PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THAN UYÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ MƯỜNG MÍT
ĐƠN U CẦU
CƠNG NHẬN SÁNG KIẾN HOẶC PHẠM VI ẢNH HƯỞNG
VÀ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN
Tên sáng kiến:
Một số biện pháp rèn kỹ năng giải toán về tỉ số phần trăm cho học sinh
lớp 5A2 trường Tiểu học xã Mường Mít năm học 2021-2022.
1. Nhóm Tác giả: Trịnh Thị Oanh
Đỗ Huy Thơng
2. Trình độ chun mơn: Đại học
3. Chức vụ: Giáo viên
4. Nơi công tác:
Trường Tiểu học xã Mường Mít, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu
2
ĐƠN YÊU CẦU
CÔNG NHẬN PHẠM VI ẢNH HƯỞNG
VÀ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG CỦA SÁNG KIẾN
Kính gửi: Hội đồng xét cơng nhận phạm vi ảnh hưởng và hiệu quả áp
dụng sáng kiến ở cấp cơ sở.
Chúng tôi ghi tên dưới đây:
Ghi chú
Số
TT
Họ và tên
Ngày tháng Nơi cơng
năm sinh
tác
Chức danh
Trình độ
Tỷ lệ (%)
chun
đóng góp
mơn
vào việc tạo
ra sáng kiến
Trường
1
Trịnh Thị Oanh
02/9/1990
Tiểu học
Giáo viên
Đại học
50%
Giáo viên
Đại học
50%
xã
2
Đỗ Huy Thơng
24/4/1977
Mường
Mít
Là đồng tác giả đề nghị xét công nhận phạm vi ảnh hưởng và hiệu quả áp
dụng của sáng kiến ở cấp cơ sở: Một số biện pháp rèn kỹ năng giải toán về tỉ số phần
trăm cho học sinh lớp 5A2 trường Tiểu học xã Mường Mít năm học 2021-2022.
*Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Trường Tiểu học xã Mường Mít
* Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Mơn Tốn
* Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 15/9/2021.
- Mô tả bản chất của sáng kiến:
1. Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến
Giải pháp 1: Thực hiện dạy học trong phạm vi lớp học
*Ưu điểm:
Giáo viên kiểm soát việc học của học sinh tốt hơn.
Học sinh lắng nghe, tham gia đầy đủ các hoạt động học tập tại lớp.
*Nhược điểm:
Không gian lớp học đôi khi chưa tạo sự thay đổi, hứng thú học tập cho
học sinh dẫn đến việc học của học sinh cịn rập khn, máy móc nên hiệu quả
học tập chưa thật sự cao.
3
Hình thức, phương pháp tổ chức dạy học thiếu linh hoạt, chưa thu hút
được học sinh tích cực tham gia học tập.
Giải pháp 2: Dạy học đảm bảo nội dung theo chương trình sách giáo khoa
*Ưu điểm:
Học sinh được học đầy đủ các nội dung trong chương trình sách giáo khoa
nói chung và về nội dung giải tốn về tỉ số phần trăm nói riêng.
Giáo viên có nhiều kinh nghiệm trong dạy học về giải toán tỉ số phần trăm
nên sẽ giảm bớt thời gian nghiên cứu bài trước khi lên lớp.
Học sinh được truyền thụ kiến thức nhanh; giáo viên thường xuyên ôn tập
lại kiến thức vào buổi 2 cho học sinh; giáo viên không mất quá nhiều thời gian
để chuẩn bị về nội dung, ít phải chuẩn bị đồ dùng dạy học cho học sinh; học sinh
nhớ dần dần được các kiến thức, kĩ năng.
*Nhược điểm:
Hình thức tổ chức dạy học của các năm với mỗi bài đều giống nhau, ít có
sự thay đổi về nội dung. Giáo viên chưa thật sự mạnh dạn trong việc thay đổi
ngữ liệu, nội dung bài toán phù hợp với thực tế lớp học, địa phương.
Học sinh được học lần lượt các bài với nội dung y nguyên sách giáo khoa
nên ít có sự vận dụng và sáng tạo trong cuộc sống hàng ngày.
Việc học về dạng toán tỉ số phần trăm đôi khi tạo cho học sinh cảm giác
nhàm chán, áp lực vì các em chưa thật sự cảm thấy sẵn sàng, hứng thú trong học tập.
Tồn tại chính của biện pháp này là học sinh được truyền thụ kiến thức
mang nặng về lý thuyết, học sinh chưa thấy được tính ứng dụng và thiết thực của
dạng toán này trong thực tế. Đôi khi học sinh cảm thấy học như là một nhiệm
vụ, các em phải trải qua việc học một cách nặng nề.
*Ví dụ (Trang 75, Sách giáo khoa Tốn lớp 5): Trường Tiểu học Vạn Thọ
có 600 học sinh, trong đó có 315 học sinh nữ. Tìm tỉ số phần trăm của số học
sinh nữ và số học sinh tồn trường?
Học sinh chưa tìm được hứng thú trong học tập vì các em cũng khơng biết
trường Tiểu học Vạn Thọ ở đâu, các đối tượng chưa thật sự gần gũi với các em.
Thay vì tìm tỉ số phần trăm số bạn nữ so với số học sinh cả trường của một
4
trường Tiểu học xa lạ, với cách làm mới trong Sáng kiến này chúng ta có thể
thay bằng tính tỉ số phần trăm số học sinh nữ của lớp so với tổng số học sinh lớp mình
hay tính tỉ số phần trăm số bạn đi giày của lớp so với tổng số học sinh lớp mình; …
*Ví dụ 2: Trước đây, giáo viên thường kiểm tra học sinh học thuộc các
quy tắc về tìm tỉ số phần trăm, với cách làm mới trong Sáng kiến này giáo viên
có thể thiết kế thành các trị chơi học tập từ đó giúp các em hào hứng tham gia
hoạt động học tập, tiết học trở nên nhẹ nhàng hơn mà giáo viên vẫn kiểm sốt
được việc học của các em.
Q trình nhận thức của các em học sinh đòi hỏi giáo viên cần nghiên
cứu, xây dựng nội dung bài học một cách linh hoạt, thu hút học sinh vào quá
trình học tập; tạo tâm thế thoải mái cho các em; học mà chơi, chơi mà học.
Khảo sát về mức độ hiểu biết, vận dụng giải toán về tỉ số phần trăm của
học sinh trước khi áp dụng sáng kiến mới
* Đối tượng khảo sát: 22/22 học sinh lớp 5A2 trường Tiểu học xã Mường
Mít, năm học 2020-2021.
* Người khảo sát: Giáo viên chủ nhiệm lớp 5A2 (đồng chí Trịnh Thị Oanh).
* Nội dung khảo sát: Giải tốn về tỉ số phần trăm.
Hình ảnh: Phiếu khảo sát học sinh về giải tốn tìm tỉ số phần trăm
5
* Hình thức khảo sát: Học sinh thực hiện làm phiếu khảo sát.
*Thời điểm khảo sát: Cuối học kì I năm học 2020-2021 (khi học sinh đã
được học đầy đủ các dạng toán về tỉ số phần trăm)
*Kết quả thu được:
Lớp
5A2
Số HS
tham gia
22
Điểm
Kết quả khảo sát
Điểm
Điểm
Điểm
dưới 5
3/22
5- 6
8/22
7-8
9/22
9-10
2/22
= 13,6%
= 36,4%
= 40,9%
= 9,1%
Ghi
chú
Đánh giá chung:
* Ưu điểm:
Đa số học sinh phân biệt được các dạng toán cơ bản và giải được các bài
toán về tỉ số phần trăm.
Cuối năm học 2020-2021:
+ 100% học sinh đạt xếp loại mơn Tốn từ hồn thành trở lên, trong đó:
Hồn thành tốt = 5/22 em = 22,7%; Hoàn thành = 17/22 em = 77,3%.
+ 100% học sinh hồn thành chương trình Tiểu học.
* Hạn chế:
Với kết quả khảo sát nội dung giải toán về tỉ số phần trăm, tôi thấy chất
lượng học sinh lớp 5A2 còn thấp (còn 3 học sinh chưa đạt 5 điểm, số học sinh có
điểm trung bình và chưa đạt chiếm 50%).
Ở nội dung này tôi thấy nhiều em học sinh cịn gặp khó khăn như sau:
- Chưa xác định đúng các dạng toán về tỉ số phần trăm.
- Vận dụng giải toán về tỉ số phần trăm vào thực tế còn hạn chế.
- Chưa thấy được sự hứng thú trong nội dung học tập này.
- Chưa biết được ý nghĩa, tính thiết thực trong thực tế cuộc sống về giải
tốn tỉ số phần trăm.
Đa số các em chưa thấy được ý nghĩa của dạng toán về tỉ số phần trăm để
có thể vận dụng vào thực tế; các em viết lời giải cịn chưa rõ ý, trình bày bài
thiếu khoa học.
* Nguyên nhân:
6
Học sinh được học tập phù hợp với tình hình thực tế, phù hợp với chương
trình ứng phó với phịng chốn dịch Co-vid 19 nên thời gian học tập trên lớp chủ
yếu luyện tập kiến thức bổ trợ.
Việc vận dụng nội dung được học vào thực tiễn cịn ít nên việc liên hệ,
xác định dạng tốn của các em cịn chưa chính xác.
* Đề xuất biện pháp thực hiện.
Vậy từ những đánh giá chung nêu trên, năm học 2021-2022, chúng tôi
đã mạnh dạn áp dụng Một số biện pháp rèn kỹ năng giải toán về tỉ số phần
trăm cho học sinh lớp 5A2 trường Tiểu học xã Mường Mít năm học 2021-2022
(22 học sinh).
2. Các giải pháp mới đã thực hiện
Giải pháp 1. Tạo hứng thú cho học sinh khi tham gia q trình học tập
* Điểm mới
Có sự kết nối phần khởi động với nội dung bài học. Qua đó, giáo viên tạo
tâm thế hứng khởi cho học sinh khi tham gia học tập.
Sử dụng phương pháp dạy học thơng qua chơi, dạy học trải nghiệm thực
tế, có thể xây dựng một số tiết học tập ngoài trời để kích thích sự tị mị, khám
phá, tự tìm ra kiến thức mới của học sinh.
Giáo viên là người định hướng tổ chức hoạt động, học sinh đóng vai trị là
trung tâm của quá trình học.
* Cách thực hiện
Bước 1: Xây dựng đa dạng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
- Thiết kế các hoạt động học tập trở nên nhẹ nhàng, lôi cuốn học sinh vào
việc học mà các em không bị áp lực: sử dụng các phương pháp dạy học thơng
qua chơi, các trị chơi học tập, dạy học trải nghiệm, …
- Tạo không gian học tập thoải mái, linh hoạt kích thích sự tị mị, khám
phá kiến thức của học sinh.
- Tạo sự kết nối logic giữa các hoạt động học tập trong một tiết, trong hệ
thống các bài liên quan đến dạng giải toán về tỉ số phần trăm.
7
Hình ảnh: Học sinh sử dụng kĩ thuật phịng tranh nhận xét, chữa bài
Bước 2: Tổ chức, thực hiện
Dưới sự hướng dẫn của giáo viên:
- Học sinh được hoạt động bằng cách tự chơi trị chơi trong đó mục đích
của trò chơi truyền tải yêu cầu cần đạt của bài học.
Hình ảnh: Học sinh tham gia trị chơi rung chng vàng
Luật chơi (cách chơi) thể hiện nội dung và phương pháp học, đặc biệt là
phương pháp học tập có sự hợp tác và sự tự đánh giá. Sử dụng trò chơi học tập
để hình thành kiến thức, kỹ năng mới hoặc củng cố kiến thức, kỹ năng đã học.
8
Việc tổ chức cho học sinh chơi các trò chơi để hình thành kiến thức, kỹ năng
mới là rất cần để tạo hứng thú học tập cho học sinh ngay từ khi bắt đầu bài học
mới. Để tổ chức được trị chơi trong dạy học Tốn có hiệu quả cao thì địi hỏi
mỗi giáo viên phải có kế hoạch chuẩn bị chu đáo, đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Trò chơi mang ý nghĩa giáo dục.
+ Trò chơi phải nhằm mục đích củng cố, khắc sâu kiến thức.
+ Trị chơi phải phù hợp với tâm sinh lý của học sinh, phù hợp với khả
năng của giáo viên và cơ sở vật chất của nhà trường.
+ Hình thức tổ chức trị chơi phải đa dạng, phong phú.
+ Trò chơi phải được chuẩn bị chu đáo.
+ Trò chơi phải gây được hứng thú đối với học sinh.
- HS được vận dụng tự đưa ra và giải các bài toán trong thực tế lớp học,
trường học, trong gia đình về các bài tốn liên quan đến giải tốn về tỉ số phần trăm.
Hình ảnh: Học sinh trai nghiệm xây dựng và giải bài tốn trên sân trường
*Ví dụ: Từ trải nghiệm thực tế trên sân trường, dưới định hướng tổ chức
của giáo viên, học sinh xây dựng bài toán như sau: Vườn trường Tiểu học xã
Mường Mít có 20 cây bóng mát, trong đó có 4 cây bàng. Tìm tỉ số phần trăm số
cây bàng được trồng so với tổng số cây bóng mát được trồng trong trường. Thay
9
vì việc giáo viên đưa ra đề bài, có thể cho học sinh ra ngoài vườn trường tự đếm
số cây bóng mát, số cây bàng sau đó giáo viên nêu yêu cầu và các em giải quyết
bài toán ngay tại sân trường, giúp cơ trị “phá vỡ khơng gian lớp học” mà lại
giúp các em hứng thú trong học tập hơn.
Giải pháp 2. Hướng dẫn học sinh tìm ra các dạng toán cơ bản và quy
tắc giải các dạng toán đó.
* Điểm mới
Giáo viên nghiên cứu kĩ nội dung bài, thiết kế các bài toán gần gũi, gắn
với thực tế của học sinh.
Học sinh được học tập gắn với các nội dung ngồi thực tế từ đó củng cố,
ghi nhớ về các dạng và cách giải các dạng giải toán về tỉ số phần trăm. So sánh,
tìm ra điểm khác nhau của các dạng tốn.
Học sinh được lơi cuốn vào quá trình học tập, việc học trở nên nhẹ nhàng
hơn và các em biết vận dụng và sáng tạo trong cuộc sống.
* Cách thực hiện
Bước 1. Học sinh xác định các dạng tốn và cách giải tương ứng.
Dạng 1: Tìm tỉ số phần trăm của hai số
Ví dụ: Cho học sinh đếm số bạn trong lớp; đếm số bạn nữ trong lớp để
tạo nên bài tốn có dạng như sau:
Lớp 5A2 có 20 học sinh, trong đó có 12 bạn nữ. Tìm tỉ số của số bạn nữ
và số học sinh cả lớp. Lưu ý: Giáo viên nên khéo léo tạo các tình huống để tổng
số bạn trong lớp đảm bảo giá trị phần trăm của một bạn trong lớp là kết quả
của phép chia hết.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh giải bài tốn sau đó tự rút ra cách giải.
Bước 1: Tìm thương của 2 số đó, viết thương dưới dạng số thập phân.
Bước 2: Nhân nhẩm thương đó với 100, rồi viết thêm kí hiệu phần trăm
vào bên phải tích vừa tìm được.
- Khi tìm tỉ số hay tỉ số phần trăm của hai số, học sinh phân vân không biết
nên đặt số nào là số bị chia, số nào là số chia. Để giúp học sinh xác định đúng
cần hiểu rõ: Số nào câu hỏi nêu trước thì lấy số đó làm số bị chia, số nào nêu sau
10
thì lấy làm số chia. Cụ thể như ở ví dụ trên, dựa vào câu hỏi ta xác định “số học sinh
nữ” được câu hỏi nêu trước ta lấy làm số bị chia và số học sinh cả lớp ta lấy làm số chia.
- Trong thực tế, không phải tỉ số nào cũng dễ dàng viết thành tỉ số phần
trăm. Nếu phép chia còn dư, khi thêm 0 vào để chia mà vẫn chia khơng hết thì
giáo viên lưu ý học sinh chỉ nên lấy đến 4 chữ số ở phần thập phân của phép
chia đó.
- Sau khi đưa một số ví dụ để gợi ý các bước giải, cần một hệ thống bài tập
có dạng tương tự để cho học sinh thực hành.
Ví dụ: tìm tỉ số phần trăm số bạn đi giày, đội mũ hay mặc áo khoác, … so
với số bạn trong cả lớp, …
Dạng 2: Tìm giá trị một số phần trăm của của một số
Hình ảnh: Học sinh tự xây dựng bài toán từ thực tế
- Giúp học sinh biết cách tìm một số phần trăm của một số đã biết bằng
cách: Lấy số đó chia cho 100 rồi nhân với số phần trăm. (Hoặc lấy số đó nhân
với số phần trăm rồi chia cho 100)
- Các em biết vận dụng cách tính trên vào giải các bài toán về phần trăm.
11
- Ngồi ra, các em cịn giải các bài tốn có sự phối hợp giữa tìm tỉ số phần
trăm của hai số với tìm giá trị một số phần trăm của một số. Từ đó, các em phát
triển được tính vận dụng sáng tạo trong học tập.
Ví dụ: Giáo viên có thể liên hệ về số học sinh ở một lớp bất kì trong trường
mà các em muốn tìm hiểu để xây dựng nội dung bài tốn có dạng: Lớp 4A1 có
25 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 40%. Tính số học sinh nữ của lớp đó?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh giải bài toán sau đó tự rút ra cách giải.Giáo viên cho học sinh tự xây dựng và giải các bài toán thực tế có dạng tìm giá
trị một số phần trăm của của một số.
- Cho học sinh tự so sánh điểm giống và khác nhau ở bài toán và cách giải
của dạng 1 với dạng 2.
* Tập trung hướng dẫn học sinh cách tính tỉ số phần trăm của hai số; tìm
giá trị phần trăm của một số cho trước. (Theo Hướng dẫn số 1870 /SGDĐTGDMN-TH V/v hướng dẫn thực hiện kế hoạch giáo dục đối với lớp 5 đáp ứng
yêu cầu Chương trình GDPT 2018). Tuy nhiên, chúng tơi vẫn giới thiệu thêm
dạng 3: Tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó (buổi 2) để học
sinh biết và nắm chắc hơn nội dung về giải toán tỉ số phần trăm và vận dụng vào
thực tế tốt hơn.
Dạng 3: Tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó
- Học sinh biết cách tìm một số khi biết một số phần trăm của số đó theo
hai cách sau:
+ Lấy giá trị số phần trăm của số đó chia cho số chỉ phần trăm được bao
nhiêu nhân với 100 (hoặc lấy giá trị số phần trăm của số đó nhân với 100 được
bao nhiêu chi cho số chỉ phần trăm).
+ Biết phân biệt sự khác nhau giữa dạng 1, dạng 2 với dạng 3, tránh nhầm
lẫn khi vận dụng giải các dạng tốn.
Ví dụ 1: (dựa vào số liệu học sinh đếm số gà mái nhà mình và tỉ số số gà
mái so với số gà ni trong gia đình mà học sinh chuẩn bị trước giáo viên cùng
học sinh lựa chọn xây dựng một bài tốn có dạng):
12
Nhà Lan nuôi 30 con gà mái. Hỏi nhà Lan nuôi bao nhiêu con gà, biết số gà
mái chiếm 60% số gà cả đàn.
Từ ví dụ trên, học sinh tự rút ra quy tắc tổng qt của dạng tốn: “Tìm một
số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó”.
Quy tắc: Muốn tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó ta
lấy số đã cho chia cho số chỉ phần trăm rồi nhân với 100. (hoặc lấy số đã cho
nhân với 100 rồi chia cho số chỉ phần trăm).
Sau khi nắm được cách làm, tổ chức cho học sinh thực hành giải một số bài
tốn thuộc dạng đó.
Bước 2. Hướng dẫn học sinh phân biệt các dạng tốn và cách giải
Hình ảnh: Học sinh trao đổi nhóm để tìm ra cách giải các dạng toán
- Sau khi học sinh đã nắm chắc ba dạng cơ bản của bài toán về tỉ số phần
trăm, giáo viên cần tổ chức cho học sinh luyện tập các bài toán tổng hợp cả ba
dạng để củng cố cách giải, rèn kĩ năng và phân biệt sự khác nhau của ba dạng
bài đó.
- Trong q trình giải bài tập, cho học sinh thử lại kết quả bài toán để biết
mình làm đúng hay chưa? Từ đó các em có thể xác định được bài làm đúng một
cách chính xác.
Bước 3. Vận dụng giải quyết các vấn đề ngoài thực tế
13
Thơng qua các bài tốn từ thực tế, học sinh thấy được ý nghĩa về tỉ số
phần trăm, các em có thể vận dụng tự xây dựng bài tốn hoặc giải các bài toán
từ cuộc sống hàng ngày.
Giáo viên và học sinh đều có thể cùng nhau xây dựng và giải các bài tốn
ngồi thực tế thay vì việc giáo viên là người xây dựng đề còn học sinh là người
giải, tránh cảm giác nhàm chán cho các em.
Giáo viên là người tổ chức, định hướng hoạt động học tập cho học sinh;
học sinh tự tìm tịi, khám phá ra kiến thức mới.
Từ đó, các em có động lực học tập và các hoạt động học tập trở nên nhẹ
nhàng và có ý nghĩa hơn; chất lượng dạy học về giải toán tỉ số phần trăm cũng
đươc nâng dần lên.
Hình ảnh: Học sinh tự xây dựng bài toán từ thực tế để cả lớp cùng giải quyết
*Về khả năng áp dụng của sáng kiến:
Về công tác chỉ đạo, hướng dẫn: sáng kiến được thực hiện dựa trên tinh
thần chỉ đạo của Phòng Giáo dục – Đào tạo, Ban giám hiệu nhà trường, công tác
chủ nhiệm lớp về việc thực hiện nhiệm vụ năm học (trong đó có nội dung đảm
bảo theo dạy học thích ứng với tình hình dịch bệnh Co-vid 19).
Về cơ sở vật chất: để thực hiện sáng kiến phù hợp và hiệu quả đối với học
14
sinh, trong quá trình hướng dẫn học sinh học tập cần chuẩn bị đầy đủ các đồ
dùng, tư liệu học tập khi tham gia q trình học tập (có thể đồ dùng, tư liệu
được báo chuẩn bị từ trước). Ví dụ: thẻ trắc nghiệm ABC; đếm số gà trống, gà
mái được ni trong gia đình mình; …
Về sự phối hợp: cần có sự phối hợp giữa nhóm tác giả với phụ huynh, với
giáo viên cùng trong cùng tổ.
* Những thông tin cần được bảo mật: Khơng
* Đánh giá lợi ích dự kiến có thể thu được hoặc dự kiến có thể thu
được do áp dụng sáng kiến:
Qua quá trình áp dụng Một số biện pháp rèn kỹ năng giải toán về tỉ số
phần
trăm cho học sinh lớp 5A2 trường Tiểu học xã Mường Mít năm học 2021-2022,
chúng tơi đã thu được một số lợi ích như sau:
Lợi ích kinh tế:
Để tổ chức các giải pháp rèn kĩ năng giải toán về tỉ số phần trăm cho học
sinh, nhóm tác giả sử dụng đồ dùng dạy học có sẵn trong nhà trường, phối hợp
với phụ huynh, học sinh tự thiết kế các đồ dùng học tập hoặc sử dụng các tư liệu
có sẵn. Vì vậy, giáo viên cũng như phụ huynh học sinh khơng mất tiền mua hoặc
th đồ dùng.
Lợi ích kĩ thuật:
Biện pháp tổ chức linh hoạt, học sinh được tham gia các hoạt động học
tập gắn với trải nghiệm, được rèn luyện và phát triển các kĩ năng: ngôn ngữ, tính
tốn, quan sát, điều tra, so sánh, nhóm kĩ năng thực hành và được phát triển
năng lực, phẩm chất tồn diện.
Ở mỗi bài học, nhóm tác giả đều nghiên cứu để sắp xếp các nội dung,
phương pháp, hình thức tổ chức dạy học kết hợp với trải nghiệm cho học sinh
một cách linh hoạt và phù hợp với thực tiễn của q trình dạy học mang tính đổi mới.
Học sinh có kĩ năng giải một số bài tốn có liên quan tới tỉ số phần trăm
một cách ngắn và hiệu quả nhất.
15
+ Tổng hợp được thành 3 dạng toán cơ bản, nêu được quy tắc và các bước
giải cụ thể, giải bài toán bằng nhiều cách khác nhau. Từ các dạng đó các em có
thể giải được bài tốn mang tính tổng hợp, nâng cao, đặc biệt các em có thể tự ra
đề tốn cho bạn mình giải.
+ Sau khi giải bài tập xong các em phải kiểm tra lại bài bằng cách thử lại
kết quả, đối chiếu so sánh với yêu cầu đề cho.
+ Lật ngược vấn đề, học sinh xác định chỗ chưa đúng trong bài giải, từ đó
có cách giải chính xác.
+ Học sinh có kĩ năng liên hệ thực tế còn hạn chế.
+ Học sinh nắm được bản chất bài tốn thơng qua mơ hình và sơ đồ toán học.
Nội dung kiến thức cốt lõi, phù hợp với học sinh lớp 5 của nhà trường; các
nội dung học gắn với trải nghiệm thực tế về các vấn đề của cuộc sống.
Lợi ích xã hội:
Các nội dung học tập và thực hành giúp học sinh có thêm vốn kiến thức
rất cần thiết cho cuộc sống; tạo được lòng tin với đồng nghiệp; có hiệu quả thiết
thực trong cơng tác giáo dục học sinh và đặc biệt được phụ huynh và chính
quyền địa phương ln tin tưởng vào cơng tác giáo dục của nhà trường.
- Đánh giá lợi ích đã thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ
chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến
Sáng kiến được áp dụng tại 5A2 trường Tiểu học xã Mường Mít đạt được
kết quả cao. Sáng kiến góp phần giúp học sinh u thích mơn Tốn hơn đặc biệt
nội dung về giải tốn tìm tỉ số phần trăm; hoạt động học tập trở nên nhẹ nhàng
mà hiệu quả hơn. Các em thấy được ứng dụng, tính thiết thực của Toán học vào
thực tế từ đo các em biết vận dụng vào thực tế cuộc sống hàng ngày. Sáng kiến
này có thể áp dụng tới tất cả các lớp 5 của Trường Tiểu học xã Mường Mít, xã
Mường Mít, huyện Than Un, tỉnh Lai Châu.
Sau q trình áp dụng biện pháp, học sinh đã rất hứng thú trong các giờ
học toán; các em mạnh dạn, tự tin làm các bài tập liên quan đến tỉ số phần trăm;
biết giải thích được các vấn đề cơ bản trong cuộc sống liên quan đến toán tỉ số
phần trăm trong các bài tập cũng như các tình huống ngồi thực tế cuộc sống
16
hàng ngày mà các em gặp phải.
Kết quả khảo sát cuối tháng 3
Số HS
Lớp
tham
gia
Lớp 5A1
22/22
(lớp không áp
dụng biện pháp)
Lớp 5A2
( lớp áp dụng
22/22
biện pháp)
Điểm
năm học 2021 - 2022
Điểm
Điểm
Ghi
Điểm
dưới 5
5- 6
7-8
9-10
2/22
9/22
7/22
4/22
= 9,1%
= 41%
= 31,8%
= 18,1%
0/22
5/22
11/22
6/22
= 0%
= 22,7%
= 50%
= 27,3%
chú
Bảng tổng hợp kết quả khảo sát học sinh về nội dung giải tốn về tỉ số phần trăm
Chất lượng mơn Tốn (dạng toán liên quan đến tỉ số phần trăm) của học
sinh sau khi áp dụng biện pháp đã có chuyển biến rõ rệt và kết quả cao hơn so
với lớp không áp dụng biện pháp.
Học sinh được làm chủ quá trình học tập; được tự tìm tịi, khám phá ra nội
dung học tập một cách nhẹ nhàng.
Học sinh tìm thấy niềm vui, ý nghĩa trong học tập. Từ niềm vui, sự hứng
thú này của các em có thể lan tỏa sang các môn học khác.
- Danh sách những người và đơn vị đã áp dụng sáng kiến:
Số TT
Tên đơn vị/
Địa chỉ
người áp dụng
Nội dung áp dụng
Tổ chức vận dụng một số
1
Tòng Văn Hùng
Giáo viên dạy định mức
biện pháp rèn kĩ năng
lớp 5A2
giải toán về tỉ số phần
trăm lớp 5.
Vận dụng giải pháp Tạo
2
Hà Thị Hồng Loan
Giáo viên dạy bộ môn
hứng thú cho học sinh
khi tham gia quá trình
học tập.
Vận dụng giải pháp Tạo
3
Đào Văn Trọng
Giáo viên dạy bộ môn
hứng thú cho học sinh
khi tham gia quá trình
học tập.
17
Vận dụng giải pháp Tạo
4
Thèn Văn Đói
Giáo viên dạy bộ mơn
hứng thú cho học sinh
khi tham gia q trình
học tập.
Vận dụng giải pháp Tạo
5
Nguyễn Thị Tuyết Lan
Giáo viên dạy bộ mơn
hứng thú cho học sinh
khi tham gia q trình
học tập.
Vận dụng giải pháp Tạo
6
Vàng Thị Huyến
Giáo viên dạy bộ môn
hứng thú cho học sinh
khi tham gia quá trình
học tập.
Một số hình ảnh giáo viên vận dụng giải pháp tạo hứng thú cho học sinh khi
tham gia quá trình học tập
18
Chúng tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng
sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
XÁC NHẬN CỦA
TRƯỜNG TH XÃ MƯỜNG MÍT
Mường Mít, ngày 31 tháng 3 năm 2022
NGƯỜI NỘP ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trịnh Thị Oanh
Đỗ Huy Thông
19
Trịnh Thị Oanh
Đỗ Huy Thông