TRƯỜNG ĐAI HOC KINH TÉ - LUẢT
NGUYỄN TRỌNG HÀ NAM
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
KINH DOANH DU LICH LŨ HÀNH TAI KIÊN GIANG
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60340201
LUÂN VÃN THAC SỸ KINH TÊ
NGƯỜI HƯỚNG DẢN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN ANH PHONG
TP.HỒ CHÍ MINH - 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
kinh doanh du lịch lừ hành tại Kiên Giang” là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi.
Những nội dung được trình bày hồn tồn trung thực. Tất cà số liệu trong luận
văn được chính tác giả thu thập từ nhiều nguồn khác nhau có ghi trong phần tài
liệu tham khảo. Ngoài ra trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá
cũng như số liệu của các tác giả, các cơ quan khác đều có chú thích sau mồi trích
dẫn.
TÁC GIẢ
Ghi rõ họ và tên tác giả
Nguyên Trọng Hà Nam
ASEAN
EU APEC
WTO
TPP
GDP
ROA
ROS
ROE
DNNVV
OLS
MM
BEP EBIT
TSCĐ
DANH MUC CÁC CHỮ VIÉT TẮT
•
: Châu Á
: Liên minh Châu Âu
: Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương
: Tổ chức thương mại thế giới
: Hiệp định thương mại tự do
: Thu nhập bình quân đầu người
: Lợi nhuận sau thuế/ tống tài sản
: Lơi nhuân sau thuế/doanh thu
•
•
: Lơi nhuân sau thuế/vốn chủ sở hữu
•
•
: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
: Hồi quy đa biến
: Học thuyết của Modigliani và Miller
: Điếm hòa vốn
: Lơi nhuân sau thuế
••
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
MỤC LỤC
1.2
1.3 Các nhân tô tác động đên hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trên địa
4
LỜI MỞ ĐẦU
1.
Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế Việt Nam sau một thời gian dài thực hiện cơ chế kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã có sự
phát triến đáng ghi nhận. Ngồi ra, việc chính thức gia nhập các tổ chức kinh tế lớn trên
thế giới như là thành viên thứ 7 của ASEAN (Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á) vào
ngày 28/7/1995; ASEM (Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu) vào tháng 3/1996 với sự
tham gia của 15 nước thuộc Liên minh Châu Âu (EU) 10 nước Châu Á gồm 3 nước
Đông Bắc Á là Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và 7 nước ASEAN là Brunei,
Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan, Việt Nam; APEC (Diễn đàn hợp
tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương) vào tháng 11/1998; Việt Nam trở thành thành
viên chính thức WT0 (Tổ Chức Thương Mại Thế Giới) ngày 07/11/2006; tham gia đàm
phán TPP (Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương) và Hiệp định đã cơ bản
được ký kết (đầu tháng 10/2015) giữa Việt Nam và 11 quốc gia cịn lại, trong đó có
những nền kinh tế lớn như Mỹ, Oxtraylia, Canada, Singapore với hơn 800 triệu dân,
40% GDP và 26% lượng hàng hóa trên thế giới cũng đã mở ra cho các doanh nghiệp
Việt Nam nhiều hơn các cơ hội giao thương với thế giới, tiếp theo đó cũng là những
thách thức rất lớn trong cạnh tranh mà đòi hỏi doanh nghiệp cần phải đủ sức vượt qua.
Việc tham gia vào các tổ chức kinh tế thương mại lớn cũng như thúc đẩy hợp tác riêng
lẻ với nhiều nước khác đã tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh du
lịch lừ hành Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp kinh doanh du lịch lữ hành ở
Kiên Giang nói riêng phát triển vượt bậc, góp phần thu hút vốn đầu tư hàng chục triệu
USD, giải quyết việc làm cho hàng vạn lao động tạo ra doanh thu hàng ngàn tỉ đồng,
thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước hàng chục ti đồng, đã góp phần đáng kể vào
sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
Trên địa bàn tỉnh Kiên Giang hiện nay có khoảng 100 doanh nghiệp và 10 chi nhánh
kinh doanh ngành du lịch lữ hành có đầy đủ điều kiện và số liệu để tiến hành phân tích
thực trạng cũng như các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong đó địa bàn thành phố Rạch giá có 15 doanh nghiệp và 4 chi nhánh, thị xã Hà Tiên
5
có 14 doanh nghiệp, huyện đảo Phú Quốc có 71 doanh nghiệp và 6 chi nhánh. Ngồi
các doanh nghiệp có vốn cổ phần của nhà nước là có thâm niên lâu năm còn lại là các
doanh nghiệp vừa và nhỏ với số vốn chủ sở hữu đầu tư ban đầu ít ỏi, mang tính chất nhò
lẻ chưa chuyên nghiệp. Thời gian gần đây, đặc biệt là tại huyện đảo Phú Quốc với sự
quan tâm đầu tư của nhà nước cho cơ sở hạ tầng đường xá, cầu cống, cảng biển, sân bay
quốc tế đưa đón khách đến và đi rất thuận tiện nên đã thu hút khách du lịch trong và
ngồi nước đến với Kiên Giang nói chung và huyện đảo Phú Quốc nói riêng ngày càng
tăng. Sáu tháng đầu năm 2019, du lịch Kiên Giang đón 4.298.542 lượt khách, tăng 9,0%
so với cùng kỳ, đạt 51,8% so với kế hoạch năm. Trong đó, khách quổc tế khoảng
405.500 lượt, tăng 28,2% so với cùng kỳ, đạt 63,4% so với kế hoạch năm; doanh thu đạt
trên 4.268 tỷ đồng, tăng 42,6% so với cùng kỳ, đạt 62,4% so với Kế hoạch năm. Riêng
huyện đảo Phú Quốc, đón trên 2.265.257 lượt khách, tăng 35,9% so với cùng kỳ. Trong
đó, khách quốc tế gần 392.000 lượt, tăng 35,5% so với cùng kỳ; doanh thu đạt trên
3.829 tỷ đồng, tăng 40,8% so với cùng kỳ (Thủy Bích, 2019). Qua đó cho thấy, vai trị
của các doanh nghiệp du lịch, lữ hành rất quan trọng trong phát triển du lịch ở Kiên
Giang. Cùng với các chính sách thu hút đầu tư như chính sách cho thuê đất, ưu đãi về
thuế suất, ưu đài miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đã thúc đẩy doanh nghiệp
mạnh dạn vay vốn đầu tư cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng dịch vụ. Tuy nhiên mồi
doanh nghiệp đều có kết quả và hiệu quả kinh doanh khác nhau, chính sách phát triến
khác nhau. Do phần lớn các doanh nghiệp phải vay vốn để đầu tư hình thành tài sản cổ
định như trụ sở, phương tiện vận chuyển hành khách nên phần lớn chưa có lợi nhuận
hoặc có lợi nhuận thu được phải trả
JL
•••••
•A
lãi, phần tích lũy để tái đầu tư hoặc trả nợ gốc ngân hàng chủ yếu đến từ phần khấu hao
tài sản. Trong điều kiện thị trường kinh doanh đang được mở rộng, các doanh nghiệp
kinh doanh du lịch lữ hành cần quan tâm nghiên cứu cấu trúc tài chính và các nhân tơ
ảnh hưởng đên câu trúc tài chính đê xây dựng một chính sách hoạt động hợp lý, từ đó
góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như góp phần
giúp các tổ chức, cá nhân liên quan có sự nhìn nhận đúng đắn về tình hình tài chính của
doanh nghiệp.
6
Nhìn chung các doanh nghiệp đã đạt được những thành tựu nhất định góp phần
đáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế của tỉnh. Tuy nhiên, số doanh nghiệp làm ăn
thua lồ kéo dài còn nhiều, số doanh nghiệp khác thì phải giải thể do gặp khó khăn trong
q trình kinh doanh, số doanh nghiệp làm ăn có lãi tăng hàng năm nhưng mức tăng
chưa cao. Việc doanh nghiệp kinh doanh lữ hành kinh doanh chưa thực sự đạt hiệu quả
như kỳ vọng có nhiều nguyên nhân, nhưng theo tác giả nguyên nhân sử dụng vốn chưa
hiệu quả là một trong những nguyên nhân co bản cần phải xem xét và nghiên cứu một
cách thấu đáo, để từ đó có cơ sở xem tình hình hoạt động và hiệu quả hoạt động của các
doanh nghiệp như thế nào? Các nhân tố nào đã tác động đến tình hình hoạt động và hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp? Làm thế nào để các doanh nghiệp đạt hiệu quả hoạt
động cao góp phần nâng cao hiệu quả chung cho nền kinh tế tỉnh. Từ đó, rút ra được bài
học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp trong thời gian tới. Từ các vấn đề đặt ra nêu trên
nên tác giả đã chọn đề tài “Các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp kinh doanh du lịch lữ hành tại Kiên Giang ” đế làm luận văn tốt nghiệp cao học
ngành kinh tế tài chính ngân hàng.
2.
2.1
Tổng quan về cơng trình nghiên cứu
Tổng quan về cơng trình nghiên cứu trong nuớc
Đe đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh ngành du lịch lữ hành, ta xem xét các
nghiên cứu trong nước như sau:
Lê Thị Minh Đức (2010) đã phân tích các nhân tổ ảnh hưởng cấu trúc tài chính
các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành trên địa bàn thành phố Đà Nằng. Đề tài vận dụng
các lý thuyết về cấu trúc tài chính để nghiên cứu thực tiễn diễn ra trong các doanh
nghiệp kinh doanh lữ hành ở Đà Nằng, phản ảnh nhũng đặc điểm cấu trúc tài chính, xác
định nhân tố nào có ảnh hưởng và ảnh hưởng như thế nào đến cấu trúc tài chính của các
doanh nghiệp này. Từ đó rút ra những kết luận có cơ sở khoa học về cấu trúc tài chính
và các nhân tố ảnh hưởng. Đe tài đã khái quát các lý thuyết về cấu trúc tài chính và kết
quả nghiên cún các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính. Phát hiện đặc điểm cấu
trúc tài chính, phân tích và xây dựng mơ hình các nhân tổ ảnh hưởng cấu trúc tài chính
cùa doanh nghiệp kinh doanh lữ hành trên địa bàn thành phố Đà Nằng. Đề xuất một số
7
biện pháp nhằm hồn thiện chính sách tài trợ, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
Trương Đông Lộc và Trần Văn Tâm (2013) đã phân tích hiệu quả tài chính của
các cơng ty lương thực ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, sổ liệu thu thập trực tiếp
từ báo cáo tài chính từ năm 2007 đến 2011 của 42 công ty lương thực ở khu vực Đồng
bằng sông Cửu Long. Các tác giả đã sử dụng mơ hình hồi quy hiệu ứng cố định để đo
lường ảnh hưởng của một số nhân tổ đến tỷ suất lợi nhuận của các công ty. Kết quả
nghiên cứu cho thấy tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của công ty bị ảnh hưởng bởi
ba nhân tố: cấu trúc vốn, vòng quay tổng tài sản và tỷ trọng doanh thu xuất khẩu. Ba
nhân tố này đều tương quan tỷ lệ thuận với tỷ suất lợi nhuận trên vốn chú sở hữu của
các cơng ty. Ngồi ra, kết quả nghiên cứu còn cho thấy khả năng thanh tốn và vịng
quay hàng tồn kho của các cơng ty là khá tốt; tuy nhiên, vòng quay tổng tài sản của các
cơng ty cịn tương đổi thấp. Bên cạnh đó, tỷ suất lợi nhuận, các chỉ tiêu ROS và ROE
bình qn của các cơng ty qua các năm có xu hướng giảm.
Truong Đông Lộc và Nguyễn Đức Trọng (2010) đã nghiên CÚ11 hiệu quả sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Đồng bằng sông Cửu Long. Trên cơ
sở số liệu của 60 doanh nghiệp được thu thập từ Trung tâm Thơng tin tín dụng - Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam và sử dụng phương pháp phân tích hồi quy. Kết quả nghiên
cứu cho thấy doanh nghiệp ngoài nhà nước có tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA),
lợi nhuận trên doanh thu (ROS) và lợi nhuận trên vốn chú sở hữu (ROE) cao hơn các
doanh nghiệp nhà nước. Bên cạnh đó u tơ trình độ và kinh nghiệm của giám đơc
doanh nghiệp có tương quan tỷ lệ thuận với ROS, nhưng lại tương quan tỷ lệ nghịch với
ROA và ROE, phù hợp với các lý thuyết về tài chính doanh nghiệp. Kết quả thu được từ
nghiên cứu này cho thấy rằng tỷ số nợ của các doanh nghiệp nhở và vừa có tương quan
tỷ lệ thuận với ROE.
Trương Đông Lộc và Trần Quốc Tuấn (2009) đã nghiên cửu các nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả tài chính của các cơ sở chế biến tơ xơ dừa ở tỉnh Trà Vinh. Nghiên
cứu sử dụng số liệu được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp 41 chủ cơ sở sản xuất,
kết quả phân tích hồi quy chỉ ra rằng quy mơ của các cơ sở có tương quan tỷ lệ thuận
8
với các chỉ tiêu ROA, ROS và ROE. Bên cạnh đó, ROS có tương quan tỷ lệ thuận với
trình độ của chủ cơ sở. Ngoài ra kết quả nghiên cứu còn cho thấy rằng thị trường tiêu
thụ sản phẩm cũng có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả tài chính của các cơ sở chế biến
tơ xơ dừa ở tỉnh Trà Vinh.
Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam (2011) đã nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành phố
cần Thơ. Với cỡ mẫu được chọn là 389 DNNVV, sử dụng phương pháp thống kê mô tả
và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố mức
độ tiếp cận chính sách hồ trợ của Chính phủ, trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp,
quy mô doanh nghiệp, các mối quan hệ xã hội của doanh nghiệp và tốc độ tăng doanh
thu ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNVV ở thành phố cần Thơ.
Phan Thị Minh Lý (2011) đã nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Thừa Thiên Huế trên cơ sở số liệu
của 112 doanh nghiệp trên địa bàn. Nghiên cứu sử dụng mơ hình hồi quy (OLS), tác giả
đã chỉ ra rằng hiện đại hóa trang thiết bị, tìm hiểu thơng tin thị trường kịp thời và nâng
cao trình độ lao động là các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Thừa Thiên Huế.
Qua kêt quả nghiên cứu trước của các tác giả ta thây, hâu hêt các nghiên cứu đều
tập trung về hiệu quả tài chính ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các tác giả đã sử dụng
các mơ hình như hiệu ứng cố định, hồi quy tuyến tính đa biến để xác định các yếu tố
ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành. Một số các yếu tố được
xác định có tác động đến biến kết quả kinh doanh như: cấu trúc vổn, vòng quay tổng tài
sản và tỷ trọng doanh thu xuất khẩu (Trưcmg Đông Lộc và Trần Văn Tâm, 2013); hiện
đại hóa trang thiết bị, tìm hiểu thơng tin thị trường kịp thời và nâng cao trình độ lao
động (Phan Thị Minh Lý, 2011); nhân tố mức độ tiếp cận chính sách hỗ trợ của Chính
phủ, trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, các mối quan hệ xã
hội (Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam, 2011); yếu tố trình độ và kinh nghiệm của
giám đốc doanh nghiệp có tương quan tỷ lệ thuận với ROS, nhưng lại tương quan tỷ lệ
nghịch với ROA và ROE (Trương Đông Lộc và Nguyễn Đức Trọng, 2010). Dựa trên kết
9
quả của nghiên cứu trước, tác giả kế thừa một số các yếu tố như: cấu trúc vốn, vòng
quay tổng tài sản và tỷ trọng doanh thu xuất khẩu (Trương Đơng Lộc và Trần Văn Tâm,
2013); trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp (Nguyễn Quốc
Nghi và Mai Văn Nam, 2011).
2.2
Tổng quan về cơng trình nghiên cứu ngồi nưóc
về vấn đề phân tích đánh giá hiệu của hoạt động kinh doanh được nhiều nhà khoa
học và các nhà quản lý ngoài nước quan tâm nghiên cún. Một số cơng trình nghiên cứu
ngồi nước tiêu biểu như:
Modigliani và Miller (1958) đã nghiên cún về chi phí vốn, tài chính của cơng ty
và lý thuyết đầu tư. Nhóm nghiên cứu cho rằng cơ cấu vốn đã tạo ra sự quan tâm lớn
của các nhà nghiên cứu tài chính. Bằng chứng thực nghiệm mà nhóm nghiên cún đưa ra
phù họp với mơ hình nghiên cún và phần lớn khơng phù họp với quan điểm truyền
thống. Không phải tất cả các yếu tố đều có ảnh hưởng đến hệ thống và lợi suất của cổ
phiếu. Mục tiêu chính của nghiên cứu là đánh giá khả năng sử dụng vốn dựa trên hành
vi họp lý của các nhà đầu tư, cổ tức khơng có vai trị gì. Trong các thị trường hiệu quả,
sự lựa chọn nợ-vốn khơng có liên quan gì đên giá trị của cơng ty và lợi ích của việc sử
dụng nợ sẽ bù đắp cho sự sụt giảm của cổ phiếu cơng ty. Trước khi có lý thuyết về MM,
quan điểm thơng thường cho rằng sử dụng địn bẩy tài chính làm tăng giá trị của cơng
ty.
Donal và Fatma (2002) đã nghiên cứu về hiệu quả hoạt động và dự báo thu nhập
của doanh nghiệp. Các nhà nghiên cứu cho rằng thước đo về hiệu quả hoạt động của
công ty mang lại kết quả cao hơn các tỷ số kế toán (ROA và ROE) tương đương. Những
kết quả này chỉ ra rằng các nhà phân tích tham gia vào các dự báo về kinh tế cơ bản của
một doanh nghiệp của một ngành công nghiệp. Các công ty kinh doanh hiệu quả hơn có
xu hướng duy tri mức sản lượng và hiệu suất hoạt động ổn định hơn so với các công ty
cùng ngành (Mills và Schumann 1985). Các cơng ty như vậy cũng có xu hướng có hiệu
suất bền vững hơn (Berger et al. 1993). Với mức độ hiệu quả hoạt động ốn định và bền
vững hơn, nhóm nghiên cứu đã kiểm tra dự đốn liên quan ràng các nhà phân tích tài
chính tìm thấy thu nhập của các công ty tương đối hiệu quả hon để có thể dự đốn được
10
nhiều hon. Nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận biên ngầu nhiên để đo lường hiệu quả hoạt
động tương đối của các cơng ty, nhóm nghiên cứu cho rằng các nhà phân tích phải đối
mặt với sự khơng chắc chắn về thu nhập đối với các công ty tương đối hiệu quả hơn, so
với các công ty khác trong cùng ngành. Hơn nữa, người dùng của các dự báo này cũng
có thể được hưởng lợi từ thơng tin này về mặt đánh giá mức độ tin cậy của dự báo.
Abor (2005) đã nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn đến khả năng sinh lời của
các doanh nghiệp được niêm yết ở Ghana. Nghiên cún đã điều tra mổi quan hệ giữa cấu
trúc vốn và khả năng sinh lợi của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khốn
Ghana (GSE) trong thời gian 5 năm. Ơng đo hiệu suất của ROE và hiệu suất phụ thuộc
vào cấu trúc vốn. Nghiên cứu cho thấy các cơng ty có lợi nhuận phụ thuộc nhiều hơn
vào nợ như là lựa chọn tài chính chính của họ. Trong trường hợp của Ghana, một tỷ lệ
cao (85 %) nợ được thể hiện trong nợ ngắn hạn.
Zuraidah và cộng sự (2012) đã nghiên cứu hiệu ứng câu trúc vôn đôi với hoạt
động của doanh nghiệp: tập trung vào người tiêu dùng và ngành công nghiệp của các
cơng ty Malaysia đó là giá trị ROE với khoản nợ ngắn hạn và lợi nhuận trên vốn (ROE)
của các công ty Malaysia, Nợ dài hạn và tổng nợ. Nghiên cứu này điều tra tác động của
cấu trúc vốn đến hiệu suất cơng ty bằng cách phân tích mối quan hệ giữa hiệu suất hoạt
động của Các công ty Malaysia, được đo bàng lợi nhuận trên tài sản (ROA) và lợi
nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) với nợ ngắn hạn và nợ dài hạn và tổng nợ. Kết quả
phân tích cho thấy có 4 biến có ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của công ty, cụ thể là
quy mô, sự tăng trưởng tài sản, tăng trưởng doanh thu và hiệu quả, được sử dụng làm
các biến kiểm soát. Nghiên cứu này bao gồm hai lĩnh vực chính trong Thị trường chứng
khốn Malaysia là người tiêu dùng và các ngành công nghiệp. 58 công ty đưọc xác định
là cơng ty mẫu và dữ liệu tài chính trong năm 2005 đến 2010 được sử dụng làm quan sát
cho nghiên cứu này, dẫn đến một tống số quan sát là 358. Một loạt các phân tích hồi quy
là thực hiện cho từng mơ hình. Nghiên cứu cho thấy rằng chi nợ ngắn hạn và dài hạn có
mối quan hệ đáng kể với ROA trong khi ROE có có ý nghĩa trên từng mức nợ. Tuy
nhiên, phân tích với các giá trị bị trễ cho thấy rằng khơng có giá trị độ trễ cho nợ ngắn
hạn, nợ dài hạn và tống nợ có mối quan hệ với hiệu suất.
11
Jeannine Mauwa và cộng sự (2016), sử dụng dữ liệu của 334 doanh nghiệp trên
thị trường chứng khoán trong giai đoạn 2009-2013 và phương pháp thống kê mơ tả, mơ
hình hồi quy tuyến tính để xác định ảnh hưởng của cơ cấu vốn, địn bẩy tài chính, kích
cỡ cơng ty lên hiệu quả tài chính của nó. Kết quả nghiên cứu cho thấy cấu trúc vốn có
ảnh hưởng tiêu cực đến ROA và ROE của doanh nghiệp.
Georgeta Vintila và Elena Alexandra Nenu (2015), sử dụng dữ liệu của 46 công
ty trong giai đoạn từ năm 2009-2013 được niêm yết trên thị trường chứng khốn
Bucharest và phương pháp phân tích hồi quy đa biến cho dừ liệu bảng để điều tra các
yếu tố tiềm ẩn ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của cơng ty. Kết quả nghiên cứu cho
thấy quy mơ của cơng ty và số lượng nhân viên có tác động tích cực đến hiệu quả tài
chính của cơng ty. Bên cạnh đó, tốc độ tăng trưởng doanh thu, Tỷ suất nợ / Tổng tài sản,
Tỷ lệ tài sản cổ định / Tổng tài sản cũng ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của các cơng
ty.
Sidra All Mirza và Attiya Javed (2013), với mơ hình hồi quy hiệu ứng cố định, sử
dụng số liệu của các công ty niêm yết trên thị trường chúng khoán Pakistan gồm 100 chỉ
số trong thời gian 5 năm từ 2007 đến 2011 để đánh giá các yếu tố quyết định hiệu quả
tài chính doanh nghiệp. Phương pháp thống kê mô tả và phần mềm SPSS được úng
dụng để phân tích trong nghiên cứu này. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố: cấu
trúc vốn, tăng trưởng doanh thu, quản lý rủi ro có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hiệu quả tài
chính của công ty.
Costea Valentin (2011) đã sử dụng dữ liệu của 16 cơng ty được niêm yết trên thị
trường chứng khốn Bucharest với 112 quan sát trong khoảng thời gian 7 năm từ năm
2005 đến 2011 và phương pháp phân tích hồi quy để xác định các yếu tố quyết định đến
hiệu quả tài chính doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mơ cơng ty và cấu
trúc vốn có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả tài chính của cơng ty. Bên cạnh đó, tốc độ
tăng trưởng của tài sản cố định, tốc độ tăng trưởng bền vững và biên lợi nhuận rịng là
các biến độc lập có tác động tích cực lên biến phụ thuộc là hiệu quả tài chính của các
cơng ty này.
Các cơng trình nghiên cứu trên có mục đích, đổi tượng, phạm vi nghiên cứu,
12
cách tiếp cận khác nhau. Cho đến nay, vẫn chưa có cơng trình nào nghiên cứu chính
thức một cách hệ thống và trực tiếp về hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp kinh
doanh lữ hành tại tỉnh Kiên Giang.
Nghiên cứu này nhằm đánh giá và đánh giá hiệu quả hoạt động tại các doanh
nghiệp kinh doanh lữ hành tại tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016-2018. Nghiên cứu cũng
đánh giá các yếu tố có ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính, đặc biệt đổi với việc sử dụng
tỷ lệ BEP - Lợi nhuận cơ bản (EBIT vào tổng tài sản) để đánh giá hiệu quả tài chính, bởi
vì các doanh nghiệp khi thành lập và đi vào hoạt động thường được hưởng ưu đãi thuê
thu nhập doanh nghiệp. Kêt quả nghiên cứu cho thấy có sáu yếu tố ảnh hưởng đến hoạt
động tài chính bao gồm: doanh thu, vốn chủ sở hữu, nợ dài hạn trên tổng tài sản, tài sản
hữu hình trên doanh thu, chi phí bán hàng trên doanh thu và chi phí quản lý trên doanh
thu. Từ đó, các tác giả cũng đà kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động và quản lý doanh
nghiệp cũng như cải tiến chính sách đầu tư của tỉnh Kiên Giang. Kinh doanh du lịch lữ
hành ở tỉnh Kiên Giang là ngành nghề rất được nhiều nhà đầu tư quan tâm và thực hiện
đầu tư trong thời gian qua, tuy nhiên nghiên cứu đánh giá hiệu quả hoạt động của các
doanh nghiệp thì chưa có ai thực hiện. Qua đề tài này tác giả sẽ đi sâu vào phân tích,
đánh giá các chỉ số tài chính, cũng như đánh giá các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt
động của các doanh nghiệp để từ đó tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
cho các doanh nghiệp.
3.
Mục tiêu và các câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu chung của đề tài là xác định các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn tỉnh Kiên Giang nhằm đề ra được giải
pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp.
Mục tiêu cụ thể của đề tài là:
- Đánh giá thực trạng về hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch
lữ hành trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
- Đánh giá tác động cùa các nhân tổ đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp;
- Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch lữ
13
hành trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Các câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch lữ hành trên
địa bàn tỉnh Kiên Giang hiện nay như thế nào?
- Các nhân tô nào tác động đên hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
lữ hành trên địa bàn tỉnh Kiên Giang?
- Các giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh du lịch của các
doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn tỉnh Kiên Giang?
4.
4.1
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả hoạt động về mặt tài chính của các doanh
nghiệp kinh doanh du lịch lừ hành trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
4.2
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu về thời gian: từ năm 2016 đến năm 2018
Phạm vi nghiên cứu về không gian: Các doanh nghiệp kinh doanh du lịch lữ hành
trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
5.
Phuong pháp nghiên cứu
Phương pháp định tính: trong nghiên cứu tác giả sử dụng phương pháp tổng quan
lịch sử các tài liệu nghiên cún về lý thuyết, tổng quan các nghiên cứu trước, kết họp
phân tích mơ tả thống kê, so sánh để đánh giá thực trạng hiệu quả doanh nghiệp, giải
quyết cho mục tiêu, câu hỏi thứ 1 cũng như trả lời và giải quyết cho mục tiêu và câu hỏi
thứ 3
Phương pháp định lượng: tác giả sử dụng mơ hình kinh tế lượng đánh giá các yếu
tố tác động đến hiệu quả hoạt động từ đó đưa ra các kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt
động xét trên khía cạnh tài chính đế giải quyết và trả lời câu hỏi và mục tiêu sổ 2
Đề tài thực hiện trên cơ sở thiết kế nghiên cứu mô tả và thiết kế nhân quả. Thiết
14
kế mô tả nhằm mô tả các biến, mối quan hệ giữa biến hiệu quả và các nhân tố tác động
qua phân tích thống kế. Thiết kế nhân quả nhàm đánh giá tác động của các nhân tố lên
chi tiêu hiệu quả hoạt động. Với các thiết kế trên, cơ sở lý thuyết sử dụng là quản trị tài
chính như xem xét các chỉ tiêu hiệu quả đo lường hiệu quả hoạt động như ROA, ROE
và các tỷ sô tài chính - xu hướng thay đơi của các tỷ số tài chính, xếp hạng phân loại
doanh nghiệp theo tỷ số tài chính. Nghiên cứu xác định các nhân tổ tác động đến hiệu
quả hoạt động - Sử dụng mơ hình kinh tế lượng để xem xét các nhân tố tác động đến chỉ
số hiệu quả hoạt động. Các nhân tố tác động dự kiến xem xét trong mơ hình kinh tế
lượng bao gồm doanh thu, tổng tài sản, vốn chủ sở hữu, cấu trúc nợ, các loại chi phí....
5.1.
Phương pháp chọn mẫu và xác định cơ mẫu
Phương pháp chọn mâu thuận tiện các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn có đày
đủ cơ sở dữ liệu qua 3 năm (2016-2018) nghĩa là tác giả chọn những doanh nghiệp du
lịch đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đã gửi Báo cáo tài chính với đầy đù dừ
liệu cần thiết để tiến hành phân tích (bao gồm những biễu mẫu theo quy định) từ năm
2016-2018 đến cơ quan thuế.
5.2.
5.2.1
Nguồn số liệu và phương pháp phân tích xử lý số liệu
Nguồn số liệu thú’ cấp
Nguồn số liệu thứ cấp: Các chỉ tiêu như vốn đầu tư đăng ký, doanh thu, tổng tài
sản có, lợi nhuận ... được thu thập từ Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp từ năm
2016-2018 đã gửi Cục Thuế tỉnh Kiên Giang, Chi cục Thuế thành phố Rạch Giá, Chi
cục Thuế thành phố Hà Tiên, Chi cục Thuế huyện Phú Quốc.
5.2.2
Phuơng pháp phân tích và xử lý số liệu
Luận văn sử dụng phần mềm Microsoft Excell XP đề tính tốn các chi tiêu tài
chính, trong luận văn này thời kỳ tính bàng năm.
Đe xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động, luận văn sử dụng
phần mềm Stata và dùng phương pháp hồi quy OLS để xử lý nguồn số liệu.
Để đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả tài chính của doanh
nghiệp thơng qua các biến phụ thuộc và biến độc lập. Nghiên cứu sử dụng mơ hình hồi
15
quy đa biến. Mơ hình hồi quy có nguồn gốc từ tác giả Galton (1886) và sau này phát
triển bởi Stigler (1986). Mơ hình hồi quy mẫu có dạng:
Y — Po + p ] Xi + P2X2 +...+ piXi + si
Trong đó: Y: biên phụ thuộc
XÌ: các biên độc lập
Po: hệ sô tự do (hệ sô chặn), hăng sô
Ph hệ sô hôi quy (i>0)
r
s: sai sô ngâu nhiên
6.
Y nghĩa của luận văn
Luận văn là một cơng trình nghiên cứu khoa học khách quan nhăm đánh giá hiệu
quả hoạt động của các doanh nghiệp trong tỉnh hiện tại. Qua đó giúp các nhà quản lý,
các nhà quản trị doanh nghiệp có cái nhìn tổng thể về các chính sách tài chính hiện tại,
thấy được những bất cập có tác động tiêu cực đến hiệu quả sử dụng đồng vốn đầu tư, từ
đó có các chính sách phù hợp trong điều kiện hiện nay.
7.
Kêt câu của luận văn
Luận văn ngoài phân mở đâu cịn có ba chương, ci mơi chương là phân kết
luận tóm tắt, cụ thể như sau:
Chương 1: Nêu cơ sở lý thuyêt vê hiệu quả hoạt động và xây dựng mơ hình các
nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động để làm cơ sở đánh giá thực trạng của các
doanh nghiệp nhằm có cơ sở đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động trong các
doanh nghiệp cho giai đoạn tới.
Chương 2: Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong
tỉnh và các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động, xem xét những nhân tố tác động
tích cực và tiêu cực.
Chương 3: Đề xuất các biện pháp nhàm nâng cao hiệu quả hoạt động cúa các
doanh nghiệp trong tỉnh.
16
Kết luận đúc kết nhũng kết quả đạt được và hạn chế của đề tài.
CHƯƠNG 1
Cơ SỎ LÝ LUẬN VÈ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC NHÂN TỐ
TÁC ĐỌNG ĐÉN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
Chương này cung cấp những lý thuyết cơ bản về vốn hoạt động kinh doanh tại
một doanh nghiệp, cấu trúc cũng như nguồn hình thành, cách phân loại vốn. Các chỉ
tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động và phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt
động tại một doanh nghiệp.
1.1 Khái niệm về vốn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1
Khái niệm về vốn của doanh nghiệp
Có nhiều khái niệm khác nhau về vốn hoạt động của doanh nghiệp, tuy nhiên
dưới giác độ quản trị tài chính thì vốn được hiểu là một lượng giá trị mà doanh nghiệp
phải úng ra để luân chuyển trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt
được hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất.
•
•
•
X
•
Q trình ln chuyển vốn:
- Giai đoạn dự trữ sản xuất
- Giai đoạn sản xuất
- Giai đoạn lưu thông (phân phối)
1.1.2
Phân loại vốn
ỉ.1.2. ỉ Căn cứ vào nguồn hình thành
Vốn của doanh nghiệp xét từ nguồn hình thành được chia thành vốn chủ sở hữu
và vốn vay (các khoản nợ phải trả):
- Vốn chủ sở hữu: vốn chủ sở hữu dựa trên các khoản đầu tư, không giống như
vốn vay, khơng cần phải hồn trả. Loại vốn này có thể bao gồm đầu tư tư nhân cua các
chủ doanh nghiệp, cũng như những đóng góp bắt nguồn từ việc bán cổ phiếu. Có ba
17
nguồn cơ bản tạo nên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, đó là: Vơn kinh doanh; Chênh
lệch đánh giá lại tài sản; Các quỹ cùa doanh nghiệp.
- Vốn vay (các khoản nợ phải trả): Một doanh nghiệp có thể có được vốn thơng qua
việc vay nợ. vốn nợ có thể thu được thông qua các nguồn tư nhân, chẳng hạn như
bạn bè và gia đình, các tổ chức tài chính và các cơng ty bảo hiểm, hoặc thơng qua
các nguồn cơng cộng, chẳng hạn như các chương trình cho vay.
1.1.2.2
Càn cứ vào tính chất quay vịng của nguồn vốn
Vốn chia làm hai loại đó là vốn cố định và vốn lun động
- Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định (TSCĐ), TSCĐ dùng trong
kinh doanh tham gia hồn tồn vào q trình kinh doanh nhưng về mặt giá trị thì chỉ
có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh, vốn cố định biểu hiện dưới hai hình
thái: Hình thái hiện vật; Hình thái tiền tệ.
- Vốn lưu động: Được xác định là sự khác biệt giữa tài sản ngắn hạn của công ty và nợ
ngắn hạn, vốn lưu động là thước đo thanh khoản ngắn hạn của công ty - cụ thể hơn là
khả năng thanh toán các khoản nợ, các khoản phải trả và các nghĩa vụ khác trong
vòng một năm. Theo một nghĩa nào đó, đó là cái nhìn nhanh về sức khỏe tài chính
của một cơng ty. vốn lưu động bao gồm: vốn lưu động định mức; vốn lưu động
không định mức.
Tỷ trọng, thành phần, cơ cấu của các loại vốn này trong các doanh nghiệp khác
nhau cũng khác nhau. Neu như trong doanh nghiệp thương mại tỷ trọng của loại vốn
này chiếm chủ yếu trong nguồn vốn kinh doanh thì trong doanh nghiệp sản xuất tỷ trọng
vốn cố định lại chiếm chủ yếu. Trong hai loại vổn này, vốn cố định có đặc điểm chu
chuyển chậm hơn vốn lưu động. Trong khi vốn cố định chu chuyển được một vịng thì
vốn lưu động đã chu chuyển được nhiều vòng. Việc phân chia theo cách thức này giúp
cho các doanh nghiệp thấy được tỷ trọng, cơ cấu từng loại vốn. Từ đó, doanh nghiệp
chọn cho mình một cơ cấu vốn phù hợp.
r
1.1.2.3
Phân loại theo thời gian huy dộng và sử dụng vôn
Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn thì nguốn vốn của doanh
18
nghiệp bao gồm:
- Nguôn vôn thường xuyên: Là nguôn vôn mà doanh nghiệp sử dụng đê tài trợ
cho toàn bộ tài sản cố định của mình. Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài
hạn của doanh nghiệp. Trong đó:
+ Nọ dài hạn: Là các khoản nợ dài hơn một năm hoặc phải trả sau một kỳ
•
•
•
•
•
JL
kinh doanh, không phân biệt đối tượng cho vay và mục đích vay.
+ Ngn vơn tạm thời: Đây là ngn vơn dùng đê tài trợ cho tài sản lưu động tạm
thời cua doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm: vay ngân hàng, tạm ứng, người mua
vừa trả tiền...
1.1.2.4
Phân loại vôn theo phạm vi huy dộng và sử dụng vôn
Phân loại vốn theo phạm vi huy động và sử dụng vốn thì nguồn vổn của doanh
nghiệp bao gồm: nguồn vốn trong doanh nghiệp và nguồn vốn ngoài doanh nghiệp.
+ Nguồn vốn trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động được từ hoạt
động bản thân của doanh nghiệp như: Tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận giữ lại, các khoản
dự trữ, dự phòng, khoản thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ...
+ Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể
huy động từ bên ngồi nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
như: Vay ngân hàng, vay của các tổ chức kinh tế khác, vay của cá nhân và nhân viên
trong công ty...
Như vậy, phân loại vốn sẽ giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp lập kế hoạch tài
chính, hình thành nên những dự định về tổ chức nguồn vốn trong tương lai trên cơ sở
xác định quy mô về vốn cần thiết, lựa chọn thích họp cho từng hoạt động sản xuất kinh
doanh để đạt hiệu quả sử dụng vốn cao nhất.
1.1.3
Các yếu tố đầu vào và đầu ra tác động đến ROE và ROA
1.1.3.1
Chỉ phí
ROA và ROE được sử dụng rộng rãi trong phân tích hiệu quả hoạt động và đánh
giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, nếu mức ROA và ROE thấp có thể là kết quả
19
của một chính sách đầu tư khơng năng động hoặc có thể chi phí hoạt động của doanh
nghiệp q cao. Ngược lại, mức ROA và ROE cao thường phản ánh kết quả của hoạt
động kinh doanh hiệu quả, doanh nghiệp có cơ cấu tài sản hợp lý, có sự điều động linh
hoạt giữa các hạng mục trên tài sản trước những biến động của nền kinh tế.
Vì vậy, khi chi phí quá mức sẽ tác động tiêu cực đến ROA và ROE, các doanh
nghiệp cần có chính sách chi tiêu hợp lý để kết quả kinh doanh tối ưu nhất.
1.1.3.2
Doanh thu
ROA và ROE là một chỉ tiêu đo lường tỷ lệ thu nhập cho các cổ đơng của doanh
nghiệp. Nó thể hiện thu nhập mà các cổ đông nhận được từ việc đầu tư vào doanh
nghiệp (tức là chấp nhận rủi ro để hy vọng có được thu nhập ở mức họp lý). Vì vậy,
doanh thu của doanh nghiệp có tác động rất lớn đến ROE và ROA.
Ngoài ra, trong đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, các doanh nghiệp
còn xem xét mối quan hệ giữa chỉ tiêu ROA và ROE vì trên thực tế 2 chỉ tiêu này phản
ánh sự đánh đổi cơ bản giữa rủi ro và thu nhập. Chính điều này cho thấy một doanh
nghiệp có thể có ROA thấp nhưng vẫn có thể đạt được ROE khá cao do họ sử dụng đòn
bẩy tài chính lớn.
1.2 Một số vấn đề chung về hiệu quả tài chính
Hiệu quả tài chính là hiệu quả của việc giữ gìn và phát triển nguồn vốn chủ sở
hữu. Do đó hiệu quả tài chính là vấn đề rất được các nhà đầu tư quan tâm và vì vậy mà
nó là mục tiêu chủ yếu của các nhà quản trị nhất là trong trường hợp họ cũng chính là
chủ sở hữu. Phân tích hiệu quả tài chính sẽ giúp các nhà quản trị định hướng đúng đắn
để đầu tư và điều chỉnh nguồn vốn của doanh nghiệp một cách phù hợp.
1.2.1Khái niệm hiệu quả tài chính
Theo Vũ Quang Kết và Nguyễn Văn Tấn (2018, quantri.vn), Tài chính doanh
nghiệp là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ phát sinh trong quá
trình hoạt động của doanh nghiệp nhàm góp phần đạt tới các mục tiêu của doanh
nghiệp.
20
Tài chính doanh nghiệp là tồn bộ hoạt động của doanh nghiệp liên quan đến
việc huy động, hình thành nên nguồn vốn và sử dụng vốn đế tối đa hóa giá trị doanh
nghiệp. Do đó hiệu quả tài chính doanh nghiệp là hiệu quả gắn liền với việc huy động
hình thành nên nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn để tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là q trình kiểm tra, đối chiếu số liệu
về tài chính thực có của doanh nghiệp với quá khứ để định hướng trong tương lai.
Thực chất của hiệu quả tài chính là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với các
yếu tố đầu vào của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định, tùy theo yêu cầu cùa các nhà
quản trị kinh doanh.
1.2.2Mục tiêu phân tích hiệu quả tài chính
Đánh giá một cách tồn diện về bức tranh tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời,
thơng qua phân tích báo cáo tài chính, giúp các nhà phân tích đánh giá chính xác sức
mạnh tài chính, khả năng sinh lời, tiềm năng, hiệu quả hoạt động kinh doanh, đánh giá
những triển vọng cũng như những rủi ro trong tương lai của doanh nghiệp, để từ đó đưa
ra những lựa chọn, những biện pháp, những quyết định cho thích hợp.
1.2.3
Ý nghĩa của phân tích hiệu quả tài chính
Đánh giá đầy đủ mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp và tìm
ra các biện pháp sát thực để tăng cường các hoạt động kinh tế và còn là căn cứ quan
trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Phân tích hiệu quả tài chính giúp các nhà quản trị định hướng đúng đế đầu tư và
điều chỉnh nguồn vốn của doanh nghiệp phù hợp.
Phát hiện và khai thác những khả năng tiềm tàng để mang lại hiệu quả kinh tế
cao hơn, đề phòng rủi ro.
1.2.4
Nội dung cùa phân tích hiệu quả tài chính doanh nghiệp
1.2.4.1
Lọi nhuận trên tồng tài sản (ROA)
Lợi nhuận trên tổng tài sản: tỷ lệ lãi ròng trên tổng tài sản
21
Tỷ lệ này đo lường tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) sau lãi vay và thuế
thu nhập doanh nghiệp, được đo lường theo công thức sau:
Lãi sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) =_______________
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tổng tài sản hay khả năng sinh lời
của vốn đầu tư, được xác định bằng quan hệ so sánh giữa lợi nhuận sau thuế và tổng tài
sản trong kỳ.
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp bở ra một đồng tổng
tài sản để đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Cũng giống như các
chỉ tiêu ROE, ROA càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt, hiệu quả tài
chính đạt được càng cao và ngược lại. Khi đạt được mục tiêu lợi nhuận, dựa trên sự gia
tăng cùa giá trị ROA, doanh nghiệp có thể đầu tư theo chiều rộng như xây dựng nhà
xưởng, mua thêm máy móc thiết bị, mở rộng thị phần sang các thị trường khác gia tăng
khả năng tiêu thụ.
Trong 2 chỉ tiêu trên, nhìn chung chỉ tiêu nào cũng đóng góp một vai trò quan
trọng đối với các doanh nghiệp nhưng giá trị ROE được xem là chỉ tiêu quan trọng nhất.
Bởi vì, vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản, nên
ROE sẽ phụ thuộc vào hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA).
1.2.4.2
Tỷ số thanh khoản hiện hành (Tỷ số hiện hành - Current Ratio )
Tỷ số thanh khoản chủ đạo là tỷ số thanh khoản hiện hành, được tính bằng cách
chia các khoản tài sản lưu động (tài sản ngắn hạn - có thời gian đáo hạn bé hon 1 năm)
cho các khoản nợ ngắn hạn (nợ ngắn hạn - có thời gian đáo hạn bé hơn 1 năm).
Tài sản lưu động
Tỷ số hiện hành =___________________
Nợ ngăn hạn
1.2.4.3 Tỷ số vòng quay tài sản cố định (fix assets turnover Ratio)
Tỷ số vòng quay tài sản cố định đo lường hiệu quả công ty sử dụng nhà máy và
22
trang thiết bị của mình như thế nào. Nó là tỷ lệ của doanh thu chia cho tài sản cố định
ròng (thuần):
Doanh thu
Tỷ số vòng quay tài sản cố định =_______________________
Tài sản cố định thuần
F
1.2.4.4
J?
w
Tỷ sơ vịng quay tơng tài sản
Tỷ số quản lý tài sản cuối cùng, tỷ số vòng quay tổng tài sản, đo lường doanh số trên
tổng tài sản, và được tính bằng cách chia doanh thu cho tổng tài
sản:
Doanh thu
Tỷ sổ vòng quay tổng tài sản =_______________
Tổng tài sản
1.2.4.5
Tỷ số nợ (Debt Ratio): Tỷ lệ tồng nợ trên tổng tài sản
Tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản thường được gọi là tỷ số nợ, đo lường tỷ lệ phần
trăm vốn do các chủ nợ cung cấp:
Tổng nợ
r
nr* •>
/\
Tỷ sơ nợ =______________
Tổng tài sản
r
ỉ.2.4.6 Tỷ st lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu - Profit margin on sales: tỷ số này đo lường lãi
rịng trên mỗi đồng doanh thu; được tính bằng cách chia lãi ròng cho doanh thu cho biết
lợi nhuận trên mỗi đồng doanh thu:
Lãi ròng
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =-----------------Doanh thu
Tóm lại có nhiều nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của một công ty, các
nhân tổ đó bao gồm:
- Nhân tố về tài chính: cấu trúc vốn, địn bẩy tài chính.
23
- Các nhân tố về quản trị: doanh thu, chi phí, thanh khoản, vịng quay hàng tồn
kho,...
1.2.4.7
Nợ/vốn chủ sở hữu
Hệ số Nợ/vốn chủ sở hữu đo luờng quy mô tài chính của một doanh nghiệp cho
biết trong tổng nguồn vốn của nó thì nợ chiếm bao nhiêu phần trăm.
Nợ/vốn chủ sở hữu cung cấp cho nhà phân tích và nhà đầu tư một cái nhìn khái
quát về sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, cấu trúc tài chính của doanh nghiệp, và
làm thế nào doanh nghiệp có thể chi trả cho các hoạt động của nó.
Doanh nghiệp nào có tỷ lệ nợ trên vơn cao so với mức bình qn ngành thì doanh
nghiệp đó có thế có tình hình tài chính khơng khả quan lắm vì các khoản nợ sẽ làm gia
tăng gánh nặng cũng như mức độ rủi ro đối với doanh nghiệp.
1.2.4.8
Nọ’ đài hạn/tổng tài sản
Hệ số nợ = (Tổng tài sản - vốn chủ sở hữu)/Tổng tài sản.
Hệ số nợ phản ánh tất cả các khoản nợ phải trả (mọi kì nợ và với mọi chủ nợ), nó
cung cấp thơng tin về mức độ bào vệ cho các chủ nợ trước rủi ro không thể trả nợ của
doanh nghiệp cũng như thông tin về nhũng cơ hội mà doanh nghiệp có thể vay thêm.
Tuy nhiên, nợ được ghi trong bảng cân đối kế toán chỉ đơn giản là số dư nợ mà
không được điều chỉnh khi lãi suất thị trường thay đổi, cao hơn hoặc thấp hơn lãi suất
khi khoản nợ được phát hành hoặc không được điều chỉnh theo thay đổi của rủi ro.
1.2.4.9
Chì phí quảng cáo/doanh thu
Tỉ lệ chi phí quáng cáo trên doanh thu (A/S) được tính bằng cách chia tổng chi
phí quảng cáo cho doanh thu bán hàng.
Tỉ lệ chi phí quảng cáo trên doanh thu được cấu trúc để cho biết liệu các nguồn
lực mà công ty dành cho chiến dịch quảng cáo có giúp tạo thêm doanh số hay khơng và
mức gia tăng doanh số mới đó.
Giá trị tỉ lệ chi phí quảng cáo trên doanh thu thay đối đáng kể từ ngành này sang
ngành khác. Vì vậy, khi tính tốn tỉ lệ chi phí quảng cáo trên doanh thu, nên so sánh giá
24
trị cùa nó với những đối thú khác trong cùng ngành hoặc cùng phân ngành.
- Tỉ lệ chi phí quảng cáo trên doanh thu càng cao cho thấy chi phí quảng cáo càng
lớn so với doanh thu bán hàng, hay có nghĩa là chiến dịch quảng cáo càng khơng thành
cơng.
- Tỉ lệ chi phí quảng cáo trên doanh thu càng thâp cho thây chiên dịch quảng cáo tạo
ra doanh số càng cao so với chi phí đã bỏ ra.
1.2.4.10
Chi phỉ quản lý/doanh thu
Các loại chi phí quản lý trong doanh nghiệp được thể hiện như:
- Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ nhân viên quản lý
doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN... của Ban
Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp.
- Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý
doanh nghiệp như văn phòng phẩm... vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ,
cơng cụ, dụng cụ,... (giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT).
- Chi phí đồ dùng văn phịng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phịng dùng cho
cơng tác quản lý (giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT).
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh
nghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương
tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phịng,...
- Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế mơn bài, tiền
th đất,... và các khoản phí, lệ phí khác.
- Chi phí dự phịng: Phản ánh các khoản dự phịng phải thu khó địi, dự phịng phải trả
tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngồi: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngồi phục vụ cho
công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật,
bằng sáng chế,... (khơng đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tính theo phương pháp
phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp; tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà
25
thầu phụ.
- Chi phí băng tiên khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của
doanh nghiệp, ngồi các chi phí nêu trên, như: Chi phí hội nghị, tiếp khách, cơng tác
phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ.
Khi các loại chi phí này tăng kẻo theo doanh nghiệp sẽ gánh nặng về mặt chi phí.
1.3 Các yêu tô tác động đen hiệu quả hoạt động
Do hiệu quả hoạt động được đo lường thông qua tương tác giữa các yếu tố đầu
vào và đầu ra, do đó có rất nhiều yếu tổ tác động đến hiệu quả hoạt động. Đầu tiên là cơ
cấu vốn, sử dụng nợ và chính sách sử dụng nợ của doanh nghiệp (hay là địn bẩy tài
chính). Tiếp theo là nguồn vốn này được sử dụng vào đâu để tạo ra lợi ích lớn nhất, tức
là phân bổ bao nhiêu vào tài sản lưu động và tài sản cố định để hoạt động có kết quả
cao, mang lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp. Dưới tác động cơ cấu vốn và sử dụng
vào mục đích đầu tư doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh và tạo ra thu nhập sau
khi đã trừ đi tất cả các khoản chi phí có liên quan.
Như vậy có rất nhiều nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp,
các yếu tố đó bao gồm:
1.3.1.1
Doanh thu của cơng ty
Được tính bằng triệu đồng, là nguồn thu của công ty du lịch dựa trên các hoạt
động kinh doanh dịch vụ du lịch, lữ hành. Đối với yếu tố này tác giả kỳ vọng có tác
động cùng chiều với biến phụ thuộc (Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam, 2011)
1.3.1.2
Tồng tài sản của cơng ty
Được tính bằng triệu đồng, là tất cả tài sản của công ty có giá trị từ 10 triệu đồng
trở lên. Đối với yếu tổ này tác giả kỳ vọng có tác động cùng chiều với biến phụ thuộc
(Trương Đông Lộc và Trần Văn Tâm, 2013).
1.3.1.3
Vôn chủ sở hữu của công ty
Được tính bằng triệu đồng, là nguồn vốn được huy động từ các cổ đông hoặc của
chủ doanh nghiệp. Đối với yếu tố này tác giả kỳ vọng có tác động cùng chiều với biến