ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
BÙI THỊ MAI HƯƠNG
QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÒA NHẬP CHO
TRẺ MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2021
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
BÙI THỊ MAI HƯƠNG
QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÒA NHẬP CHO
TRẺ MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Ngọc
THÁI NGUYÊN - 2021
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và các kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là hoàn tồn trung thực, khách quan, khơng trùng lặp với các luận văn
khác. Thơng tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Nếu sai tơi
xin hồn tồn chịu trách nhiệm.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2021
Tác giả luận văn
Bùi Thị Mai Hương
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt q trình học tập và hồn thành luận văn này, tôi đã nhận
được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cơ giáo, đồng nghiệp và các bạn. Tôi xin
bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Thị Ngọc, người đã tận tâm, trực
tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tơi trong suốt q trình học tập và q trình nghiên
cứu luận văn. Tơi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo khoa Tâm lý Giáo dục trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã trực tiếp giảng
dạy lớp Thạc sỹ QLGD K27B.
Tôi chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, tạo mọi điều kiện của các
đồng chí trong Ban Giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo, nhân viên, cha mẹ học
sinh và học sinh các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đã tạo
điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ tác giả có được các thơng tin cần thiết,
hữu ích để phục vụ cho đề tài nghiên cứu của mình.
Mặc dù đã cố gắng nhưng luận văn cũng không thể tránh khỏi một số
thiếu sót. Tác giả mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ thầy cơ, đồng nghiệp
và bạn bè.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2021
Tác giả luận văn
Bùi Thị Mai Hương
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT....................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................v
MỞ ĐẦU.............................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .............................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.................................................................2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................................3
5. Giả thuyết khoa học .........................................................................................3
6. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu .........................................................................3
7. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................4
8. Cấu trúc luận văn .............................................................................................5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÒA
NHẬP CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON ........6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề.......................................................................6
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài ...............................................................6
1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam .................................................................9
1.2. Những khái niệm cơ bản của đề tài ............................................................12
1.2.1. Quản lý và quản lý giáo dục ....................................................................12
1.2.2. Giáo dục hoà nhập ...................................................................................14
1.2.3. Trẻ khuyết tật...........................................................................................15
1.2.3. Quản lý giáo dục hòa nhập và quản lý giáo dục hòa nhập cho
trẻ mẫu giáo ......................................................................................................16
1.3. Giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở trường mầm non............17
iii
1.3.1. Những đặc điểm tâm lý cơ bản của trẻ mầm non bị khuyết tật...............17
1.3.2. Mục tiêu của giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở
trường mầm non.................................................................................................19
1.3.3. Nội dung của giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở
trường mầm non.................................................................................................21
1.3.4. Phương pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở
trường mầm non.................................................................................................24
1.3.5. Hình thức giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở trường
mầm non................................................................................................26
1.3.6. Kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi ở trường mầm non ...................................................................................28
1.3.7. Các lực lượng tham gia giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6
tuổi ở trường mầm non ......................................................................................28
1.4. Quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở trường
mầm non............................................................................................................29
1.4.1. Quản lý mục tiêu giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở
trường mầm non.................................................................................................29
1.4.2. Quản lý lập kế hoạch giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6
tuổi ở trường mầm non ......................................................................................30
1.4.3. Quản lý nội dung giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở
trường mầm non.................................................................................................32
1.4.4. Quản lý phương pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6
tuổi ở trường mầm non ......................................................................................34
1.4.5. Quản lý hình thức tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi ở trường mầm non ...................................................................................35
1.4.6. Chỉ đạo kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu
giáo 5 - 6 tuổi ở trường mầm non......................................................................36
iv
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu
giáo 5 - 6 tuổi ở trường mầm non......................................................................38
1.5.1. Yếu tố chủ quan .......................................................................................38
1.5.2. Yếu tố khách quan ...................................................................................39
Tiểu kết chương 1 ..............................................................................................41
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÒA NHẬP CHO
TRẺ MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH
PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI ..................................................42
2.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu thực trạng...............................................42
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Lào Cai,
tỉnh Lào Cai......................................................................................................42
2.1.2. Những nét chủ yếu về các trường mầm non và trẻ em khuyết tật ở
thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai........................................................................42
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng .......................................................................45
2.2.1. Mục tiêu khảo sát.....................................................................................45
2.2.2. Nội dung khảo sát ....................................................................................45
2.2.3. Đối tượng khảo sát...................................................................................45
2.2.4. Phương pháp khảo sát..............................................................................46
2.2.5. Phương pháp xử lý số liệu .......................................................................46
2.3. Thực trạng giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các
trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai............................................47
2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh
về giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non
thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai........................................................................47
2.3.2. Thực trạng mục tiêu giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi
ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai .................................48
2.3.3. Thực trạng nội dung giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi
ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai ..................................50
v
2.3.4. Thực trạng phương pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai ....................53
2.3.5. Thực trạng hình thức giáo dục hịa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi
ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai ..................................55
2.3.6. Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu
giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
..............57
2.3.7. Thực trạng về sự tham gia của các lực lượng trong giáo dục hòa
nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào
Cai, tỉnh Lào Cai................................................................................................58
2.4. Thực trạng quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở
các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai .....................................60
2.4.1. Thực trạng quản lý mục tiêu giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo
5-6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai ....................60
2.4.2. Thực trạng lập kế hoạch quản lí giáo dục hịa nhập cho trẻ mẫu
giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai...........62
2.4.3. Thực trạng quản lý nội dung giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5
- 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai .....................64
2.4.4. Thực trạng quản lý phương pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu
giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai...........66
2.4.5. Thực trạng quản lý hình thức tổ chức giáo dục hịa nhập cho trẻ mẫu
giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
..............67
2.4.6. Thực trạng chỉ đạo kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục hòa nhập
cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai,
tỉnh Lào Cai.......................................................................................................69
2.5. Thực trạng mức độ các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục hòa
nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở trường mầm non thành phố Lào Cai,
tỉnh Lào Cai .......................................................................................................70
vi
2.6. Đánh giá chung thực trạng quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu
giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai...........72
2.6.1.Ưu điểm ....................................................................................................72
2.6.2. Hạn chế ....................................................................................................73
2.6.3. Nguyên nhân của hạn chế........................................................................73
Tiểu kết chương 2 ..............................................................................................75
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC HOÀ NHẬP CHO TRẺ
MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH
PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI ..................................................76
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ..............................................................76
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu của giáo dục mầm non............................76
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi .............................................................76
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học .........................................................77
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ............................................................77
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả ..........................................................78
3.2. Các biện pháp quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi
ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai .................................78
3.2.1. Tăng cường nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ
huynh về giáo dục hòa nhập và quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu
giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non ...............................................................78
3.2.2. Đổi mới công tác lập kế hoạch quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ
mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non........................................................80
3.2.3. Tổ chức bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên và những
người tham gia quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở
các trường mầm non ..........................................................................................85
3.2.4. Đổi mới đánh giá kết quả hoạt động giáo dục hòa nhập cho trẻ
mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non........................................................90
vii
3.2.5. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị phục giáo dục hòa nhập cho trẻ
mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non........................................................92
3.2.6. Xác định rõ nhiệm vụ của các lực lượng phối hợp trong giáo dục
hòa nhập để nâng cao hiệu quả giáo dục hòa nhập của trường mầm non .........94
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .................................................................78
3.4. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý giáo dục hòa
nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào
Cai, tỉnh Lào Cai................................................................................................99
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ............................................................................99
3.4.2. Nội dung và đối tượng khảo nghiệm .......................................................99
3.4.3. Cách tiến hành .........................................................................................99
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm.............................................................................100
Tiểu kết chương 3 ............................................................................................103
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...............................................................104
1. Kết luận........................................................................................................104
2.Kiến nghị ......................................................................................................105
2.1. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Lào Cai ..........................105
2.2. Đối với Cấp ủy chính quyền địa phương trên địa bàn TP Lào Cai ..........106
2.3. Đối với cán bộ quản lý các trường mầm non ở thành phố Lào Cai .........106
2.4. Đối với giáo viên các trường mầm non ở thành phố Lào Cai ..................107
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................108
PHỤ LỤC
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBQL
:
Cán bộ quản lý
CSVC
:
Cơ sở vật chất
GD&ĐT
:
Giáo dục và đào tạo
GDHN
:
Giáo dục hướng nghiệp
GV
:
Giáo viên
HS
:
Học sinh
HSKT
:
Học sinh khuyết tật
KT
:
Khuyết tật
QL
:
Quản lý
QLGD
:
Quản lý giáo dục
TKT
:
Trẻ khuyết tật
4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Quy mô trường, lớp, trẻ em mầm non thành phố Lào Cai trong 3
năm học gần đây........................................................................................ 43
Bảng 2.2. Tỷ lệ trẻ em khuyết tật ở các trường MN thành phố Lào Cai .................... 44
Bảng 2.3. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh về
giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm
non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai ........................................................ 48
Bảng 2.4.Thực trạng mục tiêu giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở
các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai ............................. 49
Bảng 2.5. Thực trạng nội dung giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở
các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai ............................. 51
Bảng 2.6. Thực trạng phương pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6
tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai................... 53
Bảng 2.7. Thực trạng hình thức giáo dục hịa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi
ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai .......................... 55
Bảng 2.8. Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục hòa nhập cho trẻ
mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh
Lào Cai ...................................................................................................... 57
Bảng 2.9. Thực trạng về sự tham gia của các lực lượng trong giáo dục hòa
nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố
Lào Cai, tỉnh Lào Cai ................................................................................ 58
Bảng 2.10. Thực trạng quản lý mục tiêu giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 56 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai................ 60
Bảng 2.11. Thực trạng lập kế hoạch quản lí giáo dục hịa nhập cho trẻ mẫu giáo 5
- 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai .................
62
Bảng 2.12. Thực trạng quản lý nội dung giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5
- 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai ............. 64
Bảng 2.13. Thực trạng quản lý phương pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu
giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non TP. Lào Cai, tỉnh Lào Cai............. 66
5
Bảng 2.14. Thực trạng quản lý hình thức tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ
mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh
Lào Cai ...................................................................................................... 68
Bảng 2.15. Thực trạng chỉ đạo kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục hòa nhập
cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào
Cai, tỉnh Lào Cai ....................................................................................... 69
Bảng 2.16. Thực trạng mức độ các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục hòa
nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở trường mầm non thành phố Lào
Cai, tỉnh Lào Cai ....................................................................................... 71
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lý giáo
dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non
thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai ............................................................. 100
Bảng 3.2: Kết quả khảo sát mức độ khả thi của các biện pháp quản lý giáo dục
hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành
phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai ....................................................................... 101
vi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục mầm non là giai đoạn nền móng, khởi đầu cho q trình hình
thành và phát triển nhân cách của trẻ em, đây còn là thời kỳ vàng của của
cuộc đời trẻ. GDMN là cấp học đầu tiên của trẻ trong hệ thống giáo dục
quốc dân, có ý nghĩa là nền móng cho quá trình phát triển nhận thức, thể
chất, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ, ngơn ngữ và tình cảm của trẻ. Ở giai đoạn
trẻ 5-6 tuổi là giai đoạn tạo cơ sở đầu tiên và cần thiết giúp cho trẻ có thể
phát triển nhân cách đầu đời và giúp trẻ có hành trang quan trọng chuẩn bị
trải qua “bước ngoặt” lớn trong cuộc đời khi chuyển từ trường mầm non lên
tiểu học. Để mọi công dân tương lai của đất nước có thể dễ dàng thích ứng
với xã hội hiện đại, việc quan tâm giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6
tuổi trong các trường mầm non là vơ cùng quan trọng. Do đó, cơng tác tổng
kết, nghiên cứu về hoạt động quản lý giáo dục hòa nhập ở cấp mầm non là
việc làm cần thiết và có ý nghĩa thiết thực.
Xu thế giáo dục hịa nhập cho trẻ khuyết tật hiện đang giữ vai trò tất yếu
của mỗi quốc gia. Thơng qua giáo dục hịa nhập sẽ giúp cho TKT có cơ hội
phát triển như trẻ bình thường khác, bên cạnh đó TKT có cơ hội được sống và
học tập ở điều kiện môi trường nhằm cho trẻ biết cách tương tác và giao tiếp
với xã hội, điều này giúp cho TKT có thể cải thiện được sự hạn chế về năng lực
cá nhân của trẻ. Nếu TKT bị tách biệt khỏi điều kiện bình thường thì khó có thể
lấp đầy được các kỹ năng tương tác mà trẻ thiếu hụt. Thêm vào đó, khi thực
hiện GDHN thì TKT được giáo dục dựa trên quan điểm tích cực về TKT, điều
đó thể hiện q trình giáo dục, chăm sóc trẻ mang tính nhân văn và phản ánh
mức độ phát triển của tồn xã hội. Chính vì vậy, để đáp ứng được nhu cầu giáo
dục trẻ khuyết tật, giáo dục hòa nhập là sự lựa chọn tối ưu nhất. Mơ hình này
đã mở ra cho trẻ khuyết tật cơ hội được đi học, được giao lưu, tiếp xúc với mọi
người, được phát huy hết khả năng của mình và hịa nhập xã hội.
1
Đến nay hầu hết các trường Mầm non trên địa bàn Thành phố Lào Cai,
tỉnh Lào Cai đều đã thực hiện giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật từ rất sớm và đã
đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên do những yếu tố khách quan và
chủ quan như: Năng lực chun mơn của cán bộ quản lý cịn hạn chế trong các
khâu tổ chức thực hiện, quản lý; giáo viên chưa được trang bị đầy đủ kiến thức,
kỹ năng về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật; cơ sở vật chất phục vụ cho giáo
dục hòa nhập còn thiếu thốn; nhận thức của người dân về giáo dục hòa nhập trẻ
khuyết tật chưa cao;… nên chất lượng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ở đây
vẫn còn nhiều hạn chế. Đây cũng là những vấn đề mà các cấp lãnh đạo chính
quyền và ngành giáo dục và đào tạo thành phố Lào Cai đang đặc biệt quan tâm.
Thời gian qua, các trường mầm non trên địa bàn thành phố cũng đã bước đầu
tiếp cận những phương thức giáo dục hòa nhập cho trẻ mầm non. Tuy nhiên,
năng lực tổ chức, quản lí cũng như các điều kiện để tổ chức giáo dục hòa nhập
ở các trường mầm non thành phố Lào Cai cịn nhiều hạn chế. Việc tìm ra các
biện pháp quản lý là vấn đề cần được quan tâm nghiên cứu.
Với những lý do nêu trên, tác giả chọn đề tài: “Quản lý giáo dục hòa
nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai,
tỉnh Lào Cai” nhằm đề xuất một số biện pháp giúp công tác quản lý giáo dục
hòa nhập cho trẻ mầm non tại địa phương hoạt động hiệu quả hơn.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng, đề tài đề xuất các
biện pháp quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường mầm
non tại thành phố Lào Cai nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trẻ,
chuẩn bị cho trẻ tham gia vào các hoạt động đa dạng ở trường tiểu học và cuộc
sống xã hội sau này.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 -6 tuổi ở
trường mầm non.
2
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5-6
tuổi tại thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu
giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu
giáo 5-6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
- Đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5-6
tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
5. Giả thuyết khoa học
Trong thời gian qua, công tác quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu
giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non tại thành phố Lào Cai đã được chú trọng với
những định hướng về chính sách. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, cơng tác
này chưa được triển khai đồng bộ và hiệu quả. Nếu đề xuất được các biện pháp
quản lý giáo dục hòa nhập phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non nói chung
và mục tiêu giáo dục khuyết tật nói riêng tại các trường mầm non, phù hợp với
đặc điểm và năng lực của trẻ và điều kiện giáo dục thì sẽ góp phần thực hiện
hiệu quả cơng tác giáo dục hịa nhập, giúp trẻ cải thiện khả năng tham gia học
tập và hòa nhập của các em.
6. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn nội dung nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý
giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi khuyết tật trí tuệ ở trường mầm
non theo nội dung của Hiệu trưởng.
- Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Các trường mầm non tại thành phố
Lào Cai gồm 14 trường mầm non trên địa bàn thành phố Lào Cai gồm: Bình
Minh, Bắc Lệnh, Duyên Hải, Hoa Hồng, Hoa Sen, Hoa Mai, Ánh Hồng, Bắc
Cường, Cam Đường, Hoa Ban, Hoa Lan, Nam Cường, Vạn Hòa, Đồng Tuyển.
- Giới hạn khách thể khảo sát: Đề tài giới hạn khách thể nghiên cứu là
cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh và một số nhân viên giáo dục
3
trên địa bàn các trường mầm non tại thành phố Lào Cai, đó là các trường: Bình
Minh, Bắc Lệnh, Dun Hải, Hoa Hồng, Hoa Sen, Hoa Mai, Ánh Hồng, Bắc
Cường, Cam Đường, Hoa Ban, Hoa Lan, Nam Cường, Vạn Hòa, Đồng Tuyển.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Mục đích: Nhằm xây dựng cơ sở lý luận và định hướng cho công việc
nghiên cứu của luận văn. Nội dung: Nghiên cứu các lí thuyết, các vấn đề lý
luận cơ bản có liên quan đến đề tài. Cách tiến hành: thu thập thông tin từ tài
liệu, internet...; tổng hợp, phân tích, hệ thống hóa, khái qt hóa...
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và vận dụng lí luận: Sử dụng các
phương pháp này để tổng quan các lí thuyết và lý luận có liên quan đến đề tài.
- Phương pháp hệ thống hóa, khái quát hóa lý luận: Sử dụng các phương
pháp này để xây dựng khái niệm, khung lý luận trong việc xác định các biện
pháp quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: Nhằm tìm hiểu thực trạng quản lý giáo dục hòa
nhập cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non. Nội dung nghiên cứu: Nhận thức của
cán bộ quản lý, giáo viên mầm non và tổ trưởng về cơng tác quản lý giáo dục
hịa nhập ở các trường mầm non thành phố Lào Cai. Cách tiến hành: Sử dụng
bộ phiếu hỏi được chuẩn bị theo hướng nội dung nghiên cứu làm công cụ điều
tra, khảo sát. Mỗi cá nhân sẽ hoàn thành việc trả lời một bộ câu hỏi.
- Phương pháp phỏng vấn: Nhằm tìm hiểu về thực trạng quản lý và giáo
dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi, bổ sung thêm thông tin cho việc điều
tra bằng phiếu hỏi và thực nghiệm sư phạm. Nội dung nghiên cứu: thực trạng
quản lý, hoạt động tổ chức giáo dục hòa nhập và việc thực nghiệm sư phạm các
biện pháp đã đề xuất. Cách tiến hành: xây dựng nội dung phỏng vấn và tiến
hành phỏng vấn sâu Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, các tổ trưởng chuyên môn
và giáo viên của các trường mầm non thành phố Lào Cai. Đồng thời để hiểu
hơn về công tác quản lý, chúng tôi cũng phỏng vấn một số nhân viên giáo dục.
4
- Phương pháp quan sát: nhằm tìm hiểu thực trạng giáo dục hòa nhập
cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non. Nội dung nghiên cứu: quá trình tổ chức,
triển khai các hoạt động giáo dục hòa nhập cho trẻ 5-6 tuổi trong hoạt động
hằng ngày. Cách tiến hành: tiến hành quan sát, ghi chép lại thông tin thu được
qua quan sát vào Phiếu tổng hợp kết quả quan sát.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm từ sự nghiên
cứu lý luận và thực tiễn quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi,
rút ra thực trạng công tác quản lý ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, để
đề xuất những biện pháp phù hợp.
- Phương pháp chuyên gia: Mục đích: lấy ý kiến của các chuyên gia về
vấn đề quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non. Nội dung
nghiên cứu: thu thập ý kiến chuyên gia về cơ sở lý luận của đề tài, điều chỉnh
công cụ khảo sát thực trạng, các biện đề xuất và tổ chức thực nghiệm sư phạm.
Cách tiến hành: người nghiên cứu trao đổi với chuyên gia, chuyên gia đọc văn
bản và cho ý kiến.
7.3. Các phương pháp khác
- Phương pháp xử lí số liệu: Sử dụng tốn thống kê để xử lý các số liệu
thu được về điều tra thực trạng và thực nghiệm sư phạm, làm căn cứ đánh giá
định lượng và định tính kết quả nghiên cứu.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận
văn dự kiến được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo
5-6 tuổi ở trường mầm non.
Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5-6
tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5-6
tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÒA NHẬP
CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngồi
Cơng trình nghiên cứu của các học giả M.Sohnon (1963), Conral (1970)
đã thực hiện kiểm tra và đánh giá được kết quả học tập của TKT ở trường học
hòa nhập và ở các trường học chuyên biệt. Điều này khẳng định việc học của
TKT ở các trường chính quy có kết quả cao hơn nhiều so với học tập ở trường
học chuyên biệt. Kết quả nghiên cứu của của Rister (1975), Dale (1978), Reich,
Hambletun và Howclin (1977) cùng các cơng trình nghiên cứu khác của
Truyby, Kacherme, Lenssona cũng phản ánh: TKT được đến trường đúng độ
tuổi, được chuẩn bị đầy đủ kiến thức, sức khỏe và kỹ năng cơ bản thì TKT đều
có cơ hội học tập và phát triển như mọi trẻ em bình thường khác. Các học giả
cho biết sự thành công của công tác GDHN là có đóng góp lớn lao của đội ngũ
giáo viên, phương pháp, nội dung giáo dục và môi trường giáo dục phù hợp với
khả năng của từng trẻ (dẫn theo [37])
Nghiên cứu của Dockington và Lucas (1951), Hexander và Strain (1978),
Laxhan (1982) và nhiều nhà nghiên cứu khác đã cho thấy: TKT chịu ảnh hưởng
bởi thái độ hợp tác, lịng nhiệt tình và sự hiểu biết của giáo viên. Những yếu tố
này xây dựng được sự thân thiện cho trẻ, giúp TKT cảm nhận được sự gần gũi
của GV, tuy nhiên đơi lúc nó cũng tạo ra sự kìm hãm, ức chế trong mơi trường
này. Do vậy đây là căn cứ để các nhà hoạch định chính sách về giáo dục đưa ra
những chính sách kịp thời và đúng đắn cho cơng tác giáo dục và chăm sóc
TKT. Bản thân GV cần phải được bồi dưỡng, đào tạo kiến thức cần thiết cho kỹ
năng giáo dục TKT, bởi ngồi việc giảng dạy cho trẻ thì GV cịn phối hợp và tư
vấn cùng gia đình trẻ về chăm sóc, giáo dục trẻ ở nhà (dẫn theo [35])
6
Các học giả J. McCaip, Connop D G. White đã đưa ra những khó khăn
của trẻ khiếm thị trong đời sống sinh hoạt hàng ngày và đã đặt ra những u
cầu trong cơng tác giáo dục và chăm sóc TKT: Các chuyên gia khi thực hiện
can thiệp phải có kiến thức am hiểu về lý do gây ra khuyết tật, hiểu được các
mức độ ảnh hưởng của khuyết tật trong quá trình phát triển của trẻ. Tạo điều
kiện thuận lợi cho TKT học tập và kết hợp với việc làm quen môi trường thực
tiễn. Để tăng hiệu quả can thiệ cần phải thực hiện công tác hỗ trợ, tư vấn và
cung cấp kỹ thuật về quản lý cho gia đình TKT. Các tác giả đã khẳng định:
“Can thiệp sớm là nền tảng của hệ thống hỗ trợ giáo dục cho TKT” (dẫn theo
[12]). Những nhiệm vụ của can thiệp sớm được các tác giả nhấn mạnh:
- Hỗ trợ GDHN cho TKT phát triển trí tuệ, thể chất, tình cảm, và kỹ năng
xã hội thơng qua các hoạt động có tính chun mơn và phải do các chun gia
có trình độ thực hiện.
- Xây dựng các điều kiện hỗ trợ GDHN cho TKT được phát triển cần xác
lập các hành vi tích cực của cha mẹ, xây dựng mối quan hệ tình cảm, gần gũi,
thoải mái cho trẻ.
- Phối hợp với cha mẹ để hỗ trợ trẻ.
- Tư vấn và giúp đỡ cha mẹ trẻ.
Tác giả Susan M. Bruce và Gerald J. Pine (2010) [37] đã đề nghị:
“Cần theo dõi và đánh giá thường xuyên sự tiến triển của các chương trình
can thiệp hỗ trợ nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra”. Trong nghiên cứu
này các học giả đã nêu và đề cập đến các mục tiêu chung nhất về công tác
giáo dục TKT, các điều kiện thực hiện đảm bảo cho GDHN cho TKT, cách
thức thực hiện và các tiêu chí đánh giá cơng việc giáo dục TKT. Thêm vào
đó, các tác giả đã khuyến cáo các phương án đảm bảo lợi ích của trẻ và gia
đình trẻ. Các mơ hình giáo dục phải phong phú, đa dạng tạo điều kiện tối ưu
cho sự tham gia của trẻ.
7
Tác giả Lisa R. Churchill, Rita Mulholland và Michelle R. Cepello [35]
(Oct 6, 2007) cũng đã kết luận: “Việc nhận dạng và phát hiện trẻ có nhu cầu
GDĐB cần có sự phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong nước và các tổ chức
phi Chính phủ”. Việc làm này phải được đưa vào kế hoạch của mỗi năm học và
được xem như một nội dung của kế hoạch giáo dục chung của nhà trường. Ý
kiến trên được tác giả đưa ra dựa trên cơ sở nghiên cứu, mô tả và định ra những
tiêu chí phân loại, mức độ tật. Tác giả cũng định hướng cho việc tổ chức, thực
hiện giáo dục TKT trong trường phổ thông trên cơ sở xây dựng kế hoạch thực
hiện mỗi năm học của mỗi nhà trường.
Tác giả Peter Mittler (2000) [36] đã nhận định: Thay đổi môi trường giáo
dục nhà trường và hệ thống QLGD là yếu tố rất quan trọng đối với giáo dục trẻ
em có nhu cầu giáo dục đặc biệt. Việc thay đổi này bao gồm việc sửa đổi
chương trình và phương pháp dạy học, thúc đẩy mối quan hệ giữa thầy và trò,
tạo cơ hội để mọi trẻ được học tập cùng nhau và thúc đẩy sự tham gia của phụ
huynh. Nhận định trên được đưa ra sau khi tác giả đã dành sự quan tâm và chú
ý của mình vào việc thay đổi, tạo mơi trường giáo dục thích hợp cho việc thực
hiện tổ chức QLGD trẻ em có nhu cầu giáo dục đặc biệt. Trong đó, tác giả đặt
ra các vấn đề hết sức cụ thể như: chương trình cần được điều chỉnh và sắp xếp
thế nào cho phù hợp; giáo viên cần lựa chọn và sử dụng phương pháp dạy học
như thế nào, các phương pháp giáo dục đang được thực hiện trong các cơ sở
giáo dục đảm bảo cho trẻ có nhu cầu giáo dục đặc biệt phát triển; sự tác động
can thiệp, hỗ trợ từ phía giáo viên và vai trị tham gia của phụ huynh học sinh.
Tất cả các vấn đề trên phải được cụ thể trong một kế hoạch tổng thể và từng
giai đoạn phát triển cụ thể.
Các tác giả Jean B. Crockett, Bonnie Billingsley, Mary Lynn Boscardin
trong “Handbook of Leadership and Administration for Special Education”
(2012) [34], Prubudddha Bharata (2005) cho rằng: Để can thiệp và GD trẻ em
có nhu cầu giáo dục đặc biệt đạt hiệu quả, cần chú ý vào ba lĩnh vực sau: Các
8
chương trình can thiệp và giáo dục đặc biệt, chuẩn bị và cung cấp các dụng cụ,
thiết bị, hỗ trợ giảng dạy, phát triển các kỹ năng bổ sung như: đọc, viết chữ nổi,
định hướng di chuyển, kỹ năng sinh hoạt hàng ngày cho trẻ khiếm thị, kỹ năng
giao tiếp bằng ngôn ngữ cử chỉ, giao tiếp tổng hợp... cho học sinh khiếm
thính... Các tác giả chú ý nhiều đến việc thực hiện chương trình giáo dục trong
GDHN và đặt ra các vấn đề như GDHN được thực hiện chương trình giáo dục
phổ thơng có điều chỉnh hay có thêm chương trình giáo dục đặc biệt bên cạnh
chương trình giáo dục bình thường; sự cần thiết của các phương tiện, thiết bị đồ
dùng dạy học và các kỹ năng đặc thù hỗ trợ cho can thiệp và hỗ trợ. Các tác giả
cũng cho rằng kỹ năng xã hội, kỹ năng sống là hết sức quan trọng mà giáo dục
đặc biệt cần đạt được.
Tác giả WilliamL. Heward, “Exceptional Children: An Introduction to
Special Education” (2005) [33] cho rằng sau khi giáo dục chuyên biệt ổn định
cần hướng tới GDHN. GDHN với chương trình, sự hỗ trợ, cách đánh giá đúng
sẽ tạo được sự độc lập cho học sinh có nhu cầu giáo dục đặc biệt. Quan điểm
của tác giả thể hiện rất rõ việc coi GDHN là mơ hình giáo dục tối ưu nhất dành
cho TKT. Từ việc đề ra và thực hiện tốt ba yếu tố: chương trình giáo dục; tác
động hỗ trợ từ các lực lượng trong và ngoài nhà trường; đánh giá về kiến thức,
kỹ năng... Sẽ đảm bảo được sự hoà nhập và độc lập của trẻ KT trong và sau khi
ra trường.
1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam
Về vấn đề nghiên cứu QL hoạt động hỗ trợ GDHN học sinh KT ở Việt
Nam mới chỉ được quan tâm nhiều trong những năm gần đây. Vì vậy, chưa có
nhiều cơng trình nghiên cứu được cơng bố về QL hoạt động hỗ trợ GDHN học
sinh KT.
Về vấn đề này có thể kể đến tác giả Lê Văn Tạc và các cộng sự, Đề tài
cấp Bộ B2006-37-22 [27]: “Xây dựng mơ hình Trung tâm Hỗ trợ phát triển
9
giáo dục hịa nhập”: Tác giả đã đề xuất Mơ hình trung tâm trên cơ sở 5 nguyên
tắc: “đảm bảo tính pháp lí; gi p cho chính quyền địa phương làm tốt hơn cơng
tác chăm sóc, giáo dục TKT; đáp ứng nhu cầu thực tế địa phương; tạo điều
kiện cho người khuyết tật phát huy tối đa khả năng, tiềm năng; bảo đảm tính
bền vững, phát triển và sáng tạo”
Nói về nội dung này, tác giả Phạm Minh Mục, Lê Văn Tạc và nhiều tác
giả khác trong tài liệu “Quản lý Giáo dục hòa nhập” [18] (2010) đã cung cấp
các cơ sở lý luận cơ bản về quản lý GDHN, mơ hình quản lý các cấp học có
học sinh KT học hòa nhập, các biện pháp huy động lực lượng các lực lượng xã
hội và xây dựng mơi trường hịa nhập đảm bảo chất lượng GDHN.
Tác giả Phạm Minh Mục trong các nghiên cứu “Xây dựng chính sách
GDHN cho trẻ em có hồn cảnh khó khăn” và “Xây dựng kế hoạch hành động
triển khai đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục trẻ khuyết tật” [19], [20] đã
đề cập đến việc cần phải có một hệ thống chính sách đầy đủ để làm công cụ
triển khai giáo dục TKT. Đặc biệt tác giả nhấn mạnh đến “Chương trình hành
động xây dựng hệ thống dịch vụ hỗ trợ giáo dục TKT và hệ thống quản lý giáo
dục TKT”.
Một số công trình nghiên cứu đề cập đến quản lý giáo dục hòa nhập như:
Tác giả Lê Thị Đào (2013), “Một số biện pháp quản lý giáo dục hòa
nhập trẻ khuyết tật ở các trường mầm non huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa”,
đã đánh giá thực trạng quản lý giáo dục hịa nhập trẻ khuyết tật ở các trường
mầm non huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa và đề xuất 04 biện pháp có tính
khả thi và cần thiết cho địa bàn huyện. [8]
Tác giả Đinh Thị Phương (2013) với đề tài “Một số giải pháp quản lý
nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ở các trường mầm
non huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An”, đã xây dựng cơ sở lý thuyết căn bản
về quản lý nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ở các
10
trường mầm non và đề xuất 07 biện pháp có tính khả thi và cần thiết cho
địa bàn huyện. [23]
Tác giả Nguyễn Thị Minh Huệ (2016) với cơng trình “Quản lý giáo dục
hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường mầm non Hoa Mai, Quận Hà Đông, thành
phố Hà Nội”, đã đánh giá thực trạng quản lý giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật
tại trường mầm non Hoa Mai, Quận Hà Đông và nhập trẻ khuyết tật ở các
trường mầm non huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa và đề xuất 04 biện pháp có
tính khả thi và cần thiết cho trường. [12]
Tác giả Nguyễn Xuân Việt (2016) với đề tài “Biện pháp quản lý giáo
dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non trên địa bàn huyện Hòa
Vang, thành phố Đà Nẵng”, đã đề xuất 08 biện pháp quản lý giáo dục hòa nhập
trẻ khuyết tật tại các trường mầm non trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố
Đà Nẵng. [25]
Bài báo của các tác giả Trần Thị Thanh Hương, Nguyễn Văn Bắc
(2020) với tiêu đề “Quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật ở
trường mầm non tỉnh Quảng Trị” đã nghiên cứu khảo sát ý kiến của 55 cán bộ
quản lý, chuyên viên của Sở, phòng giáo dục, các trường mầm non và 120
giáo viên mầm non của các trường mầm non công lập trên địa bàn tỉnh Quảng
Trị và kết quả nghiên cứu cho thấy, hiệu trưởng chưa có kinh nghiệm nhiều về
quản lý giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật; Số lượng giáo viên dạy trẻ khuyết tật
chưa qua đào tạo về phương pháp giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật vẫn còn
nhiều, một số giáo viên được đào tạo nhưng chưa chun sâu nên việc giảng
dạy cịn gặp nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện; Đồ dùng dạy học, dụng
cụ trực quan và các thiết bị hỗ trợ cho giáo viên trong việc áp dụng giảng dạy
giáo dục hòa nhập còn thiếu và chưa đầy đủ, ảnh hưởng đến chất lượng giảng
dạy; Thiếu sự phối hơp mãnh mẽ giữa gia đình - nhà trường và xã hội nhằm
mang lại kết quả tốt nhất cho giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật. Chưa có sự
11
phối hợp giữa các cơ quan ban ngành liên quan trong thực hiện giáo dục hòa
nhập trẻ khuyết tật. [14]
Như vậy, qua việc tổng quan một số cơng trình nghiên cứu trong nước và
ngoài nước cho thấy chủ yếu các cơng trình chỉ tập trung đánh giá thực trạng
giáo dục hòa nhập cho trẻ em một cách chung chung. Trong hoạt động quản lý
nhà trường, công tác quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở
trường mầm non với chủ thể quản lý là Hiệu trưởng/Phó hiệu trưởng chưa có
cơng trình nào đề cập đến. Để nâng cao chất lượng giáo dục cho trẻ khuyết tật
đòi hỏi cả việc nâng cao công tác quản lý trường học về mọi khía cạnh của trẻ
em ở bậc mầm non nói chung và giáo dục hịa nhập cho trẻ khuyết tật nói riêng.
Chính vì vậy, tác giả nghiên cứu đề tài “Quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ
mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai”
nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu mà các cơng trình nghiên cứu trước
chưa đề cập đến.
1.2. Những khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý và quản lý giáo dục
* Quản lý
Từ khi xã hội lồi người được hình thành, hoạt động tổ chức, quản lý đã
được quan tâm. Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công lao động nhằm
đạt được hiệu quả cao hơn. Đó là hoạt động giúp cho người đứng đầu tổ chức
phối hợp sự nỗ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng nhằm đạt
được mục tiêu đề ra.
Quản lý là sự xác lập sự tương hợp giữa các công việc cá thể và hoàn
thành những chức năng chung xuất hiện trong sự vận động đối với các bộ phận
riêng lẽ của nó.
Trong nghiên cứu khoa học, có rất nhiều quan niệm về quản lý theo
những cách tiếp cận khác nhau. Chính vì sự đa dạng về cách tiếp cận, dẫn đến
sự phong phú về quan niệm. Sau đây là một số khái niệm thường gặp:
12