Tải bản đầy đủ (.doc) (121 trang)

Quản lý hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện tam đảo

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.05 MB, 121 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM VĂN THÀNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT
NAM CHI NHÁNH HUYỆN TAM ĐẢO

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2021


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM VĂN THÀNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT
NAM CHI NHÁNH HUYỆN TAM ĐẢO

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Văn Thông



THÁI NGUYÊN - 2021


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi, chưa
cơng bố tại bất kỳ nơi nào, mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thông
tin xác thực.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Thái Nguyên, ngày .....tháng năm 2021
Tác giả luận văn


ii
LỜI CẢM ƠN
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Văn Thơng người đã tận
tình hướng dẫn, giúp đỡ tơi trong suốt q trình học tập, nghiên cứu và hồn thành
luận văn.
Tơi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Quản lý - Luật Kinh
tế, Phòng Đào tạo Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái
Nguyên đã đóng góp nhiều ý kiến q báu giúp đỡ tơi trong q trình nghiên cứu,
hồn thành luận văn.
Tơi xin chân thành cảm ơn tới Ban giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Tam Đảo, các bạn bè đồng nghiệp,
đã tạo điều kiện giúp đỡ tơi hồn thành luận văn này.
Do bản thân cịn nhiều hạn chế nên luận văn khơng tránh khỏi những thiếu
sót, tơi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cơ giáo và các bạn.
Tơi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày .......tháng năm 2021

Tác giả luận văn


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................ ii
MỤC LỤC................................................................................................................................. iii
BẢNG DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................................
vi DANH MỤC BẢNG BIỂU....................................................................................................
vii DANH MỤC HÌNH...............................................................................................................
viii

MỞ

ĐẦU.................................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2
4. Ý nghĩa nghiên cứu .................................................................................................3
5. Kết cấu luận văn......................................................................................................3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
TÍN

DỤNG

TẠI

NGÂN


HÀNG

THƯƠNG

MẠI......................................................................... 4
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại ..............4
1.1.1 Hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại...................................................4
1.1.2 Khái niệm quản lý hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại.....................8
1.1.3 Nội dung quản lý hoạt động tín dụng.................................................................9
1.1.4 Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tín dụng ..........................................16
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại .........20
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý hoạt động tín dụng tại một số ngân hàng thương mại...20
1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra trong quản lý hoạt động tín dụng tại Agribank chi
nhánh huyện Tam Đảo ..............................................................................................22
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................
24
2.1 Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................................24
2.2 Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................24
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin ......................................................................24
2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu...............................................................................25
2.2.3. Phương pháp phân tích thơng tin ....................................................................26


4

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ..............................................................................27
2.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh...................................27
2.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh cơng tác quản lý tín dụng..........................................29
2.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tín dụng ............29

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI
NHÁNH

HUYỆN

TAM

ĐẢO............................................................................................................... 31
3.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi
nhánh huyện Tam Đảo ..............................................................................................31
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.......................................................................31
3.1.2 Cơ cấu tổ chức..................................................................................................32
3.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh .........................................................................33
3.2 Phân tích thực trạng quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nơng nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Tam Đảo .....................................39
3.2.1 Bộ máy quản lý tín dụng tại Agribank chi nhánh huyện Tam Đảo .................39
3.2.2 Hoạch định chính sách tín dụng tại Agribank chi nhánh huyện Tam Đảo ......42
3.2.3 Tổ chức hoạt động tín dụng tại Agribank chi nhánh huyện Tam Đảo.............49
3.2.4 Kiểm tra hoạt động tín dụng tại Agribank chi nhánh Tam Đảo.......................66
3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tín dụng tại Agribank chi nhánh
huyện Tam Đảo .........................................................................................................68
3.3.1 Phân tích yếu tố chủ quan ................................................................................68
3.3.2 Phân tích nhân tố khách quan...........................................................................73
3.4 Đánh giá hoạt động quản lý tín dụng tại Agribank chi nhánh huyện Tam Đảo .79
3.4.1 Kết quả đạt được ..............................................................................................79
3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân ..................................................................................80
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI


NHÁNH

HUYỆN

TAM

ĐẢO

.............................................................................................. 83
4.1 Định hướng và mục tiêu quản lý hoạt động tín dụng tại Agribank chi nhánh
huyện Tam Đảo .........................................................................................................83


5

4.1.1 Định hướng phát triển chung ...........................................................................83
4.1.2 Định hướng quản lý hoạt động tín dụng tại Agribank chi nhánh huyện Tam
Đảo ............................................................................................................................84
4.1.3 Mục tiêu quản lý hoạt động tín dụng tại Chi nhánh.........................................85
4.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động tín dụng tại Agribank chi nhánh
huyện Tam Đảo .........................................................................................................87
4.2.1. Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng..............................................................87
4.2.2. Hồn thiện hệ thống thơng tin tín dụng...........................................................89
4.2.3 Đẩy mạnh ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong quản lý tín dụng ...................91
4.2.4. Hồn thiện bộ máy quản lý tín dụng tại Chi nhánh ........................................92
4.2.5 Hồn thiện chính sách tín dụng........................................................................94
4.2.6. Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng..........................96
4.2.7 Đẩy mạnh cơng tác kiểm tra hoạt động tín dụng .............................................98
4.3 Kiến nghị .............................................................................................................99

4.3.1. Kiến nghị đối với chính phủ, NHNN Việt Nam và các bộ ban ngành liên quan
...................................................................................................................................99
4.3.2. Kiến nghị đối với Agribank ..........................................................................100
KẾT LUẬN............................................................................................................................ 102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................ 104
PHỤ LỤC.............................................................................................................................. 105


6

BẢNG DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT

Từ viết tắt

Nguyên nghĩa

1

NHTM

Ngân hàng thương mại

2

TDNH

Tín dụng ngân hàng

3


SXKD

Sản xuất kinh doanh

4

KH

5

CMND

Chứng minh nhân dân

6

KHCN

Khách hàng cá nhân

7

NHNN

Ngân hàng nhà nước

8

KHDN


Khách hàng doanh nghiệp

9

CBTD

Cán bộ tín dụng

10

TMCP

Thương mại cổ phần

11

PGD

12

CBCNV

Khách hàng

Phịng giao dịch
Cán bộ công nhân viên


vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Kết quả huy động vốn tại Agribank chi nhánh huyện Tam Đảo..............34
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động tín dụng tại Agribank Tam Đảo .................................36
Bảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank huyện Tam Đảo ................38
Bảng 3.4: Khảo sát về bộ máy quản lý tín dụng tại Agribank Tam Đảo ..................41
Bảng 3.5: Chính sách về danh mục tín dụng tại Chi nhánh ......................................43
Bảng 3.7: Một số thơng tư và chính sách cơ bản ......................................................46
Bảng 3.8: Biểu phí lãi suất đối với một số sản phẩm tín dụng .................................47
Bảng 3.9: Khảo sát về chính sách tín dụng tại Agribank Tam Đảo..........................48
Bảng 3.11: Kết quả thiết lập hồ sơ tín dụng tại chi nhánh ........................................51
Bảng 3.12: Chấm điểm thông tin khách hàng cá nhân tại Chi nhánh .......................53
Bảng 3.13: Thẩm định về quan hệ của KHCN với ngân hàng..................................54
Bảng 3.14: Thông tin nhập số liệu định danh của KHDN trên T24 .........................56
Bảng 3.15: Bảng tổng hợp kết quả thẩm định và xếp hạng khách hàng ...................57
Bảng 3.16: Cơ sở đưa ra quyết định cho vay KHCN tại Chi nhánh .........................59
Bảng 3.17: Quyết định tín dụng tại Agribank chi nhánh huyện Tam Đảo ...............60
Bảng 3.18: Khảo sát về cơng tác tổ chức tín dụng tại Agribank Tam Đảo...............63
Bảng 3.21: Tình hình kiểm tra hoạt động tín dụng của Chi nhánh ...........................66
Bảng 3.22: Khảo sát về công tác kiểm tra tín dụng tại Agribank Tam Đảo .............67
Bảng 3.23: Trình độ nguồn nhân lực tại Agribank chi nhánh huyện Tam Đảo........69
Bảng 3.24: Số lượng cán bộ tiến hành thu thập thơng tin tín dụng tại Agribank chi
nhánh huyện Tam Đảo.............................................................................70
Bảng 3.26: Chính sách pháp luật điều chỉnh hoạt động tín dụng .............................75
Bảng 3.27: Điều kiện tự nhiên tác động đến quản lý tín dụng tại Agribank chi nhánh
huyện Tam Đảo........................................................................................77
Bảng 4.1: Mục tiêu hoạt động tín dụng của Agribank chi nhánh huyện Tam Đảo ..86
Bảng 4.2: Đào tạo nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng tại Agribank huyện Tam
Đảo...........................................................................................................89
Bảng 4.3: Điều chỉnh lãi suất cho vay đối với KHCN..............................................96



viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của Agribank huyện Tam Đảo .........................................32
Hình 3.2: Bộ máy quản lý hoạt động tín dụng tại Chi nhánh ...................................40
Hình 3.3: Quy trình thiết lập hồ sơ tín dụng tại Chi nhánh.......................................50
Hình 3.4: Cơng tác thẩm định tín dụng tại Chi nhánh ..............................................52
Hình 3.5: Công tác ký hợp đồng và giải ngân tiền vay.............................................61


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trải qua nhiều năm đổi mới, nền kinh tế nước ta đang dần chuyển sang nền
kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trưởng định hướng xã
hội chủ nghĩa. Việc vận hành một cách đúng đắn nền kinh tế đã giúp nước ta giành
được những thành tựu hết sức to lớn như thoát khỏi cuộc khủng hoảng, tốc độ kinh
tế phát triển không ngừng, tốc độ phát triển của các sản phẩm trong nước vượt kế
hoạch để ra, lạm phát luôn được kiềm chế... Với những thành công đã đạt được, nền
kinh tế nước ta đang ngày cảng phát triển hơn. Chính vi thế, mục tiêu phấn đấu
được đặt ra đến năm 2025, tầm nhìn đến 2030 là đưa nước ta trở thành một nước
công nghiệp hiện đại, thực hiện cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong bối
cảnh này, hoạt động tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng, là cầu nối trung
gian từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, là cơ sở để các tổ chức kinh tế bổ sung
nguồn lực đổi mới công nghệ trang thiết bị tiên tiến, nâng cấp mở rộng sản xuất
kinh doanh, góp phần phát triển kinh tế đất nước.
Cùng với sự nghiệp đối mới đất nước, hệ thống các ngân hàng thương mại
(NHTM) đã có những bước phát triển vượt bậc, lớn mạnh về mọi mặt cả về số
lượng. quy mô và chất lượng. Là trung gian tài chính, các NHTM đã trở thành kênh

cung ứng vốn hữu hiệu cho các dự án đầu tư của Nhà nước cũng như các doanh
nghiệp, góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế nước ta trong suốt những năm
đổi mới. Trong các hoạt động kinh doanh của NHTM, hoạt động tín dụng ngân
hàng ln là một trong những hoạt động kinh doanh không chỉ mang lại doanh thu
cho ngân hàng mà cịn mang lại lợi ích cho nền kinh tế, thúc đẩy kinh tế tăng
trưởng. Tuy nhiên, hoạt động này lại tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao. Nếu rủi ro xảy ra
sẽ tác động mạnh đến kết quả kinh doanh cũng như sự phát triển của ngân hàng. Vì
vậy, việc quản lý hoạt động tín dụng là cực kì quan trọng đối với NHTM.
Là một bộ phận trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam, thuộc khối ngân hàng Nhà nước, Agribank chi nhánh huyện Tam
Đảo là một trong những đơn vị cung ứng vốn cho nhiều dự án, cơng trình xây dựng
cũng như các tổ chức, cá nhân góp phần vào sự phát triển của đất nước và kinh tế


địa phương. Tuy nhiên, trong giai đoạn năm 2018- 2020 do chịu ảnh hưởng của nền
kinh tế toàn cầu suy giảm, khủng hoảng từ đại dịch Covid 19 khiến hoạt động tín
dụng của chi nhánh đã gặp phải nhiều vấn đề này sinh như tốc độ tăng trưởng dư nợ
cho vay giảm (năm 2020, tốc độ tăng trưởng cho vay chỉ đạt 11,29%, thấp hơn
nhiều so với tốc độ tăng trưởng năm 2019 là 28,81%). Bên cạnh đó, giá trị nợ quá
hạn, nợ xấu tại chi nhánh đang có xu hướng gia tăng, kết quả thực hiện năm 2020
không đạt kế hoạch đề ra.
Xuất phát từ những bất cập còn tồn tại và nhận thức được ý nghĩa trong việc
quản lý hoạt động tín dụng ngân hàng, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động
tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi
nhánh huyện Tam Đảo” làm luận văn thạc sỹ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá công tác quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nơng nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Tam Đảo và đề xuất giải pháp hồn
thiện cơng tác quản lý tín dụng tại ngân hàng.

2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tín dụng tại ngân hàng
thương mại
- Phân tích, đánh giá thực trạng về quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Tam Đảo.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Tam Đảo.
- Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hồn thiện quản lý hoạt động
tín dụng tại Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh
huyện Tam Đảo.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý hoạt động tín dụng
tại Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện
Tam Đảo.


3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian: Các số liệu thứ cấp được thu thập giai đoạn 2018-2020, số liệu
sơ cấp được thu thập tháng 10/2020.
Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
Về nội dung: Nghiên cứu tập trung phân tích, đánh giá các nội dung trong hoạt
động quản lý tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam chi nhánh huyện Tam Đảo gồm: Hoạch định chính sách tín dụng; Tổ chức
hoạt động tín dụng và Kiểm tra, kiểm sốt hoạt động tín dụng.
4. Ý nghĩa nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Làm rõ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tín dụng của ngân
hàng thương mại.
- Về thực tiễn: Luận văn phân tích và đánh giá quản lý hoạt động tín dụng tại

Agribank chi nhánh huyện Tam Đảo. Từ đó, đưa ra được những giải pháp thực hiện
việc quản lý hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng. Những giải pháp đề xuất có
giá trị tham khảo đối với Ban lãnh đạo Agribank chi nhánh huyện Tam Đảo trong
công tác quản lý tín dụng, nâng cao chất lượng cho vay của ngân hàng.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn có cấu trúc 4 chương bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động tín dụng tại ngân
hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nơng nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Tam Đảo.
Chương 4: Giải pháp hồn thiện quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Tam Đảo.


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại
1.1.1 Hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm
Theo Nguyễn Đăng Dơn (2013): Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ tín dụng
giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế, trong
đó ngân hàng đóng vai trị vừa là người đi vay vừa là người cho vay, hay nói cách
khác, ngân hàng là một trung gian tài chính luân chuyển vốn từ nơi tạm thừa vốn
sang nơi thiếu. Giá (lãi suất) của khoản vay do ngân hàng ấn định cho khách hàng
vay là mức lợi tức mà khách hàng phải trả trong suốt khoản thời gian tồn tại của
khoản vay.
Chủ thể tham gia trong quan hệ TDNH là ngân hàng, nhà nước, doanh nghiệp
và hộ dân cư. Đối tượng được sử dụng trong quan hệ tín dụng là tiền, do đó, nó
khơng chịu sự giới hạn theo hàng hoá, vận động đa phương đa chiều (Tơ Ngọc

Hưng, 2004). Đây chính là ưu điểm nổi bật và là đặc điểm khác biệt giữa TDNH với
các loại hình tín dụng khác. Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu,
chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế. Tín dụng Ngân hàng được thực
hiện trên cơ sở 4 nguyên tắc sau:
- Cho vay có hồn trả vốn và lãi sau một thời gian nhất định. Đây là nguyên
tắc đảm bảo thực chất của tín dụng. Tính chất tín dụng sẽ bị phá vỡ nếu nguyên tắc
này không được thực hiện đầy đủ (Nguyễn Minh Kiều, 2008).
- Cho vay có giá trị tương đương làm đảm bảo: Giá trị đảm bảo là cơ sở của
khả năng thu hồi nợ, là cơ sở hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng, là điều
kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất trong nhiều trường hợp khác nhau (Hà
Tiến Lai, 2011).
- Cho vay phải có mục đích và kế hoạch theo hợp đồng đã ký. Nguyên tắc này
đòi hỏi người vay vốn phải thực hiện đúng kế hoạch, mục đích trong hợp đồng vay
vốn và sử dụng có hiệu quả khoản tiền vay đó (Nguyễn Đăng Dờn, 2013).


- Cho vay phải có nguồn trả nợ đảm bảo: Người vay vốn phải giải trình được
nguồn trả nợ khoản vay với ngân hàng (Tơ Ngọc Hưng, 2004). Có như vậy thì chất
lượng khoản vay mới được đảm bảo. Như vậy, bên cạnh tài sản đảm bảo, mục đích
vay rõ ràng thì nguồn trả nợ cũng là một nguyên tắc vơ cùng quan trọng trong tín
dụng ngân hàng. Hình thức cho vay dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp.
Như vậy, nội hàm của hoạt động tín dụng được thể hiện ở những khía cạnh:
Thứ nhất, là mối quan hệ kinh tế giữa bên vay vốn và bên cho vay, trong đó
bên cho vay là ngân hàng thương mại;
Thứ hai, bên vay vốn có trách nhiệm hồn trả đầy đủ các gốc và lãi khi đến
hạn theo như thỏa thuận;
Thứ ba, bên vay vốn phải sử dụng vốn đi vay đúng mục đích như đã cam kết
với bên cho vay là ngân hàng thương mại.
1.1.1.2 Đặc điểm của hoạt động tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là hệ thống quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người

cho vay nhờ quan hệ này mà vốn tiền tệ được vận động từ chủ thể này sang chủ thể
khác sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế - xã hội. Hoạt động tín
dụng ngân hàng có những đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, chủ thể tham gia hoạt động tín dụng ngân hàng gồm một bên là
ngân hàng và bên còn lại là các chủ thể khác trong nền kinh tế như: doanh nghiệp,
hộ gia đình, cá nhân,… (Tô Ngọc Hưng, 2004). Một trong những chức năng quan
trọng của NHTM là trung gian tín dụng. Với chức năng này, một mặt ngân hàng tập
trung huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế rồi sử
dụng nguồn vốn này để cho vay, đầu tư…, chính điều này giúp ngân hàng có thể tập
trung được nguồn vốn lớn, người có nhu cầu vốn có thể vay ngân hàng để đáp ứng
nhiều mục đích khác nhau;
Thứ hai, vốn tín dụng cấp chủ yếu là tiền tệ, cũng có thể là tài sản. Ngân hàng
có thể cho vay bằng tiền hoặc tài sản dưới hình thức cho th tài chính (Hà Tiến
Lai, 2011). Đây là đặc điểm nổi bật của tín dụng ngân hàng so với tín dụng thương
mại chỉ thực hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hố, cần phải có sự trùng hợp
nhu cầu về loại hàng hố, thời gian, khơng gian… của các chủ thể tham gia. Nhờ


vào đặc điểm này mà phạm vi và quy mô của tín dụng ngân hàng lớn hơn rất nhiều
so với tín dụng thương mại và các loại hình tín dụng khác;
Thứ ba, thời hạn của tín dụng ngân hàng rất linh hoạt, có thể là ngắn hạn,
trung hoặc dài hạn do tín dụng ngân hàng chủ yếu sử dụng vốn tiền tệ, lại tập hợp
được số đông người tham gia qua chức năng trung gian của ngân hàng (Nguyễn
Minh Kiều, 2008). Với khả năng cung ứng tín dụng với mọi thời hạn khác nhau, tín
dụng ngân hàng có khả năng thu hút rộng rãi mọi đối tượng tham gia giao dịch, tạo
ưu thế vượt trội so với các hình thức tín dụng khác;
Thứ tư, cơng cụ của tín dụng ngân hàng khá linh hoạt, có thể là kỳ phiếu trái
phiếu ngân hàng, các hợp đồng tín dụng… (Lê Văn Tư, 2010). Ngân hàng huy động
và sử dụng vốn dưới nhiều hình thức khác nhau, trong q trình đó ngân hàng đã
tạo ra các cơng cụ tín dụng có thể lưu thơng nhằm tăng tính thanh khoản cho bản

thân ngân hàng và cả cho khách hàng vay vốn;
Thứ năm, tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng mang tính chất gián tiếp,
trong đó ngân hàng là trung gian tín dụng giữa những người tiết kiệm và những
người cần vốn để sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng. Những người tiết kiệm và
những người cần vốn không trực tiếp gặp nhau, do đó khơng cần phải có sự trùng
hợp nhu cầu về thời gian, về khối lượng,...mới chuyển giao vốn được (Nguyễn Thu
Hà, 2004). Đặc điểm này khiến ngân hàng trở thành cầu nối giữa tiết kiệm và đầu
tư, tập trung được nguồn vốn tiết kiệm to lớn trong công chúng để đầu tư có hiệu
quả cho nền kinh tế
1.1.1.3 Vai trị của hoạt động tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng đóng vai trị quan trọng đối với nền kinh tế, góp phần thúc
đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tạo ra sự ổn định trong lưu thông tiền tệ. Cùng
với sự phát triển của nền kinh tế, vai trò của tín dụng ngân hàng cũng ngày một tăng
lên, thể hiện ở những khía cạnh sau:
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng là cơng cụ tài trợ có hiệu quả cho nền kinh tế.
Trong nền kinh tế các doanh nghiệp hoạt động SXKD dựa trên nguồn vốn tự có và
vốn tài trợ từ bên ngoài như: ngân hàng, doanh nghiệp khác. Trong đó vốn tín dụng
ngân hàng là nguồn tài trợ có hiệu quả hơn cả, bởi vì nó thoả mãn nhu cầu về số


lượng và thời hạn, đồng thời chi phí sử dụng vốn tín dụng ngân hàng thường thấp
hơn chi phí sử dụng các nguồn vốn khác.
Thứ hai, tín dụng ngân hàng là công cụ để giải quyết mâu thuẫn giữa người
thừa vốn và người thiếu vốn. Ngân hàng luôn thu hút tập trung mọi nguồn vốn tạm
thời nhàn rỗi của tổ chức kinh tế, dân cư để đầu tư cho quá trình mở rộng sản xuất,
tăng trưởng kinh tế, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển bền vững. Trong q
trình hoạt động đó, ngân hàng thu được lợi tức từ hoạt động cho vay để duy trì phát
triển hoạt động của chính bản thân mình. Tuy vậy, trong cơ chế thị trường hiện nay,
huy động và cho vay bao nhiêu, có đáp ứng được hay khơng đáp ứng được yêu cầu
của nền kinh tế, thu hồi vốn có đúng hạn hay không là vấn đề được đặt lên hàng đầu

trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Do đó, mỗi ngân hàng cần phải có định
hướng cụ thể trong hoạt động tín dụng, phải tìm mọi biện pháp hữu hiệu nhằm thu
hút tối đa nguồn vốn với chi phí thấp nhất để cho vay. Có thể nói, tín dụng ngân
hàng góp phần quan trọng vào q trình vận động liên tục của nguồn vốn, đẩy
nhanh tốc độ chu chuyển tiền tệ trong xã hội.
Thứ ba, tín dụng ngân hàng góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng công nghiệp – nông nghiệp – dịch vụ và thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng.
Trong mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh và dịch vụ để tái sản xuất, mở rộng hoạt
động, mọi chu kỳ đều phải bắt đầu bằng tiền và kết thúc bằng tiền. Do đó, để tăng
nhanh vòng quay vốn, mỗi chủ thể kinh doanh phải tìm kiếm và thực hiện nhiều
biện pháp như cải tiến kỹ thuật, tìm kiếm thị trường mới... Tất cả những cơng việc
trên địi hỏi phải có nhiều vốn mà tín dụng ngân hàng là nguồn cung ứng vốn cho
các nhu cầu đó một cách đầy đủ và kịp thời nhất. Mặt khác, vốn tín dụng ngân hàng
cung ứng cho các nhà kinh doanh bằng việc cho vay với đều kiện phải hoàn trả cả
gốc và lãi theo thời hạn quy định. Vì vậy, các nhà quản trị doanh nghiệp phải tìm
nhiều biện pháp để sử dụng vốn có hiệu quả, tăng nhanh vòng quay của vốn, trả nợ
gốc và lãi đúng hạn. Q trình này đã góp phần tạo cho nền kinh tế hàng hố ngày
càng phát triển.
Thứ tư, tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy q trình mở rộng mối quan hệ
giao lưu kinh tế quốc tế. Trong điều kiện hiện nay, việc phát triển kinh tế của một


nước luôn gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế thế giới. Trong đó, đầu tư vốn
ra nước ngồi và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hố là hai lĩnh vực hợp tác thông
dụng và phổ biến giữa các nước. Vốn là nhân tố quyết định đầu tiên cho việc thực
hiện quá trình này. Nhưng trên thực tế không phải một tổ chức kinh tế nào, một nhà
kinh doanh nào cũng đủ vốn để hoạt động. Ngân hàng với tư cách là một tổ chức
kinh doanh tiền tệ, thơng qua hoạt động tín dụng sẽ là “nhà tài trợ” đắc lực về vốn
cho các nhà đầu tư kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hố.
Thứ năm, tín dụng ngân hàng là công cụ để Nhà nước điều tiết khối lượng tiền

tệ lưu thơng trong nền kinh tế, kiểm sốt tiền vào kênh lưu thơng qua kênh tín dụng.
Bởi vì, ngân hàng là một chủ thể quan trọng tham gia vào q trình tạo tiền thơng
qua hoạt động tín dụng và thanh toán. Khi ngân hàng mở rộng hoặc thắt chặt tín
dụng sẽ tác động đến lượng tiền trong lưu thơng. Do đó, khi Nhà nước muốn tăng
khối lượng tiền trong lưu thơng thì NHNN có thể tăng hạn mức tín dụng của các
NHTM đối với nền kinh tế và ngược lại.
Thứ sáu, tín dụng ngân hàng góp phần thoả mãn nhu cầu tiết kiệm và mở rộng
đầu tư của nền kinh tế. Qua việc cung ứng vốn sẽ góp phần mở rộng đầu tư bằng
việc cấp vốn cho các doanh nghiệp đồng thời thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cường
chế độ hạch toán kinh tế, tiết kiệm trong hoạt động kinh doanh.
Như vậy, tín dụng ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát
triển kinh tế xã hội của đất nước, giải quyết mâu thuẫn nội tại của nền kinh tế, thúc
đẩy nền kinh tế tăng trưởng bền vững. Tuy nhiên, để tín dụng ngân hàng phát huy
được hết vai trị của nó thì các nhà quản lý ngân hàng, các cơ quan chức năng phải
tạo ra một hành lang pháp lý cũng như các quy định chặt chẽ, tạo điều kiện thuận
lợi cho cả người vay và người đi vay trong nền kinh tế.
1.1.2 Khái niệm quản lý hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại
Quản lý là một hoạt động mọi tổ chức đều có. Nó phát sinh từ phân cơng
lao động trong xã hội, cần thiết phải phối hợp có hiệu quả các hoạt động của
những các nhân, bộ phận trong cùng một tổ chức (Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị
Ngọc Huyền, 2009).


Quản lý trong kinh doanh là sự tác động có tổ chức, có chủ đích của chủ thể
quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các
thời cơ của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường ln
biến động (Lê Đình Hợp, 2008).
Từ khái niệm chung về hoạt động quản lý, ta có thể định nghĩa về quản lý hoạt
động tín dụng của các ngân hàng thương mại như sau:
- Xét trên quan điểm theo cách tiếp cận chiến lược, quản lý hoạt động tín dụng

của các NHTM là quá trình xây dựng và thực thi các chính sách và biện pháp quản
lý tín dụng nhằm đạt được mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững.
Trong hoạt động tín dụng, ban lãnh đạo ngân hàng với vai trò là nhà quản lý
cần thực hiện tốt các công việc: xây dựng và ban hành chính sách và quy trình cho
vay, tổ chức bộ máy thực hiện cho vay, và kiểm soát hoạt động cho vay nhằm mục
tiêu hiệu quả, hiệu lực, an toàn hoạt động cho vay.
- Xét trên quan điểm tác nghiệp, quản lý hoạt động tín dụng là sự tác động của
chủ thể quản lý là NHTM vào hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng vay vốn
nhằm thực hiện các dự án phát triển sản xuất kinh doanh và các mục tiêu khác.
Như vậy, Quản lý hoạt động tín dụng là hoạt động thực hiện các nghiệp vụ
quản lý, kiểm tra và giám sát việc vận dụng các chính sách, quy định của tổ chức
tín dụng, pháp luật của nhà nước về hoạt động tín dụng, đảm bảo cho hoạt động tín
dụng tuân thủ các quy định, hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro và đem lại
hiệu quả tối ưu trong hoạt động tín dụng ngân hàng.
1.1.3 Nội dung quản lý hoạt động tín dụng
1.1.3.1 Mơ hình quản lý hoạt động tín dụng
Mơ hình quản lý hoạt động tín dụng tại NHTM phản ánh một cách hệ thống
các vấn đề về cơ chế, chính sách, quy trình nghiệp vụ cung cấp các khoản tín dụng
đến khách hàng nhằm thiết lập các giới hạn hoạt động an toàn và đảm bảo khách
hàng sử dụng nguồn vốn vay đúng mục đích. Có hai mơ hình quản lý hoạt động tín
dụng thường được áp dụng tại ngân hàng thương mại là mô hình quản lý tập trung
và mơ hình quản lý phân tán.


Mơ hình quản lý tập trung: Mơ hình này có sự tách biệt một cách độc lập giữa
3 chức năng của quá trình cung cấp khoản vay là: quản lý rủi ro, kinh doanh và tác
nghiệp. Sự tách biệt giữa 3 chức năng nhằm mục tiêu hàng đầu là giảm thiểu rủi ro
ở mức thấp nhất đồng thời phát huy được tối đa kỹ năng chuyên môn của từng vị trí
cán bộ làm cơng tác cho vay (Lê Đình Hợp, 2008).
Ưu điểm của mơ hình quản lý tín dụng tập trung là quản lý hoạt động cho vay

một cách hệ thống trên quy mơ tồn ngân hàng, đảm bảo tính cạnh tranh lâu dài.
Thiết lập và duy trì mơi trường quản lý đồng bộ, phù hợp với quy trình quản lý gắn
với hoạt động của các bộ phận kinh doanh nâng cao năng lực đo lường giám sát rủi
ro; Xây dựng chính sách quản lý tín dụng thống nhất cho toàn hệ thống. Tuy nhiên,
việc xây dựng và triển khai mơ hình quản lý tập trung này địi hỏi phải đầu tư nhiều
công sức và thời gian. Đội ngũ cán bộ phải có kiến thức cần thiết và biết áp dụng lý
thuyết với thực tiễn.
Mơ hình quản lý phân tán: Mơ hình này chưa có sự tách bạch giữa chức năng
quản lý rủi ro, kinh doanh và tác nghiệp. Trong đó, phịng tín dụng của ngân hàng
thực hiện đầy đủ 3 chức năng và chịu trách nhiệm đối với mọi khâu cung cấp khoản
vay đến khách hàng (Lê Văn Tư, 2010).
Ưu điểm của mơ hình này là gọn nhẹ, cơ cấu tổ chức đơn giản. Tuy nhiên việc
quản lý theo mơ hình phân tán lại thiếu sự chun nghiệp. Việc quản lý hoạt động
tín dụng đều theo phương thức từ xa dựa trên số liệu chi nhánh báo cáo lên hoặc
quản lý gián tiếp thơng qua chính sách tín dụng.
1.1.3.2 Hoạch định chính sách tín dụng
* Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là hệ thống các chủ trương, định hướng quy định chi phối
hoạt động tín dụng do Hội đồng quản trị của NHTM đưa ra (Nguyễn Minh Kiều,
2009). Đó là tổng thể các quy định của ngân hàng về hoạt động tín dụng nhằm đưa ra
định hướng và hướng dẫn hoạt động của cán bộ ngân hàng trong việc cấp tín dụng
đến các chủ thể trong nền kinh tế như: quy mô, lãi suất, kỳ hạn, đảm bảo, phạm vi,
các khoản tín dụng có vấn đề và các nội dung khác. Chính sách tín dụng là bộ phận
quan trọng cấu thành hệ thống quản trị, điều hành hoạt động cho vay của mỗi
ngân hàng


được thể hiện bằng các định hướng, tư tưởng chỉ đạo, các quy chế, quy trình cấp tín
dụng, quản lý khoản tín dụng, danh mục tín dụng, phân cấp thẩm quyền...
Chính sách tín dụng giúp ngân hàng hướng đến danh mục cho vay có hiệu

quả, đồng thời hướng dẫn cho cán bộ tín dụng các thủ tục cần thiết, các bước
công việc cần làm để thực hiện hoạt động cho vay trong giới hạn trách nhiệm của
từng nhân viên ngân hàng. Nội dung của chính sách tín dụng ngân hàng thương
mại bao gồm:
- Chính sách khách hàng: Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động; Cơng bố chính
sách thích hợp áp dụng cho từng đối tượng khách hàng; Công bố hạn mức đối với
tổng dư nợ của từng nhóm đối tượng khách hàng hoạt động tại từng lĩnh vực.
- Danh mục tín dụng: Cơng bố các chính sách thích hợp đối với từng loại sản
phẩm cho vay như: loại hình cho vay, thời gian đáo hạn, quy mô, chất lượng…; Các
phương thức cho vay: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, hạn mức
thấu chi …; Loại tiền cho vay; Thời hạn quy định về điều chỉnh kỳ hạn nợ, chuyển
nợ quá hạn…
- Chính sách lãi suất: Phương pháp tính lãi được áp dụng; Chênh lệch lãi suất
đầu ra-đầu vào, lãi suất sàn, lãi suất trần, lãi suất cơ bản…; Mức độ rủi ro của khách
hàng, của món vay; Thời hạn cho vay; Phí thu từ các dịch vụ liên quan
- Chính sách tài sản đảm bảo: Loại tài sản chấp nhận dùng làm tài sản đảm
bảo; Nguyên tắc định giá tài sản đảm bảo; Việc tiếp nhận, bảo quản tài sản đảm bảo.
- Chính sách quản lý: Xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm đối với từng nhân
viên tín dụng, phịng ban chức năng; Giới hạn trách nhiệm trong việc thực hiện các
nhiệm vụ được giao và trong việc thơng báo thơng tin trong phạm vi phịng tín
dụng; Những thủ tục cần thiết cho việc tiếp nhận, xem xét, thẩm định, phê duyệt hồ
sơ vay; Những tài liệu cần thiết đính kèm và lưu giữ trong hồ sơ tín dụng.
* Lập kế hoạch tín dụng
Cơng tác lập kế hoạch tín dụng của ngân hàng thương mại nhằm xác định nhu
cầu vay vốn của khách hàng trên địa bàn. Từ đó khai thác và tập trung các nguồn
vốn để đáp ứng tốt nhất nhu cầu vay vốn của khách hàng. Đồng thời, căn cứ vào kế
hoạch tín dụng, ngân hàng sẽ cân đối giữa nguồn vốn và nhu cầu sử dụng vốn, đảm


bảo việc thực hiện chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng, khả năng thanh tốn và tiết kiệm

chi phí. Lập kế hoạch tín dụng tại ngân hàng thương mại được thực hiện gồm các
bước sau:
- Cán bộ tín dụng được phân công theo dõi từng địa bàn, phối hợp với các đơn
vị chức năng và căn cứ vào tình hình kinh tế tại khu vực quản lý để xác định nhu
cầu tín dụng của khách hàng.
- Trên cơ sở xác định nhu cầu vốn tín dụng của địa bàn quản lý, cán bộ tín
dụng xây dựng báo cáo, kế hoạch tín dụng trình cán bộ quản lý trực tiếp phê duyệt.
Kế hoạch tín dụng được xây dựng theo nguyên tắc, các phịng giao dịch xây
dựng kế hoạch tín dụng trình cấp chi nhánh quản lý trực tiếp. Các chi nhánh tổng
hợp kế hoạch và gửi về Hội sở chính. Tại đây, Hội sở chính sẽ hoạch định kế hoạch
tín dụng của toàn hệ thống trên cơ sở tổng hợp các kế hoạch tín dụng từ các chi
nhánh gửi về. Đây sẽ là cơ sở, là mục tiêu mà toàn hệ thống phải phấn đấu thực hiện
năm kế hoạch.
1.1.3.3 Tổ chức hoạt động tín dụng
a) Thiết lập hồ sơ tín dụng
Hồ sơ tín dụng của một ngân hàng là các tài liệu bằng văn bản về mối quan hệ
tổng thể của ngân hàng với khách hàng vay vốn. Chất lượng của khoản cho vay của
KH phụ thuộc rất lớn vào sự hoàn chỉnh và chính xác của hồ sơ cho vay. Một hồ sơ
đầy đủ phải đáp ứng được các yêu cầu:
- Phải chứa đựng đầy đủ các thơng tin tài chính để giúp cán bộ tín dụng xác
định được khả năng trả nợ của khách hàng xin vay và dễ dàng nắm bắt xu hướng
tình trạng tài chính, lợi nhuận, tình hình kinh doanh của KH.
- Phải vạch ra được các điều khoản của hợp đồng tín dụng với KH một cách
chi tiết và lập ra một thỏa thuận hoàn trả đầy đủ.
- Chỉ ra được mọi yếu điểm hiện có hoặc tiềm tàng trong khoản vay của KH
một cách chi tiết.
Một hồ sơ tín dụng phải có đầy đủ một số thông tin cơ bản sau: Các thông tin
cơ bản về KH xin vay; Thơng tin về tình hình kinh doanh, thu nhập hiện tại của KH;
Lịch sử tài chính của KH xin vay; Thơng tin về mục đích vay vốn; Phương hướng



hoạt động kinh doanh trong tương lai của KH; Đánh giá nhận xét của ngân hàng về
KH; Thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng về việc vay vốn và trả nợ; Những
thông báo của ngân hàng cho KH.
b) Thẩm định tín dụng
Mục tiêu của thẩm định tín dụng là xác định khả năng và ý muốn của người
vay trong việc hoàn trả tiền vay, phù hợp với điều khoản của một hợp đồng tín
dụng. Bao gồm việc thu thập thơng tin có ý nghĩa đối với việc đánh giá tín dụng,
việc chuẩn bị và phân tích thơng tin thu thập được, sưu tầm và lưu lại thông tin để
sử dụng cho tương lai. Các yếu tố cần được xem xét khi thẩm định hoạt động tín
dụng bao gồm:
* Thơng tin cơ bản về KH vay vốn: cần kiểm tra một số nội dung chính trong
giấy phép đăng ký kinh doanh, chủ sở hữu, vốn điều lệ, loại hình doanh nghiệp đối
với khách hàng doanh nghiệp và CMND, thẻ căn cước, thu nhập đối với KHCN…
Cán bộ tín dụng tiến hành điều tra, thu thập và tổng hợp thông tin về khách
hàng và thông tin khách hàng từ các nguồn: Hồ sơ do khách hàng cung cấp: giấy tờ
pháp lý và các báo cáo hoạt động kinh doanh; Phỏng vấn trực tiếp khách hàng; Đi
thăm thực địa khách hàng; Báo chí và các phương tiện thơng tin đại chúng khác;
Báo cáo nghiên cứu thị trường của các tổ chức chuyên nghiệp; Trung tâm thơng tin
tín dụng của NHNN (ngân hàng nhà nước Việt Nam).
* Tình hình kinh doanh của KH: Hoạt động kinh doanh hiệu quả, lợi nhuận
kinh doanh đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết; Có dự án đầu tư, phương án sản
xuất, kinh doanh khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ
đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật; đánh giá mức độ tín nhiệm
trong quan hệ tín dụng của khách hàng với các ngân hàng, các tổ chức tín dụng
trong việc trả nợ tiền vay, doanh số tiền gửi, thực hiện các cam kết.
* Uy tín của khách hàng: phân tích các khoản vay, nợ của khách hàng với các
Tổ chức tín dụng trong và ngồi nước, các khoản vay tín dụng ngắn hạn, trung hạn,
bảo lãnh (kể cả bảo lãnh trả chậm và bảo lãnh khác), doanh số cho vay. Việc đánh
giá uy tín của khách hàng nhằm để hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro do chủ quan

khách hàng gây nên như: rủi ro về đạo đức, rủi ro về thiếu năng lực, trình độ, kinh


nghiệm, khả năng thích ứng với thị trường; đề phịng, phát hiện những âm mưu lừa
đảo ngay từ ban đầu của một số khách hàng.
* Tài sản đảm bảo (đất, nhà, thiết bị, hàng hóa): như quy mơ kinh doanh, cơng
nghệ thiết bị, địa điểm hoạt động, loại hình sở hữu, những sản phẩm chính, những
tiện ích, những mối quan hệ về tiêu thụ sản phẩm, quan hệ về tài chính.
c) Quyết định cho vay.
Việc phân tích các yêu cầu xin vay đều nhằm mục đích chính là đưa ra một
quyết định cho vay đúng. Khi cán bộ đã tập hợp đầy đủ thơng tin sẵn có thì bước
tiếp theo trong quá trình tổ chức, thực hiện quản lý hoạt động tín dụng là tổ chức
thơng tin theo một phương thức khoa học để các thơng tin này có thể được phân tích
nhanh chóng và đưa ra kết luận chính xác. Một cán bộ tín dụng thiếu kinh nghiệm
có thể thấy khó khăn trong việc đưa ra quyết định cho vay khi xác định điểm mạnh
hoặc yếu của KH. Do đó chính sách tín dụng của ngân hàng cần phải cung cấp một
vài hướng dẫn về việc đánh giá tín dụng làm cơ sở để đưa ra quyết định cho vay.
Quyết định phải được đưa ra đúng kỳ hạn và KH phải được thông báo ngay.
Nếu khoản vay bị từ chối thì cũng phải báo cho khách hàng được biết lý do. Nếu
chấp thuận phải lập tức trao cho khách hàng danh mục các chứng từ cần thiết để ký
kết khoản vay và đưa ra ngày dự kiến ký kết.
Quyết định cho vay có thể được đưa ra bởi cán bộ tín dụng hoặc bởi một hội
đồng tín dụng gồm có các cán bộ hoặc các thành viên bên ngồi. Khi liên quan đến
hội đồng tín dụng, cán bộ tín dụng đã thụ lý các yêu cầu cho vay cần phải đưa ra
được tờ trình tín dụng.
d) Ký hợp đồng tín dụng và giải ngân khoản vay
Trước khi ký, các điều kiện của các khoản vay phải được xem xét lại chi tiết
giữa ngân hàng và khách hàng. Ngân hàng phải cho phép khách hàng được kiểm tra
lại toàn bộ giấy tờ vay vốn, phải giải thích ý nghĩa của mỗi chứng từ. Phải chú ý là
tất cả các giấy tờ của văn bản tài trợ hoặc hợp đồng tín dụng đều phải được ký vào

ngày ký kết.
Sau khi đã ký kết hợp đồng tín dụng ngân hàng thực hiện việc giải ngân khoản
vay từng đợt theo điều khoản quy định trong hợp đồng.


e) Theo dõi thu hồi nợ gốc và lãi
Căn cứ vào kỳ hạn trả nợ gốc, lãi của khoản vay, cán bộ tín dụng thường
xuyên theo dõi tiến độ trả nợ của khách hàng thông qua chứng từ, sổ sách kế toán và
các phần mềm về quản lý khoản vay, thông báo bằng văn bản trước 05 ngày làm
việc bằng văn bản cho khách hàng đối với thu lãi và ít nhất 10 ngày làm việc đối với
khoản nợ gốc.
f) Phịng ngừa rủi ro tín dụng
Kinh doanh tín dụng một trong những hoạt động chủ đạo của NHTM. Phòng
ngừa rủi ro tín dụng phải nhằm mục tiêu đảm bảo hiệu quả của hoạt động tín dụng,
đồng thời khơng ngừng nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHTM ngay
trong những điều kiện thị trường đầy biến động, nguy cơ rủi ro khơng ngừng gia
tăng. Nói một cách cụ thể hơn thì phịng ngừa rủi ro tín dụng phải hướng đến mục
tiêu hạ thấp rủi ro tín dụng, nâng cao mức độ an toàn cho kinh doanh ngân hàng
bằng các chính sách, các biện pháp quản lý, giám sát các hoạt động tín dụng khoa
học và hiệu quả.
Trong quản lý hoạt động tín dụng, để phịng ngừa rủi ro tín dụng, các ngân
hàng thường đưa ra các quy định về tài sản đảm bảo. Đây là nguồn thu hồi vốn chủ
yếu của ngân hàng khi khách hàng khơng có khả năng thanh toán các khoản nợ đến
hạn. Do vậy, việc đánh giá chính xác giá trị tài sản đảm bảo là vô cùng cần thiết để
giảm thiếu các rủi ro khi giá trị TSĐB không đủ đề bù đắp khoản vay. Khi ngân
hàng đánh giá sai giá trị TSĐB sẽ dẫn đến rủi ro cho ngân hàng khi không thể thu
hồi vốn từ việc thanh lý tài sản
1.1.3.4 Kiểm tra, kiểm sốt hoạt động tín dụng
Kiểm tra, kiểm sốt hoạt động tín dụng là tổng hợp các phương pháp để nắm
bắt và điều hành hoạt động tín dụng của một NHTM nhằm hạn chế được rủi ro tín

dụng. Hoạt động quản lý tín dụng là một chu trình kiểm tra, kiểm soát liên tục, được
thực hiện trước, trong và sau khi cho vay.
Kiểm tra, kiểm sốt hoạt động tín dụng được thực hiện thơng qua các hệ thống
chính sách tín dụng, quy trình tín dụng và hệ thống kiểm tra, giám sát nội bộ. Kiểm
tra, kiểm sốt tín dụng bao gồm: Kiểm tra trước cho vay; Kiểm tra trong khi cho
vay và kiểm tra sau khi cho vay.


×