Tải bản đầy đủ (.docx) (5 trang)

bồi dưỡng thường xuyên năm học 2020 2021 CHUYÊN đề 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (85.1 KB, 5 trang )

NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 2
1. Nội dung BD: Chuyên đề 1 “Quản lý lớp học hòa nhập trong cơ sở giáo dục mầm
non”
2. Thời gian bồi dưỡng: Từ 1/11 đến 10/11/2021.
3. Hình thức bồi dưỡng: Học nhóm.
4. Nội dung trọng tâm:
Những điều cần biết về giáo dục hòa nhập ở cơ sở GDMN
Trẻ khuyết tật trong mơi trường hồ nhập sẽ đạt được những kết quả tích cực cả về sự phát
triển và thái độ của trẻ. Khơng có bằng chứng nào cho thấy trẻ khuyết tật khó tham gia
vào các chương trình hồ nhập. Trong lớp học hịa nhập, mọi trẻ em được hưởng lợi nhờ
có cơ hội học tập với những trẻ khác, cùng lớn lên và học cách quan tâm lẫn nhau, lĩnh hội
các kĩ năng, thái độ, cũng như những giá trị cần thiết khác. Học tập trong mơi trường có
trẻ khuyết tật cũng giúp trẻ em trở nên nhạy cảm, thấu hiểu, tôn trọng và thoải mái hơn đối
với những khác biệt và tương đồng giữa bạn bè của các em. Những kết quả xã hội tích cực
trong mơi trường hồ nhập chỉ có khi giao tiếp xã hội diễn ra thường xuyên, được lập kế
hoạch



được

giáo

viên

thực

hiện

một


cách

cẩn

thận.

Khơng có sự can thiệp cá biệt hố trong mơi trường hồ nhập thì trẻ khuyết tật sẽ
khó đạt được mục tiêu phát triển. Trẻ cần được hỗ trợ thông qua các hoạt động ở
lớp hòa nhập và hoạt động hỗ trợ/can thiệp cá nhân. Phải thoả mãn hai điều kiện
này trong các lớp học hồ nhập thì mới đạt được kết quả tốt nhất.
Đặc điểm lớp hòa nhập
Nhiều đối tượng trẻ em cùng học trong lớp bao gồm trẻ khuyết tật và khơng khuyết
tật. Do vậy, có sự đa dạng về nhu cầu và khả năng của các trẻ em trong lớp. Trẻ khuyết tật
có thể có một số nhu cầu đặc biệt cần được đáp ứng. Độ tuổi của trẻ trong lớp không đồng
đều, bên cạnh trẻ không khuyết tật đúng độ tuổi thì có thể có trẻ khuyết tật lớn tuổi hơn
vẫn được học trong lớp hòa nhập. Trong lớp hòa nhập các đặc điểm của từng cá nhân trẻ
em được coi là sự đa dạng tất yếu và luôn đánh giá cao điểm mạnh của từng trẻ.
Lớp học hịa nhập cũng có sự đa dạng về các hoạt động và dịch vụ hỗ trợ trẻ. Để hỗ
trợ cho trẻ khuyết tật trong lớp hịa nhập ngồi hoạt động chung cho cả lớp cịn có hoạt
động hỗ trợ cá nhân cho trẻ khuyết tật. Các hoạt động trong lớp hòa nhập cần được tổ


2

chức một cách sáng tạo, trợ giúp và hợp tác để giúp tất cả trẻ em đều có thể tham gia tích
cực vào các hoạt động và cùng giúp đỡ lẫn nhau.
Về giáo viên trong lớp hịa nhập có sự tham gia của cả giáo viên mầm non và giáo
viên hỗ trợ. Vai trị của giáo viên trong lớp hồ nhập là vơ cùng quan trọng vừa đóng vai
trị là người giáo viên mầm non vừa là nhà giáo dục đặc biệt. Để hồn thành vai trị đa
dạng đó địi hỏi giáo viên cần có những kỹ năng của cả nhà giáo dục mầm non và một nhà

sư phạm đặc biệt. Tuy nhiên những kỹ năng cần thiết ở cả hai lĩnh vực này lại giống nhau
về cơ bản vì đó là những kỹ năng làm việc với trẻ em, và cũng có những lĩnh vực nhất
định ở đó địi hỏi có chun sâu về chun mơn.
Giáo viên mầm non cần có kỹ năng hợp tác trong cơng việc với các đồng nghiệp và
làm việc hiệu quả như một thành viên trong nhóm với nhiều chuyên gia cũng như có kỹ
năng nhận ra giới hạn của bản thân và tìm kiếm sự trợ giúp khi thích hợp.
Lớp hịa nhập cần được bố trí khơng gian, sắp xếp phịng học, trang thiết bị, đồ
dùng trong lớp, các phương tiện hỗ trợ phù hợp nhằm tạo môi trường học tập thuận lợi cho
tất cả trẻ em.
Do có sự đa dạng về đối tượng trẻ em nên trong lớp hịa nhập có cả cha mẹ của trẻ
khuyết tật và cha mẹ trẻ không khuyết tật. Sự đa dạng về trẻ em, giáo viên, cha mẹ của trẻ
đặt ra những tình huống sư phạm mới mà giáo viên , cán bộ quản lý trường mầm non hịa
nhập cần tìm hiểu, trau dồi và thực hành trong thực tiễn để không ngừng nâng cao chất
lượng giáo dục cho tất cả trẻ em.
 Quản lý lớp học hoà nhập trong cơ sở giáo dục mầm non:
Việc tổ chức và quản lý tốt các lớp học hòa nhập trẻ khuyết tật là rất quan trọng vì
đó là những điều kiện tiên quyết đối với việc tổ chức các hoạt động giáo dục.
Tổ chức và quản lý lớp học có thể được định nghĩa là tất cả các hoạt động do giáo viên chỉ
đạo nhằm nâng cao tính hiệu quả cho lớp học, từ đó dẫn đến việc hình
thành các điều kiện tối ưu cho hoạt động học tập và trật tự trong lớp. Nói một cách đơn
giản, tổ chức và quản lý lớp học là kiểm soát và sắp xếp môi trường lớp học một cách hệ
thống nhằm tạo điều kiện cho các hoạt động dạy và học.


Mục tiêu của việc quản lí lớp học là:


3

Tạo mơi trường học tập tốt nhất. Do đó địi hỏi giáo viên phải tự tìm cách quản lí

lớphọc như thế nào đểhỗ trợ cho việc học của trẻ. Mục tiêu quản lílớp học phải bao gồm mụ
c tiêu học tập. Phát triển khả năng tự quản và trách nhiệm của trẻ trong lớp.
Hệ thống quản lí hiệu quả giúp trẻ trưởng thành trong khả năng quản lí việc
học vàtự điều khiển hành vi của bản thân.Tăng sự tham gia của trẻ, giảm hành vi quấy rối, tă
ng thời gian làm theo hướng dẫn hoặc tự làm việc theo nội qui của lớp học.
Cải thiện động cơ hoạt động của trẻ trong lớp.
Yêu cầu đối với quản lý lớp học hòa nhập



Một số yêu cầu quan trọng để quản lý lớp học tốt là:
o

Lập kế hoạch là chìa khố để dự kiến được các vấn đề về quản lí.

o

Hiểu về trẻ em và đồng nghiệp trong lớp: Từng trẻ em và đồng nghiệp sẽ có
những nét tính cách riêng biệt, yêu cầu cần phải có cách tiếp cận và giải quyết khác nhau.
Hiểu được từng cá nhân suy nghĩ thế nào sẽ là điều kiện để giáo viên gần gũi với trẻ em và
đồng nghiệp.

o

Có sự phối hợp chặt chẽ với cha mẹ của trẻ

o

Kiên trì thực hiện các hoạt động để kiến tạo một chương trình quản lý lớp học
hiệu quả.

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức hoạt động giáo dục trong lớp hòa nhập
Việc tổ chức hoạt động giáo dục trong lớp hòa nhập chịu sự tác động của nhiều yếu
tố khác nhau, song các yếu tố cơ bản bao gồm:
1. Môi trường lớp học:
Môi trường là người thầy thứ 2 của trẻ em trong lớp học. Cả môi trường vật ch
ất và tinh thần đều

ảnh hưởng đến việc tổ chức các hoạt động gáo dục.

Bầu khơng khí tâm lý lành mạnh rất quan trọng đối với hiêụ quả học tập, hành vi và th
ái độ của trẻ của như tinh thần, thái độ của giáo viên. Cần tạo môi
trường thoải mái và thân thiện với cả trẻ và cơđể có hiệu quả tốt nhất cho các hoạt độ
ng giáo dục.
Bầu khơng khí tâm lý trong lớp học và sắp xếp mơi trường vật chất có thể
làm gia tăng hành vi không mong muốn đặc biệt đối với trẻ khuyết tật. Nhưng
ngược lại cũng có thể khuyến khích những hành vi mong muốn của trẻ.
2.

Nội quy/quy trình lớp học


4

Nội quy của lớp học là những quy định một cách khái quát những gì người lớn
mong

đợi




trẻ.

Các nội quy cũng có tác dụng tạo nên mơi trường học tập tích cực.
Các quy trình của lớp học là cách thực hiện một số hoạt động hoặc xử lí một số tình huống
nhất

định.

Nhờ có nội quy, quy trình và ngun tắc của lớp học mà tất cả mọi người đều biết mình
phải làm gì và khơng được làm gì. Những điều này tạo nên sự ổn định, nề nếp của lớp học,
tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập của tất cả trẻ trong lớp.
Điều quan trọng là các nội quy, quy trình cần được xác định từ khi bắt đầu năm họ
c và có kế hoạch để hướng dẫn cho trẻ thực hiện trong những ngày đầu tiên đến lớp. Khi
trẻ học được các nội qui, hiểu và tuân theo qui trình hoạt động thì sẽ dễ dàng hơn khi
tham gia vào các hoạt động và được tự do hơn, ít phụ thuộc vào người lớn/ giáo viên.
Nếu được chú ý và nhắc lại nhiều lần, các nội qui, quy trình sẽ trở thành một phần
trong sự hiểu biết của trẻ về lớp học của mình.
3.

Hành vi của trẻ trong lớp

Yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới việc tổ chức các hoạt động giáo dục chính là vấn đề
hành vi của trẻ. Giáo viên không thể tổ chức hoạt động giáo dục hiệu quả khi lớp học lộn
xộn, rối loạn. Một số giáo viên cảm thấy rằng yếu tố quan trọng nhất trong việc quản lý
lớp học là quản lý các hành vi gây rối ảnh hưởng đến môi trường học tập của trẻ theo bất


một

cách


nào.

Khi tổ chức các hoạt động giáo dục, giáo viên nên xác định liệu những hành vi không
mong muốn của trẻ là kết quả của việc trẻ thiếu khả năng hiểu các nội dung, chỉ dẫn hay là
hệ

quả

của

vấn

đề

khuyết

tật

của

trẻ

hay



do

các


yếu

tố

khác.

Khi khơng có sự kết hợp hài hồ giữa cách tổ chức hoạt động của giáo viên với cách học
của trẻ, những hành vi khơng mong muốn có thể xảy ra. Đây là biểu hiện của việc trẻ
không muốn học các khái niệm/nội dung mà trẻ khơng có khả năng hiểu được mối quan
hệ giữa chúng với cuộc sống thực tế của trẻ. Do vậy, để giúp trẻ học tốt trong các hoạt
động, giáo viên cần dùng đến các biện pháp giúp trẻ hiểu và sử dụng được các kiến thức,


năng

trong

hồn

cảnh



ý

nghĩa.

Nếu những hành vi khơng phù hợp của trẻ có liên quan đến việc trẻ thiếu các kĩ năng nền
tảng để học khái niệm, kỹ năng mới, giáo viên có thể sử dụng một quy trình đơn giản là



5

chia kỹ năng trẻ cần học thành từng bước nhỏ và trẻ học dần từng bước đó (phân tích
nhiệm vụ). Bằng việc sử dụng quy trình này, giáo viên sẽ giúp trẻ khuyết tật đạt được mục
tiêu

học

tập

phù

hợp

với

trình

độ

của

mình.

Một số hành vi có vấn đề là hệ quả của khuyết tật (ví dụ, rối loạn hành vi/ cảm xúc hoặc
rối loạn tăng động giảm chú ý, tự kỉ...).
4.


Phương pháp tổ chức hoạt động của giáo viên

Phương pháp hướng dẫn, tổ chức hoạt động của giáo iên đóng vai trị quyết định đối
với hiệu quả của các hoạt động học tập của trẻ. Đồng thời phương pháp hướng dẫn, tổ
chức hoạt động của giáo viên cũng có ảnh hưởng rất lớn tới hành vi của trẻ và nề nếp của
lớp.
Việc tổ chức các hoạt động giúp cho tất cả trẻ trong lớp được tham gia theo khả năng, các
trẻ hợp tác với nhau, giúp đỡ nhau trong quá trình hoạt động sẽ tạo động lực học tập của
trẻ khuyết tật và những trẻ em khác. Bên cạnh đó, giáo viên cần biết cách sử dụng phối
hợp các phương pháp tổ chức hoạt động đáp ứng nhu cầu cá nhân của mỗi trẻ trong lớp và
làm cho lớp học trở thành môi trường sống động, thú vị và thân thiện.
5. Bản thân đã vận dụng kiến thức được bồi dưỡng vào thực tiễn và giáo dục như
thế nào? Kết quả ra sao?
Sau khi học qua chuyên đề bản thân rất tâm đắt với nội dung của bài học và đã vận
dụng vào thực tế việc ni dưỡng chăm sóc và giáo dục trẻ ở lớp học và trong chuyên
môn hằng ngày. Bản thân thấy thực hiện rất tốt vì thấy kết quả của lớp học đạt khá tốt.
6. Các đề xuất:
7. Tự đánh giá:
Sau khi áp dụng vào thực tế bản thân thấy đạt kết quả khoảng 90% mục đích đặt ra.



×