thị trường thép thế giới, từ cuối năm 2020 và
đầu năm 2021, thị trường thép Việt Nam cũng có tín hiệu phục hồi tích cực, phần lớn do
các cơng trình xây dựng, cơ sở hạ tầng, mở rộng khu công nghiệp được phê duyệt và
triển khai. Tuy nhiên, các doanh nghiệp ngành thép Việt Nam đang đối mặt với thách
thức kép: Giá nguyên liệu sản xuất thép có xu hướng tăng do hạn chế cùa nguôn cung,
đông thời phải cạnh tranh gay găt với thép nhập khâu giá rẻ thâm nhập mạnh vào thị
trường nội địa, đặc biệt là thép nhập khẩu giá rẻ từ Trung Quốc. Diễn biến khó lường
của thị trường ngành thép, dự báo thời gian tới sẽ diễn ra sự cạnh tranh khốc liệt giữa
các nhà sản xuất thép trong nước đề gia tăng sản lượng tiêu thụ. Do vậy doanh nghiệp
nào yếu kém, khơng kịp điều chỉnh chính sách, chiến lược, các biện pháp thúc đẩy năng
lực cạnh tranh sản phẩm dễ dẫn đến đào thải hoặc khó khăn trong cạnh tranh. Có thể kể
đến các doanh nghiệp ngành thép trong nước rơi vào tình trạng khó khăn hoặc sáp nhập
trong giai đoạn gần đây như thép VSC-Posco, thép Sông Hồng, thép Thái Ngun
(TISCO),...
9. Với Cơng ty CP Tập đồn Hoa Sen mặc dù là doanh nghiệp hàng đầu trên thị
trường tôn, thép Việt Nam và khu vực Đông Nam Á. Tuy nhiên, những diễn biến khó
lường trên thị trường từ việc tăng giá liên tục nguyên liệu sản xuất đến những chính
sách thuế nhập khẩu, chống bán phá giá, các vụ kiện phòng vệ thương mại đã ảnh
hưởng rất lớn đến tình hoạt động kinh doanh trên thị trường xuất khẩu. Chi phí nguyên
liệu liên tục tăng giá trong khi mức giá bán thành phẩm không thể điều chỉnh tăng quá
cao để bù chi phí sản xuất dẫn đến thách thức lớn đối với doanh nghiệp trong vấn đề
duy trì sản lượng và thị phần. Trước tình hình hiện tại và tiềm năng của thị trường xây
dựng, các doanh nghiệp ngành thép Việt Nam nói chung và Tập đồn Hoa Sen nói riêng
đã bắt đầu chuyển trọng tâm sang thị trường nội địa nhằm giải quyết bài toán sản lượng
đầu ra cho doanh nghiệp.
10.
Cạnh
tranh
giữa
cáclực
doanh
nghiệp
trên
thị
trường
nội
địaphẩm
được
coi
là đang
mơi
trường,
động
lực
của
sự
thay
đổi,
phát
triển,
nói
riêng.
thúc
Xuất
đẩycao
sản
phát
xuất
từ
thực
kinh
tiễn,
doanh,
các
tăng
doanh
năng
nghiệp
suất
lao
ngành
động
thép
của
trong
các
nước
nghiệp
phải
ngành
cạnh
thép
tranh
nói
gay
chung
gắt
vàthời
về
Tập
thị
đồn
phần,
Hoa
sản
Sen
lượng
và
để
lẫn
đánh
khách
giá
một
hàng
cách
tiềm
tổng
năng
thể
nhằm
năng
gia
lực
tăng
cạnh
lợi
tranh
nhuận
của
và
sản
phát
triển
tơn,
doanh
thép
nghiệp.
Hoa
Sen
Đổ
trên
làm
thị
rõ
tính
trường
cấp
đồng
thiết
của
đưa
cạnh
ra
tranh
các
giải
pháp
nâng
năng
cạnh
tranh,
tác
giả
chọn
11. đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm tôn thép Hoa Sen trên thị trường
nội địa” làm luận văn nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế học của mình.
2.
Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
12.
Liên quan đến năng lực cạnh tranh nói chung và ngành thép nói riêng đã
có nhiều nghiên cứu trong và ngồi nước, những cơng trình nghiên cứu này được thể
hiện qua các luận án, luận văn, bài báo, tạp chí khoa học,... Dưới đây là một sổ nghiên
cứu nổi bật liên quan đến đề tài.
2.1 Nghiên cứu ngoài nước
13.
Liên quan đến các nghiên cứu ngoài nước về ngành thép, năng lực cạnh
tranh doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh sản phẩm có thể kể đến các nghiên cứu
nồi bật sau:
14.
Nghiên cứu của Michael E.Porter (2008) trong tác phẩm “The competitive
advantage of Nations” đã đưa ra mơ hình kim cương đề cập đến các nhân tổ tác động
đến khả năng cạnh tranh và sự thịnh vượng của một quốc gia, các nhân tố đó bao gồm:
Điều kiện cầu; Vai trị của chính phủ; Sự ngẫu nhiên; Điều kiện các yếu tố sản xuất; Các
ngành cơng nghiệp có liên quan và các ngành công nghiệp phụ trợ; Chiến lược, cấu trúc
và cạnh tranh trong nước của các công ty. Sáu nhân tố này đã được Porter xây dựng lên
mơ hình kim cương để phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới lợi thế cạnh tranh quốc gia.
Trong q trình nghiên cứu, ơng lấy bốn ngành để nghiên cứu lợi thế cạnh trạnh là:
Ngành công nghiệp in của Đức; Ngành công nghiệp thiết bị kiềm tra bệnh nhân của Mỹ;
Ngành công nghiệp gạch lát bằng gốm của Ý và Ngành chế tạo robot của Nhật Bản.
15.
Nghiên cứu của Michael E.Porter (2008) trong tác phẩm “Competitive
Strategy” được dịch ra tiếng Việt là “Chiến lược cạnh tranh” đã đưa ra những kỳ thuật
để phân tích ngành cơng nghiệp và đối thủ cạnh tranh, trong đó ông đã làm rõ các phân
tích về cơ cấu của ngành, những yếu tố quyết định cường độ cạnh tranh trong ngành,
chu kỳ sống của sản phẩm, khung phân tích dự báo sự vận động của ngành. Đặc biệt,
Porter đã đưa ra mơ hình 5 áp lực cạnh tranh đó là: Khách hàng; Sản phẩm dịch vụ thay
thế; Đối thủ tiềm năng; Nhà cung cấp; Các đối thủ trong ngành. Mơ hình này cho phép
phân tích đây đủ các áp lực tác động đên doanh nghiệp, giúp cho việc phân tích khá sâu,
rộng đến mọi khía cạnh tác động trực tiếp đển doanh nghiệp, qua đó địi hỏi người phân
tích phải có kiến thức bao quát với việc thu thập thông tin chính xác về doanh nghiệp.
Đây là gợi ý quan trọng đối với luận văn, luận văn sử dụng mơ hình 5 áp lực là một
trong những mơ hình được đưa vào phân tích năng lực cạnh tranh của tơn thép Hoa Sen
trên thị trường nội địa Việt Nam.
16.
Liên quan đến năng lực cạnh tranh và lựa chọn chiến lược kinh doanh có
nghiên cứu của Onar & Polat (2010) về các nhân tố tác động tới năng lực cạnh tranh và
lựa chọn chiến lược kinh doanh của 104 doanh nghiệp niêm yết tại sở giao dịch chứng
khoán Istabul - Thổ Nhĩ Kỳ thông qua phỏng vấn tổng giám đốc hoặc giám đốc nguồn
nhân lực dựa trên bảng câu hởi Likert 7 điểm. Nghiên cứu này đã phân tích các nhân tố
tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm: Khà năng quản trị; Khả
năng sản xuất; Khả năng bán hàng-marketing; Khả năng dịch vụ hậu cần logistics; Công
nghệ thơng tin; Tài chính - kế tốn; Nguồn nhân lực; Dịch vụ chăm sóc khách hàng;
Cung ứng; Nghiên cứu và phát triển; Quản trị công nghệ; Đổi mới và quan hệ khách
hàng. Nghiên cứu này đã khẳng định quyết định chiến lược càng đúng đắn thì càng tạo
ra khả năng cạnh tranh cao.
17.
Liên quan đến đo lường năng lực cạnh tranh có nghiên cứu của Sauka
(2014) về đo lường năng lực cạnh tranh của các công ty ở Latvia đã xác định được 7
nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của cấp độ công ty, bao gồm: Năng lực tiếp
cận nguồn nhân lực; Năng lực làm việc của nhân viên; Nguồn lực tài chính; Chiến lược
kinh doanh; Tác động của môi trường kinh doanh; Năng lực kinh doanh so với đối thủ;
Sử dụng mạng lưới truyền thông.
18.
Các nghiên cứu nước ngoài về năng lực cạnh tranh ngành thép:
19.
Nghiên cứu của Crompton (1995 ) trong tác phẩm “Forecasting Steel
Demand In South-East Asia", thuộc trường đại học Western Australia Nedlands. Dựa
trên sổ liệu tiêu thụ thép và GDP cùa các nước thu thập được, tác giả dự báo về nhu cầu
ngành thép của khu vực Đông Nam Á và tỷ lệ tăng trưởng của toàn khu vực.
20.
Nghiên cứu của nhóm tác giả D. Chen, Clements, Roberts, E.J and Weber,
E J. (1991), bài báo nghiên cứu “Forecasting Steel Demand in China ”. Dựa trên sổ liệu
thu thập được từ chính phủ, nhóm tác giả đã nghiên cứu và dự báo về sản lượng tiêu thụ
thép của thị trường Đơng Á nói chung và thị trường ngành Trung Quốc giai đoạn 2000.
21.
Nghiên cứu cúa nhóm tác giả Warell, L. and Olsson, A. (2007) - Trường
Đại học Toledo Tây Ban Nha, bài báo nghiên cứu “Trends and developments in the
Intensity of Steel use: An Econometric Analysis”. Dựa trên sản lượng tiêu thụ thép của 2
quốc gia Trung Quốc và Ẩn Độ, bài nghiên cứu đã phân tích xu hướng sử dụng thép của
thị trường Trung Quốc và Án Độ nói riêng và thị trường thép nói chung.
22. Các nghiên cứu ngoài nước về năng lực cạnh tranh doanh nghiệp
23.
Theo Xian Han và các cộng sự (2009), “nghiên cứu năng lực cạnh tranh
các doanh nghiệp ngành xây dựng Trung Quốc Để thực hiện nghiên cứu, tác giả sừ
dụng hệ thống các tiêu chí đánh giá gồm: Thị phần, lợi thế so sánh, chỉ số cạnh tranh
thưong mại đề đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng Trung
Quốc. Bên cạnh đó, nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tổ ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
của ngành như: chi phí đầu vào, cơng nghệ, tranh chấp và rào cản thương mại,...
24. Nghiên cứu của tác giả N.Savic và cộng sự (2011), với mục tiêu phân tích
năng lực cạnh tranh các doanh nghiệp ngành công nghiệp ở Macedonia thơng qua mơ
hình kim cương của Michael Porter. Bằng việc sử dụng phương pháp thống kê, phân
tích tồng họp để đánh giá các yếu tố trong mơ hình kim cương như: Yếu tố điều kiện,
yếu tố nhu cầu, chiến lược công ty, sự cạnh tranh và cơ cấu,.. .Kết quả nghiên cứu đã chỉ
ra các thế mạnh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp ở Macedonia là công nghệ, kỳ
thuật cao. Tuy nhiên cũng nhiều điếm hạn chế như cơ sở hạ tầng yếu (do thiếu vốn),
chiến lược công ty chưa phù họp, năng suất lao động còn thấp.
25.
Các nghiên cứu ngoài nước liên quan năng lực cạnh tranh sản phẩm
26.
Nghiên cứu của tác giả M. Elliott và các cộng sự (2015), bài nghiên cứu
thép:
"Urbanization, Steel Demand, and Raw Materials". Bằng phương pháp thống kê và
nghiên cứu định lượng, kết hợp sản lượng tiêu thụ thép bình quân đầu người của Mỹ,
Nhật, Hàn và Trung Qc, tác giả đã phân tích nhu câu sử dụng thép của các quôc gia
ngành thép lớn trên thể giới. Theo nghiên cứu này thì khi thu nhập bình quân đầu người
đạt 15,000-20,000 USD thì nhu cầu thép bắt đầu suy giảm.
27.
Nghiên cứu của tác giả Fayen Wong (2014), bài nghiên cứu “Steel
industry on subsidy life-support as China economy slows” - Trường Đại học Thượng
Hải. Nghiên cứu tập trung phân tích về các chính sách hồ trợ từ chính phủ cho thép xây
dựng Trung Quốc khi thị trường xây dựng tăng trưởng chậm. Đồng thời, tác giả đã chì
ra những khó khăn khi thép Trung Quốc đang phải đối mặt khi phụ thuộc quá nhiều vào
lĩnh vực công nghiệp và cơ sở hạ tầng. Tổng mức trợ cấp của Chính phủ Trung Quốc
chiếm đến 22% so với tồng mức lợi nhuận của các doanh nghiệp ngành thép Trung
Quốc công bố năm 2013.
2.2 Nghiên cứu trong nước
28.
Liên quan đến các nghiên cứu trong nước về năng lực cạnh tranh ngành
thép, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh sản phẩm có thể kể đến
các nghiên cứu tiêu biểu như sau:
29.
Các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh ngành thép:
30.
Nhóm tác giả Lương Văn Hồng, Vũ Thị Lan Phương (2019), tạp chí kinh
tế và quản trị kinh doanh (Đại học Mở TP.HCM): “Cập nhật ngành thép 2018”. Bài
nghiên cứu cho rằng tốc độ tăng trưởng tiêu thụ ngành thép của Việt Nam trong vòng 5
năm tới (2019-2023) sè ở mức 9%/năm. Dừ liệu lịch sử 10 năm ngành thép cũng đã chỉ
ra rõ mối tương quan giữa tăng trường GDP và tăng trưởng tiêu thụ thép xây dựng với
tốc độ tăng cao hơn khoảng 1.68 lần trong giai đoạn tăng trưởng tốt của thị trường bất
động sản. Con sổ này dự báo giảm về 1.4 lần cho khoảng thời gian 5 năm tới. Mặc dù
vậy, nhóm tác giả cho rằng ngành thép vẫn cịn nhiều tiềm năng trong dài hạn vi định
hướng của Việt Nam vần hướng tới các hoạt động sản xuất công nghiệp, nhu cầu xây
dựng cơ sở hạ tầng vẫn còn rất lớn với các đại dự án đang được xem xét triển khai như
đường cao tốc, đường sắt Bắc Nam, các tuyến đường trên cao nội đô, hệ thống tàu điện
ngầm,...
31.
Nhóm tác giả Huỳnh Thê Du, Đơ Thiên Anh Tn, Đinh Cơng Khải
(2014), bài nghiên cứu trong chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright và nhà nghiên
cứu tại Viện chính sách công: “Tương lai nào cho ngành thép Việt Nam?”. Nghiên cứu
đã chỉ ra rằng sự lớn mạnh và chiếm lĩnh thị trường thép của các doanh nghiệp tư nhân
trong gần 20 năm qua cho thấy vai trò của kinh tế thị trường của khu vực tư nhân đối
với sự phát triển của một quốc gia. Mặc dù gần như khơng được ưu đãi gì và có khi cịn
bị cản trở rất nhiều, nhưng các doanh nghiệp tư nhân đã vươn lên và trở thành trụ cột
của ngành thép Việt Nam. Chính cơ chế thị trường, tinh thần doanh nhân đã tạo ra kết
quả này cho dù các doanh nghiệp tư nhân trong nước nhìn chung bị đối xử bất bình đẳng
trong ba đối tượng gồm: Doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngồi và các doanh nghiệp tư nhân.
32.
Các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh doanh nghiệp:
33.
TS. Võ Trí Thành (2013) - Phó Viện trưởng Viện nghiên cứu Quản lý Kinh
tế trung ương (CIEM) thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Chuyên đề khoa học: “Năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam đang thế nào?”. Chuyên đề đã chỉ ra khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam còn thấp, nhận định chung là khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp Việt Nam còn yếu cả trong các hoạt động bố trợ và cả trong các
hoạt động cơ bản, đặc biệt là các hoạt động liên quan đến mối liên kết hiệu quả về mặt
chi phí. Bài viết xem xét những thách thức đối với việc nâng cao giá trị gia tăng của
doanh nghiệp trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới
và khu vực, trên ba góc độ: Khả năng cạnh tranh của bản thân doanh nghiệp; Vị trí của
doanh nghiệp trong chuồi giá trị khu vực và tồn cầu; cấu trúc ngành cơng nghiệp Việt
Nam.
34.
TS. Phạm Thị Vân Anh (2020) - Giảng viên Khoa Tài chính doanh nghiệp,
Học viện Tài chính, bài báo nghiên cứu trên tạp chí tài chính và đầu tư tháng 07/2020:
“Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong hội nhập Bài nghiên cứu đã chi
ra các giải pháp cơ bản đế nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trong nước
chủ yếu thuộc về nội tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải chủ động nắm bắt cơ hội,
tận dụng tối đa sự hồ trợ cùa Nhà nước để nâng cao năng lực cạnh tranh. Môi doanh
nghiệp thường xuyên cập nhật tri thức mới, những kỳ năng cân thiêt để có đủ sức cạnh
tranh trên thị trường và tiếp cận kinh tế tri thức. Chú động đổi mới tư duy kinh doanh,
nâng cao năng lực quản trị, năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh của sản phẩm,
dịch vụ; Chuẩn hóa sản xuất kinh doanh để đáp ứng các yêu cầu, tiêu chí của các thị
trường quốc tế. Đặc biệt, doanh nghiệp cần phải đầu tư cho giai đoạn nghiên cứu để nắm
bắt xu hướng thay đổi nhu cầu cúa thị trường, giai đoạn thiết kế sản phấm nhằm tạo ra
nhiều giá trị gia tăng; Áp dụng các công nghệ phù hợp, vừa bảo đảm tạo ra các sản
phẩm có chất lượng đáp ứng nhu cầu của thị trường, vừa có chi phí sản xuất thấp. Đồng
thời, doanh nghiệp cần chú trọng phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng được yêu cầu đồi
mới công nghệ, quy trình sản xuất, kinh doanh, tham gia chuồi kinh doanh tồn cầu với
việc đa dạng hóa các sản phẩm chất lượng cao, dịch vụ chất lượng quốc tế; Tăng cường
đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng được yêu cầu phát triển theo
hướng trang bị tri thức, kỹ năng mới; Đổi mới mơ hình sản xuất kinh doanh gắn với mục
tiêu phát triển bền vừng.
35.
Vương Thị Thanh Mai (2017), Tạp chí khoa học kinh tế và kinh doanh
thuộc Đại học Quốc Gia Hà Nội “Phân tích và lập kế hoạch tài chính tại Cơng ty cổ
phần Tập đồn Hoa Sen Việc phân tích tài chính và kế hoạch tài chính giúp các nhà
quản lý cơng ty nhận định về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh trong kỳ; làm
định hướng đế nhà quản trị đưa ra các quyết định về đầu tư, quản lý tài sản và chủ động
tìm nguồn tài trợ thích hợp. Nghiên cứu đã tập trung giải quyết các nội dung sau: Hệ
thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính và lập kế hoạch tài chính, đánh giá tình
hình tài chính để chỉ ra những ưu điểm và mặt hạn chế trong tài chính của Tập đồn. Từ
những phân tích đã thực hiện, nghiên cứu cũng đã xây dựng kế hoạch tài chính trong
năm tiếp theo của Tập đoàn và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh, đảm bảo hoàn thành kế hoạch tài chính đã đặt ra cho giai đoạn 5 năm tiếp theo.
36.
Các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh sản phẩm tơn thép:
37.
Cục phịng vệ thương mại (2020), Chun đề trên tạp chí phịng vệ thương
mại thuộc Bộ Cơng thương Việt Nam: “Thép Việt trong xu hướng gia tăng điểu tra
phòng vệ thương mại tại các thị trường xuât khâu: Nguyên nhân và các giải pháp Trong
điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, sản phẩm thép Việt trong giai đoạn gần đây đang bị
hàng loạt các vụ chống bán phá giá hoặc phòng vệ thương mại từ nhiều thị trường lớn.
Chuyên đề đã chỉ ra các nguyên nhân chủ quan, khách quan và đề ra các giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả công tác kháng kiện, cần có sự phổi hợp chặt chẽ giữa Chính phủ và
Hiệp hội, doanh nghiệp, thậm chí là cả đổi tác nhập khẩu. Chính phủ và doanh nghiệp
đã và đang đồng hành, cùng xây dựng các giải pháp để ứng phó với tình trạng nêu trên.
38.
ThS. Cao Văn Thủy (2019) - Cơng ty 27 - Bộ Quốc Phịng. Cơng trình
nghiên cứu khoa học: “Nghiên cứu công nghệ chế tạo thép hợp kim cao và họp kim đặc
biệt từ sắt xốp ” thuộc dự án khoa học và công nghệ phục vụ kinh tế và quốc phịng.
Cơng trình nghiên cứu đã xây dựng được bộ các quy trình cơng nghệ để chế tạo thép
hợp kim và hợp kim đặc biệt từ sắt xốp và tiêu chuẩn kỳ thuật vật tư đầu vào phù hợp
với điều kiện hiện tại giúp phát triển kinh tế vùng biên giới Cao Bằng có cơ sở luyện
kim thép, sản xuất các sản phẩm dùng cho khai thác quặng, từ đó chủ động hon trong
việc sản xuất quặng (luyện thép) và nâng cao năng lực cạnh tranh về quặng (nguyên
luyện sản xuất phôi thép) không phải đặt hàng ngoài tỉnh hoặc nhập từ Trung Quốc.
39.
Đa phần các nghiên cứu đã chỉ ra được những khó khăn và thách thức
trong giai đoạn hiện nay của ngành thép nói chung. Tuy nhiên vẫn chưa có cơng trình
nghiên cứu cụ thể về năng lực cạnh tranh Tập đoàn Hoa Sen, sản phẩm tơn, thép Hoa
Sen nói riêng trên thị trường trong nước và đặt trong điều kiện kinh tế hiện nay, bối cảnh
ngành thép trong nước đang chịu sự tác động mạnh từ ngành thép thế giới. Dựa trên các
dừ liệu thực tế do Tập đồn Hoa Sen cơng bổ và ban hành, tác giả thực hiện nghiên cứu
về nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm trên thị trường nội địa và đề ra giải pháp
nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm tôn, thép Hoa Sen.
3.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
40.
Mục tiêu chung: Nghiên cứu vê năng lực cạnh tranh, từ đó đưa ra các giải
pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm tôn, thép Hoa Sen trên thị trường nội
địa trong tình hình kinh tế hiện nay.
41.Mục tiêu cụ thê:
42.
Một là: Hệ thống hoá cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh, phương diện
năng lực cạnh tranh từ đó đưa ra các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh.
43.
Hai là: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh tôn, thép Hoa Sen trên thị
trường nội địa, nhận định điểm mạnh, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
44.
Ba là: Đưa ra các giải pháp nhằm năng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm
tôn, thép Hoa Sen trong điều kiện kinh tế hiện nay.
2.2 Câu hồi nghiên cứu
45.
Nghiên cứu đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh tôn thép Hoa Sen
trên thị trường nội địa” nhằm trả lời những câu hởi sau:
46.
Một là: Cơ sở lý thuyết và tiếp cận năng lực cạnh tranh theo phương diện
nào? Tiêu chí nào để đánh giá năng lực cạnh tranh?
47.
Hai là: Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm tôn, thép Hoa Sen trên
thị trường nội địa như thế nào?
48.
Ba là: Giải pháp nào để nâng cao năng lực cạnh tranh của tôn, thép Hoa
Sen trong giai đoạn hiện nay?
4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
49.
Đổi tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh sản phấm tôn, thép Hoa Sen
trên thị trường nội địa.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
50.
Nội dung: Năng lực cạnh tranh sản phẩm liên quan đến nhiều vấn đề
nhưng trong luận văn tập trung chủ yếu làm rõ: Năng lực cạnh tranh sản phẩm tôn, thép
Hoa Sen trên thị trường nội địa thể hiện trên phương diện chuồi giá trị từ sản xuất đến
cung ứng sản phẩm. Từ đó xem xét các yếu tố nào tác động đến năng lực cạnh tranh và
đề ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh. Đe phân tích sâu hơn về năng lực
cạnh tranh sản phâm tôn thép Hoa Sen, luận văn sẽ so sánh với các doanh nghiệp cùng
ngành và đặt trong tình hình nền kinh tế hiện nay.
51.
Khơng gian: Cơng ty CP Tập đồn Hoa Sen, quy mơ gồm 11 nhà máy lớn
và 536 chi nhánh tình trực thuộc. Đặt trong bối cành ngành thép, so sánh với doanh
nghiệp, đối thủ cạnh tranh cùng ngành, cùng phân khúc sản phẩm tôn mạ và thép ống
các loại.
52.
Thời gian: Đồ tài tập trung nghiên cứu năng lực cạnh tranh sản phẩm tôn,
thép Hoa Sen từ 2012 - 2020, đặc biệt phân tích sâu hơn giai đoạn 5 năm gần nhất. Tuy
nhiên, để đưa ra các giải pháp cho doanh nghiệp trong việc nâng cao năng lực cạnh
tranh sản phẩm trong thời gian sắp tới, đề tài cũng tham kháo những định hướng, mục
tiêu của Tập đoàn cho giai đoạn 2021 - 2025.
5.
Phuong pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
5.1 Phuong pháp nghiên cứu
53.
Trong luận văn, tác giả sử dụng 3 phương pháp nghiên cứu để phân tích
và nghiên cứu luận văn gồm: phương pháp phân tích tổng họp, phương pháp thống kê
mơ tả và phương phương phỏng vấn chuyên sâu. Cụ thể như sau:
54.
Phương pháp phân tích tồng hợp: Nhằm khảo lược các lý thuyết được sử
dụng trong phân tích năng lực cạnh tranh, các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh
tranh. Bên cạnh đó, phương pháp phân tích tổng hợp được sử dụng để khảo lược các
nghiên cứu thực nghiệm về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước.
Phương pháp này sử dụng chủ yếu trong Chương 1: “Cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh
tranh sản phẩm ”
55.
Phương pháp thống kê, mô tủ: Được tác giả sử dụng để phân tích, so
sánh thực trạng năng lực cạnh tranh sản phấm tôn, thép Hoa Sen trên thị trường nội địa
cần đưa ra các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm dựa trên cơ sở lý thuyết
đã trình bày. Các tiêu chí đánh giá được lựa chọn sao cho phù hợp với đặc điểm kinh
doanh của doanh nghiệp. Tác giả thực hiện phân tích thống kê, so sánh với các doanh
nghiệp cùng ngành, tổng hợp và làm rõ thực trạng năng lực sản phẩm tôn, thép Hoa
56. Sen. Phương pháp này sử dụng chủ yêu ở Chương 2: “Thực trạng năng lực cạnh
tranh sản phẩm tôn, thép Hoa Sen trên thị trường nội địa ”
57.
Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Được sử dụng thông qua việc
phỏng vấn chuyên sâu đối với cán bộ nhân viên, lãnh đạo, người có chun mơn trong
ngành. Đây là những người có kinh nghiệm nhiều năm trong việc kinh doanh sản phẩm
tơn, thép. Các thơng tin trong việc phân tích ý kiến người có chun mơn sẽ giúp tác giả
hồn thiện bảng câu hỏi nghiên cứu đánh giá về năng lực cạnh tranh, đồng thời giúp tác
giả đưa ra những giải pháp về nâng cao năng lực cạnh tranh. Phương pháp này sử dụng
chú yếu ở Chương 3: “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm tôn, thép
Hoa Sen trên thị trường nội địa Cụ thể như sau:
- Bước 1: Xác định được các yếu tố ảnh hường đến nâng cao năng lực cạnh tranh sản
phẩm tôn, thép Hoa Sen. Dựa trên cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh, thực trạng
năng lực cạnh tranh đã trình bày, luận văn sử dụng cơng cụ phân tích tổng hợp để
xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh sán phẩm, các yếu tố này
được xác định dựa trên cơ sở chuồi giá trị từ sản xuất đến cung ứng sản phẩm của
doanh nghiệp.
- Bước 2: Từ các yếu tố ảnh hưởng nêu trên, luận văn sử dụng cơng cụ phân tích tồng
hợp đề chỉ ra được điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân.
- Bước 3: Thực hiện phỏng vấn chuyên sâu người trong ngành, lãnh đạo có chun
mơn nhằm thu thập ý kiến về cơ hội và thách thức của ngành thép, từ đó nhận định
được đau là giải pháp phù hợp, có tính khả thi. Việc thu thập ý kiến được xây dựng
dựa bên bảng câu hỏi được chuẩn bị sẵn và nội dung câu hỏi được nghiên cứu, tổng
hợp từ các tài liệu liên quan đến đề tài và xác định trọng tâm nội dung cần thu thập.
Dựa trên thực trạng phân tích và các yếu tố ảnh hường đến năng lực cạnh tranh đã
thu thập được, tác giả đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm
tôn, thép Hoa Sen trong điều kiện kinh tế hiện nay.
5.2 Nguồn dữ liệu
58.
Đề tài sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:
59.
Dữ liệu sơ cấp: Trong luận văn, tác giả sử dụng 2 nguồn dữ liệu sơ cấp
gồm:
60.
Thứ nhât, phỏng vân chuyên sâu ý kiên chuyên gia trong ngành, cán bộ
nhân viên, Ban giám đốc về thuận lợi, khó khăn trong q trình hoạt động kinh doanh
tơn, thép.
61.
Thứ hai, số liệu thu thập từ câu trả lời của kênh phân phối, đại lý phân
phối sản phẩm về các yếu tố cần cải thiện nhầm gia tăng sản lượng tiêu thụ trên thị
trường.
62.
Dữ liệu thứ cấp:
63.
Thứ nhất, luận văn sử dụng các thông tin, ấn phẩm, thông cáo báo chí,...đã
cơng bố của Tập đồn Hoa Sen như: báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, báo cáo
tổng kết niên độ từ 2012-2020.
64.
Thứ hai, dữ liệu phân tích doanh nghiệp từ các nguồn dừ liệu điện tử như:
Cafef.vn; Finance.vietstock.vn; Ir.vnulib.edu.vn,...
65.
Thứ ba, thông tin nội bộ thu thập trực tiếp từ dữ liệu bán hàng, chính sách
bán hàng của phịng Kinh doanh tôn, thép; Hệ thống phân phối; Kênh phân phối; Phịng
nhân sự; Phịng kế tốn từ năm 2012-2020.
66.
Thứ tư, thông tin từ sách, giáo án chuyên khảo, bài báo phân tích liên quan
đến năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh ngành thép, năng lực cạnh
tranh sản phẩm.
6.
Ý nghĩa khoa học thực tiễn
67.
Dựa trên việc phân tích về thực trạng năng lực cạnh tranh của tôn, thép
Hoa Sen trong giai đoạn 2012 - 2020, luận văn đưa ra được những đánh giá cụ thể về
những điềm mạnh đồng thời chỉ ra những điểm yếu, những tồn tại làm hạn chế năng lực
cạnh tranh của tôn, thép Hoa Sen.
68.
Trên nền tảng đặc điểm ngành thép, các yểu tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh
giá năng lực cạnh tranh của tôn, thép Hoa Sen, luận văn đưa ra các giải pháp nhằm nâng
cao năng lực cạnh tranh cho tôn, thép Hoa Sen trên thị trường trong nước và trong bối
cảnh nền kinh tế hiện nay.
7.
Bố cục luận văn
69.
Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của
luận văn bao gồm 3 chương:
70. Chương 1: "Cơ sở lý thuyêt về năng lực cạnh tranh sản phâm”. Nội dung
chương này nhằm đưa ra các cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh sản phẩm và lựa
chọn hướng tiếp cận năng lực cạnh tranh.
71. Chương 2: "Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm tôn, thép Hoa Sen trên
thị trường nội địa Dựa trên các cơ sở lý thuyết, tác giả thống kê, phân tích tổng hợp để
giải thích các yếu tố ảnh hưởng đển sản phẩm tôn, thép và các tiêu chí đánh giá năng lực
cạnh tranh của tơn, thép Hoa Sen trên thị trường trong nước và điều kiện kinh tế hiện
nay.
72. Chương 3: "Giảipháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm tôn, thép Hoa
Sen trên thị trường nội địa”. Từ kết quá nghiên cứu đạt được, tác giả được ra kết luận
và gợi ý giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tôn, thép Hoa Sen trên thị trường
trong nước.
73. CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỤC CẠNH TRANH CỦA
SẢN PHẨM
1.1 Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
1.1.1Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
74.
Cạnh tranh là hiện tượng tự nhiên, là mâu thuẫn quan hệ giữa các cá thề
có chung một mơi trường sống khi cùng quan tâm tới một đổi tượng nào đó. Trong hoạt
động kinh tế, khái niệm cạnh tranh xuất hiện từ rất lâu, từ khi nền kinh tế hàng hóa xuất
hiện thì đã có cạnh tranh. Theo hai nhà kinh tế học Mỳ P.A. Samuel và W.D. Nordhaus,
“Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp với nhau để lấy khách hàng hoặc thị
trường”. (P. Samuel 2000)
75.
Theo tác giả Tôn Thất Nguyễn Thiêm, “Cạnh tranh trong thương trường
không phải là diệt trừ đối thú của mình, mà chính là phải mang lại cho khách hàng
những giá trị tăng cao và mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn mình chứ không lựa chọn
đối thủ cạnh tranh”. (Tôn Thất Nguyễn Thiêm 2004).
76.
Theo Karl Marx “Cạnh tranh chủ nghĩa tư bản là sự ganh đua, đấu tranh
gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và
tiêu thụ hàng hoá để thu được lợi nhuận siêu ngạch”.
77.
Hiểu theo cấp độ ngành, cạnh tranh là việc giành giật từ một số đối thủ về
khách hàng, thị phần hay nguồn lực của ngành. Tuy nhiên, bản chất cạnh tranh ngày nay
không phải tiêu diệt đối thủ mà là nguồn động lực buộc ngành, doanh nghiệp phải tạo ra
và mang lại cho khách hàng những giá trị tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn đối thủ để họ có
thể lựa chọn mình mà khơng đến với đối thủ cạnh tranh (Michael Porter 1985, 1998)
78.
Tóm lại từ các định nghĩa về cạnh tranh trên đây đều là phạm trù chỉ quan
hệ kinh tế theo đó các chủ thể, cá thể huy động hết tất cả các nguồn lực của mình, trên
cơ sở sử dụng nhiều phương thức khác nhau để giành các ưu thế trên thị trường, chính
sách để đạt mục đích kỳ vọng và mục tiêu kinh tế (Nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng, quy
mô, nguồn vốn, thị phần, khách hàng, lợi nhuận)
79.
Khái niệm năng lực cạnh tranh: Theo Michael Porter, “Năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp có thể hiểu là khả năng chiếm lĩnh thị trường, tiêu thụ các sản
phẩm cùng loại (hay sản phẩm thay thế) của Cơng ty đó”. (Michael E. Porter 1985).
80.
Theo Fafchamp, “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng
doanh nghiệp đó có thể sản xuất sản phẩm với chi phí biến đổi trang bình thấp hơn giá
của nó trên thị trường, nghĩa là doanh nghiệp nào có khả năng sản xuất ra sản phẩm có
chất lượng tương tự như sản phẩm của doanh nghiệp khác, nhưng với chi phí thấp hơn
thì có khả năng cạnh tranh cao”. (Fafchamp 1994).
81.
Theo báo cáo về khả năng cạnh tranh toàn cầu của diễn đàn kinh tế thế
giới WEF, “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng, năng lực mà doanh
nghiệp có thể duy trì vị trí của nó trong một thời gian dài và có ỷ chí trên thị trường
cạnh tranh, đảm bảo thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỷ lệ đòi hởi tài trợ những
mục tiêu của doanh nghiệp, đồng thời thu được những mục tiêu cúa doanh nghiệp đặt
ra”. (WEF 2007).
82.
Từ các nhận định về năng lực cạnh tranh, tác giả có thể khái quát như sau:
“Năng lực cạnh tranh cúa doanh nghiệp là những lợi thế vượt trội của doanh nghiệp có
thể tạo nên sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh, có thể khác biệt về giá hay sản phẩm
nhằm chiếm lĩnh thị trường, thị phần, gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp và giữ vừng
vị trí chiếm lĩnh đó trong một thời gian dài”. Theo đó, năng lực cạnh tranh chính là
những ưu thế của doanh nghiệp so với đối thủ, mà nhờ những ưu thế này doanh nghiệp
có thể tạo ra sản phẩm, dịch vụ với chi phí tốt hơn, cung cấp dịch vụ hoàn hảo hơn và
sản phẩm độc đáo hơn mà các đối thủ khác không theo kịp nhằm kéo khách hàng về
mình.
1.1.2
Các cấp độ của năng lực cạnh tranh
1.1.2.1 Năng lực cạnh tranh quốc gia
83.
Năng lực cạnh tranh quốc gia là yếu tổ ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
của tất cả các sản phẩm trên thị trường nội địa và xuất khẩu. Có rất nhiều cách hiểu về
năng lực cạnh tranh quốc gia.
84.
Theo diên đàn kinh tê thê giới (WEF) thì năng lực cạnh tranh quôc gia
được hiểu là “sức mạnh thể hiện trong hiệu q kinh tế vĩ mơ, đó là năng lực của một
nền kinh tế đạt được và duy trì mức tăng trưởng bền vừng, thu hút đầu tư, bảo đảm ổn
định kinh tế xã hội, nâng cao đời sống người dân trên cơ sở xác định các chính sách, thể
chế bền vững tương đối và các đặc trưng kinh tế khác”. Như vậy, năng lực cạnh tranh
cấp quốc gia có thể hiểu rằng là xây dựng một mơi trường cạnh tranh kinh tế hay khả
năng cạnh tranh của một nền kinh tế, đảm bảo phân bố hiệu quả các nguồn lực và duy trì
mức tăng trưởng kinh tế cao, bền vững.
85.
Khả năng cạnh tranh quốc gia được xem xét trên 3 phương diện: Khả năng
cạnh tranh của từng ngành, từng mặt hàng và dịch vụ; Khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp và khả năng cạnh tranh cùa quốc gia.
1.1.2.2
86.
Năng lực cạnh tranh ngành
Theo Franziska Blunck (2015), Năng lực cạnh tranh của một ngành là khả
năng đạt được những thành tích bền vững của các doanh nghiệp trong ngành so với các
đối thủ nước ngồi mà khơng nhờ sự bảo hộ hay trợ cấp.
87.
Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và Phát
triển kinh tế (OECD) đã có khái niệm về năng lực cạnh tranh ngành như sau: Năng lực
cạnh tranh của ngành là khả năng của ngành trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao
hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế. Tuy đây là định nghĩa của cấp ngành, nhưng
OECD đã gắn với điều kiện cạnh tranh quốc tế và định nghĩa này rất hợp lý trong điều
kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.
88.
Như vậy, từ các định nghĩa trên, tác giả rút ra được: Năng lực cạnh tranh
ngành là tổng hợp năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong một ngành về mổi
quan hệ giữa chúng. Năng lực cạnh tranh của một ngành tuỳ thuộc vào khả năng hàng
hoá, dịch vụ, chất lượng, giá cả bằng hoặc thấp hơn mức giá phồ biến trên thị trường mà
không cần đến trợ giá.
1.1.2.3
89.
Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được hiểu là lợi thế của doanh
nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách