Tải bản đầy đủ (.docx) (50 trang)

Giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài theo quy định của pháp luật việt nam thực trạng và hướng hoàn thiện pháp luật

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (285.28 KB, 50 trang )

ĐẠI HỌC QC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÉ - LUẬT
NGUYÊN ANH vũ

GIẢI QUYÉT LY HÔN CĨ U TƠ NƯỚC NGỒI
THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM
THỤC TRẠNG VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT
Ngành: Luật dân sự và tố tụng dân sự

Mã sổ: 60380103
LUÂN VẪN THAC sĩ LUÀT HOC
NGƯỜI HƯỚNG DÃN KHOA HỌC: TS. ĐOÀN THỊ PHƯƠNG DIỆP
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2022
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kêt quả nêu
trong Luận văn chưa được cơng bố trong bất kỳ cơng trình nào khác. Các số liệu, ví dụ
và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực.
Tơi đã hồn thành tất cả các mơn học và đã thanh tốn tất cả các nghĩa vụ tài
chính theo quy định cua Trường Đại học Kinh tế -Luật.
. z 1 . ______________________________________________________ - #

Vậy, tôi viêt Lời cam đoan này đê nghị Trường Đại học Kinh tê - Luật xem
•> • °

xét đê tơi có thê bào vệ Luận văn cùa mình.
Tơi xin chân thành cảm ơn!

NGƯỜI CAM ĐOAN

Nguyễn Anh Vũ



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Chữ viết tắt

Diên giai

1

Luât HNGĐ


Luật Hơn nhân & gia đình

2

BLTTDS

Bộ luật tố tụng dân sự

3

BLDS

Bơ lt dân su
•••

4


TAND

Tịa án nhân dân

5

VKSND

Viên Kiểm sát nhân dân


6

HĐTP

Hội đồng Thẩm phán

7

LHCYTNN

Ly hơn có yếu tố nước ngồi

8

ĐƯQT

Điều ước quốc tế


9

UTTP

Ưỷ thác tư pháp


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHƠ VIẾT TẤT
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................................2
3. Tình hình nghiên cứu của đề tài...................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................3
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...............................................................................3
6. Kết cấu luận văn..........................................................................................................4
CHUÔNG 1 TỐNG QUAN VÈ LY HÔN, LY HƠN CĨ YẾU TỐ NUỚC
NGỒI..............................................................................................................................5
1.1. Khái niệm về ly hơn, ly hơn có yếu tố nưóc ngồi................................................5
1.1.1. Khái niệm ly hơn....................................................................................................5
1.1.2. Khái niệm ly hơn có yếu tố nước ngồi.................................................................6
1.2.

Phân loại ly hơn.....................................................................................................9

1.2.1. Thuận tình ly hơn...................................................................................................9
1.2.2. Ly hơn theo yêu cầu cùa một bên........................................................................9
1.3. Hậu quả pháp lý của việc ly hôn..........................................................................10

1.3.1. Quan hệ nhân thân................................................................................................10
1.3.2. Quan hệ giữa cha mẹ - con...................................................................................12
1.3.3. Chia tài sản chung khi ly hôn...............................................................................14


1.4. Quy định hiện hành của Việt Nam về giải quyết LHCYTNN...........................14
1.4.1. Vấn đề chọn pháp luật áp dụng...........................................................................15
1.4.2. Thẩm quyền giải quyết LHCYTNN....................................................................16
1.4.3. Thủ tục giải quyết các vụ việc LHCYTNN.........................................................18
KÉT LUẬN CHƯƠNG 1..............................................................................................20
CHƯƠNG 2 THỤC TRẠNG PHÁP LUẬT VÈ GIẢI QUT LY HƠN CĨ
U TĨ NƯỚC NGỒI VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT............21
2.1. Những vướng mắc từ thực trạng pháp luật Việt Nam điều chỉnh quan hệ
hôn nhân có yếu tố nước ngồi.....................................................................................21
2.1.1. Sự hạn chế trong việc xây dựng các quy phạm về xung đột pháp luật và
nguyên tắc chọn luật áp dụng.........................................................................................22
2.1.2. Một số quy định điều chỉnh quan hệ hơn nhân có yếu tố nước ngoài chưa rõ
ràng và chưa phù họp với thực tiễn................................................................................23
2.1.3. Bất cập trong việc công nhận và thi hành quyết định, bản án của Tịa án nước
ngồi...............................................................................................................................25
2.1.4. Một số vấn đề phát sinh trong thực tiễn nhưng chưa được pháp luật quy định . .27
2.2. Một số kiến nghị, đề xuất nhằm hoàn thiện pháp luật Việt Nam điều chỉnh
quan hệ hơn nhân có yếu tố nưóc ngồi......................................................................33
2.2.1. Bổ sung những quy phạm xung đột pháp luật, quy tắc chọn luật áp dụng để
điều chinh quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngồi......................................................33
2.2.2. Sửa đổi, bổ sung một số quy định đề phù hợp với thực tiễn...............................35
2.2.2.1. Quy định chi tiết việc xác định các trường hợp kết hôn giả tạo.......................35
2.2.2.2. Quy định bắt buộc thủ tục xác định năng lực hành vi dân sự của các bên
tham gia kết hôn.............................................................................................................36



2.2.2.3. Sửa đôi quy định giải quyêt ly hôn liên quan đên việc UTTP do đưong sự ở
nước ngoài......................................................................................................................36
2.2.3.
ĩ

Xây dựng một số quy định phù hợp với thực tế trong lĩnh vực hơn nhân có


r

ĩ

u tơ qc tê.................................................................................................................37
2.2.3.1............................................................................................................................ Ly
thân................................................................................................................................37
2.2.3.2. Kết hơn giữa những người cùng giới tính.........................................................37
2.2.4. Tăng cường ký kết và đảm bảo việc thực hiện có hiệu quả các ĐƯQT về quan
hệ hơn nhân có yếu tố nước ngoài với các nước trên thế giới........................................38
2.2.5. Tăng cường phát triền án lệ, trong đó có án lệ về quan hệ hơn nhân có yếu tố
nước ngồi tại Việt Nam.................................................................................................38
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..............................................................................................40
KẾT LUẬN.....................................................................................................................43
DANH MUC TÀI LIÊU THAM KHẢO


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

Hơn nhân là sự kết hợp hợp pháp giữa hai người, được xã hội cơng nhận dựa trên
ngun tắc tự nguyện, bình đẳng nhằm mục đích xây dựng gia đình. Trong nhiều thế kỷ,
hôn nhân được coi là một cam kết thiêng liêng không thể hủy bỏ ở nhiều xã hội. Tuy
nhiên ngày nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều đã bình thường hóa khái niệm ly
hơn, kèm theo đó là những quy định pháp luật cụ thể về vấn đề này. Nước ta cũng không
ngoại lệ, Khoản 14 Điều 3 Luật Hơn nhân và gia đình năm 2014 đã quy định “Ly hôn là
việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tịa
án”.
Với tốc độ phát triền khơng ngừng của q trình tồn cầu hóa, số lượng các cuộc
hơn nhân có yểu tố nước ngồi nói chung cũng như LHCYTNN nói riêng ngày một gia
tăng. Nhận thức được vai trị đặc biệt quan trọng của quan hệ hơn nhân có yếu tố nước
ngoài, lần đầu tiên Luật HNGĐ năm 1986 đã có những quy định điều chỉnh quan hệ này.
Tuy nhiên, với đời sống xã hội luôn luôn thay đổi, tính chất các vụ án
LHCYTNN cũng dần trở nên phức tạp hơn thì pháp luật điều chỉnh các quan hệ này
cũng cần phải thay đối đế kịp thời đáp ứng điều chinh những quan hệ xã hội trên thực tế.
Trước tình hình đó, việc nghiên cứu, phân tích, kiến nghị để làm sáng tỏ một số vấn đề
lý luận và thực tiễn trong việc giải quyết LHCYTNN theo pháp luật Việt Nam là một
yêu cầu tất yếu.
Từ những nhận thức nói trên chính là xuất phát điểm để tác giả xác định chú đề
và thực hiện việc nghiên cứu đề tài: “Giải quyết LHCYTNN theo quy định của pháp
luật Việt Nam, thực trạng và hướng hoàn thiện pháp luật” trong phạm vi quy mô của
một Luận văn thạc sĩ luật học. Đề tài không chi mang ý nghĩa lý luận mà còn mang ý
nghĩa thực tiễn, hi vọng những ý kiến đóng góp trong đề tài sẽ được các nhà làm luật
xem xét nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật nói chung và pháp luật trong giải quyết
LHCYTNN nói riêng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là dụa trên cơ sở lý luận để nghiên cứu các


2


quy định của luật thực định về LHCYTNN, thực tiễn áp dụng luật thực định để giải
quyết các tranh chấp về LHCYTNN trong hoạt động xét xử của Tòa án. Đồng thời làm
rõ những quy định cua pháp luật Việt Nam hiện hành về LHCYTNN; Luận văn phân
tích, chỉ ra những hạn chế, bất cập trong quy định của pháp luật cũng nhu áp dụng trên
thực tế. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất các kiến nghị để hồn thiện pháp luật về giải
quyết các vụ việc LHCYTNN.
3. Tình hình nghiên cứu cùa đề tài
Trước đây ở Việt Nam, tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài hơn nhân có
yếu tố nước ngồi nói chung và LHCYTNN nói riêng không phổ biến. Tuy nhiên, trong
thời gian qua, đặc biệt trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, hơn nhân có yếu tố nước
ngồi dần trở nên phổ biến trong đời sống xã hội. Có những lúc hơn nhân có yếu tố
nước ngồi đã trở thành một hiện tượng trong đời sống xã hội. Cũng như mọi quan hệ
khác, quan hệ hơn nhân có yếu tố nước ngồi cần có sự điều chỉnh của pháp luật. Vì
vậy, trong giai đoạn hiện nay việc nghiên cứu các vấn đề pháp lý liên quan tới quan hệ
này là rất cần thiết. Do vậy, vấn đề LHCYTNN tại Việt Nam đã có nhiều đề tài, nhiều
cơng trình nghiên cứu cùng rất nhiều các bài viết khoa học đăng trên các báo, tạp chí
chun ngành. Trong các cơng trình nghiên cứu này có những cơng trình nghiên cứu đã
đi sâu vào vấn đề lý luận về LHCYTNN, có những cơng trình lại đi tìm hiểu thực trạng
áp dụng các quy định về LHCYTNN để tìm ra giải pháp hồn thiện pháp luật. Tiêu biểu
như: Đồ Thị Vân Anh (Luận văn thạc sĩ) “Giải quyết LHCYTNN qua thực tiễn xét xử tại
Toà án nhãn dãn thành phổ Hà Nội”', Nguyễn Thanh Hoa “Thám quyền giải quyết
LHCYTNN ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp”-, Nguyền Hồng Nam, “Vài ý kiến về
thấm quyền giải quyết của Tòa án Việt Nam đối với các vụ án LHCYTNN"-, Bùi Thị
Minh Nhã (Luận văn thạc sĩ), “Vấn đề ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước
ngồi theo pháp luật Việt Nam”... Nhìn chung, các khía cạnh của vấn đề đã được phân
tích ở những góc độ khác nhau. Tuy vậy, do cuộc sơng ln luôn thay đôi, các vân đề
thực tế về LHCYTNN cũng khơng nằm ngồi quy luật này và đã có nhiều thay đối, luôn
luôn phát sinh ra những vấn đề mới, những trường hợp đặc biệt mà các quy định của
pháp luật chưa dự liệu tới. Các cơng trình nghiên cứu trước đây cũng chưa nghiên cứu



3

đầy đủ hoặc sâu sắc. Mặt khác, trong bối cảnh Việt Nam đang trong thời kỳ đẩy mạnh
hội nhập kinh tế quốc tế, đề tài “Giãi quyết LHCYTNN theo quy định của pháp luật Việt
Nam và hướng hoàn thiện” vẫn là vấn đề có tính thời sự.
4. Phương pháp nghiên cứu
Cơ sở phương pháp luận của việc nghiên cứu và xây dựng luận văn dựa trên cơ
sở lý luận của triết học Mác - Lênin để tìm ra mối quan hệ biện chứng giữa pháp luật và
thực tiễn đời sống xã hội, ngồi ra cịn sử dụng phương pháp phân tích, phương pháp
tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp thống kê để tìm ra mối liên hệ giữa các
hiện tượng để đánh giá các vấn đề nghiên cứu một cách khoa học.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đổi tượng nghiên cứu:
Luật Hơn nhân và gia đình năm 2014 và các văn bản pháp luật có liên quan tới
vấn đề LHCYTNN. Thực tiễn giải quyết LHCYTNN ở Việt Nam hiện nay để từ đó có
những nhận xét, kiến nghị phù hợp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả giải quyết vấn đề
LHCYTNN ở nước ta trong thời gian tới.
- Phạm vỉ nghiên cứu:
Pháp luật về LHCYTNN trên cơ sở lý luận theo Luật Hơn nhân và gia đình năm
2014, khơng đi sâu nghiên cứu về trình tự, thủ tục tố tụng. Làm rõ thực trạng, bất cập và
đưa ra quan điểm, đề xuất về giải quyết LHCYTNN ở Việt Nam hiện nay.


Luận văn nghiên cứu các quy định của BLTTDS 2015, Luật HNGĐ 2014, các
văn bản liên quan và thực tiễn trên phạm vi cả nước giai đoạn từ năm 2015 đến nay.
6. Kết cấu luận văn
Luận văn được kết cấu thành 02 chương:
Chương 1: Tổng quan về ly hơn có yếu tố nước ngoài.

Chương 2: Thực trạng pháp luật về giải quyết ly hơn có yếu tố nước ngồi và
kiến nghị hoàn thiện pháp luật.


CHƯƠNG 1
TƠNG QUAN VỀ LY HƠN, LY HƠN CĨ YẾU TĨ NƯỚC NGỒI
1.1. Khái niệm về ly hơn, ly hơn có yếu tố nước ngồi
1.1.1. Khái niệm ly hơn
Ly hơn là một trong những quyền dân sự cơ bản của công dân, là quyền nhân
thân gắn liền với mồi cá nhân. Vì vậy mà khơng thể ủy quyền hay chuyển giao khi thực
hiện quyền này. 1 Cuộc sống vợ chồng thường xuyên xảy ra những xung đột, mâu thuẫn
đến mức không thể chung sống với nhau nữa. Ly hôn là giải pháp tốt nhất cho cả vợ và
chồng cùng các thành viên khác khi mà tình cảm vợ chồng đã thực sự tan vỡ.
Theo quan điềm của chủ nghĩa Mác - Lênin “Ly hơn là hiện tượng xã hội mang
tính giai cấp sâu sắc. Trong từng giai đoạn phát triển của lịch sử, ở mồi chế độ xã hội
khác nhau, giai cấp thống trị đều thông qua Nhà nước, bằng pháp luật (hay tục lệ) quy
định chế độ hôn nhân phù hợp với ý chí của Nhà nước. Tức là Nhà nước bằng pháp luật
quy định những điều kiên nào xác lập quan hệ vợ chồng, đồng thời xác lập trong những
điều kiện căn cứ nhất định mới được phép xóa bỏ (chấm dứt) quan hệ hơn nhân.”
Theo từ điển luật học của Viện khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp “Ly hôn là chấm
dứt quan hệ vợ chồng do Tịa án nhãn dãn cơng nhận hoặc quyết định theo yêu cầu của
vợ hoặc chồng hoặc cá hai vợ chồng” 2
Khoản 8 Điều 8 Luật HNGĐ năm 2000 quy định: “Ly hôn là chấm dứt quan hệ
hôn nhân do Tịa án cơng nhận hoặc quyết định theo u cầu của vợ hoặc cùa chồng
hoặc cả hai vợ chồng ”3
Khoản 14 Điêu 3 Luật HNGĐ 2014: “Ly hôn là việc châm dứt quan hệ vợ chồng
theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tịa án”.
Tịa án là cơ quan tiến hành tố tụng duy nhất, cuối cùng có thẩm quyền xét xử. 3 4
1Điêu 25 BLDS năm 2015
2Bộ tư pháp viện khoa học pháp lý (2006) Từ điên luật học, Nxb Viện khoa học pháp lý - Bộ Tư

pháp, Tr. 460
3Khoản 8 Điêu 8 Luật HNGĐ năm 2000
4Khoán 1 Điều 102 Hiến pháp năm 2013


Trong trường hợp hai vợ chồng thởa thuận được với nhau tồn bộ các nội dung tranh
chấp thì Tịa án ban hành quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự và cho
ly hôn. Nếu hai bên không thỏa thuận được toàn bộ các nội dung tranh chấp thì Tịa án
xét xử và ban hành bản án.
Như vậy, ly hơn chính là sự kiện pháp lý làm chẩm dứt quan hệ vợ chồng theo
bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tịa án 5. Ly hơn dựa trên sự tự nguyện của
vợ chồng, nó là kết quả của hành vi có ý chí của vợ chồng khi thực hiện quyền ly hơn
của mình.
1.1.2. Khái niệm ly hơn có u tơ nước ngồi
Tại khốn 2 Điều 663 BLDS năm 2015 quy định như sau:
“2. Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngồi là quan hệ dân sự thuộc một trong các
trường họp sau đây:
a) Có ít nhât một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước ngoài;
b) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng việc
xác lập, thay đối, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngồi;
c) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng đối
tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngồi.”
Quan hệ LHCYTNN nói riêng thuộc phạm trù quan hệ dân sự có yếu tố nước
ngồi nên có thể áp dụng toàn bộ quy định của BLDS về vấn đề quan hệ dân sự có u
tơ nước ngồi, kêt họp với luật chuyên ngành đê giải quyêt quan hệ LHCYTNN. Tuy
nhiên, việc xây dựng được khái niệm LHCYTNN một cách đầy đủ, toàn diện và chuấn
mực trong đạo luật chuyên ngành là cần thiết.
Khoán 25 Điều 3 Luật HNGĐ năm 2014 quy định: “Quan hệ hơn nhân và gia
đình có yếu tố nước ngồi là quan hệ hơn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia
là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hơn nhân và gia

đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi,
chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản
liên quan đến quan hệ đó ở nước ngồi.”
5Khoản 14 Điều 3 Luật HNGĐ năm 2014


Bên cạnh đó, Điều 127 Luật HNGĐ năm 2014 có quy định về LHCYTNN như
sau:
“1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước
ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của
Việt Nam theo quy định của Luật này.
2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào
thời điềm u cầu ly hơn thì việc ly hơn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi
thường trú chung của vợ chồng; nếu họ khơng có nơi thường trú chung thì giải quyết
theo pháp luật Việt Nam.
3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hơn tn theo pháp
luật của nước nơi có bất động sản đó.”
Vấn đề lựa chọn luật để áp dụng trong LHCYTNN cũng là một yếu tố quan
trọng. Nếu lựa chọn khơng đúng thì bản án hoặc quyết định có thế bị hủy. Vậy, khi giải
quyết LHCYTNN thì Tịa án không những chỉ áp dụng pháp luật Việt Nam mà cịn phải
chú ý tới pháp luật nước ngồi. Đặc biệt là pháp luật của nước nơi thường trú chung của
vợ chồng hay pháp luật nơi có bất động sản của vợ chồng.
Từ các cơ sở trên ta có thể thấy quan hệ LHCYTNN có một trong các yếu tố
sau:


- Yếu tố chủ thể:
“Quan hệ ly hôn được coi là có yếu tố nước ngồi khi có ít nhất một trong các
bên chủ thể tham gia là người nước ngồi, người Việt Nam định cư ở nước ngồi, cơng
dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật

nước ngồi, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước
ngồi”6. Luật Quốc tịch Việt Nam quy định “Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam là
cơng dân nước ngồi và người khơng quốc tịch thường trú hoặc tạm trú ở Việt Nam.”7.
- Yếu tố làm chấm dứt quan hệ hôn nhân:
Bao gồm căn cứ để xác lập, chấm dứt quan hệ hôn nhân. Điều kiện để xác định
việc LHCYTNN hay không trong trường hợp này là sự kiện pháp lý đó phải theo pháp
luật nước ngoài hoặc xảy ra ở nước ngoài.
Đối với những quan hệ này, yếu tố chủ thế không được đặt ra. Nghĩa là, trong
trường hợp các bên chú thể tham gia đều là công dân Việt Nam, nhưng nếu sự kiện pháp
lý là chấm dứt quan hệ hôn nhân xảy ra ở nước ngồi hoặc theo pháp luật nước ngồi thì
quan hệ đó là quan hệ LHCYTNN.
- Yếu tố vị trí của tài sản liên quan đến quan hệ ly hôn:
Trong trường hợp này, không cần xét đến hai yếu tố trên, nếu tài sản liên quan
đến quan hệ ly hôn không nằm trên lãnh thồ Việt Nam mà ở nước ngồi, thì quan hệ đó
cũng được coi là quan hệ LHCYTNN.
Bên cạnh đó, một quan hệ ly hơn chấm dứt bằng một bản án cúa Tồ án nước
ngồi thì đó cũng là một trong những dấu hiệu xác định quan hệ ly hơn đó là quan hệ
LHCYTNN.
Như vậy, đê xác định một quan hệ LHCYTNN cân xét đên một trong các yếu tổ
trên, nếu đáp ứng điều kiện đối với ít nhất một yếu tố để quan hệ ly hôn đó trở thành
quan hệ LHCYTNN thì khơng cần xét đến các yếu tố cịn lại.
1.2. Phân loại ly hơn
1.2.1. Thuận tình ly hơn
“Trong trường hợp vợ chồng cùng u cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự
6Khoản 3 Điều 25 Luật HNGĐ 2014
7Khoản 5 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (sửa đôi, bồ sung năm 2014)


nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trơng nom, ni dưỡng, chăm
sóc, giáo dục con trên co sở báo đám quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tịa án

cơng nhận thuận tình ly hơn; nếu khơng thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng
khơng bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tịa án giải quyết việc ly hơn.”8
Thuận tình ly hơn là việc vợ chồng đồng thuận cùng yêu cầu ly hôn và đã thỏa
thuận được với nhau về tài sản chung và con chung. Khi bản thân hai vợ chồng xét thấy
cuộc sống gia đình khơng hạnh phúc, cuộc sống chung có nhiều khúc mắc, khơng đạt
được mục đích của cuộc hơn nhân và họ tự nhận thức được việc ly hơn là cần thiết thì
hai vợ chồng đồng tình cùng nhau u cầu Tịa án giải quyết việc ly hôn.
1.2.2. Ly hôn theo yêu cầu của một hên
Điều 56 Luật HNGĐ 2014 quy định về “Ly hôn theo yêu cầu của một bên” như
sau:
“1. Khi vợ hoặc chồng u cầu ly hơn mà hịa giải tại Tịa án khơng thành thì
Tịa án giải quyết cho ly hơn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia
đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm
vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung khơng thể kéo dài, mục đích của hơn nhân
khơng đạt được.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tun bố mất tích u
cầu ly hơn thì Tịa án giải quyết cho ly hơn.
3. Trong trường hợp có u câu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điêu 51 cùa
Luật này thì Tịa án giải quyết cho ly hơn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi
bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của
người kia.”9
Khoản 2 Điêu 51 Luật HNGĐ 2014 quy định: “Cha, mẹ, người thân thích khác
có quyền u cầu Tịa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần
hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời
là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm
trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.”
8Điều 55 Luật HNGĐ năm 2014
9Điêu 56 Luật HNGĐ năm 2014



1.3. Hậu quả pháp lý của việc ly hôn
“Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hơn của Tịa án có
hiệu lực pháp luật.”10 và thường kéo theo những hậu quả sau:
Ĩ.3.Ĩ. Quan hệ nhân thân
Khi quyết định, bản án ly hơn của Tịa án có hiệu lực pháp luật thì quan hệ nhân
thân giữa vợ và chồng chấm dứt.
Quyền nhân thân giữa vợ và chồng có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, quyền nhân thân giữa vợ và chồng phát sinh trên cơ sở kết hôn, gắn
liền với quan hệ vợ chồng trong suốt thời kỳ hôn nhân. Các quyền và nghĩa vụ này chấm
dứt khi quan hệ hôn nhân chấm dứt. Như vậy, quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng sẽ
được bắt đầu bằng việc đăng ký kết hơn. Theo đó, vợ và chồng sẽ có thêm các quyền về
hơn nhân gia đình theo quy định của pháp luật. Cịn sau khi qut định, bản án của Tịa
án giải qut ly hơn có hiệu lực hoặc khi một trong hai bên bị tuyên bố là đã chết thì
quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng chấm dứt.
Thứ hai, quyền nhân thân là quyền gắn liền với cá nhân và không thể là đối
tượng chuyển dịch cho người khác, quyền này có tính độc lập, cá biệt hoá cá nhân này
với cá nhân khác, khơng thể trộn lẫn. Vì vậy, quyền nhân thân cúa vợ chồng không thể
chuyển giao cho người khác, không thể do người khác thực hiện thay mà chỉ phụ thuộc
giữa vợ chồng.
Thứ ba, các quyền nhân thân giữa vợ và chồng được pháp luật thừa nhận và bảo
vệ. Quyền nhân thân của cá nhân được quy định cụ thể tại BLDS và được cụ thể hóa tại
Luật HNGĐ với chú thể cụ thể là vợ chồng. Quyền nhân thân cua vợ chồng được pháp
luật quy định trong các quy phạm pháp luật nên có thế thấy quyền này đã được pháp
luật thừa nhận và bảo đảm thực hiện.
Thứ tư, quyền và nghĩa vụ của vợ chồng thể hiện mối liên hệ tình cảm giữa vợ
và chồng. Điều 19 Luật HNGĐ 2014 quy định về tình nghĩa vợ chồng:
“1. Vợ chồng có nghĩa vụ thương u, chung thủy, tơn trọng, quan tâm, chăm
10Khoản 1 Điều 57 Luật HNGĐ năm 2014



sóc, giúp đờ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các cơng việc trong gia đình.
2. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa
thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, cơng tác, học tập, tham gia các hoạt động
chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác.”
Nghĩa vụ yêu thương, chung thủy, quan tâm, chăm sóc nhau được điều chỉnh
bằng các nguyên tắc đạo đức, truyền thống và theo phong tục, tập quán của người Việt
Nam rồi sau đó được nâng dần lên thành luật. Vi phạm những quy tắc đạo đức chi bị xã
hội lên án, vi phạm các quy tắc pháp luật sẽ bị xử phạt theo quy định, về nghĩa vụ chung
sổng, có thể hiểu rằng hơn nhân trước hết là cuộc sống chung giữa người đàn ông và
người phụ nữ: chung nhà, chung bàn ăn và chung chăn gối. Tất nhiên, vợ và chồng
không nhất thiết phải ở chung, ăn chung, ngủ chung một cách liên tục, thường xuyên
trong suốt thời kỳ hơn nhân; song, ít nhất giữa họ ln phải có mối liên hệ sâu đậm về
phương diện sinh hoạt vật chất và thân xác. Luật HNGĐ năm 2014 ghi nhận một cách
rõ ràng nghĩa vụ chung sông; tuy nhiên, khơng thê nói rằng mục đích của hơn nhân đã
đạt được một khi hai bên kết hôn không thực sự chung sống với nhau. Việc không chung
sống liên tục trong một thời gian dài có thế dẫn đến những khó khăn trong việc duy trì
cơ sở đạo lý và cơ sở thực tế của quy tắc suy đoán con chung của vợ chồng.
Thứ năm, các quyền và nghĩa vụ nhân thân thề hiện tính dân chủ, bình đẳng giữa
vợ, chồng. Vợ, chồng có quyền bình đẳng trong việc lựa chọn chồ ở, nơi cư trú, theo
Điều 20 Luật HNGĐ 2014: “Việc lựa chọn nơi cư trú cúa vợ chồng do vợ chồng thỏa
thuận, không bị ràng buộc bởi phong tục, tập qn, địa giới hành chính.” Vợ, chồng có
quyền bình đẳng trong việc lựa chọn tín ngưỡng: Vợ, chồng có nghĩa vụ tơn trọng, giữ
gìn và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau. Ngồi ra, vợ chồng cịn có quyền
bình đẳng trong việc lựa chọn việc làm, tham gia vào công tác xã hội theo quy định tại
Điều 23 Luật HNGĐ: “Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ tạo điều kiện, giúp đỡ nhau chọn
nghề nghiệp; học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chun mơn, nghiệp vụ; tham gia hoạt
động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.”
1.3.2. Quan hệ giữa cha mẹ - con
Theo quy định tại khoản 1 Điều 71 Luật HNGĐ năm 2014 thì “Cha, mẹ có nghĩa



vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, ni dưỡng con chưa thành niên, con đã
thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc khơng có khả năng lao động và khơng có
tài sản để tự ni mình”, quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con luôn tồn tại, không
phụ thuộc vào quan hệ hôn nhân của cha mẹ còn tồn tại hay đã chấm dứt hoặc quan hệ
chung sống như vợ chồng của cha mẹ đã chấm dứt hay chưa.
Khoản 1 Điều 81 Luật HNGĐ 2014 quy định:
“1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trơng nom, chăm sóc, ni
dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự
hoặc khơng có khả năng lao động và khơng có tài sản để tự ni mình theo quy định cùa
Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.”
Hai vợ chơng có qun thỏa thuận vê việc ni dưỡng, chăm sóc, thăm nom con
sau khi ly hôn. Trong trường hợp không thỏa thuận được thì Tịa án quyết định theo quy
định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 81 Luật HNGĐ 2014 như sau:
“2.Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mồi
bên sau khi ly hôn đối với con; trường họp khơng thỏa thuận được thì Tòa án quyết định
giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con
từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người
mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, ni dưỡng, giáo dục con hoặc
cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Giao con cho bên trực tiếp nuôi
căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con, nếu con từ đủ 7 tuối trở lên thì phải xem xét
nguyện vọng của con. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ
trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trơng nom, chăm sóc, ni dưỡng,
giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù họp với lợi ích của con. Người cha
hoặc người mẹ không trực tiếp nuôi con phải cấp dường nuôi con.”11
Ly hôn làm chấm dứt quan hệ vợ chồng nhưng không làm chấm dứt quan hệ
giữa cha, mẹ và con chung. Việc nuôi dưỡng, giáo dục con cái là quyền lợi đồng thời là
nghĩa vụ của cha mẹ trước và sau khi ly hôn. Tuy nhiên, sau khi ly hôn sẽ làm phát sinh
một vài vấn đề trong quan hệ giữa cha mẹ và con chung. Ví dụ như sau khi ly hôn,

11Điều 81 Luật HNGĐ năm 2014


đương nhiên con cái không thế chung sống được với cả cha lẫn mẹ. Do vậy, việc giao
con chưa thành niên cho một trong hai người ni dưỡng, chăm sóc, giáo dục là điều
cần thiết. Khi quyết định giao con chưa thành niên cho ai (trong hai vợ chồng) nuôi
dưỡng Toà án phải xem xét đến hoàn cảnh thực tế của mồi bên, nhàm đảm bảo lợi ích về
mọi mặt cho đứa trẻ.
1.3.3. Chia tài san chung khi ly hôn
“Trong trường họp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết
tài sản do các bên thỏa thuận; nếu khơng thỏa thuận được thì theo u cầu của vợ, chồng
hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định...”12.
Cũng giống như quan hệ nhân thân, quan hệ tài sản giữa vợ và chồng cũng sẽ
chấm dứt kể từ sau khi bản án hay quyết định của Tồ án về việc ly hơn có hiệu lực pháp
luật. Tuy nhiên, việc chia tài sản sau ly hôn là vấn đề hết sức phức tạp, từ việc chia tài
sản chung của vợ chồng đến việc xác định tài sản riêng của các bên trong thời kỳ hôn
nhân... Đặc biệt, việc giải quyết quan hệ tài sản trong LHCYTNN cịn gặp khó khăn hơn
nữa vì nhiều trường hợp tài sản chung nằm ở nước ngoài, việc lựa chọn áp dụng pháp
luật nước ngoài trong trường hợp tài sản là bất động sản ở nước ngồi. Do đó, khi giải
quyết vấn đề tài sản trong LHCYTNN phải kết họp việc vận dụng các văn bản pháp luật
trong nước, ĐƯỌT, đơi khi cả pháp luật nước ngồi.
Đối với trường họp ly hơn có liên quan đến tài sản là bất động sản ở nước ngồi
thì việc giải quyết vấn đề tài sản tuân theo pháp luật nước sở tại nơi có tài sản. Luật
HNGĐ năm 2014 khơng có những điều khoản cụ thế và riêng biệt về quan hệ nhân thân,
quan hệ tài sản đối với trường hợp LHCYTNN. Vì vậy, thơng thường khi giải quyết vấn
đề này, Tịa án sẽ áp dụng pháp luật chung về điều kiện, căn cứ ly hôn.
1.4. Quy định hiện hành của Việt Nam về giải quyết LHCYTNN
Văn bản pháp lý cao nhất tập trung điều chỉnh vấn đề LHCYTNN ở Việt Nam là
Luật HNGĐ năm 2014 (điều chỉnh về mặt nội dung) và BLTTDS năm 2015 (điều chinh
về mặt tố tụng). Bên cạnh các văn bản pháp luật này, BLDS 2015 và Nghị định

126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 “Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Hơn nhân gia đình” cũng là những văn bản điêu chỉnh vê vấn đề này. Tuy nhiên,
12Điều 59 Luật HNGĐ năm 2014


trên thực tế, một khía cạnh quan hệ LHCYTNN có thể được điều chỉnh bằng pháp luật
quốc gia này nhưng khía cạnh khác lại được điều chỉnh bởi quy định của pháp luật quốc
gia khác. Khi đó, việc LHCYTNN chỉ được điều chỉnh bàng pháp luật Việt Nam khi có
những điều kiện nhất định.
1.4.1. Vấn đề chọn pháp luật áp dụng

về luật nội dung, Điều 122, Điều 127 Luật HNGĐ năm 2014 quy định việc áp
dụng pháp luật đối với quan hệ hơn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài như sau:
“Điều 122: Áp dụng pháp luật đối với quan hệ hơn nhân và gia đình có yếu tố
nước ngồi
1. Các quy định của pháp luật về hơn nhân và gia đình của nước Cộng hịa xã hội
chú nghĩa Việt Nam được áp dụng đối với quan hệ hơn nhân và gia đình có yếu tố nước
ngồi, trừ trường hợp Luật này có quy định khác. Trong trường họp ĐƯQT mà Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật
này thì áp dụng quy định của ĐƯQT đó.
2. Trong trường hợp Luật này, các văn bản pháp luật khác cùa Việt Nam có dẫn
chiếu về việc áp dụng pháp luật nước ngồi thì pháp luật nước ngồi được áp dụng, nếu
việc áp dụng đó khơng trái với các nguyên tắc cơ bản được quy định tại Điều 2 của Luật
này. Trong trường hợp pháp luật nước ngoài dẫn chiếu trở lại pháp luật Việt Nam thì áp
dụng pháp luật về hơn nhân và gia đình Việt Nam.
3. Trong trường hợp ĐƯỌT mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên có dẫn chiếu về việc áp dụng pháp luật nước ngồi thì pháp luật nước ngồi được
áp dụng.”
“Điều 127. Ly hơn có yếu tố nước ngồi:



1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước
ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền cúa
Việt Nam theo quy định cúa Luật này.
2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam
vào thời điếm yêu cầu ly hơn thì việc ly hơn được giải quyết theo pháp luật cua nước
nơi thường trú chung của vợ chồng, nếu họ khơng có nơi thường trú chung thì giải quyết
theo pháp luật Việt Nam.
3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngồi khi ly hơn tn theo pháp
luật của nước nơi có bất động sản đó.”
Như vậy, có thể thấy việc áp dụng pháp luật tại ĐƯỌT mà Việt Nam tham gia ký
kểt luôn được ưu tiên, tiếp đến là yếu tố nơi thường trú và nơi có tài sản liên quan.
Bên cạnh Luật HNGĐ năm 2014, BLTTDS năm 2015 cũng ưu tiên việc áp dụng
ĐƯQT trong trường hợp ĐƯỌT mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.
về cơ bản, các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng luật đế giải quyết LHCYTNN
bao gồm:
- Quy định của ĐƯỌT mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.
- Nơi thường trú của vợ và chồng.
- Nơi có tài sản là bất động sản.
1.4.2. Thẩm quyền giải quyết LHCYTNN
- Xác định thẩm quyền của Tòa án theo cấp: Căn cứ vào quy định tại Điều 35,
Điều 36 của BLTTDS năm 2015: “Việc phân cấp giải quyết LHCYTNN được quy định
như sau: Những tranh chấp, yêu cầu liên quan đến ly hơn mà có đương sự hoặc tài sàn ở
nước ngồi hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự cúa Việt Nam ở nước
ngoài, cho Toà án nước ngồi sẽ thuộc thẩm quyền của Tịa án


nhân dân câp Tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương. Ngồi ra sẽ thuộc thâm qun giải
quyết của Tịa án nhân dân cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh.”
Do đó, không phải tất cả các vụ việc LHCYTNN đều được giải quyết tại Tòa án

nhân dân cấp tỉnh của Việt Nam. Các trường hợp mà hai bên vợ chồng đều cùng thường
trú tại Việt Nam, khơng có tài sán ở nước ngồi, cũng khơng cần phải uỷ thác lý pháp
cho cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Tồ án nước ngồi thì sẽ thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện.
- Xác định thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ: Theo quy định tại Điều 39
BLTTDS năm 2015 thì việc xác định Tòa án theo lãnh thổ để giải quyết LHCYTNN
được xác định cụ thể như sau:
“a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nêu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có
trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm
những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động
quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án
nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có ti*ụ sở của
nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tồ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự,
hơn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30
và 32 của Bộ luật này;
c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tịa án nơi có bất động sản có
thẩm quyền giải quyết.”
Trong các trường hợp dưới đây, nguyên đơn trong vụ án ly hơn có thế lựa chọn
Tịa án để giải quyết theo quy định tại Điều 40 BLTTDS năm 2015:
“a) Nêu không biêt nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì ngun đơn có thể
u cầu Tịa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài
sản giải quyết;


c) Nêu bị đơn khơng có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án vê
tranh chấp việc cấp dưỡng thì ngun đơn có thể u cầu Tịa án nơi mình cư trá, làm
việc, có trụ sở giải quyết;
h) Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì ngun
đơn có thể u cầu Tịa án nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giải

quyết;
i) Nếu tranh chấp bất động sản mà bất động sản có ở nhiều địa phương khác
nhau thì ngun đơn có thể u cầu Tịa án nơi có một trong các bất động sản giải
quyết.”
1.4.3. Thủ tục giải quyết các vụ việc LHCYTNN
Trong q trình giải quyết LHCYTNN, ngồi việc phải tuân thủ các quy định về
thủ tục đối với việc giải quyết vụ việc ly hơn nói chung, cịn phải tuân thủ nghiêm ngặt
các quy định về thú tục mang tính đặc thù của vụ việc LHCYTNN.
Theo quy định của Luật HNGĐ năm 2014, các hướng dẫn về thủ tục
LHCYTNN, thủ tục sơ thẩm vụ án LHCYTNN nhìn chung có những đặc điểm sau đây:
- Tồ án chỉ thụ lý giải quyết vụ án LHCYTNN nếu quan hệ hôn nhân đó được
cơng nhận ở Việt Nam, hoặc đã được hợp pháp hố lãnh sự.
- Đơn ly hơn của đương sự ở nước ngoài phải được chứng thực hợp pháp. Nghĩa
là phải được hợp pháp hoá lãnh sự (nếu đương sự là người nước ngoài) hoặc phải được
xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước sở tại (nếu đương sự là
công dân Việt Nam ở nước ngồi) hoặc ít nhất phải được thân nhân của họ và đương sự
trong nước xác nhận. Đối với việc ly hơn có một bên trong quan hệ hơn nhân là người
nước ngoài, Toà án chỉ thụ lý giải quyết nếu trong các ĐƯỌT song phương hoặc đa
phương mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia khơng có quy định khác.


- Việc lây lời khai của đương sự ở nước ngoài, việc xác minh tài sản chung ở
nước ngoài phải được thực hiện qua con đường UTTP cho Tòa án nước ngoài hoặc cơ
quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước sở tại.
- Vấn đề hoà giải đoàn tụ trong vụ án LHCYTNN (trong trường hợp một bên
đương sự ở nước ngồi, khơng có mặt tại Tồ án vào thời điếm thụ lý, giãi quyết vụ án)
không được đặt ra, coi như trường hợp khơng thể hồ giải.
- Tịa án khơng phải triệu tập đương sự ở nước ngồi tham gia tố tụng tại phiên
tịa mà chỉ thơng báo cho họ biết việc mở phiên tòa.
- Việc tống đạt bản án, quyết định của Toà án cho đương sự ở nước ngoài cũng

được thực hiện qua con đường ƯTTP.
Tuy nhiên, trên thực tế giải quyết những vụ việc ly hơn có yếu tố nước ngồi,
việc phân định một cách rạch ròi vấn đề thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm
những vụ việc LHCYTNN giữa Toà án cấp tinh và Tồ án cấp huyện cịn nhiều khó
khăn, vướng mắc; việc lấy lời khai của đương sự ở nước ngoài, việc điều tra, xác minh
về tài sản chung ở nước ngồi, thơng qua con đường UTTP thường khơng có kết quả
hoặc kết quả khơng như mong muốn,...


KÉT LUẬN CHƯƠNG 1
Từ những nội dung đã trình bày ở trên, có thể nói chương 1 đã góp phần lý giải
rõ thêm một số vấn đề lý luận cơ bản làm nền tảng cho việc phân tích và đánh giá nội
dung các vấn đề sẽ được trình bày ở các chương 2. Cụ thể, chương 1 đã làm rõ khái
niệm “LHCYTNN”, sự thống nhất cúa các văn bản pháp luật Việt Nam trong việc xác
định khái niệm này. Tác giả đã rút ra kết luận của mình như sau: “LHCYTNN là việc
chấm dứt quan hệ vợ chồng giữa vợ và chồng mà ít nhất một trong hai bên là người
nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; hoặc giữa công dân Việt Nam với
nhau mà căn cứ để xác lập, thay đồi, chấm dứt quan hệ hôn nhân theo pháp luật nước
ngoài, phát sinh tại nước ngoài; hoặc tài sản liên quan đến việc ly hôn ở nước ngồi”.
Tác giả cũng đã phân tích làm rõ thêm hậu quả của việc ly hôn; chế định
LHCYTNN ớ Việt Nam đã được hình thành và phát triển cùng với sự hình thành và phát
triển cúa các quy định về hơn nhân và gia đình nói chung và hơn nhân và gia đình có
yếu tố nước ngồi nói riêng.
Các quy định về LHCYTNN ở Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn lịch sử với
những đặc điểm khác nhau như: Giai đoạn trước năm 1945; Giai đoạn từ năm 1945 đến
trước khi có Luật HNGĐ năm 1986; Giai đoạn từ 1986 đến trước khi có Luật HNGĐ
năm 2000; Giai đoạn từ 2000 đến trước khi có Luật HNGĐ năm 2014; Giai đoạn từ năm
2014 đến nay.
Các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành trong thời gian qua là khá toàn
diện, đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của việc điều chỉnh các quan hệ LHCYTNN

phát sinh ở Việt Nam trong giai đoạn mới; Các quy phạm pháp luật hiện hành về cơ bản
là thống nhất, khắc phục được tình trạng tản mạn, chồng chéo đã xảy ra trong các thời
kỳ trước; Việc điều chinh quan hệ LHCYTNN trên cơ sở các ĐƯỌT cũng ngày càng có
bước tiến quan trọng, khá nhiều hiệp định TTTP đã ký kết được, góp phần khơng nhở
vào việc giải quyết tranh nhanh chóng và hiệu quả các vụ LHCYTNN.
CHƯƠNG 2
THỤC TRẠNG PHÁP LUẬT VÈ GIẢI QUYẾT LY HƠN
CĨ U TỐ NƯỚC NGỒI VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT


2.1. Những vuông mắc từ thục trạng pháp luật Việt Nam điều chỉnh quan hệ
hơn nhân có yếu tố nước ngồi
Khơng thề phú nhận, cùng với q trình hội nhập quốc tể của đất nước, các quan
hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngồi đã phát triển và có những chuyển biến
tích cực. Luật HNGĐ năm 2000 đã dành một chương riêng (Chương XI) gồm 07 điều
(từ Điều 100 đến 106) quy định về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngồi.
Chính phú và TAND tối cao đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn thi hành các quy
định về quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngồi, như: Nghị định số 24/2013/NĐ-CP
ngày 28/3/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật HNGĐ về quan hệ hôn
nhân và gia đình có yếu tố nước ngồi; Thơng tư liên tịch số 15/2011/TTLTBTP-BNGTANDTC ngày 15/9/2011 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, TAND tối cao hướng dần áp
dụng một số quy định về TTTP trong lĩnh vực dân sự của Luật TTTP; ...
Luật HNGĐ năm 2014 tiếp tục dành một chương (Chương Vĩĩĩ), gồm 10 điều
luật quy định về quan hệ HNGĐ CYTNN để quy định cụ thể về các vấn đề: “Nguyên
tắc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cùa các bên trong quan hệ hơn nhân và gia đình có
yếu tố nước ngồi; thẩm quyền giải quyết, kết hơn và LHCYTNN; Xác định cha, mẹ,
con và nghĩa vụ cấp dường có yếu tố nước ngồi; Việc áp dụng chế độ tài sản cúa vợ
chồng theo thòa thuận; giải quyết hậu quả cùa việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ
chồng mà khơng đăng ký kết hơn có yếu tố nước ngồi; Cơng nhận, ghi chú bản án,
quyết định của Tịa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngồi về hơn nhân và gia đình;
họp pháp hố lãnh sự giấy tờ, tài liệu về hôn nhân và gia đình.”

Những văn bản trên đã tạo nên khung pháp lý quan trọng để ghi nhận và bảo vệ
quyền, lợi ích họp pháp cúa các chú thế tham gia quan hệ hơn nhân có yếu tố nước
ngồi; bảo đảm cho Luật HNGĐ đi vào cuộc trong áp dụng pháp luật. Tuy nhiên, bên
cạnh những ưu điểm trên, pháp luật điều chỉnh quan hệ hôn nhân CYTNN tại Việt Nam
vẫn tồn tại một số hạn chế, bất cập, đó là:
2.1.1. Sự hạn chế trong việc xây dụng các quy phạm về xung dột pháp luật và
nguyên tắc chọn luật áp dụng
Một trong những đặc điểm của tư pháp quốc tế là xung đột pháp luật - hiện


×