Tải bản đầy đủ (.docx) (275 trang)

Thiết kế hồ chứa nước đài xuyên phương án 2 | Đồ án tốt nghiệp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (25.97 MB, 275 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
KHOA CƠNG TRÌNH
CHUN NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH THỦY
--------------------

_ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP_
_ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ HỒ CHỨA NƯỚC ĐÀI XUYÊN – PHƯƠNG ÁN 2_

Giáo viên hướng dẫn

: TS. Lê Văn Thịnh

Sinh viên thực hiện

: Phạm Trọng Tú

Mã số sinh viên

: 1651040255

Lớp

: 58CX-D1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
175 Tây Sơn – Đống Đa - Hà Nội
Tel: 024. 38522201Fax: 024. 35633351
E-mail: ; Website: www.tlu.edu.vn

Hà Nội
2022



1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
KHOA CƠNG TRÌNH
CHUN NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH THỦY
--------------------

_ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP_
_ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ HỒ CHỨA NƯỚC ĐÀI XUYÊN – PHƯƠNG ÁN 2_
SINH VIÊN PHẠM TRỌNG TÚ
– ĐỒ
ÁNHƯỚNG
TỐT NGHIỆP
THUẬT
GIÁO
VIÊN
DẪN: TS. KỸ
LÊ VĂN
THỊNHCƠNG TRÌNH THỦY 2022

2


Họ tên SV: Phạm Trọng Tú

Hệ đào tạo: Chính quy

Lớp: 58C-TL1


Ngành: Kỹ thuật XD cơng trình thủy

Khoa: Cơng Trình

Chun ngành: KT Cơng trình thủy

1. TÊN ĐỀ TÀI:
Thiết kế hồ chứa nước Đài Xuyên - Phương án 2
2. CÁC TÀI LIỆU CƠ BẢN:

- Tài liệu khảo sát địa hình: Các loại bản đồ, bình đồ lòng hồ, bình đồ khu vực xây
dựng công trình đầu mối, các mặt cắt dọc và cắt ngang của tuyến đập, tràn xả lũ, cống, ...
- Tài liệu địa chất khu vực cơng trình đầu mới và vật liệu xây dựng: Cấu tạo địa chất,
mặt cắt địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình vùng tuyến, chỉ tiêu cơ lý ...
- Tài liệu khí tượng thủy văn, tính toán thủy nơng phục vụ cho thiết kế: Dòng chảy lũ,
triều (nếu cần) bùn cát, yêu cầu dùng nước, yêu cầu cao trình tưới tự chảy, tài liệu bốc
hơi, thấm...
- Tài liệu về hiện trạng công trình đầu mới: Tài liệu về tình hình dân sinh kinh tế, giao
thông vận tải, phương hướng phát triển kinh tế trong khu vực trong tương lai.
3. NỘI DUNG CÁC PHẦN THUYẾT MINH VÀ TÍNH TỐN:

Phần I: Tài liệu cơ bản.
- Tài liệu địa hình, địa chất, thủy văn, khí tượng...
- Điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế, nhiệm vụ cơng trình.
Phần II: Tính toán các thơng sớ của hồ chứa
- Giải pháp và thành phần công trình.
- Cấp công trình và các chỉ tiêu thiết kế.
Phần III: Thiết kế kỹ thuật các cơng trình đầu mới
- Thiết kế đập ngăn nước + Bản vẽ đập.

- Thiết kế tràn xả lũ + Bản vẽ tràn.
- Thiết kế cống lấy nước + Bản vẽ cống.
Phần IV: Chuyên đề kỹ thuật.
- Tính toán kết cấu một bộ phận cơng trình đầu mối
- Tính toán khối lượng và dự toán 1 hạng mục công trình đầu mối.

Tỷ lệ %

5% (1 tuần)

15% (2 tuần)

45% (6 tuần)

35% (5 tuần)

3


4. BẢN VẼ VÀ BIỂU ĐỒ (ghi rõ tên và kích thước bản vẽ): A1 và A1 kéo dài

- Bình đồ lòng hồ, khổ A1 (nếu cần thiết)
- Mặt bằng tổng thể các công trình đầu mối, khổ A 1
- Các mặt cắt và chi tiết thể hiện đập ngăn nước, khổ A 1 kéo dài
- Mặt bằng, các mặt cắt thể hiện tràn xả lũ, khổ A 1 kéo dài
- Các mặt cắt và chi tiết thể hiện cống lấy nước, khổ A 1
- Bản vẽ chuyên đề thể hiện kết cấu một bộ phận công trình, khổ A 1
5. GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN TỪNG PHẦN:
Phần


Họ và tên giáo viên hướng dẫn

Phần I và phần III (50 %)

TS. Lê Văn Thịnh

Phần II và phần IV (50 %)
6. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP:
Ngày 27 tháng 9 năm 2021
Trưởng Bộ môn
(Ký và ghi rõ họ tên)

Giáo viên hướng dẫn chính
(Ký và ghi rõ họ tên)

PGS.TS. Hồ Sỹ Tâm

TS. Lê Văn Thịnh

Nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp đã được Hội đồng thi tốt nghiệp của Khoa thông qua
Ngày……tháng……năm 20……
Chủ tịch Hội đồng
(Ký và ghi rõ Họ tên)

PGS.TS. Nguyễn Ngọc Thắng
Sinh viên hồn thành, nộp đờ án tốt nghiệp cho Hội đồng thi ngày 03 tháng 01 năm 2022
Sinh viên làm Đồ án tốt nghiệp
(Ký và ghi rõ Họ tên)

Phạm Trọng Tú

4


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Thiết kế hồ chứa nước Đài Xuyên
_Phương án 2_

MỤC LỤC

SVTH: PHẠM TRỌNG TÚ5

Lớp: 58CX-D1


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Thiết kế hồ chứa nước Đài Xuyên
_Phương án 2_

MỤC LỤC BẢNG

SVTH: PHẠM TRỌNG TÚ6

Lớp: 58CX-D1


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Thiết kế hồ chứa nước Đài Xuyên

_Phương án 2_

MỤC LỤC HÌNH ẢNH

SVTH: PHẠM TRỌNG TÚ7

Lớp: 58CX-D1


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Thiết kế hồ chứa nước Đài Xuyên
_Phương án 2_

PHẦN 1: TÀI LIỆU CƠ BẢN

SVTH: PHẠM TRỌNG TÚ8

Lớp: 58CX-D1


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Thiết kế hồ chứa nước Đài Xuyên
_Phương án 2_

I TỔNG QUAN CƠNG TRÌNH
I.1. Vị trí và nhiệm vụ cơng trình
I.1.1.


Vị trí địa lý của dự án

Dự án hồ chứa nước Đài Xuyên nằm trên Đài Xuyên sông nhánh của lạch Cẩm
Phả thuộc xã Đài Xuyên huyện đảo Vân Đờn tỉnh Quảng Ninh. Tuyến đập có vị trí địa
lý là 107o27’38’’ kinh độ Đông và 21o09’50’’ vĩ độ Bắc với diện tích lưu vực tính đến
tuyến cơng trình là 5,4km2.
I.1.2.

Nhiệm vụ cơng trình

Hờ chứa được xây dựng với các mục tiêu sau:
− Khai thác và sử dụng có hiệu quả ng̀n nước mặt có trong khu vực để phục vụ
cho việc phát huy tiềm năng đất đai sẵn có, góp phần phát triển kinh tế, an sinh
xã hội, góp phần xây dựng nơng thơn mới Quảng Ninh cơ bản hoàn thành vào
năm 2015.
− Cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân.
− Tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân như: Sản xuất nông nghiệp và ni
trờng thủy sản.
− Cải tạo khí hậu, mơi trường sinh thái; tạo cảnh quan du lịch trong khu vực công
trình.
Và nhiệm vụ:
− Cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp cho 100 ha lúa 2 vụ;
− Tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho 2000 dân xã Đài Xuyên, lượng nước còn lại
của hồ tạo nguồn hỗ trợ cấp nước cho khu đơ thị Đồn Kết - Bình Dân;
− Ni trồng thủy sản trong lòng hồ;
− Cắt, giảm lũ cho hạ lưu vùng dự án.

SVTH: PHẠM TRỌNG TÚ9

Lớp: 58CX-D1



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Thiết kế hồ chứa nước Đài Xuyên
_Phương án 2_

I.2. Các điều kiện tự nhiên của khu vực dự án
I.2.1.

Đặc điểm địa hình, địa mạo khu vực dự án
Đài Xun bắt ng̀n từ đỉnh có cao độ 175m, từ thượng nguồn Đài Xuyên

sông chảy chủ yếu theo hướng từ Đơng sang Tây. Tính đến tuyến hờ chứa tổng chiều
dài sông là 4km. Nằm trên vùng duyên hải Quảng Ninh độ dốc lòng sông và độ dốc
lưu vực không lớn lắm. Đặc trưng lưu vực đập Đá Bạc tính đến tuyến công trình được
xác định trên bản đồ tỉ lệ 1:25.000 như sau:
Bảng I-1. Các đặc trưng hình thái lưu vực tính đến cơng trình
Toạ độ

Diện

Tuyến
Kinh độ

cơng trình
Hờ Đài
Xun
I.2.2.


Vĩ độ

107o27’38’’ 21o09’50’’

tích
F(km2)
5,4

Chiều
dài
sơng
chính
4,0

Chiều
dài sơng
nhánh
0

Độ

Độ

dốc

dốc

sơng

lưu


(%o)

vực

7,5

152

Địa chất cơng trình

I.2.2.1.

Mơ tả chung

Theo tài liệu khảo sát khu vực tuyến đập, bãi vật liệu và tham khảo tờ bản đồ địa
chất - tờ Hạ Long ( Hòn Gai) (F 48- XXX) tỷ lệ 1:200.000 do Cục Địa chất và Khoáng
sản Việt nam, xuất bản năm 1999: cho thấy điều kiện địa chất khu vực công trình được
bao gồm các thành tạo sau:
A – Hệ tầng Hà Cối phân hệ tầng trên (J1-2 hc2 ) kỷ Jura trung thượng
Các thành tạo xếp vào phân vị tầng này hình thành các dải đời và dãy núi cao
phía lưu vực lòng hồ. Thành phần thạch học chủ yếu là đá cát kết, bột kết và đá phiến
sét phân lớp. Đá của hệ tầng ít bị nén ép vò nhàu nằm phân bố thành tập dày mỏng

SVTH: PHẠM TRỌNG TÚ10

Lớp: 58CX-D1


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP


Thiết kế hồ chứa nước Đài Xuyên

_Phương án 2_
khác nhau theo dạng đơn tà có góc nghiêng khoảng từ 7 0 đến 100, có bề dày dày
khoảng 600m..
B – Hệ Đệ tứ không phân chia (Q)
Gồm trầm tích của hệ Đệ tứ phát triển khá rộng rãi trong lòng thung lũng, gặp tập
trung trong lòng hồ và khu diện tích tưới với chiều dày từ 1,0m đến 1,5m. Gồm chủ
yếu một số thành tạo sau:
− Tầng bồi tích tụ ng̀n gốc sơng, pha sơng biển hiện đạị a,mQ gồm các loại sét,
sét pha, chiều dày từ 1,0m đến 2,0m;
− Tầng bời lũ tích lòng sơng cổ (apQIII) gồm hỗn hợp các loại đá cuội sỏi của đá
cát kết, đá phiến sét lẫn cát sạn, chiều dày từ 0,5m đến 0,8m;
− Tầng sườn, tàn tích (edQ) trên đá gốc sét bột kết: là đất sét đến sét pha chứa
dăm mảnh mềm bở có chiều dày từ 2,0m đến 5,0m.
I.2.2.2.

Điều kiện địa chất cơng trình các tún PA

Tại khu vực đầu mối, trong các hố khoan ngồi việc mơ tả địa tầng, lấy mẫu để
thí nghiệm xác định các cơ chỉ tiêu cơ lý đất đá, đã tiến hành đờng thời các thí nghiệm
thấm tại hiện trường như: đổ nước và ép nước trong các tầng đất đá.
Kết quả khoan, thí nghiệm cho phép xây dựng được các mặt cắt địa chất dọc và
ngang cho các tuyến đập, cống của PA1, PA2 (xem bản vẽ khảo sát địa chất)
Nhìn chung, trên các tuyến phương án có các lớp đất, đá phân bố theo thứ tự từ
trên xuống như sau:
Lớp 1: lớp đất thổ nhưỡng – đất sét pha cấu kém chặt lẫn rễ cây, chiều dày từ 0,2
m đến 0,3m. Không lấy mẫu xác định chỉ tiêu cơ lý.
Lớp 1a: sét dẻo chảy đến bùn sét lẫn rễ cây cấu kém chặt, ng̀n gốc bời tích

song (aQ), chiều dày lớp từ 0,8m đến 1,0m, phân bố trên phạm vi bề mặt đáy thung
lũng. Tại lớp không lấy mẫu xác định chỉ tiêu cơ lý.

SVTH: PHẠM TRỌNG TÚ11

Lớp: 58CX-D1


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Thiết kế hồ chứa nước Đài Xuyên

_Phương án 2_
Lớp 1b: cuội sỏi thành phần là đá phiến sét, cát kết có kích thước từ 2cm đến
0,4m lẫn cát và bùn sét mầu xám vàng, kết cấu kém chặt. Lớp có ng̀n gốc bời lũ
tích (apQ). Trên các mặt cắt tim đập phương án, lớp có chiều dày từ 0,3m đến 0,5m và
phân bố tại phạm vi lòng suối (tuyến PA1 rộng khoảng 15m, dày 0,3m; trên tuyến PA2
trên phạm vi chiều rộng 25m, chiều dày 0,5m). Kết quả thí nghiệm đổ nước trong các
hố khoan cho thấy lớp có tính thấm trung bình (K từ 2,63 x10-3 đến 3,54 x10 -3 cm/s).
Lớp 2: Đất sét mầu nâu, nâu đỏ lẫn dăm sạn đá bột kết, trạng thái dẻo cứng đến
nửa cứng, ng̀n gốc pha tích (edQ). Trên các tuyến PA, lớp phân bố chủ yếu trên bề
mặt tại 2 phía sườn đời vai đập. Chiều dày của lớp biến đổi từ 2,0m đến 4,0m (trong
đó tại tuyến PA1 chiều dày trung bình của lớp (từ 3,7m đến 4,0m) lớn hơn gặp trên
tuyến PA1 (dày từ 2,0m đến 3,7m). Kết quả thí nghiệm đổ nước trong hố khoan (bảng
2.1) cho thấy lớp có tính thấm từ yếu đến trung bình ( K= từ 3,54 x10 -5 đến 6,54 x10 -5
cm/s). Chỉ tiêu cơ lý và chỉ tiêu tính toán của lớp nêu tại bảng 3.1
Lớp 3: sét pha dăm mảnh đá bột, sét kết trạng thái từ nửa cứng đến cứng đến dăm
mảnh dạng mềm bở lẫn bột sét, mầu nâu đến nâu đỏ. Đây là lớp phong hóa mạnh đến
mãnh liệt của đá gốc bột sét kết (eQ) với sự phân chia không rõ ràng. Trong quá trình
khoan mẫu nõn tiêu hao nhiều, phần còn lại đôi chỗ thành các cục nhỏ từ 3cm đến 5

cm Trên các mặt cắt tuyến lớp này chỉ gặp tại khu vực đầu vai phải đập với độ dày
khá khác nhau: tại tuyến PA1 lớp có chiều dày lên đến trên 6,0m; trong đó tại vị trí
tuyến PA2 lớp có độ dày 1,0m. Kết quả thí nghiệm đổ nước trong hố khoan cho thấy
lớp có tính thấm trung bình (K= 5,92 x 10-5 cm/s). Các đặc trưng cơ lý và chỉ tiêu tính
toán của lớp nêu tại bảng 2.4
Lớp 4: đá bột, sét kết phân lớp phong hóa vừa đến mạnh. Đá bị nứt nẻ trung bình,
mặt khe nứt bị lấp nhét bởi ôxyt sắt màu xám đen đến xám vàng hoặc lấp nhét bởi đất
bột, sét. Đá thuộc loại mềm vừa, dùng búa gõ từ 1 đến 2 nhát thì vỡ; các nõn khoan
gãy thành từng cục dài từ 5 đến 15 cm. Trên các tuyến phương án lớp này phân bố và
bắt gặp tại hầu hết trong các hố khoan với chiều dày trung bình từ 2,0m đến 5,0m;
trong đó: trên các mặt cắt thuộc phạm vi tuyến đập PA1 lớp này có chiều dày lớn hơn

SVTH: PHẠM TRỌNG TÚ12

Lớp: 58CX-D1


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Thiết kế hồ chứa nước Đài Xuyên

_Phương án 2_
và dao động từ 3,5m đến 4,2m; tại khu vực tuyến đập PA2 lớp này có chiều dày nhỏ
hơn và dao động từ 2,0m đến 3,0m (ngoại trừ tại vị trí HK4 –chiều dày lớp lên tới
5,2m) Kết quả thí nghiệm ép nước trong các hố khoan cho thấy lớp này có tính thấm
trung bình; với lưu lượng thấm đơn vị dao động trong khoảng q = từ 0,043 đến 0,053
l/ph.m.m (tương đương K= 5,02x 10-5 cm/s đến 5,62x 10-5 cm/s).
Các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của lớp như sau:
− Tỷ trọng Δ:


2,75 đến 2,77

− Khối lượng thể tích khơ γ c:

2,28 đến 2,56 T/m3

− Cường độ kháng nén một trục:
+ Khơ gió δΚ:

79,8 đến 98,9 kG/cm2

+ Bão hoà δBH:

29,4 đến 56,4 kG/cm2

− Hệ số biến mềm Kbm:

từ 0,28 đến 0,57

− Cường độ chống cắt :
+ Góc ma sát trong Φ :
+ Lực dính kết

từ 9,7 đến 12,5 kG/cm2

C:

− Môdul tổng biến dạng Eo

từ 270 45’ đến 260 41’


:

từ 650,0 đến 680,0 kG/cm2

Lớp 5: đá bột, sét kết phân tập trung bình phong hoá nhẹ, nứt nẻ nhỏ, khe nứt
thường kín và bị lấp nhét bởi oxyt sắt, đơi chỗ bị xun cắt bởi các mạch canxít màu
xám trắng. Đá thuộc loại khá cứng vừa khi khoan xuống chậm, nõn khoan gãy vỡ
thành từng thỏi từ 15- 60cm. Kết quả thí nghiệm ép nước trong hố khoan cho thấy lớp
có tính thấm yếu với lưu lượng thấm q = từ 0,002 đến 0,057 l/ph.m.m (quy đổi tương
đương K = 2,31x10-6 cm/s đến 6,22x 10-6 cm/s).
Các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của lớp như sau:
− Tỷ trọng Δ:

2,72 đến 2,76

− Khối lượng thể tích khơ γ c:

2,68 đến 2,70 T/m3

− Cường độ kháng nén một trục:

SVTH: PHẠM TRỌNG TÚ13

Lớp: 58CX-D1


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Thiết kế hồ chứa nước Đài Xuyên


+ Khơ gió δΚ:

_Phương án 2_
273,0 đến 446,2 kG/cm2

+ Bão hồ δBH:

217,4 đến 281,4 kG/cm2

− Hệ số biến mềm Kbm:

từ 0,73 đến 0,80

− Cường độ chống cắt :
từ 300 50’ đến 320 33’

+ Góc ma sát trong Φ :
− Mơdul tổng biến dạng Eo
I.2.2.3.

:

từ 1480,0 đến 1365,0 kG/cm2

Địa chất cơng trình phương án tuyến

Tuyến đập phương án 1:
Nằm về thượng lưu lòng hờ qua mốc D1-0 đến D1-19, có chiều dài là 230,0m,
phương vị tuyến ĐB- TN 2600 . Đầu vai phải đập được gối vào sườn đời có độ dốc từ

300 đến 350; Vai trái đập là đỉnh đồi kéo dài có địa hình xoải hơn với độ dốc từ 15 0 đến
200 . Mặt cắt lòng suối tại vị trí tim tuyến tạo hình chữ U đáy thung lũng khá bằng
phẳng; cao trình đáy suối + 0,39m.
Tại tuyến đã bố trí 10 hố khoan dọc tim có độ sâu khảo sát từ 20,0m đến 8,0m;
trong đó 05 hố dọc theo tim đập và 03 hố tuyến thượng lưu và 02 hố tuyến hạ lưu (có
03 hố trùng với tim cống tại vai trái) để lập các mặt cắt dọc và ngang tuyến đập và
tuyến cống PA2.( xem bản vẽ KG- ĐC – BD- 01).
Tuyến đập phương án 2:
Nằm về hạ lưu tuyến 1, trong đó đầu vai trái lùi so với vị trí tuyến 1 khoảng 50m
xuống hạ lưu. Tuyến đi qua các mốc D2-0 đến D2-13, có chiều dài là 230,0m, phương
vị tuyến ĐB- TN 2200 . Đầu vai phải đập được gối vào sườn đời có độ dốc từ 30 0 đến
350; vai trái đập gối vào sườn đồi độ dốc từ 30 0 đến 350 . Mặt cắt ngang thung lũng tại
vị trí tim tuyến tạo hình chữ U, đáy bằng phẳng; cao trình đáy suối - 0,31m.
Tại tuyến đã bố trí 07 hố khoan dọc tim có độ sâu khảo sát từ 20,0m đến 8,0m;
trong đó 05 hố dọc theo tim đập ( HK1 – HK5) và 03 hố tuyến hạ lưu ( HK6, HK8,

SVTH: PHẠM TRỌNG TÚ14

Lớp: 58CX-D1


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Thiết kế hồ chứa nước Đài Xuyên

_Phương án 2_
HK10) (có 02 hố trùng tuyến hạ lưu PA1 và 03 hố trên tuyến cống PA2) để lập các mặt
cắt dọc và ngang tuyến đập và tuyến cống PA2 .( xem bản vẽ KG- ĐC – BDĐM)
I.2.2.4.


Địa chất thủy văn

Nước ngầm: nước dưới đất trong vùng công trình được đặc trưng bởi Tầng chứa
nước tồn tại trong khe rỗng của đất đá bời tích suối, và khe nứt nẻ của đá gốc. Đây là
tầng chứa nước khá nghèo nàn và có liên quan trực tiếp với nước suối, mực nước thay
đổi theo mùa. Ngoài ra nước ngầm tầng thứ nhất còn được tồn tại tạm thời trong các
lớp đất đá phong hóa nứt nẻ của tầng đá gốc với lưu lượng thay đổi theo mùa và phụ
thuộc vào lượng mưa trong năm. Kết quả thí nghiệm của các mẫu nước ngầm lấy trong
các hố khoan cho thấy nước ngầm trong khu vực là nước nhạt Bicácbonat Natri
Clorua Magie Can xi, pH= 6,4 đến 7,5; khơng có dấu hiệu ăn mòn Bê tông và Bê tông
cốt thép. (xem chi tiết tại phụ lục)
Nước mặt: do khu vực có chịu ảnh hưởng của nước triều nên kết quả thí nghiệm
các mẫu nước mặt cho thấy nước mặt trong khu vực bao gồm: nước lợ Clorua
Bicacbonat Natri Can xi Magiê (M= 0,4) ( các mẫu lấy tại lòng suối trong lòng hồ) đến
nước mặn Clorua Natri Magiê (M= 14,8) tại khu vực giáp cống ngăn mặn; nước có độ
pH = từ 7,6 đến 7,9. (xem chi tiết tại phụ lục)
Từ kết quả phân tích cho thấy:
+ Các mẫu nước khu vực cống ngăn mặn có dấu hiệu của hàm lượng sunfat SO4
-2 tăng cao là dấu hiệu của mơi trường có khả năng ăn mòn xâm thực ở mức trung
bình đối với Bê tông.
+ Các mẫu nước mặt (khe, suối) trong khu vực lòng hờ là loại nước lợ, song
khơng có dấu hiệu về khả năng ăn mòn đối với Bêtông và bê tơng cốt thép và nước có
thể sử dụng làm nước trộn bê tông.

SVTH: PHẠM TRỌNG TÚ15

Lớp: 58CX-D1


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP


Thiết kế hồ chứa nước Đài Xuyên
_Phương án 2_

I.2.3.

Điều kiện vật liệu xây dựng

I.2.3.1.

Vật liệu đất đắp

Trong giai đoạn khảo sát này, trữ lượng vật liệu đất đắp cần được khảo sát và
đánh giá phải đạt tối thiểu khoảng từ 450x10 3 đến 500x103 m3 để đủ đáp ứng nhu cầu
về vật liệu đắp với hệ số dự phòng K = 2,0 khối lượng đắp yêu cầu. Trong đó khoảng
50% về khối lượng của các mỏ vật liệu cần được khảo sát và đánh giá trữ lượng ở cấp
B và 50% ở cấp C.
Qua khảo sát, tìm kiếm sơ bộ, đã tiến hành khoanh vùng và thăm dò chi tiết tại 3
vị trí dự kiến khai thác khác nhau gồm: (xem bản vẽ KG- ĐC- BĐTT)
+ Mỏ đất VL1: sườn đồi dọc theo tuyến kênh nhánh N1 đến vị trí cống ngăn mặn
số 1, nằm về phía Tây vị trí cơng trình cách đập khoảng 300m.
+ Mỏ đất VL 2: trong khu vực thượng lưu lòng hồ, cách vị trí đập khoảng 600m
về phía Đơng.
+ Mỏ đất VL3: khu đời nằm về phía Đơng Bắc cơng trình đầu mối, cách công
trình khoảng 1,5 km, cách đường liên xã khoảng 500m về phía phải đường.
Tại các khu vực mỏ đã tiến hành đào khảo sát để khoanh vùng và đánh giá về trữ
lượng đất khai thác; đồng thời lấy mẫu đất để thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý
của đất vật liệu đắp ở trong phòng. Các chỉ tiêu đầm nén của mẫu đất vật liệu (W t.u,
γ c.max) đã được xác định thơng qua thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn (đầm Proctor); các
chỉ tiêu cơ lý của đất đắp được xác định thông qua các thí nghiệm của mẫu đất chế bị ở

2 trạng thái chế bị và bão hoà nước ứng với độ chặt chế bị K =0,95 .
Kết quả khảo sát, đánh giá về vật liệu đất đắp cho xây dựng công trình như sau
I.2.3.2.

Mỏ vật liệu đất VL1

Mỏ đất vật liệu VL1 có có diện tích khoảng 135 600m 2 nằm về phía hạ lưu tuyến
đập cách chân cơng trình khoảng 500m về phía Tây. Khu vực khai thác là dải đất
thuộc sườn đồi chạy dọc theo suối đến công ngăn mặn số 1, phạm vi dự kiến khai thác

SVTH: PHẠM TRỌNG TÚ16

Lớp: 58CX-D1


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Thiết kế hồ chứa nước Đài Xuyên

_Phương án 2_
từ cao độ +5,0m đến +35,0m. Theo kết quả khảo sát đất khai thác tại mỏ gồm các lớp
đất sau:
Lớp 2a: Đất sét mầu nâu xám, nâu đỏ, nguồn gốc bời tích (aQ); ở điều kiện tự
nhiên đất có trạng thái từ dẻo cứng đến nửa cứng phân bố từ dọc theo chân triền đồi và
xuất lộ trên mặt đất tự nhiên trong phạm vị từ cao độ +5,0 đến +8,0m. Chiều dày khai
thác của lớp thường đạt trung bình 3,0m, chiều dày lớp bóc bỏ 0,3m, diện tích khai
thác S2a = 1400 m2 . Trữ lượng khai thác của lớp 2a (lấy tròn) đạt khoảng V 1-2a = 41
400m3. Theo kết quả thí nghiệm các mẫu đất lấy tại lớp cho thấy: Đất có tính trương
nở yếu, tốc độ tạn rã trong nước trung bình. Các đặc trưng cơ lý và chỉ tiêu tính toán
của lớp nêu tại bảng 5.1

Lớp 2b: đất sét mầu nâu xám, nâu đỏ, ở điều kiện tự nhiên đất thường có trạng
thái dẻo cứng đến nửa cứng, ng̀n gốc pha tàn tích (edQ). Lớp phân bố trên bề mặt
sườn đồi từ cao trình +8,0m đến +35,0m. Chiều dày khai thác trung bình của lớp là
2,0m, diện tích khai thác S1-2b = 4 500 m2 ; trữ lượng khai thác của lớp (lấy tròn) đạt V12b

= 88 300m3. Theo kết quả thí nghiệm các mẫu đất lấy tại lớp cho thấy: đất của lớp

có tính trương nở trung bình, tốc độ tan rã trong nước trung bình.Chỉ tiêu cơ lý và các
chỉ tiêu kiến nghị dùng cho tính toán của lớp nêu tại bảng 5.1;
Lớp 3: dăm mảnh pha sét đến sét pha lẫn dăm mảnh màu nâu đỏ, nâu tím, sản
phẩm phong hóa mãnh liệt của đá gốc sét, bột kết.Lớp phân bố dưới lớp 2b với chiều
dày tầng khai thác > 1,0m. Trữ lượng khai thác của lớp (lấy tròn) đạt V 1-3 = 33 000m3 (
và lớn hơn).
Tổng trữ lượng đất có thể khai khai thác tại mỏ VL1 V= 162 800 m 3 , khối lượng
bóc bỏ Vbb = 16 500 m3 (khối lượng khai thác nêu tại phụ lục bảng 4.3)
I.2.3.3.

Mỏ vật liệu đất VL2

Mỏ vật liệu số 2 có vị trí trong lòng hờ thuộc triền phải đườn viền hồ cách tim
đập khoảng 600m. Đây là khu vực sườn đồi cố độ dốc từ 15 0 đến 200 bề nặt là cây cỏ
dại và cây tái sinh. Phạm vi diện tích khai thác phân bố từ cao độ +8,0m đến cao độ
+35,0m (xem bản vẽ KG-DC-BDVL2);
SVTH: PHẠM TRỌNG TÚ17

Lớp: 58CX-D1


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP


Thiết kế hồ chứa nước Đài Xuyên

_Phương án 2_
Tại mỏ, có thể khai thác lớp đất làm vật liệu đắp như sau:
Lớp 2a: Đất sét mầu nâu xám, nâu đỏ, ng̀n gốc bời tích (aQ); ở điều kiện tự
nhiên đất có trạng thái từ dẻo cứng đến nửa cứng phân bố từ dọc theo chân triền đồi và
xuất lộ trên mặt đất tự nhiên trong phạm vị từ cao độ +5,0 đến +19,0m. Chiều dày khai
thác của lớp thường đạt trung bình 0,50m đến 1,3m, chiều dày lớp bóc bỏ 0,3m, diện
tích khai thác S2a = 1500 m2 . Trữ lượng khai thác của lớp 2a (lấy tròn) đạt khoảng V2-2a
= 11 600m3. Theo kết quả thí nghiệm các mẫu đất lấy tại lớp cho thấy: Đất có tính
trương nở yếu, tốc độ tan rã trong nước trung bình. Các đặc trưng cơ lý và chỉ tiêu tính
toán của lớp nêu tại bảng 5.1;
Lớp 2b: đất sét mầu nâu xám, nâu đỏ, ở điều kiện tự nhiên đất thường có trạng
thái dẻo cứng đến nửa cứng, ng̀n gốc pha tàn tích (edQ). Lớp phân bố dưới lớp 2a
hoặc ngay trên bề mặt sườn đồi. Chiều dày khai thác trung bình của lớp là 2,0m đến
3,5m, diện tích khai thác S 2-2b = 40 500 m2 ; trữ lượng khai thác của lớp (lấy tròn) đạt
V2-2b = 92 000m3. Theo kết quả thí nghiệm các mẫu đất lấy tại lớp cho thấy: đất của
lớp có tính trương nở trung bình, tốc độ tan rã trong nước trung bình.Chỉ tiêu cơ lý và
các chỉ tiêu kiến nghị dùng cho tính toán của lớp nêu tại bảng 5.1
Lớp 3: dăm mảnh pha sét đến sét pha lẫn dăm mảnh màu nâu đỏ, nâu tím, sản
phẩm phong hóa mãnh liệt của đá gốc sét, bột kết. Lớp phân bố dưới lớp 2b gặp nhiều
ở khu vực từ cao trình +25,0m trở lên với chiều dày tầng khai thác từ 1,3 đến 2,0m.
Trữ lượng khai thác của lớp (lấy tròn) đạt V2-3 = 33 000m3 ( và lớn hơn).
Tổng trữ lượng đất có thể khai khai thác tại mỏ VL2: V= 171 000 m 3 , khối
lượng bóc bỏ Vbb = 15 300 m3 (khối lượng khai thác nêu tại phụ lục bảng 4.3)
I.2.3.4.

Mỏ đất vật liệu VL3

Mỏ vật liệu đất VL3 có vị trí nằm về phía phía Đơng Bắc cơng trình đầu mối,

cách công trình khoảng 1,5 km, cách đường liên xã khoảng 500m về phía phải đường.
(xem bản vẽ KG-DC-BDVL3);
Đây là các quả đồi đất thấp dạng đỉnh tròn phạm vi khai thác từ cao trình +10,0m
đến đỉnh đồi +32,0m). Tại mỏ, có thể khai thác lớp đất sau làm vật liệu đắp:
SVTH: PHẠM TRỌNG TÚ18

Lớp: 58CX-D1


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Thiết kế hồ chứa nước Đài Xuyên

_Phương án 2_
Lớp 2b: đất sét mầu nâu xám, nâu đỏ, ở điều kiện tự nhiên đất thường có trạng
thái dẻo cứng đến nửa cứng, ng̀n gốc pha tàn tích (edQ). Lớp phân bố ngay trên bề
mặt sườn đồi dưới lớp đất lẫn rễ cây thực vật. Chiều dày khai thác trung bình của lớp
là 1,2m đến 1,5m, diện tích khai thác S3-2b = 95.800 m2 ; trữ lượng khai thác của lớp
(lấy tròn) đạt V3-2b = 137.200m3. Theo kết quả thí nghiệm các mẫu đất lấy tại lớp cho
thấy: đất của lớp khơng có tính trương nở, tốc độ tan rã trong nước trung bình.Chỉ tiêu
cơ lý và các chỉ tiêu kiến nghị dùng cho tính toán của lớp nêu tại bảng 5.1
Lớp 3: dăm mảnh pha sét đến sét pha lẫn dăm mảnh màu nâu đỏ, nâu tím, sản
phẩm phong hóa mãnh liệt của đá gốc sét, bột kết. Lớp phân bố dưới lớp 2b chiều dày
tầng khai thác từ 1,8 đến 2,0m. Trữ lượng khai thác của lớp (lấy tròn) đạt V 3-3 =
187.300m3 .
Tổng trữ lượng đất có thể khai khai thác tại mỏ VL3: V= 324 500 m 3 , khối
lượng bóc bỏ Vbb = 19 200 m3
I.2.4.
I.2.4.1.


Đặc điểm khí tượng thủy văn
Đặc điểm địa lý thủy văn

Trong lưu cơng trình khơng có trạm thuỷ văn, gần cơng trình có trạm thủy văn
Dương Huy, trạm này chỉ có tài liệu dòng chảy từ năm 1961 đến 1974 được chọn là
trạm thủy văn tương tự, các trạm khác gần khu vực công trình như Bình Liêu, Tài Chi
vì diện tích lưu vực lớn hoặc ở xa khu vực công trình dùng làm tài liệu tham khảo.
Cách tuyến cơng trình 20km về phía Tây Nam có trạm khí tượng Cửa Ơng, cách
tuyến cơng trình 20km về phía Tây Bắc có trạm khí tượng Tiên n. Trạm khí tượng
Cửa Ông là trạm cấp 1 do tổng cục khí tượng thủy văn quản lý có số liệu quan trắc từ
năm 1961 đến nay và nằm sát biển, do đó trong tính toán các đặc trưng khí tượng cho
tuyến cơng trình sử dụng tài liệu trạm khí tượng Cửa Ơng làm trạm khí tượng đại biểu.
Các trạm khác trong khu vực dùng để tham khảo.
Trong khu vực có các trạm đo mưa: Cửa Ông, Bãi Cháy, Tiên Yên, Ba Chẽ,
Dương Huy. Trên các đảo có các trạm Vân Đờn, Quan Lạn, Cô Tô. Điểm đo mưa Vân

SVTH: PHẠM TRỌNG TÚ19

Lớp: 58CX-D1


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Thiết kế hồ chứa nước Đài Xuyên

_Phương án 2_
Đồn tuy nằm trên địa phận huyện Vân Đồn cùng huyện với tuyến công trình nhưng
cách tuyến công trình 22km, chuỗi số liệu chỉ đo từ 1961 đên 1991, từ 1991 đến nay
đã bỏ đo, mặt khác lại do địa phương quản lý nên trong tính toán các đặc trưng mưa
thiết kế chỉ dùng để tham khảo. Dùng số liệu mưa của trạm Cửa Ông làm trạm đại biểu

để tính toán.
Các trạm khí tượng, thủy văn trong và lân cận lưu vực Đài Xuyên cùng các yếu
tố đo đạc và thời gian quan trắc được mô tả trong bảng 2, bảng 3 dưới đây. Vị trí các
trạm khí tượng thuỷ văn, bản đồ lưới trạm được thể hiện trong phần phụ lục.

Bảng I-2. Các trạm khí tượng, đo mưa trong và ngoài lưu vực Đài Xuyên
TT

Tên trạm

1

Thời kỳ quan

Yếu tố khí tượng
Zp
τ
V

trắc

T (oC)

Cửa Ơng

1961 - 2010

x

2


Vân Đờn

1961 - 1991

x

3

Bãi Cháy

1959-2010

x

4

Tiên n

1956-2010

5

ng Bí

1961-2010

x

6


Ba Chẽ

1961-2010

x

7

Dương Huy

1961-2010

x

x

x

x

x

x

X (mm)

(mm)
x


x

x

x

Bảng I-3. Vị trí, ́u tố đo đạc ở trạm thủy văn trong và ngoài lưu vực
TT

Trạm thuỷ văn

Thời gian quan trắc

Diện tích (km2)

Yếu tố đo đạc

1
2

Dương Huy
Bình Liêu

1961 – 1974
1961 – 2010

52
505

H, Q

H, Q, ρ

3

Tài Chi

1971 - 2004

55,2

H, Q

Ghi chú
T

:

Nhiệt độ khơng khí.

SVTH: PHẠM TRỌNG TÚ20

Lớp: 58CX-D1


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Thiết kế hồ chứa nước Đài Xuyên
_Phương án 2_

τ


:

Độ ẩm tương đối.

V

:

Tốc độ gió.

Zp

:

Bốc hơi.

X

:

Lượng mưa.

H

:

Mực nước.

Q


:

Lưu lượng nước

ρ

:

Độ đục

I.2.4.2.

Điều kiện khí hậu

I.2.4.2.1. Nhiệt độ khơng khí
Nhiệt độ trung bình nhiều năm là 22,8oC, cao nhất là 39,5oC xuất hiện vào tháng
7 năm 1970 và thấp nhất là 0,2oC xuất hiện vào tháng 12 năm 1962.

Bảng I-4: Nhiệt độ khơng khí trung bình, lớn nhất , nhỏ nhất trạm Cửa Ơng (oC)
Tháng

I

Tbình

15.5

Max


28.7

Min

4.6

II
16.
3
29.
8
4.7

III
18.9
33.5
6.0

IV

V

VI

VII

VIII

IX


X

XI

XII

22.

26.

28.

28.

27.

26.

24.

20.

17.

9
34.

6
35.


1
37.

4
39.

7
36.

8
35.

4
33.

8
33.

4
29.

6

6
16.

4
17.

5

20.

8
20.

8
16.

7
13.

0

6

8

9

9

5

6

3

8.2

0.2


11.1

Năm
22.8
39.5
0.2

Bảng I-5: Bảng tính sớ giờ nắng tổng cộng tháng. ngày trung bình nhiều năm
Tháng
TB
(h/tháng)
TB (h/ngày)

I

II

III IV

67

46

47

88

2.


1.

1.

2.

2

7

5

9

SVTH: PHẠM TRỌNG TÚ21

V

VI

VII

16

16

18

9


6

9

5.4

5.5

6.1

Lớp: 58CX-D1

VII
I
175
5.7



IX

X

XI

XII

17

15


13

12

m
152

9

7

8

9

7

6.0

5.1

4.6

4.2


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Thiết kế hồ chứa nước Đài Xuyên

_Phương án 2_

I.2.4.2.2. Độ ẩm khơng khí
Độ ẩm tương đối của khơng khí thay đổi theo mùa, độ ẩm tương đối trung bình
dao động trong khoảng từ 76%÷88. Độ ẩm tương đối nhỏ nhất tại Cửa Ông là 14%
xuất hiện vào tháng I. Độ ẩm tương đối trung bình nhiều năm là 83%.

Bảng I-6. Độ ẩm tương đới trung bình và nhỏ nhất tháng, năm trạm Cửa Ơng (%)
Tháng

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X


XI

XII

Năm

TB

81

86

88

87

83

84

84

86

82

79

76


77

83

Min

14

24

27

39

25

35

41

45

14

20

24

19


14

I.2.4.2.3. Gió
Theo số liệu trạm Cửa Ơng vào các tháng mùa đơng, lưu vực chịu ảnh hưởng chủ
yếu của gió mùa Đơng Bắc, mùa hè chịu ảnh hưởng chủ yếu của gió Tây Nam. Tốc độ
gió mạnh nhất là 40 m/s theo hướng Bắc vào năm 1977.
Tốc độ gió trung bình khá lớn, trong đất liền tốc độ gió trung bình năm lên tới
2,5m/s (tại Móng Cái). Ngồi hải đảo còn lộng gió hơn tại Cửa Ơng là 3,1(m/s). Tại
Cơ Tơ là 4,7(m/s).
Tốc độ gió trung bình tháng năm như bảng 5a. Tốc độ gió lớn nhất khơng kể
hướng ứng với các tần suất như trong bảng 5b. Tốc độ gió lớn nhất theo các hướng
ứng với các tần suất như trong bảng 2.2.
Bảng I-7: Tớc độ gió trung bình tháng, năm trạm Cửa Ơng (m/s)
Tháng

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII


IX

X

XI

XII

Năm

VTB

3.0

2.7

2.7

2.8

3.1

3.1

3.3

2.9

3.3


3.4

3.3

3.4

3.1

Bảng I-8: Tớc độ gió lớn nhất khơng kể hướng với các tần suất trạm Cửa Ông

SVTH: PHẠM TRỌNG TÚ22

Lớp: 58CX-D1


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Thiết kế hồ chứa nước Đài Xuyên
_Phương án 2_
(Đơn vị: m/s)

Tần suất (%)

1%

2%

4%


5%

50%

Vmax (m/s)

44.1

40.6

37.7

35.8

20.1

Bảng I-9: Tốc độ gió lớn nhất theo 8 hướng ứng với các tần suất trên khu vực dự
án (thống kê theo số liệu gió trạm khí tượng Cửa Ơng)
Tần śt

N

NE

E

SE

S


SW

W

NW

1%
2%
4%
5%
50%

43.2
39.1
34.9
33.5
16.6

26.1
24.0
22.0
21.1
11.8

19.2
17.2
15.2
14.6
8.0


35.7
31.2
27.0
25.2
9.6

36.1
32.0
28.0
26.5
12.2

27.3
24.2
21.2
20.0
9.3

22.6
19.4
16.5
15.3
4.7

25.4
23.6
21.8
21.1
12.1


Bảng I-10: Tớc độ gió bình qn tháng
Tháng

I

II

III

IV

V

VI

VII VIII

IX

X

XI

XII Năm

Vtb (10 m) (m/s)

3.0

2.7


2.7

2.8

3.1

3.1

3.3

2.9

3.3 3.4

3.3

3.4

3.1

Vtb (2 m) (m/s)

2.3

2.1

2.1

2.1


2.4

2.4

2.5

2.2

2.5 2.6

2.5

2.6

2.4

I.2.4.2.4. Mưa
− Tần suất thiết kế mưa tưới: Theo tiêu chuẩn tần suất thiết kế mưa tưới cho khu
tưới của hồ chứa là P=85% .
− Tài liệu mưa trong khu tưới chọn tài liệu mưa Cửa Ông để tính toán mơ hình
mưa vụ thiết kế.
− Thời vụ canh tác: Thời vụ canh tác hiện tại bao gồm 2 vụ:
+ Vụ Đông Xuân (vụ chiêm) đổ ải từ tháng 1 đến tháng 6
+ Vụ Hè Thu (Vụ mùa) từ tháng 6 đến tháng 10.

SVTH: PHẠM TRỌNG TÚ23

Lớp: 58CX-D1



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Thiết kế hồ chứa nước Đài Xuyên

_Phương án 2_
Bảng I-11: Đặc trưng thống kê của đường tần śt mưa vụ trạm Cửa Ơng.
Đặc trưng thống kê
X
Cv
Cs

Vụ
Đơng Xn

707.1

529

504

445

1785
0.25
0.50
1468
1406
(VI - XII)
Lựa chọn mô hình mưa vụ thiết kế với tần suất P=85%.


1330

1240

(I - VI)

0.30

Lượng mưa vụ thiết kế ( mm )
75%
80%
85%
90%

1.20

550

Hè Thu

Bảng I-12: Mơ hình mưa vụ đơng xn thiết kế
Vụ
Đơng
xn

Tháng
IV

I


II

III

74.1

10.4

117.1

29.3

V

VI

172.6

100.5

Tổng
504.0

Bảng I-13: Mơ hình mưa vụ hè thu thiết kế
Vụ

Tháng

Hè thu


Tổng

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

287.0

333.8

148.7

355.7

166.4

8.0

30.4


1330.0

I.2.4.2.5. Bớc hơi
Các trạm khí tượng thường đo lượng bốc hơi bằng ống Piche. Lượng bốc hơi
trung bình nhiều năm trạm khí tượng Cửa Ơng là 896,4mm. Lượng bốc hơi lớn nhất là
vào các tháng mùa khơ khi đó độ ẩm thấp. Lượng bốc hơi vào các tháng mùa mưa
thường nhỏ hơn vì khi đó độ ẩm lớn.
Bảng I-14: Phân phới lượng bớc hơi trung bình tháng nhiều năm (mm)
Tháng

I

II

III

IV

V

VI

VII VIII

IX

X

XI


XII Năm

∆Z(mm) 35.9 33.4 34.2 34.9 37.3 36.5 37.4 35.9 37.9 39.4 39.4 37.8 440

SVTH: PHẠM TRỌNG TÚ24

Lớp: 58CX-D1


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Thiết kế hồ chứa nước Đài Xuyên
_Phương án 2_

I.2.4.3.

Điều kiện thủy văn

I.2.4.3.1. Dòng chảy năm
Từ kết quả tính chuẩn dòng chảy năm, hệ số biến động dòng chảy năm, tiến hành
tính thống kê ta có dòng chảy năm ứng với các tần suất thiết kế tại tuyến hờ chứa Đài
Xun như sau:
Bảng I-15: Đặc trưng dịng chảy năm và dòng chảy năm ứng với các tần suất thiết
kế
Đặc trưng thống kê
Mo
(l/sk
2


m)

47.8

Qo
(m3/s)

0.258

Cv

0.3
8

Lưu lượng ứng với các tần suất thiết kế

CS

10%

15%

20%

25%

50%

75%


80%

85%

90%

95%

0.76

0.389

0.358

0.335

0.316

0.246

0.188

0.175

0.162

0.143

0.121


Bảng I-16: Phân phới dịng chảy năm điển hình hồ Đài Xuyên
Tháng

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

Năm

Q10%


0.077

0.052

0.063

0.150

0.282

1.178

1.324

1.041

1.688

0.433

0.148

0.094

0.544

Q15%

0.070


0.048

0.058

0.139

0.259

1.084

1.221

0.958

1.556

0.399

0.136

0.087

0.501

Q20%

0.066

0.045


0.055

0.129

0.243

1.014

1.141

0.896

1.455

0.372

0.128

0.081

0.469

Q25%

0.062

0.042

0.050


0.122

0.229

0.957

1.075

0.845

1.371

0.352

0.120

0.076

0.442

Q50%

0.058

0.039

0.047

0.111


0.207

0.854

0.873

0.624

0.898

0.269

0.090

0.063

0.344

Q75%

0.036

0.035

0.034

0.098

0.178


0.609

0.640

0.442

0.745

0.223

0.066

0.050

0.263

Q80%

0.034

0.033

0.031

0.091

0.165

0.568


0.598

0.413

0.696

0.209

0.062

0.047

0.246

Q85%

0.031

0.031

0.030

0.084

0.153

0.524

0.551


0.381

0.641

0.192

0.056

0.044

0.226

SVTH: PHẠM TRỌNG TÚ25

Lớp: 58CX-D1


×