Tải bản đầy đủ (.docx) (97 trang)

Nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của các sản phẩm từ cây dừa trên địa bàn huyện châu thành, tỉnh bến tre

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (793.23 KB, 97 trang )

ĐẠI HỌC QC GIA THÀNH PHƠ HƠ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐAI HOC KINH TÉ - LUÀT

NGUYỄN HŨƯ TÙNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA
CÁC SẢN PHẤM TỪ CÂY DÙ A TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE

CHUYÊN NGÀNH: KINH TÉ VÀ QUẢN LÝ CÔNG
MẰ SÔ: 6031010101

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẢN KHOA HỌC: PGS. TS NGUYỄN TIÉN DŨNG

TP. HỒ CHÍ MINH, 2022


LỊÌ CAM ĐOAN
Tơi xin cam kết đây là đề tài nghiên cứu của chính mình, các số liệu, dữ
liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được các
tác giả khác công bổ trong bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào khác.

TÁC GIẢ

Nguyễn Hữu Tùng


11


DANH MỤC CÁC CHỮ VIÉT TẮT

TT

CHỮ VIẾT TẮT

NGHĨA

1

ĐBSCL

Đồng bằng Sông Cửu Long

2

LLLĐ

Lực lượng lao động

3

SXKD

Sản xuất kinh doanh

4

csvc - KT


Cơ sở vật chất - kỹ thuật

5

KHCN

Khoa học công nghệ

6

ƯBND

ủy ban nhân dân

7

HQKT

Hiệu quả kinh tế


DANH MỤC CAC BANG


5

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Bản chất của hiệu quả kinh tế
Hình 1.2 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế.................................................................18
Hình 2.1 Các sản phẩm từ cây dừa


37


MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................. 111
DANH MỤC CÁC HÌNH..................................................................................
MỞ ĐẦU
1................................................................................................Lý do chọn đề tài
..........................................................................................................................1
2...........................................................................Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
..........................................................................................................................2
3..........................................................................................................................Đ
ối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.....................................................3
4..........................................................................................................................P
Chuông
Cơ SỞ

LUẬN
VÀ THỤC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
hương
pháp 1.
nghiên
cứu
của
đề tài...................................................................3
1.1.....................................Tổng
quan tìnhnghĩa

hình nghiên
cứu
5............................................................Ý
khoa học
vàliên
thựcquan
tiễn đến
của đề
đề tài
tài 7
..........................................................................................................................5
1.2......................................................................................Cơ sở lý luận của đề tài
10
1.2.1.........................................................................................Khái niệm hiệu quả
10
1.2.2.........................Hiệu quả kinh tế và phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
10
1.2.2.1...........................................................................................Hiệu quả kinh tế
10
1.2.2.2......................................................Phương
pháp
xácsản
định
hiệu
quảnghiệp
kinh tế
1.2.2.4
Hệ thông chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tê
trong
xuât

nông
13
...............................................................................................................................17
1.2.2.3......................................................................Bản chất của hiệu quả kinh tế
1.2.3. Hiệu quả xã hội và phương pháp xác 15
định hiệu quả xã hội


...

..

.

.

.^

'


1.2.3.1......................................................................................................................


8

1.2.3.2


1.2.3.3

1.2.3.4

••
vil

2.2.1.........................................................................................................................
2.3.2.1......................................................................................................................
2.2.2 • • •
2.2.3 vili

2.2.4 CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC SẢN PHẨM TƯ CÂY DƯA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BÉN TRE
3.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển các sản phẩm từ cây dừa góp phần nâng
2.2.5............................................................................................................................


10

2.2.6............................................................................................................................
2.2.7 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


2.2.8 MỎ ĐẦU
1.

Lý do chọn đề tài
2.2.9 Đồng bằng sông Cửu Long không chỉ là vựa lúa mà cây ăn trái cũng

được xem là thế mạnh, là vùng sản xuất cây ăn trái lớn nhất nước. Một sổ tỉnh có

vườn cây ăn trái lớn như: Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long... và mỗi loại trái cây
tạo nên nét đặc trung riêng của từng vùng như: Quýt Cái Bè, Vú Sữa Lị Rèn Vĩnh
Kim, Thanh Long Chợ Gạo, Xồi Cát Hịa Lộc...Nhưng khi nhắc đến dừa thì mọi
người nghĩ đến quê hương Bến Tre. Bến Tre là một trong những tỉnh có diện tích
dừa lón nhất Việt Nam, khoảng 73.997 ha (2020).
2.2.10

Ở Ben Tre, đời sống của 70% người dân gắn liền với cây dừa. Các sản phẩm từ cây dừa là mặt hàng thực phẩm và

thủ công mỹ nghệ được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng, với thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng trong và ngồi nước.
Vì thế, cây dừa đã góp phần khơng nhỏ vào phát triển kinh tế - xã hội của người dân tỉnh Bến Tre nói chung và nơng dân ở
huyện Châu Thành nói riêng. Tuy nhiên, phát triển các sản phẩm từ dừa và tìm giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội, thu nhập cho người trồng dừa của huyện cịn gặp nhiều khó khăn như hiện tượng phá bở vườn dừa chuyển sang trồng các
cây ăn trái khác xuất hiện khắp nơi. Những năm gần đây hiệu quả thu nhập từ cây dừa của bà con trong huyện có nhiều tín
hiệu khả quan nhưng nhìn chung hiệu quả này vẫn còn tiềm ẩn nhiều yếu tố chưa thật sự vững chắc như: hệ thống thuỷ lợi chưa
đồng bộ, ý thức phòng trừ dịch bệnh của người dân chưa cao, còn chạy theo lợi nhuận nên diện tích và năng suất có lúc giảm.
Bên cạnh đó, năng suất từ cây dừa cịn thấp, diện tích dừa lâu năm ngày càng tăng, giá dừa lên xuống thất thường, thơng tin
thị trường giá cả cịn hạn chế, cơ chế thu mua giừa doanh nghiệp và người dân trồng dừa chưa rõ ràng... Những khó khăn trên
đã ảnh hướng khơng nhỏ đến thu nhập


12

2.2.11 từ cây dừa - ngn thu nhập chính của hâu hêt các người dân trông dừa nơi
đây.
2.2.12

Trong điều kiện hiện nay, tỉnh Bến Tre đã ban hành Nghị quyết số

03- NỌ/TU về “Xây dựng và hoàn thiện chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp chủ
lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016 -2020 và định hướng đến năm 2025”, trong đó

mục tiêu là: “Phát triển chuồi giá trị sản phấm nông nghiệp bền vũng nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất, gia tăng thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân và thúc đẩy
phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần thực hiện thành cơng
đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh
trong tiến trình tham gia chuỗi giá trị sản phẩm nơng nghiệp tồn cầu. Xây dựng
và hồn thiện chuồi giá trị sản phẩm nông nghiệp theo hướng phát triển ổn định,
bền vững đối với 08 sản phẩm chủ lực, có lợi thế cạnh tranh cao của tỉnh, cụ thể
là: dừa, bưởi da xanh, chôm chôm, nhãn, hoa kiểng, heo, bị và tơm biển”.
2.2.13 Đe góp phần nghiên cứu về lý luận và yêu cầu của thực tiễn, tôi
chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của các sản phẩm từ cây dừa
trên địa hàn huyện Châu Thành, tính Ben Tre” để nghiên cứu nhằm tìm hiểu rõ
hơn về thực trạng sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm tù’ cây dừa, cũng như phân
tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế - xà hội các sản phấm từ cây dừa.
Từ đó có thể đưa ra những giải pháp nhằm phát triển, khai thác được tiềm năng
lợi thế của cây dừa, tạo bước phát triển vườn dừa một cách hiệu quả và bền vững,
cải thiện hiệu quả kinh tế - xã hội các sản phẩm từ cây dừa góp phần nâng cao thu
nhập cho người trồng dừa của huyện Châu Thành.
2.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
2.2.14
Mục tiêu chung: Nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của các sản phẩm từ cây dừa trên địa bàn huyện Châu
Thành, tỉnh Bến-Tre.


2.2.15

7

2.2.16 - Mục tiêu cụ thê
2.2.17 + Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn đánh giá hiệu quả kinh

tế - xã hội trong sản xuất nông nghiệp.
2.2.18 + Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh tế - xã hội của các sản phấm
từ cây dừa trên địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Ben Tre.
2.2.19 + Đê xuât các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tê - xã hội trong
sản xuất các sản phẩm từ cây dừa góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội tại huyện
Châu Thành, tỉnh Bến Tre phát triển.
3.

Đối tuựng và phạm vi nghiên cún của đề tài
2.2.20

a/ Đối tượng nghiên cứu của đề tài

2.2.21 - C/1W í/ỉể nghiên cứu: Hiệu quả kinh tế - xã hội của các sản
phẩm từ cây dừa trên địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
2.2.22 - Khách thể nghiên cứu: Những vấn đề có liên quan đến hiệu quả
kinh tế - xã hội của các sản phẩm từ cây dừa trên địa bàn huyện.
2.2.23

b/ Phạm vi nghiên cún của đề tài

2.2.24 + Phạm vi về thời gian: từ năm 2016 đến năm 2020.
2.2.25 + Phạm vi về địa bàn/ không gian: Đe tài nghiên cứu trên địa bàn
huyện Châu Thành, tinh Bến Tre.
2.2.26 + Phạm vi vê nội dung: Nghiên círu thực trạng của cây dừa và
nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của các sản phấm từ cây dừa. Đề ra các giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội từ các sản phẩm từ cây dừa địa bàn
huyện.
4.


Phưong pháp nghiên cứu của đề tài


2.2.27 - Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
2.2.28 Luận văn chọn khảo sát 3 xã trông dừa của huyện Châu Thành, là
3 xã có diện tích tập trung và điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội phù họp với phát
triển cây dừa. Gồm 3 xã: Phước Thạnh, Hữu Định, Tam Phước.
2.2.29 Các điểm nghiên cứu này được sàng lọc để đưa ra chọn lựa cuối
cùng ờ ba xã trọng điểm, phù hợp để nghiên cứu các nội dung liên quan đến thực
trạng hiệu quả kinh tế - xã hội các sản phấm từ cây dừa trên địa bàn huyện Châu
Thành trong thời gian qua.
- Phuong pháp thu thập dũ' liệu
2.2.30 Trong đề tài nghiên cứu này, nguồn số liệu thứ cấp được sử dụng
cho vấn đề nghiên cứu bao gồm các công bố khoa học về các lĩnh vực liên quan
đến cây dừa ở Việt Nam và tại địa bàn nghiên cứu từ các bài báo, sách tham khảo,
giáo trình, các cơng trình nghiên cứu khoa học, các báo cáo tổng kết của ƯBND
huyện và các xã qua các năm, niên giám thống kê tỉnh,... và thông qua các nguồn
tin từ internet.
2.2.31 Dữ liệu SO' cấp
2.2.32 Với đề tài nghiên cứu này, nguồn số liệu này chủ yếu được thu
thập bằng phương pháp điều tra, phỏng vấn trực tiếp về điều kiện tự nhiên, kinh tế
xà hội của huyện, các báo cáo hàng năm của huyện về tình hình phát triển kinh tế
- xã hội, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện, đầu tư các yếu tố đầu
vào cho sản xuất, tình hình tiêu thụ, giá cả, số người có thu nhập, số lao động
được tạo công ăn việc làm, mức thu nhập, kết quả cải thiện đời sổng tinh thần, ổn
định chồ ở, việc phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội..., về nhũng thuận lợi, khó khăn
và nhũng kiến nghị với các ngành, các cấp, các nhà khoa học trong quá trình sản
xuất các sản phấm từ cây dừa của người dân.



- Phuong pháp thống kê mô tả
2.2.33 Là phương pháp sử dụng các dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu
thực nghiệm qua các hình thức khác nhau để thể hiện thực trạng và tình hình của
vùng nghiên cứu. Cụ thể ở đây, số liệu thứ cấp dùng để mô tả tổng quan về điều
kiện kinh tế - xã hội. số liệu sơ cấp được sử dụng nhằm tính tốn các chỉ tiêu
trong sản xuất để phân tích quy mơ, cơ cấu, kết quả, hiệu quả trong sản xuất, tăng
trưởng kinh tế thu nhập, tạo ra việc làm cho người lao động.
- Phuong pháp so sánh
2.2.34 Phương pháp so sánh được sử dụng trong đề tài này là đối chiếu
các chỉ tiêu, hiệu quả kinh tế xã hội đã được lượng hóa có cùng một nội dung, để
xác định xu hướng mức biến động của các chỉ tiêu... Nó cho phép tổng hợp được
những nét chung, trên cơ sở đó đánh giá được những mặt phát triển hay kém phát
triển, hiệu quả hay kém hiệu quả của các sản phẩm từ cây dừa tại địa phương.
- Phuong pháp xử lý số liệu khảo sát
2.2.35

Xử lý số liệu chủ yếu kháo sát được thực hiện bằng cách sử dụng

phần mềm Excel, Word, Eviews và các phần mềm khác có liên quan... để phân
tích, đánh giá, so sánh các yếu tổ, nhận xét và viết đề tài.
- Phuong pháp đánh giá tổng họp hiệu quả kinh tế - xã hội
2.2.36 + Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế (các chỉ tiêu định lượng): lấy kết
quả từ tổng hợp tính tốn qua số liệu.
2.2.37 + Các chỉ tiêu xã hội (phần lớn là các chỉ tiêu định tính): sử dụng
phương pháp thu thập số liệu từng chỉ tiêu như giải quyết công ăn việc làm, thu
nhập bình quân của lao động,...
5.

Y nghĩa khoa học và thực tiên của đê tài



2.2.38

Nghiên cứu này nhăm chỉ ra hiệu quả kinh tê - xã hội của các sản

phâm từ cây dừa và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội các sản phẩm từ
cây dừa ở địa bàn Châu Thành đề thấy được rằng người dân trồng cây dừa có hiệu
quả hay khơng? Thu nhập từ cây dừa mang lại cho người nông dân cao hay thấp,
muốn đạt hiệu quả cao từ cây dừa thì người nơng dân cần chú ý đến yếu tố nào
trong quá trình sản xuất. Qua đó cũng cho thấy tình trạng khó khăn của việc trồng
dừa, để cơ quan khuyến nông và cơ sở sản xuất, thu mua cần tìm ra biện pháp
nâng cao khả năng cạnh tranh của trái dừa và các sản phẩm từ dừa với các quốc
gia khác khi nước ta đang trên đường hội nhập nền kinh tế thế giới.


2.2.39Chuông 1
2.2.40Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỤ C TIỀN CỦA ĐỀ TÀI
1.1.

Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
2.2.41

Trong thời gian qua, ngành sản xuất chế biến trên địa bàn tỉnh có

bước phát triển khá sơi động cả về quy mơ và cơ cấu ngành hàng, trong đó, ngành
cơng nghiệp chế biến dừa và thủy sản là 02 ngành có lợi thế cạnh tranh, chiếm tỷ
trọng cao trong cơ cấu các ngành cơng nghiệp của tỉnh, góp phần tiêu thụ phần
lớn nguồn nguyên liệu nông sản, thủy sản của tỉnh, thúc đẩy ngành nông nghiệp,
nông thôn phát triển, đáp ứng được nhu cầu trong nước và xuất khẩu, tăng nguồn
thu cho ngân sách, tạo thêm nhiều việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao

động, đã khẳng định vị trí quan trọng của ngành cơng nghiệp này trong sự phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương.
2.2.42

Vì ý nghĩa của việc phát triển các sản phẩm từ cây dừa cho đến

nay nhiều tác giả và tổ chức trong nước nghiên cứu về hiệu quả kinh tế - xã hội
của các sản phẩm từ cây dừa. Điển hình cụ thể như:
2.2.43

Báo cáo nghiên cứu phân tích chuồi giá trị dừa Ben Tre, Dự án

DBRP Bốn Tre của tác giả Trần Tiến Khai và cộng sự năm 2011 nghiên cứu về
“các sản phẩm đa dạng từ cây dừa và vấn đề tạo ra việc làm, thu nhập, góp phần
phát triển kinh tế cho địa phương, định hướng ra một số chiến lược phát triến
ngành dừa một cách bền vững để làm nền tảng xây dựng các giải pháp phù họp
giúp nâng cấp chuồi giá trị”.
2.2.44

Kỷ yếu Hội thảo quốc tế "Cây dừa Việt Nam - Giá trị và tiềm

năng" do Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TP
Hồ Chí Minh phối họp với ƯBND tỉnh Bến Tre, Hiệp hội Dừa Việt Nam, Cục chế
biến Nông Lâm sản và Nghề muối - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn


2.2.45nghiên cứu năm 2014 đã chỉ ra “Dừa là cây có rât nhiêu giá trị và tiêm
năng. Cây dừa tạo ra thu nhập, giải quyết việc làm cho lao động tại địa phưong.
Dừa có thể trở thành cây mang nét đặc thù của địa phuơng trong phục vụ du lịch,
biểu trưng được các giá trị về văn hóa, lịch sử và sinh thái. Sản phẩm từ cơm dừa

phong phú, đa dạng và đang trở thành xu hướng chọn lựa tối ưu để sử dụng của
người tiêu dùng thế giới. Hệ thống các chuỗi giá trị từ dừa đã khắng định sự cần
thiết để duy trì, phát triển diện tích đất trồng dừa. Nói cách khác, giá trị và tiềm
năng của cây dừa cần được bảo tồn và phát huy, khai thác một cách hiệu quả hơn
trong tương lai”.
2.2.46

Thạc sỹ Huỳnh Ngọc Phượng (Trường Đại học Quốc tế Đại học

Quốc gia) nghiên cứu về giải pháp phát triển dừa Bến Tre theo hướng bền vừng
năm 2019 đã chỉ ra: “Sự phát triển của ngành dừa Bến Tre trong thời gian qua
chưa thật sự bền vững, nguồn nguyên liệu và thị trường đầu ra không ổn định,
chất lượng sán phẩm chưa đồng bộ, khó khăn trong đổi mới cơng nghệ, đặc biệt
biến đổi khí hậu có tác động lớn đến phát triển của ngành dừa. Để dừa phát triển
bền vững trong thời gian tới tỉnh cần chọn các giống dừa thích ứng với biến đồi
khí hậu, tăng cường liên kết giữa nơng dân trồng dừa với các doanh nghiệp chế
biến, từng bước xây dựng chuỗi giá trị sản phẩm từ cây dừa, tiếp tục đẩy mạnh
tiêu thụ các sản phẩm từ cây dừa tại thị trường nội địa, nâng cao hoạt động họp
tác với các đon vị nghiên cún, tăng cường các hoạt động khuyến nông”.
2.2.47

Tiến sĩ Kinh tế Nguyễn Văn Giáp nghiên cứu về “Chiến lược phát

triển thị truồng xuất khẩu dừa và các sản phẩm tù’ dừa Bến Tre năm 2015” đã làm
rõ “Thị trường các sản phấm từ cây dừa của các nước đang ngày càng phát triển,
và đa dạng hóa về sản phẩm, đặc biệt là các dịng sản phẩm cao cấp, sản phẩm
hữu cơ tạo cơ hội mới cho ngành dừa phát triển. Ngành dừa Ben Tre đang chuyên
mình từ nơi chủ yêu cung ứng nguyên liệu thô, sang thành nơi chế biến và cung
ứng các sản phẩm từ cây dừa có chất lượng cao và quy mô lớn ở Việt Nam và khu



vực. Tuy nhiên, thực tế phát triển thị trường và xuất khẩu những năm qua ở Ben
Tre cho thấy các sản phẩm từ cây dừa chủ yếu là sản phẩm cịn thơ sơ như: cơm
dừa nạo sấy, nước cốt dừa, sản lượng xuất khẩu chính chưa vào nhiều được các
thị trường cao cấp. yếu tố chính quyết định đến khả năng cạnh tranh của các sản
phấm chế biến dừa là nguyên liệu và lao động. Do đó, Bến Tre cần có chiến lược
về vùng nguyên liệu và thu hút lao động, chiến lược ứng dụng khoa học và kỹ
thuật trong sản xuất các sản phẩm từ cây dừa. Ngoài ra, chính quyền địa phương
cần có chiến lược hồ trợ nơng dân nhàm tăng sản lượng đáp ứng khả năng chế
biến các sản phẩm từ cây dừa”.
2.2.48

Năm 2011, Phạm Văn Bình đã cơng bố cơng trình nghiên cứu

“Phát triển cơng nghiệp chế biến dừa tỉnh Bình Định”. Cơng trình đã đánh giá
thực trạng phát triển của ngành công nghiệp chế biến dừa tỉnh Bình Định, đề ra
một số giải pháp thúc đẩy phát triển.
2.2.49

Nghiên cứu Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Tầm về Chiến lược

nâng cấp chuỗi giá trị dừa tỉnh Trà Vinh năm 2019 đã làm rõ khi nâng cấp chuỗi
giá trị dừa theo hướng tinh chế nhiều hơn sẽ tạo ra giá trị gia tăng cao rất nhiều
lần so với sản xuất các sản phẩm thô. vấn đề đặt ra là phải giải quyết tốt mối quan
hệ giữa sản xuất và tiêu thụ dừa, xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa nông dân và
doanh nghiệp, đề ra những chiến lược nâng cấp chuồi giá trị dừa ở Trà Vinh và
nâng cao giá trị gia tăng cho từng khâu trong chuồi.
2.2.50

Các nghiên cứu trên đã được công bố rộng rãi trên các tạp chí


kinh tế xã hội, các tài liệu khoa học và các sách tham khảo cùa tác giả. Nhìn
chung các cơng trình nghiên cứu của các tác giả đã thu được các kết quả nhất
định, có những đóng góp to lớn trong việc khái quát hóa những vấn đề lý luận về
hiệu quả kinh tê - xã hội của các sản phâm từ dừa, những định hướng và giải pháp
quan trọng thúc đẩy kinh tế - xã hội của các sản phẩm từ cây dừa phát triển. Tuy
nhiên, các nghiên cứu này chỉ mới dừng lại ở việc thu thập các thông tin ban đầu,


tổng hợp từ các đề tài nghiên cứu mang tính báo cáo chưa tìm ra được các tiêu chí
cụ thể cũng như các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của các sản
phẩm từ cây dừa.
2.2.51

Trên cơ sở kế thừa và phát triển các kết quả nghiên cứu đã được

công bố, đánh giá đúng vai trò và ảnh hưởng của các sản phẩm từ cây dừa đến
hiệu quả kinh tế - xã hội và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế - xã
hội của các sản phẩm từ cây dừa, các báo cáo, cơng trình nói trên là tài liệu rất có
giá trị mà tác giả đã tham khảo để làm cơ sở hồn thành đề tài nghiên cứu của
chính mình.
1.2

Co’ sỏ’ lý luận của đề tài

1.2.1.

Khái niệm hiệu quả

2.2.52 "Hiệu quả" là khái niệm được nhắc đến nhiều trong đời sống kinh

tế, xã hội, trong đời sống hằng ngày cũng như trong các báo cáo, tài liệu nghiên
cứu. Nhìn chung, có thể hiểu khái niệm "hiệu quả" theo cách hiểu kết hợp giữa
hai đơn vị cấu thành nên khái niệm "hiệu quả", đó là, "hiệu" trong "hiệu suất, hiệu
năng", và "quả" trong kết quả. Có thể tóm lược: "Hiệu quả" chính là sự biểu hiện
của năng suất mà kết quả mang lại, "hiệu quả" cho thấy, kết quả đạt được của một
sự việc nào đó có thật sự tốt, đạt kết quả và hiệu suất cao
2.2.53















Z

•X



2.2.54hay khơng? Ngồi ra, có thề hiếu, hiệu quả được định nghĩa là đạt được
một kết quả giống nhau nhưng sử dụng ít thời gian, công sức và nguồn lực nhất.

1.2.2.
1.2.2.1.

Hiệu quả kinh tế và phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế


2.2.55 Ở Việt Nam, các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau
về phạm trù Hiệu quả kinh tế (HQKT). Tác già Hồ Vĩnh Đào cho rằng: “Hiệu quả
kinh tế cịn gọi là hiệu ích kinh tế, là do sự so sánh giữa chiếm dụng và tiêu hao
trong hoạt động kinh tế (bao gồm lao động vật hố và lao động sổng) với thành
quả có ích đạt được.” (Viện nghiên cứu và phổ biến tri thức bách khoa, 1988).
Định nghĩa này nhằm chỉ ra rằng “Hiệu quả hoạt động kinh tế được biếu hiện
trong quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả
đó”. Trong khi đó, tác giả Nguyễn Tiến Mạnh lại cho rằng: “Hiệu quả kinh tế là
một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt
được mục tiêu đã xác định” (Samuelson, 1997). Định nghĩa này cho thấy “Sự phát
triển kinh tế, sự tập trung theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác nguồn lực và
chi phí cho nguồn lực trong q trình tái sản xuất nhằm thực hiện những mục tiêu
đã đề ra”. Trong khi đó tác giả Ngơ Đình Giao thì cho rằng: “Hiệu quả kinh tế là
tiêu chuẩn cao nhất của mọi sự lựa chọn kinh tế tối un của các doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước” (Ngơ Đình Giao, 1997).
2.2.56

"Hiệu quả kinh tế" là mối quan tâm hằng đầu của các nhà kinh tế.

Đánh giá đúng hiệu quả kinh tế sẽ giúp đưa ra những chiến lược phát triển sản
phẩm
2.2.57 r L •
2.2.58đạt kêt quả tôi ưu.

2.2.59

Trong hầu hết các tài liệu chuyên ngành, khái niệm "Hiệu quả

kinh tế" được đề cập đến như sau:
2.2.60
một

“Hiệu quả kinh tê của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tê là

2.2.61phạm trù kinh tê phản ánh trình độ sử dụng các nguôn lực (nhân lực, tài
lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định”.
2.2.62
2.2.63





7

Z










Từ những khái niệm tổng quát này, các tài liệu đã đưa ra công


thức để tính hiệu quả kinh tế như sau:
2.2.64

H = K/C

2.2.65

Trong đó:

- H là hiệu quả kinh tế của một hoạt động nào đó.
- K là kết quả thu được từ hoạt động kinh tế đó.
- c là chi phí tồn bộ để đạt được kết quả đó.
2.2.66

Từ cơng thức này, ta cũng có thể đưa ra cách hiểu khái quát:

“Hiệu quả kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế và được xác định bởi tỷ
số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó”. Ta hồn tồn
có thể tính tốn được hiệu quả kinh tế trong sự vận động và biến đổi không ngừng
của các hoạt động kinh tế, không phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động khác
nhau của chúng.
2.2.67

Cũng theo các tác giả trong các cuốn sách kinh tế nổi tiếng, khái

niệm này được đề cập đến như sau:

2.2.68

Theo p. Samuelson và w. Nordhaus thì: "Hiệu quả sản xuất diễn

ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loạt hàng hố mà khơng cắt giảm một
loạt sản lượng hàng hoá khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả
năng sản xuất của nó". Quan điểm của p. Samuelson và w. Nordhaus chỉ ra khía
cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội. Việc phân bổ và
sử dụng các nguồn lực sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho
nền kinh tế có hiệu quả cao. Nhìn chung, mức hiệu quả ở đây mà tác giả đưa ra là
cao nhất, là lý tưởng và khơng thể có mức hiệu quả nào cao hơn nữa.
2.2.69

Theo hai tác giả Whohe và Doring, hiệu quả kinh tế tính bằng đơn

vị hiện vật và hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị giá trị. Theo hai ơng thì hai khái
niệm này hồn tồn khác nhau. "Mối quan hệ tỷ lệ giữa sản lượng tính theo đơn vị
hiện vật (chiếc, kg...) và lượng các nhân tố đầu vào (giờ lao động, đơn vị thiết bị,
nguyên vật liệu...) được gọi là tính hiệu quả có tính chất kỹ thuật hay hiện vật",


"Mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí kinh doanh phải chỉ ra trong điêu kiện thuận lợi
nhât và chi phí kinh doanh thực tê phải chi ra được gọi là tính hiệu quả xét về mặt
giá trị" và "Để xác định tính hiệu quả về mặt giá trị người ta cịn hình thành tỷ lệ
giữa sản lượng tính bằng tiền và các nhân tố đầu vào tính bàng tiền". Khái niệm
hiệu quả kinh tế tính bàng đơn vị hiện vật của hai ơng chính là năng suất lao
động, máy móc thiết bị và hiệu suất tiêu hao vật tư, cịn hiệu quả tính bằng giá trị
là hiệu quả của hoạt động quản trị chi phí.
2.2.70


Theo tác giả Manfred Kuhn: "Tính hiệu quả được xác định bằng

cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh". Đây là quan
điểm được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng vào tính hiệu quả
kinh tế của các qúa trình kinh tế.
2.2.71

Như vậy, về cơ bản, có thể hiểu, hiệu quả kinh tế, hay hiệu quả

kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ sử dụng các nguồn lực (nhân công lao động, cơ sở vật chất máy móc, thiết bị,
nguồn nguyên vật liệu và nguồn vốn) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp
đã đề ra.
2.2.72

Ngồi ra, ta có thế hiểu thêm: “Hiệu quả kinh tế là phạm trù phải

được quan tâm nghiên cứu ở cả hai gốc độ vĩ mô và vi mô”. Nếu xét ở phạm vi
nghiên cứu, chúng ta có hiệu quả kinh tế của toàn bộ nền kinh tế, hiệu quả kinh tế
ngành, hiệu quả kinh tế vùng lãnh thố và hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất
kinh doanh. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, luận văn chỉ tập trung nghiên
cứu hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp, của địa phương ở tầm vi mô.
1.2.2.2. Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
2.2.73 Để xác định được HQKT, vấn đề đặt ra là phải biết được kết quả
và chi phí bỏ ra. Tuỳ theo mục đích tính tốn HQKT mà xác định kết quả thu
được cho phù hợp. Với mục đích là tạo ra sản phẩm đáp ứng cho nhu cầu của xã
hội thì kết quả được sứ dụng là tổng giá trị sản xuất (GO). Nhưng với những


doanh nghiệp, cơ sở chế biến thì kết quả sản xuất thu được cần quan tâm là lợi

nhuận, còn với hộ nơng dân thì kết quả cần quan tâm là thu nhập từ hoạt động sản
xuất.
2.2.74 Chi phí bỏ ra trong q trình sản xuất là những chi phí cho các
yếu tố đầu vào như đất đai, lao động, nguồn vốn, cơ sở vật chất, nguyên vật liệu
đầu vào... Tuỳ vào mục đích nghiên cứu mà chi phí bỏ ra có thế tính tồn bộ hoặc
cho từng yếu tố chi phí. Thơng thường chi phí bỏ ra được tính trên tống chi phí
như: lao động, khấu hao máy móc, tổng chi phí trung gian, tổng diện tích đất sản
xuất, ...
2.2.75 Sau khi xác định kết quả thu được và chi phí bỏ ra chúng ta có thế
tính được HQKT. Tuy nhiên có thể xác định HQKT theo nhiều mục đích khác
nhau:
2.2.76 Thứ nhất, hiệu quả toàn phần được xác định bằng tỷ số giữa kết
quả đạt được và chi phí bở ra: H = ệ

2.2.78

r

2.2.77
Trong đó: + H: là hiệu quả

c

2.2.79+ Q: Kết quả đạt được
2.2.80 + C: Chi phí bỏ ra.
2.2.81 Phương pháp này có ưu diêm là phản ánh rõ nét trình độ sử dụng
các nguồn lực, xem xét một đơn vị nguồn lực đã sử dụng đem lại bao nhiêu kết
quả, hoặc một đơn vị kết quả cần tổn bao nhiêu đơn vị nguồn lực. Vì vậy phương
pháp này giúp ta so sánh được hiệu quả ở các quy mô khác nhau.
2.2.82 Thứ hai, Hiệu quả cận biên được xác định bằng cách so sánh phần

tăng thêm của kết quả thu được và phần tăng thêm của chi phí bỏ ra.
2.2.83 - Dạng thuận: Hb =
2.2.84

6

AC


Trong đó:

2.2.85+ Ht>: là hiệu quả cận biên


×