Đ
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
I
Ề
À
SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN HÀ
NỘI VÀ THỊ
TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN UPCOM
T
N
H
M
7
-
LÊ THỊ NGÂN TRANG
-
HỒ THỊ YẾN NHI
-
NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH
-
NGUYỄN THỊ NGỌC HẢO
-
NGUYỄN HUỲNH THANH THANH
GVHD: NGUYỄN THU HUYỀN
ó
Nội dung tìm hiểu
III. ĐIỀU KIỆN NIÊM YẾT CỔ PHIẾU, TRÁI
PHIẾU
I. Lịch sử hình thành
II .Hình thức sở hữu của Sở giao dịch
V. NGUYÊN TẮC GIAO DỊCH
Sở Giao dịch Chứng
khoán Hà Nội:
•
Tên tiếng Anh là Hanoi
Stock Exchange (HNX)
•
Tiền thân là Trung tâm
Giao dịch Chứng khoán
Hà Nội
•
Được thành lập theo Quyết
định của số 127/1998/QĐ-
TTg ngày 11/7/1998 của
Thủ tướng Chính phủ.
I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
•
Chính thức đi vào hoạt động từ
năm 2005 với các hoạt động
chính là tổ chức thị trường giao
dịch chứng khoán niêm yết, đấu
giá cổ phần và đấu thầu trái
phiếu.
•
Ngày 2/1/2009, Thủ tướng
Chính phủ đã ra quyết định số
01/2009/QĐ-TTg chuyển đổi
TTGDCK Hà Nội, thành Sở
GDCK Hà Nội
•
Ngày 24/6/2009 Sở
GDCK Hà Nội chính
thức hoạt động theo
hình thức công ty
trách nhiệm hữu hạn
một thành viên thuộc
sở hữu nhà nước với
vốn điều lệ là 1.000
tỷ đồng.
Chức năng :
Sở GDCK Hà Nội là đơn vị
chịu trách nhiệm tổ chức
quản lý và điều hành thị
trường giao dịch chứng
khoán.
Mục tiêu hoạt động :
•
Là tổ chức vận hành thị trường giao dịch chứng
khoán minh bạch, công bằng, hiệu quả.
•
Phát triển hạ tầng cơ sở và các sản phẩm mới phục
vụ cho thị trường.
•
Tăng cường thu hút đầu tư trong nước và quốc tế
•
Là kênh huy động vốn quan trọng của nền kinh tế
•
Đảm bảo lợi ích cao nhất cho nhà đầu tư và doanh
nghiệp tham gia thị trường.
Sở giao dịch chứng khoán do các thành viên là các
công ty chứng khoán sở hữu, được tổ chức dưới hình
thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có hội đồng quản
trị do các công ty chứng khoán thành viên bầu ra
theo từng nhiệm kỳ.
ưu điểm: thành viên vừa là người tham gia giao dịch,
vừa là người quản lý sở nên chi phí thấp và dễ ứng
phó với tình hình thay đổi trên thị trường.
II.HÌNH THỨC SỞ HỮU CỦA SỞ GIAO DỊCH
1. HÌNH THỨC SỞ HỮU THÀNH VIÊN
•
Sở giao dịch chứng khoán được tổ chức dưới hình
thức một công ty cổ phần đặc biệt do các công ty
chứng khoán thành viên, ngân hàng, công ty tài
chính, bảo hiểm tham gia sở hữu với tư cách là cổ
Đông.
•
Mục tiêu vì lợi nhuận.
2. HÌNH THỨC CÔNG TY CỔ PHẦN
II.HÌNH THỨC SỞ HỮU CỦA SỞ GIAO DỊCH
•
Thực chất trong mô hình này, chính phủ hoặc một
cơ quan của chính phủ đứng ra thành lập, quản lý
và sở hữu một phần hay toàn bộ vốn của Sở giao
dịch chứng khoán.
•
ưu điểm : không chạy theo mục tiêu lợi nhuận,
nên bảo vệ được quyền lợi của nhà đầu tư. trong
những trường hợp cần thiết, nhà nước có thể can
thiệp kịp thời để giữ cho thị trường được hoạt
động ổn định, lành mạnh.
•
Hạn chế : thiếu tính độc lập, cứng nhắc, chi phí
lớn và kém hiệu quả.
3. HÌNH THỨC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
II.HÌNH THỨC SỞ HỮU CỦA SỞ GIAO DỊCH
ĐIỀU KIỆN NIÊM YẾT CỔ PHIẾU
•
Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm
đăng ký niêm yết từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi
trên sổ kế toán
•
Có ít nhất 1 năm hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần
tính đến thời điểm đăng ký niêm yết (ngoại trừ doanh
nghiệp nhà nước cổ phần hóa gắn với niêm yết); ROE năm
liền trước năm đăng ký niêm yết tối thiểu là 5%; không có
các khoản nợ phải trả quá hạn trên 1 năm, không có lỗ lũy
kế tính đến thời điểm đăng ký niêm yết; tuân thủ các quy
định của pháp luật về kế toán báo cáo tài chính.
III. ĐIỀU KIỆN NIÊM YẾT CỔ
PHIẾU, TRÁI PHIẾU
•
Tối thiểu 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty
do ít nhất 100 cổ đông không phải cổ đông lớn nắm giữ,
trừ trường hợp doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành
công ty cổ phần theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
•
Cổ đông là cá nhân, tổ chức có đại diện sở hữu là thành
viên HĐQT, BKS, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám
đốc (Phó Tổng Giám đốc) và Kế toán trưởng của công ty;
cổ đông lớn là người có liên quan phải cam kết nắm giữ
100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng
kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian
6 tháng tiếp theo, không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu
Nhà nước do các cá nhân trên đại diện nắm giữ.
•
Có hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu hợp lệ.
ĐIỀU KIỆN NIÊM YẾT TRÁI PHIẾU
•
Là công ty cổ phần, công ty TNHH có vốn điều lệ đã góp
tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 10 tỷ đồng trở lên tính
theo giá trị ghi trên sổ kế toán
•
Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký
niêm yết phải có lãi;
•
Các trái phiếu của một đợt phát hành có cùng ngày đáo
hạn
•
Có hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu hợp lệ theo quy định
•
Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh,
trái phiếu chính quyền địa phương được niêm yết trên Sở
GDCK theo quy định của Bộ Tài chính
III. ĐIỀU KIỆN NIÊM YẾT CỔ
PHIẾU, TRÁI PHIẾU
V. NGUYÊN TẮC GIAO DỊCH
1. Các loại lệnh giao
dịch
2. Thời gian giao dịch
3.Nguyên tắc khớp lệnh
4. Đơn vị giao dịch và đơn
vị yết giá
5. Biên độ giao động giá
6. Giao dịch của nhà đầu tư
nước ngoài
7. Nguyên tắc sửa, huỷ lệnh
8. Phương thức thanh toán
9. Quy trình thức hiện giao
dịch
10. Cách tính, ý nghĩa chỉ
số HN-INDEX
LỆNH GIỚI HẠN (LỆNH LO)
•
Là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán
tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn.
•
Là lệnh có ghi giá cụ thể.
•
Hiệu lực của lệnh: đến khi kết thúc
ngày giao dịch hoặc đến khi được
hủy bỏ.
1. CÁC LOẠI LỆNH GIAO DỊCH
LỆNH THỊ TRƯỜNG (MP)
Lệnh thị trường là lệnh mua chứng
khoán tại mức giá bán thấp nhất hoặc
lệnh bán chứng khoán tại mức giá mua
cao nhất hiện có trên thị trường
1. CÁC LOẠI LỆNH GIAO DỊCH
Có 3 loại lệnh thị trường :
•
MOK: là lệnh thị trường nếu không được
thực hiện toàn bộ thì bị hủy trên hệ thống
giao dịch ngay sau khi nhập.
•
MAK: là lệnh thị trường có thể thực hiện
toàn bộ hoặc một phần, phần còn lại của lệnh
sẽ bị hủy ngay sau khi khớp lệnh.
•
MTL: Lệnh thị trường – Giới hạn: Lệnh được
nhập vào nếu không được khớp hết sẽ
chuyển phần còn lại thành lệnh LO, phải
tuân thủ các quy định về sửa, hủy đối với
lệnh LO.
1. CÁC LOẠI LỆNH GIAO DỊCH
Lệnh giao dịch tại mức giá đóng cửa ( ATC):
•
Là lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán
tại mức giá đóng cửa.
•
Là lệnh không ghi giá cụ thể, ghi
ATC.
•
Lệnh được ưu tiên trước lệnh LO trong
khi so khớp lệnh và tự động hủy nếu
không khớp.
1. CÁC LOẠI LỆNH GIAO DỊCH
2. THỜI GIAN GIAO
DỊCH
PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH
GIAO DỊCH THOẢ THUẬN: các bên mua
bán thỏa thuận với nhau về các điều
kiện giao dịch.Sau đó, giao dịch sẽ
được công ty chứng khoán thành
viên bên bán và mua nhập vào hệ
thống giao dịch để ghi nhận kết quả
(Áp dụng cho cả CP/ TP/CCQ)
3. NGUYÊN TẮC KHỚP LỆNH
PHƯƠNG TH C GIAO D CH Ứ Ị
GIAO DỊCH KHỚP LỆNH :
•
Khớp lệnh định kì : là phương thức giao dịch dựa trên cơ
sở tập hợp tất cả các lệnh mua và bán trong một khoảng thời
gian nhất định, sau đó khi đến giờ chốt giá giao dịch, giá
chứng khoán được khớp tại mức giá đảm bảo thực hiện
được khối lượng giao dịch là lớn nhất (khối lượng mua và
bán nhiều nhất).
•
Khớp lệnh liên tục : hiểu một cách đơn giản là lệnh sau khi
được nhập vào hệ thống sẽ được so khớp và việc mua bán
được hình thành ngay tức thì, tức là giá cả được xác định liên
tục chứ không phải đưa lệnh vào rồi chờ đến một thời điểm
nhất định nào đó hệ thống giao dịch mới khớp lệnh
3. NGUYÊN TẮC KHỚP LỆNH
Hệ thống giao dịch thực hiện so khớp các lệnh mua và lệnh bán
chứng khoán theo nguyên tắc ưu tiên về giá, thời gian và khối
lượng, cụ thể:
−
Ưu tiên về giá: lệnh mua có mức giá cao hơn/lệnh bán có
mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.
−
Ưu tiên về thời gian: trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh
bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch
trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước.
−
Ưu tiên về khối lượng :Nếu cả mức giá và thời gian đều như
nhau thì lệnh nào có khối lượng lớn hơn ưu tiên thực hiện
trước.
NGUYÊN TẮC KHỚP LỆNH
3. NGUYÊN TẮC KHỚP LỆNH
ĐỐI VỚI TRÁI PHIẾU:
•
Đơn vị giao dịch (lô chẵn) đối với giao
dịch khớp lệnh trái phiếu là 100 trái phiếu.
•
Không quy định đơn vị giao dịch đối với
giao dịch thoả thuận trái phiếu. Khối lượng
giao dịch tối thiểu đối với giao dịch thoả
thuận trái phiếu là 1.000 trái phiếu.
•
Giao dịch trái phiếu có khối lượng từ 1 đến
99 trái phiếu (lô lẻ) có thể được thực hiện
theo phương thức giao dịch thỏa thuận trên
hệ thống giao dịch của SGDCKHN hoặc
các hình thức khác theo quy định của pháp
luật.
4. ĐƠN VỊ GIAO DỊCH VÀ ĐƠN VỊ YẾT GIÁ
ĐỐI VỚI CỔ PHIẾU:
•
Đối với giao dịch thông thường, lệnh
đặt tối thiểu là 100 cổ phiếu và là bội
số của 100.
•
Không quy định đơn vị giao dịch đối
với giao dịch thoả thuận cổ phiếu. Áp
dụng khối lượng giao dịch tối thiểu đối
với giao dịch thỏa thuận là 5.000 cổ
phiếu;
•
Giao dịch cổ phiếu có khối lượng từ 1
đến 99 cổ phiếu (lô lẻ) có thể được
thực hiện theo phương thức giao dịch
thỏa thuận trên hệ thống giao dịch của
SGDCKHN hoặc các hình thức khác
theo quy định của pháp luật.
ĐƠN VỊ GIAO DỊCH
•
Đối với giao dịch khớp lệnh cổ phiếu và chứng
chỉ quỹ: 100 đồng.
•
Không quy định đơn vị yết giá đối với giao dịch
thỏa thuận.
•
Không quy định đơn vị yết giá đối với giao dịch
trái phiếu
ĐƠN VỊ YẾT GIÁ
•
Biên độ giao động giá cổ phiếu và chứng chỉ quỹ:
+/- 10%
•
Không áp dụng biên độ giao động giá với giao
dịch trái phiếu.
•
Giới hạn dao động giá của cổ phiếu, chứng chỉ
quỹ trong ngày giao dịch được xác định như sau:
5. BIÊN ĐỘ GIAO ĐỘNG
•
Giới hạn dao động giá của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ trong ngày
giao dịch được xác định như sau:
5. BIÊN ĐỘ GIAO ĐỘNG