Tải bản đầy đủ (.docx) (144 trang)

Giải pháp hệ quản trị thông minh và mô hình dự báo doanh thu theo phương pháp phân tích chuỗi thời gian

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.79 MB, 144 trang )

ĐẠI HỌC QC GIA THÀNH PHĨ HƠ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐAI HOC KINH TÉ - LƯẢT

Nguyễn Thị Thu Phương

GIẢI PHÁP HỆ QUẢN TRỊ THƠNG MINH VÀ MƠ HÌNH DỤ BÁO
DOANH THU THEO PHUONG PHÁP PHÂN TÍCH CHUỖI THỜI GIAN

Ngành: Kê tốn
Mã số: 8340301

LUẠN VAN THẠC SI KINH TE
NGƯỜI HƯỚNG DẢN KHOA HỌC: TS. HỒ TRUNG THÀNH

TP. HỒ CHÍ MINH - NẢM 2021


LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu cúa riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS. Hồ
Trung Thành. Những số liệu, dữ liệu và kết quả được trình bày trong luận văn là trung thực
và nội dung luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào. Tất cả những
nội dung được kế thừa, tham khảo từ nguồn tài liệu khác đều đưọc trích dẫn đầy đủ và ghi
nguồn cụ thề trong danh mục các tài liệu tham khảo.
TAC GIA

Nguyễn Thị Thu Phương


DANH MỤC CÁC CHŨ VIÉT TẮT
Viết tắt
AIC



Tiếng Anh
Akaike Information Criterion

Tiếng Việt
Tiêu chuấn thông tin Akaike
Quản trị thông minh

BI

Business Intelligence

(Kinh doanh thơng minh, Trí tuệ doanh
nghiệp)

BIC

Schwartz Bayesian Information Criterion

CNTT (IT) Information technology
Công ty
GS

Tiêu chuẩn thông tin Bayesian
Công nghệ thông tin
Công ty GS Engineering &

GS Engineering & Construction Corp

Construction Corp


DSS

Decision Support System

Hệ thống hồ trợ ra quyết định

EỈS

Executive Information System

Hệ thống thông tin chỉ đạo
Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh

ERP

Enterprise Resource Planning System

ESS

Executive support system

Hệ thống thông tin hồ trợ điều hành

HĐKD

Business activities

Hoạt động kinh doanh


KPIs

Key Performance Indicators

Các chỉ số đo lường hiệu suất cốt yếu

KRIs

Key Result Indicators

Các chỉ số kết quả trọng yếu

KTQT

Management Accounting

Kế toán quản trị

KTTC

Financial Accounting

Kế toán tài chính

MADA

Managerial Accounting Data Analytics

Phân tích dữ liệu kế tốn quản trị


MAE

Mean Absolute Error

Sai số tuyệt đối trung bình

MASE

Mean Absolute Scaled Error

Sai số tỷ lệ tuyệt đối trung bình

MSE

Mean Squared Error

Sai số bình phương trung bình

MIS

Management Information System

Hệ thống thơng tin quản lý

PIs

Performance Indicators

Các chỉ số hiêu suất



nghiệp


DANH MỤC CÁC CHŨ VIÉT TẮT
RMSE

Root Mean Squared Error

Căn của sai số bình phương trung bình


DANH MỤC BẢNG BIẾU
Trang
Bảng 1.1. Các đặc điểm cua KPIs (Parmenter, 2019)....................................................19
Bảng 1.2. Khuôn mẫu lựa chọn các phương pháp làm trơn hàm mũ (Hyndman, 2002)
24
Bảng 3.1. Bảng tồng hợp số giao dịch được thu thập theo thời gian............................44
Bảng 3.2. Chỉ số KPls về tài chính được đề xuất cho mơ hình....................................48
Bảng 4.1. Tổng hợp các tham số ước lượng trong mơ hình dự báo doanh thu bằng
phương pháp làm trơn hàm mũ........................................................................68
Bảng 4.2. Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá sự phù hợp và khả năng dự báo của các mơ
hình...................................................................................................................68
Bảng 4.3. Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị cho chuỗi doanh thu gốc và chuồi doanh
thu sai phân bậc 1.............................................................................................70
Bảng 4.4. Kết quả thống kê tiêu chuẩn thông tin AIC, BĨC và các sai số dự báo của các
mơ hình SARIMA thử nghiệm.........................................................................71
Bảng 4.5. Đánh giá ngẫu nhiên thuần túy của số hạng sai số của mơ hình..................73
Bảng 4.6. Đo lường độ chính xác của dự báo...............................................................74
Bảng 4.7. Khoảng tin cậy cho các mơ hình Holt-Winters mùa vụ cộng và s ARIM

A(4,1,1X1,1,1)12........................................................................................... 75
Bảng 4.9. Cấp độ thang đo sử dụng cho nghiên cứu.....................................................79

DANH MỤC SO ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1. Phác thảo nghiên cứu chương 1..................................................................6
Sơ đồ 2.1. Phác thảo nghiên cứu chương 2................................................................34
Sơ đồ 3.1. Phác thảo nghiên cứu chương 3................................................................41
Sơ đồ 3.2. Quy trình phân tích định tính...................................................................44
Sơ đồ 4.1. Phác thảo nghiên cứu chương 4................................................................50


DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.1. Chức năng kế tốn qn trị (Huỳnh Lợi, 2008).............................................14
Hình 1.2. Mổi quan hệ của bốn loại chỉ sổ đo lường hiệu suất (Badawy & cộng sự,
2016)...................:.................................................................................................17
Hình 1.3. Điếm khác biệt giữa 4 loại chỉ số đo lường và các vùng thời gian
(Parmenter, 2019)...................................................................................................18
Hình 1.4. VỊ trí của KPIs trong quản trị chiến lược (Kerzner, 2011)............................20
Hình 1.5. Sales Dashboard (Stephen Few, 2006)..........................................................22
Hình 1.6. Quá trình xây dựng mơ hình AR1MA (Wang & cộng sự, 2015)...................27
Hình 1.7. Mơ hình 5 lĩnh vực trọng tâm trong nghiên cứu về hệ BI và KTỌT
(Pall Rikhardssona & Ogan Yigitbasioglub, 2018)................................................29
Hình 2.1. Mơ hình hệ quản trị thơng minh hồ trợ ra quyết định (Laudon, 2018) ....35
Hình 2.2. Magic Quadrant for Analytics and Business Intelligence Platforms
(Gartner, 2020)........................................................................................................37
Hình 2.3. Khung khái niệm phân tích dừ liệu kế tốn quản trị và tích họp hệ BI
(Appelbaum và cộng sự, 2017)...............................................................................39
Hình 3.1. Mơ hình nghiên cứu giải pháp hệ BI hồ trợ ra quyết định trong KTQT

(Nguồn đề xuất của tác giả)....................................................................................47
Hình 4.1. Hệ thống báo cáo về tài chínhtại cơng ty GS................................................51
Hình 4.2. Tổng quan tình hình tài chính........................................................................53
Hình 4.3. Phân tích chỉ số KPIs.....................................................................................54
Hình 4.4. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.......................................................55
Hình 4.5. KPIs về tài chính theo dự án..........................................................................57
Hình 4.6. Bảng cân đối kế tốn.....................................................................................58
Hình 4.7. Phân tích xu hướng các KPIs.........................................................................60
Hình 4.8. Chi phí và phân loại chi phí...........................................................................62


Hình 4.9. Báo cáo kết quả kinh doanh theo hình thức số dư đảm phí...........................63
Hình 4.10. Phân tích What-if........................................................................................65
Hình 4.11. Phân tích Adhoc...........................................................................................66
Hình 4.12. Chuồi doanh thu ban đầu của cơng ty GS từ tháng 10/2011 đến tháng
08/2020................................................................................................................. 67
Hình 4.13. Chuỗi doanh thu gốc từ tháng 10/2011 đến tháng

08/2020...................69

Hình 4.14. Chuồi doanh thu sai phân bậc 1 từ tháng 10/2011

đến tháng 08/2020...69

Hình 4.15. Hàm PACF sai phân bậc 1 của doanh thu....................................................71
Hình 4.16. Hàm ACF sai phân bậc 1 của doanh thu.....................................................71
Hình 4.17. Đồ thị của hàm tự tương quan của chuồi phần dư mơ hình
s ARIM A(4, i, 1)(1,1,1) 12....................................................................................73
Hình 4.18. Đồ thị ước lượng và dự báo doanh thu bằng phương pháp làm trơn HoltWinters mơ hình mùa vụ cộng từ tháng 09/2019 đến tháng 08/2021.....................76
Hình 4.19. Đồ thị ước lượng và dự báo theo mơ hình SAR1MA(4,1,1)(1,1,1 )12 77



MỤC LỤC
Lòi cam đoan
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng biểu, SO’ đồ, hình vẽ
Mục lục
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU.............................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài........................................................................................................1
2. Mục tiêu đề tài..............................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................3
4. Các nhiệm vụ nghiên cứu..........................................................................................3
5. Kết cấu của đề tài.........................................................................................................4
CHƯƠNG 1. Cơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN cứu LIÊN QUAN.............6
1.1............................................................................................................................
LÝ THUYẾT VỀ NGHIÊN cứu BI................................................................................6
1.1.1. Khái niệm hệ BI.......................................................................................6
1.1.2. Thành phần cúa BI...................................................................................8
1.1.3. ứng dụng hệ BI........................................................................................9
1.2. LÝ THUYẾT VỀ NGHIÊN cứu KÊ TỐN QUẢN TRỊ...............................10
1.2.1. Khái niệm kế tốn quản trị....................................................................10
1.2.2................................................................................................................. Khái niệm
ra quyết định....................................................................................................12
1.2.3. Phân loại quyết định..............................................................................13
1.2.4. Thông tin kế toán quản trị......................................................................13
1.2.5. Lý thuyết bất định..................................................................................15
1.3. CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG HIỆU SUÁT CỐT YẾU..............................................16
1.3.1. Khái niệm KPIs......................................................................................16
1.3.2. Đặc điểm của KPls.................................................................................18

1.3.3. Mục tiêu xây dựng KPIs........................................................................19
1.3.4. ứng dụng của KPIs................................................................................20


1.3.5. Trực quan hóa dừ liệu............................................................................21


1.3.6. Mối liên hệ giữa Bĩ và KPIs..................................................................22
1.4. MƠ HÌNH Dự BÁO THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHUỒI THỜI
GIAN.......................................................................................................................23
1.4.1. Phương pháp làm trơn hàm mũ.............................................................23
1.4.2. Phương pháp làm trơn Holt-Winters.....................................................25
1.4.3. Phương pháp Box-Jenkins ARIMA......................................................26
1.4.4................................................................................................................

Các

tiêu

chuẩn đánh giá mức độ phù hợp.....................................................................27
1.4.5................................................................................................................ Các phép
đo về độ chính xác của dự báo ngồi mẫu......................................................27
1.5. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN VÀ KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN cứu . 29
1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................33
CHƯƠNG 2. KHẢO SÁT MƠ HÌNH VÀ CÁC GIẢI PHÁP BI............................34
2.1. KHẢO SÁT MƠ HÌNH HỆ BI HỎ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH.......................34
2.2. CÁC GIẢI PHÁP BI........................................................................................36
2.3. KHUNG KHÁI NIỆM PHÂN TÍCH DỮ LIỆU KTQT VÀ TÍCH HỢP HỆ
BI.............................................................................................................................38
2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2................................................................................40

CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG VÀ ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP HỆ BI
HỎ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH TRONG KTQT TẠI CÔNG TY GS.........................41
3.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY GS.....................................................................41
3.2. THU THẬP DỪ LIỆU.....................................................................................42
3.2.1. Phương pháp nghiên cứu định tính.......................................................42
3.2.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng....................................................44
3.3. XÂY DỤNG MƠ HÌNH..................................................................................45
3.3.1. Mơ hình nghiên cứu giải pháp hệ BI hồ trợ ra quyết định trong KTQT
.........................................................................................................................45
3.3.2. Chỉ số KPIs về tài chính........................................................................48
3.3.3. Mơ hình dự báo doanh thu theo phương pháp phân tích chuỗi thời gian


.........................................................................................................................49
3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3................................................................................49
CHƯƠNG 4. KÉT QUẢ NGHIÊN cứu VÀ THẢO LUẬN.......................................50
4.1. HỆ THỔNG BÁO CÁO VỀ TÀI CHÍNH TRONG KTQT TẠI CƠNG TY
GS...........................................................................................................................51
4.2. PHÂN TÍCH VÀ TRỰC QƯAN DỮ LIỆU...................................................52
4.3. KÉT QUẢ THỰC NGHIỆM MƠ HÌNH Dự BÁO DOANH THU THEO
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHUỎI THỜI GIAN...........................................67
4.3.1. Đồ thị chuồi thời gian............................................................................67
4.3.2. Phương pháp làm trơn hàm mũ.............................................................67
4.3.3. Mơ hình SARIMA.................................................................................69
4.3.4. Phân tích so sánh: Mơ hình SARIMA và Holt-Winters mùa vụ cộng . .74
4.3.5. Đồ thị ước lượng và dự báo...................................................................75
4.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA HỆ BI ĐÉN VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH ....78
4.4.1. Mục tiêu khảo sát...................................................................................78
4.4.2. Quy trình thu thập dừ liệu......................................................................78
4.4.3. Kết quả khảo sát.....................................................................................79

PHẦN KÉT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIÉN.......................................................83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................86
PHỤ LỤC


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, các công ty trên thế giới luôn cạnh tranh dựa trên sự phân tích dừ liệu để
xây dựng chiến lược và ra quyết định. Việc quản trị thông tin đã trở thành mối quan tâm
hàng đầu của các nhà quản trị hơn bao giờ hểt, bởi vì nút thắt thành cơng của tố chức
khơng cịn là vốn tài chính, ngun vật liệu thô hoặc nguồn lực khác, mà là tài sản tri
thức (Pirttimãki, 2007). Các công ty buộc phải sử dụng thơng tin có hiệu quả hơn trước
trong khi số lượng thơng tin sẵn có cho nhà quản trị tăng chậm hơn số quyết định kinh
doanh (Popovic & cộng sự, 2010) do đó Business Intelligence - BI (Quản trị thơng minh
hay Kinh doanh thông minh) đã trở thành điều kiện tiên quyết cho lợi thế cạnh tranh. Hệ
BI hồ trợ người dùng nội bộ đánh giá, cải thiện và tối ưu hóa khả năng cũng như quy
trình hoạt động của tổ chức. Hệ BI giúp thay đồi chiến lược điều hành từ kinh nghiệm
chủ quan đến chiến lược điều hành dựa trên góc nhìn đa chiều bằng việc phân tích dừ
liệu lịch sử và thơng tin chính xác thu được từ cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp,
giúp nhà quản trị đưa ra quyết định chính xác và kịp thời. Như vậy, KTQT có được
những lợi ích đáng kể từ việc áp dụng hệ BI vào việc thu thập, lưu trữ, phân tích số liệu
và trực quan hố các báo cáo trong KTỌT. Hệ BI được thiết kế để hồ trợ cho việc ra
quyết định trong KTQT, là hoạt động hồ trợ ra quyết định, như vậy có một mối liên hệ
rõ ràng giữa hệ BI và KTQT (AICPA, 2013; Cokins, 2009; Maisel & Cokins, 2014).
Khai thác dữ liệu quá khứ để dự báo dữ liệu tương lai với độ chính xác cao là vấn
đề thử thách. Dự báo chuồi thời gian đang được sử dụng như một công cụ hữu hiệu để
phân tích số liệu trong kinh tế, xã hội cũng như trong nghiên cứu khoa học. Dự báo cúa
các công ty lớn ở Mỳ chủ yếu dựa vào dự báo doanh thu hoặc doanh số (Wilson &

Barry, 2001). Để xây dựng chiến lược kinh doanh thì việc đánh giá doanh thu trong kỳ
dự báo đóng vai trị rất quan trọng, bởi các quyết định chiến lược của nhà quản lý đều
dựa trên dự báo doanh thu trong tương lai tăng hay giảm so với hiện tại, khi đó nhà quản
lý sẽ có các chính sách tác động một cách kịp thời và đúng lúc đến các bộ phận liên
quan. Hơn nữa, dự báo doanh thu là khó nhưng cần thiết cho các công ty muôn tạo ra
ngân sách doanh thu chât lượng cao, đặc biệt là trong môi trường kinh tế không chắc


2

chắn với những thay đổi trong chính sách của chính phú (Lin & cộng sự, 2013). Thực
trạng dự báo tài chính nói chung và dự báo doanh thu của cơng ty GS nói riêng cịn
nhiều hạn chế, các cơng cụ phân tích và dự báo chuồi thời gian chưa phong phú khiến
nhà quản lý lúng túng khi đưa ra dự đoán về kết quả kinh doanh trong tương lai của
doanh nghiệp dẫn đến những thiệt hại về tài chính. Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp
hiện nay đang quan tâm đến việc chuẩn hóa hệ thống quản trị dựa trên nền tảng CNTT
đó là việc ứng dụng ERP (Ho & cộng sự, 2016) và đầu ra của hệ thống này là các dữ
liệu sẵn sàng phục vụ việc phân tích. Tuy nhiên, việc khai phá các dừ liệu chưa được
chú trọng do thiếu cơng cụ tống hợp, phân tích và trực quan hóa dữ liệu dần đến khá
nhiều thơng tin và dữ liệu quan trọng cho người ra quyết định và lập kế hoạch chiến
lược đã bị bỏ qua (Nguyễn Thị Thu Phương & Hồ Trung Thành, 2020). vấn đề của
Công ty GS cũng khơng nằm ngồi những hạn chế trên. Xuất phát từ thực tế tại công ty,
rõ ràng nhận thấy được rằng BI cần cho mọi tồ chức, giúp doanh nghiệp dễ dàng có
được tức thì các thơng tin và tri thức để ra quyết định. Trên cơ sở đó, nghiên cứu này
tiếp tục mở ra một lĩnh vực nghiên cứu mới liên ngành giữa kế toán quản trị (KTQT) và
hệ thống thông tin (HTTT).
2. Mục tiêu đề tài
Để giải quyết tồn tại trên, mục tiêu luận văn tập trung xây dựng mơ hình tích hợp
giải pháp hệ BI và khoa học ra quyết định dựa trên dừ liệu (Data-driven decision
making) trong KTỌT. Tiếp theo đó, phương pháp phân tích chuỗi thời gian được luận

văn nghiên cứu và ứng dụng vào phân tích để dự báo doanh thu từ nguồn dữ liệu được
tích hợp trên hệ BI. Kết quả nghiên cứu từ mơ hình và phương pháp trên được ứng dụng
vào triển khai thực nghiệm tại công ty GS.
Mục tiêu cụ thề của đề tài là:
Một, Khảo sát các nghiên cứu và mơ hình liên quan hệ BI hồ trợ ra quyết định trong
KTQT, sau đó lựa chọn mơ hình nghiên cứu và đề xuất giải pháp dựa trên nền tảng
HTTT.


Hai, Mơ hình nghiên cứu và giải pháp đê xt được đưa vào thực nghiệm trường
hợp cụ thể thông qua việc thu thập, làm sạch, tích hợp dữ liệu vào hệ BI và phân tích
các KPls trong hoạt động tài chính tại Cơng ty GS. Kết quả phân tích được trực quan
hóa trên các Dashboard (Báo biểu thơng minh) giúp nhà quản trị ra quyết định nhanh
chóng và hiệu quả hơn.
Ba, Đề xuất giải pháp BI trong KTQT với phân hệ phân tích dữ liệu tích hợp
phương pháp làm trơn hàm mũ, Holt-Winters và mơ hình SAR1MA. Từ đó luận văn
tiến hành thuật tốn phân tích và dự báo doanh thu theo phương pháp phân tích chuồi
thời gian.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: hệ BI, nghiệp vụ và luồng dừ liệu trong KTỌT tại công ty
GS, hệ hỗ trợ ra quyết định và mơ hình dự báo theo phương pháp phân tích chuồi thời
gian.
Phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian: dữ liệu được thu thập từ tháng 10/2011 đến tháng 08/2020.
- Khơng gian: Mơ hình nghiên cứu và giải pháp đề xuất được đưa vào thực nghiệm
trường hợp cụ thể tại Công ty GS.
4. Các nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan cơ sở pháp lý và các nghiên cứu liên quan về hệ BI, kế toán quản trị, chỉ số
đo lường hiệu suất cốt yếu (KPIs) và mơ hình dự báo theo phương pháp phân tích chuồi
thời gian.

- Tìm hiểu thực trạng tại cơng ty GS bằng phương pháp định tính và định lượng. Trong
phương pháp định tính, tác giả phỏng vấn các chuyên gia là nhà quản lý của cơng ty
nhằm tìm hiểu nhu cầu sử dụng thơng tin KTQT trong q trình ra quyết định của nhà
quản trị, từ đó làm cơ sở đề xuất để xây dựng các chỉ số KPIs và giải pháp hệ BI. Trong
phương pháp định lượng, nguồn dữ liệu được tác giả thu thập từ các nghiệp vụ KTTC,
KTQT của hai dự án 1 và 2 của công ty GS tại TP. IIỒ Chí Minh.
- Đe hồn thành nghiên cứu này, tác giả sẽ áp dụng một nghiên cứu mang tính chất triển
khai. Phương pháp phân tích và thiết kế HTTT được áp dụng để thực hiện các bước từ


việc khảo sát và phân tích yêu câu, phân tích và thiêt kê hệ thông kho dữ liệu, xây dựng
và triển khai hệ BI tích hợp các kỳ thuật phân tích và trực quan hố dữ liệu thơng qua
các báo cáo thơng minh.
- Phân tích và tổng kết kinh nghiệm: Phân tích, đánh giá kết quả vận dụng hệ BI trong
hồn thiện hệ thống thơng tin KTQT ra quyết định tại Công ty GS. Công việc này được
áp dụng sau khi cơng ty đã thứ nghiệm các đề xuất hồn thiện của đề tài. Từ đó rút ra
kinh nghiệm cho các doanh nghiệp khác khi ứng dụng hệ BI.
- Thực nghiệm mơ hình dự báo doanh thu theo phương pháp phân tích chuồi thời gian.
Kết quả vận dụng phương pháp này trong việc dự báo doanh thu nhằm hồ trợ các nhà
quản lý doanh nghiệp ra quyết định đúng đắn.
5. Kết cấu của đề tài
Đồ tài có kết cấu bao gồm 4 chương:
Tổng quan đề tài
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan
Trình bày cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan đến hệ Bĩ, ra quyết định trong
KTQT, KPIs, mơ hình dự báo theo phương pháp phân tích chuồi thời gian. Nội dung
này giúp cung cấp những luận giải cần thiết và tạo nền tảng đề đề tài có thế kế thừa về
cơ sở lý thuyết, mơ hình nghiên cứu cũng như kết quả nghiên cứu. Ngoài ra tống quan
nghiên cứu giúp tác giả biết được quá trình hình thành và phát triến cúa các hướng
nghiên cứu từ trước đó, xác định khoảng trống nghiên cứu và định hướng cho nghiên

cứu này. Thực trạng cho thấy nghiên cứu giải pháp hệ BI và hồ trợ ra quyết định trong
KTỌT cho đến nay vẫn đang trong giai đoạn hoàn thiện, cần được tiếp tục nghiên cứu
bố sung và phát triển.
Chương 2: Khảo sát mô hình và các giải pháp BI
Khảo sát mơ hình hệ BI hỗ trợ ra quyết định và các giải pháp BI, đồng thời mô tả
khung khái niệm chung cho phân tích dữ liệu KTQT tích hợp hệ BI. Mơ hình này cho
phép đề tài tiếp cận toàn diện các nhân tố của hệ BI hồ trợ ra quyết định và đảm bảo tính
ứng dụng giải pháp dựa trên nền tảng hệ thống thơng tin.
Chương 3: Phân tích hiện trạng và đề xuất giải pháp hệ BI hỗ trợ ra quyết định
trong KTQT tại công ty GS


Đánh giá thực trạng phân tích và khai thác dữ liệu của công ty GS, xu hướng xây
dựng hệ BI tại các doanh nghiệp nói chung và nhu cầu cấp thiết cần phải xây dựng hệ
BI hồ trợ ra quyết định trong KTQT tại cơng ty GS nói riêng. Trình bày phương pháp
thu thập dữ liệu, đề xuất mơ hình nghiên cứu giải pháp hệ BI hỗ trợ ra quyết định trong
KTQT, xây dựng các chi số KPIs về tài chính và mơ hình dự báo doanh thu theo phương
pháp phân tích chuồi thời gian.
Chng 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đề xuất giải pháp hệ BI tổng thể trong KTQT. Kết quả phân tích dừ liệu từ hệ Bĩ
được trực quan hóa trên các Dashboard thơng qua cơng cụ phân tích dừ liệu Tableau
giúp nhà quản trị ra quyết định nhanh chóng và hiệu quả hon. úng dụng phương pháp
phân tích chuỗi thời gian để dự báo doanh thu cúa công ty. Cuối cùng sau khi triến khai
giải pháp hệ BI và mơ hình dự báo tại cơng ty GS, luận văn tiến hành khảo sát các nhà
quản lý tại công ty để đánh giá hiệu quả và tính khả thi của giải pháp BI. Phần Kết luận
và hướng phát triển Phần Danh mục tài liệu tham khảo
Phần Phụ lục


CHƯƠNG 1. Cơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN cú u LIÊN QUAN

Nội dung của chương là trình bày các khái niệm chính yếu và cơ sở lý thuyết có liên
quan đến hệ BI hồ trợ ra quyết định trong KTQT. Mục tiêu của chương này giúp cung
cấp những luận giải cần thiết của đề tài và tạo nền tảng để đề tài có thể kế thừa về cơ sở
lý thuyết và kết quả nghiên cứu. Bên cạnh đó, tổng quan các nghiên cứu trước cịn giúp
tác giả tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển các hướng nghiên cứu, từ đó xác định
khoảng trống nghiên cứu và đưa ra định hướng cho nghiên cứu này. Phác thảo nội dung
nghiên cứu trình bày theo Sơ đồ 1.1

Sơ đơ 1.1. Phác thảo nghiên cứu chương 1
1.1. LÝ THUYẾT VÈ NGHIÊN cứu BI
1.1.1. Khái niệm hệ BI
Cho đến nay có rất nhiều định nghĩa về Business Intelligence (BI, tạm dịch là Quản
trị thơng minh hoặc Kinh doanh thơng minh hay Trí tuệ doanh nghiệp, mỗi định nghĩa
nêu lên một đặc trưng nồi bật của BI nhưng mục đích cuối cùng đều đề cập đến


khả năng trợ giúp ra quyêt định hiệu quả trong kinh doanh và quản lý. Chăng hạn như:
Mục tiêu của hệ BI là tạo ra một cấu trúc biến đổi dữ liệu trong tổ chức thành thơng
tin hữu ích trong việc ra quyết định, từ đó tạo ra giá trị cho công ty (Thomsen, 2002).
Đồng quan điểm với Thomsen, một số nghiên cứu cũng cho rằng hệ BI là một q trình
và là chức năng tổ chức tích cực tham gia vào chuỗi giá trị thông tin bằng cách xử lý dữ
liệu và thơng tin thành tri thức có thề được khai thác trên tất cả các cấp của một tổ chức
dần đến các quyết định kinh doanh tốt hơn và kịp thời (Clark & cộng sự, 2007; Kaario
& Peltola, 2008). Hay hệ BI là một hệ thống dùng để chuyển đổi dữ liệu sang thông tin,
từ thông tin sang tri thức và do đó, cải thiện việc ra quyết định cúa tổ chức (Akyuz &
Rehan, 2009).
Eckerson (2005) cho rằng hệ BI là cơng nghệ có khả năng hồ trợ các báo cáo trong
sàn xuất, các truy vấn của người dùng cuối, xử lý phân tích trực tuyến (Online
Analytical Processing - OLAP), công cụ quản lý bảng điều khiển (báo biểu thông minh Dashboard), công cụ khai thác dừ liệu và mơ hình hóa dừ liệu.
Nghiên cứu về sự phát triển của lý thuyết HTTT và hệ hồ trợ ra quyết định, Olivia

(2009) đã đưa ra một định nghĩa khá phù hợp để mô tả về bản chất các thành phần cúa
một hệ BI. BI là khái niệm nói về một sự kết hợp các cơ sở lý thuyết, phương pháp, kiến
trúc và công nghệ nhằm khai thác những thông tin hữu ích từ dừ liệu phát sinh trong q
trình hoạt động của doanh nghiệp.
Chaudhuri & cộng sự (2011) định nghĩa hệ BI là cơng nghệ và quy trình phân tích
dữ liệu và trình bày thơng tin giúp nhà quản trị ra quyết định tốt hơn. Hệ BI bao gồm
nhiều công nghệ và phương pháp cho phép các tồ chức thu thập dữ liệu bên trong và bên
ngoài doanh nghiệp để phân tích, phát triển và truy vấn dữ liệu, tạo báo cáo, bảng điều
khiển và trực quan hóa dữ liệu để cung cấp kết quả cho người dùng cuối cùng.
Yoon & cộng sự (2014) cho rằng BI là một tập hợp các công cụ và công nghệ liên
quan đến việc phân tích và truy vấn dữ liệu để tạo ra các báo cáo phong phú, cho độ
chính xác cao trong việc ra quyết định.


Như vậy, hệ BI là một dạng thức của hệ hô trợ ra quyêt định, hệ thông này phục vụ
cho việc ra quyết định trong các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách
phân tích, biểu diễn và khai phá các thơng tin hữu ích từ dừ liệu. Bên cạnh đó, hệ BI cịn
giúp các nhà qn trị có cái nhìn bao quát được tình hình kinh doanh từ quá khứ đến
hiện tại, những thuận lọi và khó khăn của doanh nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế thị
trường, từ đó xây dựng một chiến lược linh hoạt và hiệu quả cho doanh nghiệp trong
tương lai.
1.1.2. Thành phần của BI
Hệ BI là sự kết hợp những công nghệ, quy trình và kỹ năng cần thiết để thu thập,
phân tích và biến dữ liệu thơ thành những thơng tin có ích (Rick Yvanovich, 2017).
Phân tích dữ liệu (data analytics); kho dữ liệu (data warehouse), báo biểu thông minh
(Dashboard) là ba chức năng chính của một giải pháp BI. Phân tích dữ liệu được định
nghĩa là một quá trình làm sạch, chuyển đổi và mơ hình hóa dừ liệu để khám phá thơng
tin hữu ích cho việc ra quyết định kinh doanh. Mục đích cúa phân tích dữ liệu là trích
xuất thơng tin hữu ích từ dữ liệu và đưa ra quyết định dựa trên phân tích dừ liệu. Kho dừ
liệu là tập hợp dừ liệu giúp quản lý quá trình ra quyết định. Báo biểu thông minh là một

tập hợp các biểu đồ, đồ thị và các hình thức hiển thị thơng tin khác cho phép người dùng
theo dõi tình hình hoạt động doanh nghiệp. Nó thúc đẩy q trình ra quyết định thông
qua việc thể hiện kịp thời các KPI và chỉ số khác, thường là chỉ trên một màn hình duy
nhất. Một giải pháp BI hiện đại phải có thể cho phép tùy biến bảng thơng tin tùy theo
vai trị của từng người dùng.
BI bao gồm thơng tin về xu hướng và mơ hình quan trọng cũng như mối quan hệ
giữa hành vi của khách hàng và tổ chức, biểu thị một số nguyên nhân kết quả nhất định
và dự đoán những thay đổi. Những thay đổi này có thể chi ra những cơ hội và mối đe
dọa mới trong kinh doanh, điều này thúc đẩy quá trình ra quyết định chiến lược
(Pirttimăki, 2007).
Hệ BI là một tập hợp các hệ thống thông tin hồ trợ việc ra quyết định, dựa trên kho
dữ liệu, phân tích và khai phá dữ liệu (Thomsen, 2002). Theo quan điểm này, Hệ BI đơn
gián được xem là sự kết hợp cua 3 thành phần chính như sau: (i) Kho dữ liệu (kho chứa


dữ liệu tông hợp của doanh nghiệp); (ii) Khai phá dữ liệu (sử dụng các kỹ thuật đề khai
phá dừ liệu nhu phân loại, phân cụm, phát hiện luật kết hợp và dự đốn); và (iii) Phân
tích kinh doanh (các nhà quản trị đưa ra những quyết định chiến lược đối với hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp). Các giải pháp của hệ BI hiện đại, tiên tiến hon về mặt
công nghệ so với giải pháp Hệ thống hồ trợ ra quyết định (DSS), Hệ thống thông tin chỉ
đạo (EIS) và Hệ thống thơng tin quản lý (MIS) trước đó. Đặc biệt về khả năng sử dụng,
quàn lý dữ liệu, bao gồm loại dừ liệu, sự tinh vi của kỹ thuật phân tích và trực quan hóa
khả năng báo cáo (Chen & cộng sự, 2012).
1.1.3. Úng dụng hệ BI
Các ứng dụng của BI cung cấp cho người dùng khả năng dễ dàng trích xuất dữ liệu
từ một hoặc nhiều nguồn và chú đề khác nhau (Jonathan, 2000). Đồng thời, BI cung cấp
cho người dùng khả năng phân tích đa chiều hồ trợ cho nhà quản trị ra quyết định tốt
hơn.
BI giúp doanh nghiệp kiếm sốt thơng tin một cách chính xác, hiệu quả từ đó có thể
hỗ trợ phân tích, khai thác dữ liệu, dự đoán về xu hướng của giá cả dịch vụ, hành vi

khách hàng, phát hiện khách hàng tiềm năng để đề ra các chiến lược kinh doanh phù
hợp nhằm gia tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Có thể kể đến một số lợi ích
thiết thực doanh nghiệp dễ dàng nhận thấy thông qua việc ứng dụng hệ BI như: Giúp
các doanh nghiệp sử dụng thơng tin một cách hiệu quả, chính xác để thích ứng với môi
trường thay đổi liên tục và cạnh tranh khốc liệt trong kinh doanh; Hồ trợ nhà quản trị tối
đa trong việc đưa ra các quyết định kinh doanh nhanh chóng, kịp thời, hiệu quả; Xác
định được vị thế và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp; Phân tích hành vi khách
hàng; Xác định mục đích và chiến lược Marketing; Dự đoán tương lai của doanh
nghiệp; Xây dựng chiến lược kinh doanh; Giữ chân được khách hàng cũ và dự đoán
khách hàng tiềm năng; Đáp ứng nhu cầu thu thập báo cáo của các bộ phận; Cung cấp cái
nhìn tổng thể tồn doanh nghiệp; Hồ trợ tối đa cơng tác điều hành, tiết kiệm thời gian và
chi phí cho quản trị; Góp phần thay đổi kỹ năng điều hành, phục vụ khách hàng tổt hơn;
Tạo lợi thế cạnh tranh, gia tăng cơ hội tìm kiếm và nắm bắt


các cơ hội kinh doanh; Hô trợ người dùng nội bộ trong đánh giá, cải thiện và tơi ưu hóa
khả năng cũng như quy trình hoạt động của tổ chức.
Như vậy, BI đem lại những lợi thế cạnh tranh cao cho các doanh nghiệp có khả năng
ứng dụng những cơng cụ khai thác các nguồn dừ liệu khác nhau, đây là một giải pháp
cao cấp không chỉ dành riêng cho các tập đồn lớn mà cịn là giải pháp hồ trợ ra quyết
định cho mọi loại hình doanh nghiệp. Trên thực tế, BI mang lại lợi ích rõ nét nhất cho
các doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng, giải khát, thực phẩm khi mà yếu tố về thời gian
được đặt lên hàng đầu. BI đã trở thành công cụ quản trị quen thuộc của nhiều doanh
nghiệp lớn trên thế giới như BMW, Coca-cola, Unilever... Tại Việt Nam, một số công ty
lớn đã và đang triển khai hệ BI và ngày càng nhiều doanh nghiệp Việt Nam sát cánh với
giải pháp này (PCWorld, 2011). Một ví dụ điển hình như Grab đã ứng dụng Bĩ từ
Tableau để đưa ra các quyết định chính xác và nhanh chóng hơn. Với khả năng phân tích
hàng triệu dịng dữ liệu với tổc độ cực nhanh đã cho phép Grab theo dõi nhiều chỉ số
hiệu suất theo thời gian thực cũng như hiểu rõ hơn thị hiếu cúa khách hàng ở từng khu
vực khác nhau (Ho Nguyen, 2017).

1.2. LÝ THUYẾT VỀ NGHIÊN cứu KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
1.2.1. Khái niệm kế toán quản trị
Kế toán quàn trị là một bộ phận cấu thành của hệ thống thông tin kế tốn nói chung
trong các doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp, tập đoàn, quốc gia là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của KTQT. Thơng tin kế
tốn quản trị là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị đưa ra quyết định điều hành mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi
nhuận. Việc nghiên cứu kế tốn quản trị được xem xét từ nhiều quan điểm và góc độ
khác nhau thông qua các nghiên cứu của Kaplan (1994), Bouquin (2010), Hiệp hội kế
tốn viên quản trị Hoa Kỳ, Thơng tư 53/2006/TT-BTC của Bộ Tài Chính.
Kaplan (1994), trường phái kế toán quản trị của Mỹ, cho rằng kế toán quàn trị là một
bộ phận của hệ thống thông tin quản trị trong các tổ chức mà nhà quản trị dựa vào đó để
hoạch định và kiểm sốt các hoạt động cùa tố chức. Theo quan điểm này có thê hiêu
răng, kê tốn quản trị là cơng cụ găn liên với hoạt động quản trị của các tổ chức. Nó có


vai trò quan trọng giúp các tổ chức xây dựng các dự tốn, hoạch định các chính sách và
kiểm sốt mọi hoạt động.
Bouquin (2010), truờng phái kế toán quản trị của Pháp, cho rằng kế toán quàn trị là
một hệ thống thông tin định lượng cung cấp cho các nhà quản trị đưa ra quyết định điều
hành các tổ chức nhằm đạt hiệu quả cao. Nghĩa là, kế toán quản trị là công cụ cung cấp
thông tin cho các nhà quản trị, dựa vào thơng tin đó các nhà qn trị đưa ra quyết định
điều hành các hoạt động nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao.
Hiệp hội kế toán viên quản trị Hoa Kỳ định nghĩa kế toán quản trị là q trình nhận
diện, đo lường, tổng hợp, phân tích, soạn thảo, diễn giải và truyền đạt thông tin được nhà
quản trị sử dụng để lập kế hoạch, đánh giá và kiểm tra trong nội bộ tổ chức và để đảm
bảo việc sử dụng hợp lý và có trách nhiệm đối với các nguồn lực của tổ chức đó. Như
vậy trong định nghĩa này, nhóm tác giả đã nhấn mạnh vai trị kế tốn quản trị là cơng cụ
khơng thế thiếu được của các nhà quàn trị khi đưa ra các quyết định kinh doanh nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, dựa trên định

nghĩa này có thể nhận thấy được vai trị của kế tốn quản trị là phục vụ chức năng hoạch
định, chức năng tổ chức - điều hành, chức năng kiểm sốt và chức năng ra quyết định.
Theo Thơng tư 53/2006/TT-BTC của Bộ Tài Chính, khái niệm về kế tốn quản trị
cịn chi tiết thêm: Ke tốn quản trị nhằm cung cấp các thông tin về hoạt động nội bộ của
doanh nghiệp như: Chi phí từng bộ phận (trung tâm chi phí), từng cơng việc, sản phẩm;
Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện với kế hoạch về doanh thu, chi phí, lợi nhuận;
Quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn, cơng nợ; Phân tích mối quan hệ giữa chi phí với khối
lượng và lợi nhuận; Lựa chọn thơng tin thích hợp cho các quyết định đầu tư ngắn hạn và
dài hạn; Lập dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh... nhằm phục vụ việc điều hành,
kiểm tra và ra quyết định kinh tế. Trong thông tư này, Bộ Tài Chính ngồi việc nhấn
mạnh vai trị của kế tốn quản trị là thơng tin hữu ích phục vụ các cấp quản lý khi đưa ra
các quyết định còn cho biết quy trình nhận diện thơng tin KTQT trong các tổ chức hoạt
động.
Các nghiên cứu trên tuy có sụ khác nhau vê hình thức, song đêu có định nghĩa cơ
bản giống nhau: KTQT là một bộ phận cấu thành trong hệ thống kế toán của các tổ chức


hoạt động và là cơ sở khoa học để đưa ra mọi quyết định kinh doanh. Do vậy K.TQT
đóng vai trị quan trọng, khơng thể thiếu được trong các doanh nghiệp kinh doanh theo
cơ chế thị trường. Thông tin K.TỌT trong các tổ chức hoạt động giúp cho nhà quản trị
thực hiện chức năng quản trị doanh nghiệp: lập kế hoạch; tổ chức thực hiện; kiếm tra;
đánh giá và ra quyết định.
1.2.2. Khái niệm ra quyết định
Quyết định là một lựa chọn về “đường lối hành động” (Simon, 1960; Costello &
Zalkind, 1963; Churchman, 1968) hay “chiến lược hành động” (Fishburn, 1964) dẫn đến
“một mục tiêu mong muốn”. Ra quyết định là một trong những vai trò của nhà quản lý
(Mintzberg, 1980). Hay nói cách khác, nhà quản lý là người ra quyết định. Ra quyết định
là chức năng cơ bản nhất của thông tin KTỌT. Dựa vào nguồn thông tin thu thập, thơng
qua phân tích, chọn lọc thơng tin để đưa ra quyết định đối với từng hoạt động cụ thể của
quá trình kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí (Nguyễn

Ngọc Quang, 2012). Nghía là, quyết định là sự lựa chọn phương án thích hợp nhất từ
nhiều phương án khác nhau, để thực hiện phương án có hiệu quả về mặt kinh tế và phù
hợp với điều kiện kinh doanh ở doanh nghiệp. Tiêu chuẩn về mặt kinh tế của việc lập các
quyết định là chọn hành động dự tính sẽ mang lại thu nhập cao nhất (hoặc lồ ít nhất) cho
doanh nghiệp (Đoàn Ngọc Quế & cộng sự, 2018)
Trong phạm vi nghiên cứu này tác giả đứng trên khía cạnh của kế toán quản trị,
đồng ý với quan điểm của Nguyễn Ngọc Quang (2012), như vậy việc ra quyết định dựa
trên cơ sở tổng hợp nhiều nguồn thông tin khác nhau, trong đó thơng tin kế tốn quản trị
giữ vai trị có tính chất quyết định và độ tin cậy cao. Các nhà quản trị thường đứng trước
nhiều phương án kinh doanh khác nhau. Mồi phương án thường bao gồm nhiều hệ thống
thơng tin đa dạng địi hỏi KTQT phải tổng hợp, phân tích và chọn lọc hệ thống thơng tin
này. Trên cơ sở đánh giá hệ thống thông tin KTQT cung cấp để đưa ra các quyết định
chọn các phương án tối ưu.
1.2.3. Phân loại quyêt định
Ra quyết định là mục tiêu của K.TQT. Các quyết định trong doanh nghiệp được
phân loại: Chiến lược và chiến thuật; Ngắn hạn và dài hạn.


Quyết định chiến lược là loại quyết định định tính dựa trên phạm vi rộng trong đó
bao gồm hoặc phản ánh các mục tiêu. Các quyết định chiến lược không mang tính định
lượng. Các quyết định chiến lược dựa trên tư duy chủ quan của ban lãnh đạo liên quan
đến mục tiêu (Goosen, 2008). Hay nói cách khác, quyết định chiến lược là các quyết
định do cán bộ quản lý cấp cao nhất đưa ra đế xác định những mục tiêu cơ bản dài hạn
của một doanh nghiệp và hình thành kế hoạch chung để đạt được chúng. Quyết định
chiến lược thường liên quan đến việc xác định những điểm mạnh và điểm yếu của doanh
nghiệp xét trong mối liên hệ với những cơ hội và thách thức phát sinh từ mơi trường hoạt
động và thiết lập các chương trình hành động để khai thác cơ hội và đối phó với những
thách thức, mối đe dọa tiềm tàng (Nguyễn Văn Ngọc, 2006). Quyết định chiến thuật là
quyết định thực thi định lượng, là kết quá trực tiếp từ các quyết định chiến lược (Goosen,
2008). Chiến thuật diễn tả chi tiết hơn về cách thức mà doanh nghiệp sẽ thực hiện kế

hoạch kinh doanh ở các mốc thời gian khác nhau khi thực hiện một chiến lược cụ thể.
Quyết định ngắn hạn là những quyết định thường liên quan đến một kỳ kế toán hoặc
trong phạm vi thời hạn dưới một năm. Quyết định dài hạn hay quyết định đầu tư dài hạn
là sự lựa chọn phương án sử dụng vốn trong mua sắm, xây dựng tài sản dài hạn phù hợp
với những điều kiện giới hạn năng lực kinh tế và đáp ứng mục tiêu đầu tư cùa doanh
nghiệp (Đoàn Ngọc Quế & cộng sự, 2018).
1.2.4. Thơng tin kế tốn quản trị
Thông tin KTQT là tập hợp các sự kiện, các sự kiện này sẽ trở thành thơng tin hữu
ích khi và chi khi nó làm thay đổi các quyết định về tương lai của người nhận nó
(Nguyễn Quỳnh Trang, 2017). Thơng tin KTQT có thể cung cấp cho nhà quản trị hoạch
định chiến lược, kế hoạch, dự tốn (thí dụ, thông tin chiến lược kinh doanh sản phẩm,
thông tin kể hoạch tài chính của bộ phận, thơng tin dự tốn doanh thu của sản phẩm).
Thơng tin KTQT có thể hồ trợ nhà quản trị ra quyết định (thí dụ, thông tin


thích hợp vê phương án kinh doanh, thơng tin phân tích vê hoạt động, thơng tin giá bán
sản phẩm). Thơng tin KTQT có thể cung cấp cho nhà quản trị tổ chức thực hiện (thí dụ,
thơng tin chi phí để thực hiện hoạt động kinh doanh, thông tin về doanh thu, chi phí, lợi
nhuận để bộ phận hoạt động). Thơng tin KTQT cho nhà quản trị kiểm tra và đánh giả
hoạt động (thí dụ, giá thành và tình hình biến động giá thành, thành quả hoạt động). Hệ
thống kế toán quản trị đóng vai trị quan trọng trong việc hồ trợ các nhà quàn trị các cấp
trong một tổ chức thực hiện chức năng hoạch định, điều hành và
kiêm soát hoạt động của doanh nghiệp.
f----------------------------------------------------------------------------------

Kế tốn quản trị
Thơng tin chứng minh quyết định
Thơng tin dự tốn
Thơng tin kêt quả
Thơng tin biến động và ngun nhân


Hình 1.1. Chức năng kê tốn quản trị (Huỳnh Lợi, 2008)
Hệ thống thơng tin KTQT cịn cung cấp thơng tin tài chính và định hướng cho tưong
lai (Chenhall & Morris, 1986). KTQT đo lường, phân tích và báo cáo thơng tin tài chính
và phi tài chính giúp người quản trị đưa ra quyết định hoàn thành mục tiêu cùa một tổ
chức. Người quản trị sử dụng thông tin KTQT để phát triển, giao tiếp và thực hiện chiến
lược. Thơng tin KTQT có thế cung cấp cho nhà quản trị hoạch định chiến lược, kế
hoạch, dự toán, hồ trợ nhà quản trị ra các quyết định, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh
giá hoạt động. Bên cạnh đó nhà quản trị cũng sử dụng thơng tin KTỌT để điều phối thiết
kế sản phẩm, ra quyết định sán xuất, tiếp thị và để đánh giá hiệu suất.
Như vậy, thơng tin kê tốn thường là nhân tơ chính trong việc ra quyêt định của nhà
quản trị. Điều này được thể hiện rất rõ qua bản chất của thông tin kế tốn là nguồn tin
mang tính chính xác, kịp thời, hữu ích nhất so với thơng tin từ những lĩnh vực chuyên
ngành khác (Nguyên Quỳnh Trang, 2017). Đê ra quyêt định ngăn hạn hay dài hạn, các
nhà quản trị phải lựa chọn hợp lý trong nhiều phương án khác nhau. Tất cả các quyết
định đều có nền tảng từ thơng tin và phần lớn thông tin do KTQT cung cấp.
1.2.5. Lý thuyết bất định
a. Khải quát nội dung và vận dụng lý thuyết của các nghiên cứu trước


×