1 - PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 – Lý do chọn đề tài
“Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh mà
hưng thịnh, ngun khí suy thì thế nước yếu mà thấp hèn. Vì thế các bậc đế vương
thánh minh không đời nào không coi việc giáo dục nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng
nguyên khí quốc gia làm cơng việc cần thiết..." câu nói bất hủ đó của Tiến sĩ triều Lê,
Thân Nhân Trung đã cho thấy từ thời xa xưa các thế hệ ông cha đã rất coi trọng nhân
tài và coi những nhân tài là tương lai của đất nước.
Hoá học là bộ môn khoa học tự nhiên mà học sinh được tiếp cận muộn nhất,
nhưng nó lại có vai trị quan trọng trong nhà trường phổ thơng. Mơn hố học cung
cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản và thiết thực đầu tiên
về hoá học, rèn cho học sinh óc tư duy sáng tạo và khả năng trực quan nhanh nhạy.
Vì vậy giáo viên bộ mơn hố học cần hình thành ở các em một kỹ năng cơ bản,
thói quen học tập và làm việc khoa học làm nền tảng để các em phát triển khả năng
nhận thức và năng lực hành động. Hình thành cho các em những phẩm chất cần
thiết như cẩn thận, kiên trì, trung thực, tỉ mỉ, chính xác, u thích khoa học.
Học hố học khơng những học sinh học lý thuyết mà còn đòi hỏi học sinh vận
dụng lý thuyết được học vào giải quyết các bài tập lý thuyết, thực tiễn và thực hành
thí nghiệm. Hiện nay việc giải các dạng bài tập hoá học của học sinh ở trường THCS
gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là các dạng bài tập tính tốn. Đa số học sinh khơng tự
giải quyết được các bài tập này, một số học sinh chỉ biết làm bài tập một cách máy
móc mà khơng hiểu được bản chất. Chính vì lý do trên tơi chọn đề tài “Xây dựng
nhiều cách giải cho một bài toán hóa học” làm SKKN của mình để góp phần nhỏ
nhằm khắc phục tình trạng trên của học sinh, giúp học sinh phát huy tính sáng tạo
của bản thân, đồng thời qua đó giúp giáo viên đánh giá cũng như học sinh tự đánh giá
kết quả học tập của mình.
1.2 – Điểm mới của đề tài
Ngoài việc đưa ra được nhiều cách giải cho một bài tốn, đề tài cịn đưa ra hệ
thống bài tập tự luyện để cho giáo viên và học sinh có thể tự nghiên cứu, tự đánh giá
năng lực của bản thân.
1.3 – Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
- Giáo viên đang giảng dạy mơn Hóa THCS. Đặc biệt là giáo viên đang giảng
dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học THCS.
- Học sinh khá giỏi lớp 8 và lớp 9.
* Phạm vi nghiên cứu:
- Một số bài tập tổng quát có nhiều cách giải trong chương trình hóa học
THCS.
2 – PHẦN NỘI DUNG
2.1 – Thực trạng của nội dung cần nghiên cứu
Nâng cao chất lượng dạy học nói chung và chất lượng dạy học Hóa học nói
riêng là nhiệm vụ quan trọng nhất hiện nay của giáo viên Hóa học ở các trường phổ
thơng.
Trong dạy học Hóa học, chúng ta có thể nâng cao chất lượng dạy học và phát
triển năng lực nhận thức của học sinh bằng nhiều biện pháp và nhiều phương pháp
khác nhau, mỗi phương pháp đều có những ưu điểm riêng, nên địi hỏi giáo viên
phải biết lựa chọn, phối hợp các phương pháp một cách thích hợp để chúng bổ sung
cho nhau, nhằm giúp học sinh phát huy tối đa khả năng tư duy độc lập, tư duy logic
và tư duy sáng tạo của mình.
Trong quá trình dạy học, việc sử dụng các bài tập sẽ mang lại hiệu quả cao, học
sinh tiếp thu kiến thức một cách nhanh chóng, hứng thú học tập,…Tuy nhiên, trong
thực tế, việc sử dụng bài tập Hóa học để bồi dưỡng năng lực tự học và phát triển tư
duy cho học sinh còn hạn chế nên hiệu quả chưa cao. Ngồi ra, q trình tổ chức
phong trào thiết kế, xây dựng các loại bài tập Hóa học, nhất là bài tập có nhiều cách
giải trong tổ chuyên mơn khơng được thường xun và khơng mang tính cập nhật.
Bài tập Hóa học giúp cho học sinh phát triển năng lực nhận thức, rèn trí
thơng minh. Một bài tập có nhiều cách giải, ngồi cách giải thơng thường, quen thuộc
cịn có cách giải độc đáo, thơng minh, sáng tạo, ngắn gọn và chính xác. Việc đề xuất
một bài tập có nhiều cách giải, u cầu học sinh tìm được lời giải hay, ngắn gọn,
nhanh trên cơ sở các phương pháp giải tốn, các qui luật chung của Hóa học cũng
là một biện pháp có hiệu quả nhằm phát triển tư duy và trí thơng minh cho học sinh,
qua đó góp phần nâng cao chất lượng dạy và học ở trường.
2.2 – Các giải pháp
2.2.1 – Giải pháp 1: Xây dựng các cách giải khác nhau cho một bài toán
Xây dựng các cách giải khác nhau của một bài toán hóa học. Tơi đã đưa ra ví
dụ cụ thể về một số bài tốn vơ cơ và hữu cơ. Trong mỗi bài tốn tơi xây dựng ít nhất
2 đến 3 cách giải.
2.2.1.1 - Bài tốn vơ cơ
Bài 1: Hịa tan hoàn toàn 2,17 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại A, B, C trong dung
dịch HCl dư thu được 1,68 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Cơ cạn dung dịch Y thu
được m gam hỗn hợp 3 muối khan ACl2, BCl2, CCl3. Tính m.
Hướng dẫn:
Cách 1: Áp dụng định luật bảo tồn khối lượng.
Ta có:
=>
Phương trình hóa học:
A + 2HCl
mol
1
2
B + 2HCl
mol
1
2
2C + 6HCl
ACl2 + H2
1
1
BCl2 + H2
1
(2)
1
2CCl3 + 3H2
mol 1
3
1
Theo phương trình (1), (2), (3):
(1)
(3)
1,5
Do đó:
Theo định luật bảo tồn khối lượng:
=>
= 2,17 + 5,475 - 0,15 = 7,495gam
Cách 2: Phương pháp tăng giảm khối lượng
Ta có:
Phương trình hóa học:
A + 2HCl
mol
1
2
B + 2HCl
mol
1
2
2C + 6HCl
ACl2 + H2
1
Nên: mCl = 0,15. 35,5 = 5,325 mol
Ta thấy:
Cách 3: Phương pháp nhóm nghiệm
(2)
1
2CCl3 + 3H2
mol 1
3
1
Theo phương trình (1), (2), (3):
Ta có:
1
BCl2 + H2
1
(1)
1,5
(3)
Gọi a, b, c lần lượt là số mol A, B, C tham gia phản ứng
Phương trình hóa học:
A + 2HCl
mol
mol
mol
ACl2 + H2
a
a
(1)
a
B + 2HCl
BCl2 + H2
b
b
2C + 6HCl
2CCl3 + 3 H2
c
(2)
b
c
(3)
1,5c
Theo bài ra ta có:
(*)
Ta lại có: mX = a . A + b . B + c . C = 2,17
(**)
Khối lượng muối khan tạo thành:
m = a.(A + 71) + b.(B + 71) + c. (C + 106,5)
= a.A + 71a + b.B + 71b + c. C + 106,5c
= ( a.A + b.B + c.C ) + 71 (a + b + 1,5c)
(***)
Thay (*), (**) vào (***) ta có : mX = 7,495 g
Bài 2: Hịa tan hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại A và B cần V lít dung
dịch HCl 2M thu được 8,96 lít H2 (đktc) và dung dịch Y. Cho Y tác dụng với NaOH
dư thu được m gam kết tủa gồm 2 hiđrơxit kim loại.
Tính V và m (biết A, B đều có hóa trị II trong các hợp chất của bài toán này)
Hướng dẫn:
Cách 1: phương pháp nhóm nghiệm
Gọi a, b lần lượt là số mol A, B tham gia
A +
a
B
b
2HCl
ACl2 +
2a
+
H2
a
2HCl
a
BCl2 +
2b
H2
b
ACl2 + 2NaOH
(1)
(2)
b
A(OH)2 + 2NaCl
a
(3)
a
BCl2 + 2NaOH
B(OH)2 + 2NaCl
b
(4)
b
Số mol H2 tạo thành:
=> a + b = 0,4
Theo phương trình (1), (2):
(*)
nHCl = 2(a + b) = 0,8 mol
Do đó : V = 0,8 : 2 = 0,4 lít
Ta có: mX = a . A + b . B = 19,2
Khối lượng 2 hiđrôxit kim loại là: m = a. (A + 34) + b. (B + 34)
= a. A + b. B + 34 (a + b)
= 19,2 + 34. 0,4
= 32,8 gam
Cách 2: phương pháp áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
Gọi a, b lần lượt là số mol A, B tham gia
A +
a
2HCl
ACl2 +
2a
B
b
+
H2
a
2HCl
a
BCl2 +
2b
H2
b
ACl2 + 2NaOH
(1)
(2)
b
A(OH)2 + 2NaCl
a
(3)
a
BCl2 + 2NaOH
B(OH)2 + 2NaCl
b
(4)
b
Số mol H2 tạo thành:
=> a + b = 0,4 =>
Theo phương trình (1) và (2) ta có:
(lít)
Áp dụng định luật bảo tồn khối lượng ta có:
A.a + B.b + 71a + 71b = 47,6
A.a + B.b = 47,6 – (71a + 71b)
(*)
Khối lượng 2 hiđrôxit kim loại là:
m = a. (A + 34) + b. (B + 34)
= a. A + b. B + 34 (a + b)
(**)
Thay (*) vào **) ta có: m = 47,6 – (71a + 71b) + 34a + 34b
= 47,6 – 37(a + b) = 47,6 – 37.0,4 = 32,8gam.
Cách 3: phương pháp tăng giảm khối lượng
Gọi a, b lần lượt là số mol A, B tham gia
A +
a
2HCl
ACl2 +
2a
B
+
b
a
2HCl
b
ACl2 + 2NaOH
(1)
a
BCl2 +
2b
H2
H2
(2)
b
A(OH)2 + 2NaCl
a
(3)
a
BCl2 + 2NaOH
B(OH)2 + 2NaCl
b
(4)
b
Số mol H2 tạo thành:
=>
Trong HCl: nCl = nHCl = 0,8 (mol)
Nên: mCl = 0,8 . 35,5 = 28,4(g)
Ta thấy: mmuối = mX
+
mCl
= 19,2 + 28,4 = 47,6 (g)
A.a + B.b + 71a + 71b = 47,6
A.a + B.b = 47,6 – (71a + 71b)
(*)
Khối lượng 2 hiđrôxit kim loại là:
m = a. (A + 34) + b. (B + 34)
= a. A + b. B + 34 (a + b)
(**)
Thay (*) vào (**) ta có: m = 47,6 – (71a + 71b) + 34a + 34b
= 47,6 – 37(a + b) = 47,6 – 37.0,4 = 32,8gam.
Bài 3: Khử hoàn toàn 27,6 gam hỗn hợp Fe 2O3 và Fe3O4 ở nhiệt độ cao thì cần dùng
hết 11,2 lít CO ở đktc. Hãy tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi oxít sắt
trong hỗn hợp ban đầu.
Hướng dẫn:
Cách 1:
Ta có: nCO=
Gọi a là số mol Fe2O3 và b là số mol Fe3O4
Phản ứng: Fe2O3 + 3CO
2Fe + 3CO2
(1)
mol
a
3a
Fe3O4 + 4CO
mol
b
3Fe + 4CO2
(2)
4b
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
Giải hệ ta được a = 0,1; b = 0,05
Vậy
Cách 2:
Ta có: nCO =
Phản ứng: Fe2O3 + 3CO
mol
2Fe + 3CO2
(1)
a
Fe3O4
mol
+
4CO
3Fe + 4CO2
(2)
0,5 - a
Gọi số mol CO dùng ở phản ứng (1) là a => (0,5 – a ) là số mol CO dùng ở phản ứng
(2).
= 27,6 (gam)
160.
+ 58.(0,5 - a) = 27,6 => a = 0,3
Từ (1) =>
Từ (2) =>
Cách 3: Gọi khối lượng của Fe2O3 trong hỗn hợp đầu là: a gam.
.
Do đó (27,6 – a)g là khối lượng của Fe3O4
.
Ta có:
.
Phương trình phản ứng:
(1)
mol
(2)
mol
Từ (1) và (2)
.
Vậy
.
2.2.1.2. Bài tốn hữu cơ
Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hợp chất Y chứa các nguyên tố C, H, O thu được
2,24 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam nước. Biết 1 gam chất Y chiếm thể tích 0,3733 lít
(đktc). Xác định cơng thức phân tử hợp chất Y.
Hướng dẫn:
Ta có My =
Cách 1: Khối lượng cacbon trong (Y): mc =
. 12 =
.
Khối lượng H trong (Y):
.
Khối lượng O trong (Y): mO = 3 – (mc + mH) = 3 – (1,2 + 0,2) = 1,6 (gam).
Gọi công thức tổng quát của Y là: CxHyOz.
Lập tỉ lệ:
Công thức nguyên của (Y): (CH2O)n.
Mà My = 60
30n = 60
n = 2.
Vậy công thức phân tử của (Y) là: C2H4O2.
Cách 2: mC =
mH =
Số nguyên tử C =
Số nguyên tử H =
.
.
mO = 1,6 gam
Số nguyên tử O =
.
Vậy công thức phân tử của (Y) là: C2H4O2.
Cách 3: Viết phản ứng:
Vì Y cháy sinh ra CO2 và H2O
Y chứa C, H và có thể có O.
Gọi cơng thức tổng qt của (Y): CxHyOz (z có thể bằng 0).
Phản ứng:
(1)
mol
0,05
0,05x
Ta có: nY =
0,025y
.
Từ (1)
và
.
Mà My = 12x + y + 16z = 60
.
Vậy công thức phân tử của (Y) là: C2H4O2.
Bài 5: Đốt cháy 3 gam một hợp chất hữu cơ A thu được 6,6 gam CO 2 và 3,6 gam
H2O.
a) Xác định công thức của A, biết khối lượng phân tử của A là 60 đvC.
b) Viết công thức cấu tạo có thể có của A.
Hướng dẫn:
và
tìm được mC và mH ; dựa vào dịnh luật bảo toàn khối lượng sẽ suy ra
trong A có ngun tố Oxi hay khơng (vì đốt A
có oxi).
Cách 1: nC =
CO2 + H2O nên trong A có thể
= 6,6 : 44 = 0,15 (mol).
mC = 0,15 . 12 = 1,8 (g).
nH =
= 2 . 3,6 : 18 = 0,4 (mol)
mH = 0,4(g)
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mA = m C + m H + m O
mO = 3 – 1,8 – 0,4 = 0,8 (g)
Công thức phân tử của A : CxHyOz.
Giải phương trình trên ta được x = 3 ; y = 8 ; z = 1
Công thức phân tử của A là : C3H8O
Cách 2:
Lập tỉ lệ : x : y : z =
Công thức đơn giản nhất của A là : (C3H8O)n
Mặt khác ta có : Phân tử khối của A là 60 đvC nên n = 1 thỏa mãn.
Vậy công thức phân tử của A là C3H8O
Cách 3:
Đốt 3 gam A tạo ra 6,6 g CO2 và 3,6 gam nước.
Nếu đốt cháy 1mol (60g) A tạo ra x g CO2 và y gam H2O.
Vậy trong 1 mol A có 3 mol C, 8 mol H
Cơng thức phân tử của A là : C3H8Oz
3.12 + 8 + 16.z = 60 => z = 1
2.2.1.3 - Nhận xét
Việc xây dựng các cách giải khác nhau của một bài toán Hóa học đều phải dựa
trên nền tảng chung là học sinh phải nắm vững kiến thức Hóa học, các kỹ năng biến
đổi toán học. Đặc biệt là phải nắm vững các phương pháp giải tốn Hóa học, nhất là
các phương pháp giải nhanh như áp dụng các định luật bảo tồn: bảo tồn ngun tố
hóa học, bảo tồn khối lượng,…
Tác dụng quan trọng nhất của việc giải bài toán bằng nhiều cách là giúp học
sinh phát triển tư duy, tăng cường tính tự học, tìm tịi nghiên cứu và sáng tao; giúp
học sinh u thích mơn học hơn, tạo cơ sở vững chắc cho sự thành công về sau.
2.2.2 – Giải pháp 2: Giới thiệu một số bài tốn có nhiều cách giải
Giới thiệu một số bài tốn vơ cơ và hữu cơ có nhiều cách giải để giáo viên sử
dụng vào quá trình dạy học ở các khối lớp 8 và 9. Chúng tôi đã đưa ra một số bài tốn
vơ cơ và hữu cơ gồm các dạng bài tập cơ bản, trọng tâm, thường gặp bao quát cả
chương trình phổ thơng và có đáp số của từng bài toán.
Bài 1: Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và
Fe2O3 đốt nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được B gồm 4 chất nặng 4,784 gam.
Khí đi ra khỏi ống sứ cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH) 2 dư thì thu được 9,062 gam
kết tủa. Tính phần trăm khối lượng Fe2O3 trong hỗn hợp A?
Đáp số: 86,96 g
Bài 2: Tiến hành thực hiện phản ứng nhiệt nhơm hồn tồn 96,6 gam hỗn hợp (Al và
một oxit sắt) ở điều kiện khơng có khơng khí thu được hỗn hợp rắn X. Hịa tan hồn
tồn X trong dung dịch NaOH dư thu được 6,72 lít thốt ra và 50,4 gam rắn không
tan. Xác định công thức của oxit trên?
Đáp số: Fe3O4
Bài 3: Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe 3O4, Fe2O3 cần 0,05 mol
H2. Mặt khác hịa tan hồn tồn 3,04 gam hỗn hợp X trong dung dịch H 2SO4 đặc thu
được thể tích khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) ở điều kiện tiêu chuẩn bao nhiêu lít?
Đáp số: 2,24 lít
Bài 4: Cho m gam hỗn hợp gồm FeO, Fe 2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl (dư).
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 7,62
gam FeCl2 và 9,75 gam FeCl3. Tính giá trị của m?
Đáp số: 9,12 g
Bài 5: Nung m gam bột Cu trong oxi thu được 24,8 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Cu,
CuO, Cu2O. Hồ tan hồn tồn X bằng H2SO4 đặc, nóng thu được 4,48 lít (đktc) khí
SO2 duy nhất. Tính giá trị m?
Đáp số: 22,4 g
Bài 6: Cho 8,3 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe (nAl = nFe) vào 100 ml dung dịch Y gồm
Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn A gồm 3 kim loại.
Hịa tan hồn tồn chất rắn A vào dung dịch HCl dư thấy có 1,12 lít khí thốt ra
(đktc) và cịn lại 28 gam chất rắn khơng tan B. Tính nồng độ C M của Cu(NO3)2 và của
AgNO3?
Đáp số: 2M và 1M
Bài 7: Hịa tan hồn tồn 10,44 gam một oxit sắt bằng dung dịch H 2SO4 đặc, nóng
thu được dung dịch X và 1,624 lít khí SO 2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn
dung dịch X, thu được m gam muối sunfat khan. Tính giá trị của m?
Đáp số: 29,0 g
Bài 8: Hịa tan hồn tồn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm Fe xOy và Cu bằng dung dịch
H2SO4 đặc nóng (dư). Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy
nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat. Tính phần trăm khối
lượng của Cu trong X?
Đáp số: 26,23%
Bài 9: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Cu và 2 oxit sắt cần vừa đủ 500ml dung
dịch HCl 1,2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 38,74 gam hỗn hợp hai
muối khan. Tính giá trị m?
Đáp số: 22,24 g
Bài 10: Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10. Đốt
cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y qua dung dịch H 2SO4
đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19. Xác định công thức
phân tử của X?
Đáp số: C4H8
Bài 11: Hỗn hợp khí A ở điều kiện tiêu chuẩn gồm hai olefin. Để đốt cháy 7 thể tích
A cần 31 thể tích O2 (đktc). Biết olefin chứa nhiều cacbon chiếm khoảng 40% – 50%
thể tích hỗn hợp A. Xác định cơng thức phân tử của hai Olefin?
Đáp số: C2H4 và C4H8
Bài 12: Cho m gam một ancol no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng.
Sau khi phản ứng hồn tồn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp
hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5. Tính giá trị của m?
Đáp số: 0,92 g
Bài 13: Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni
nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Tính hiệu suất của phản
ứng hiđro hoá?
Đáp số: 50,0%
Bài 14: Cho dung dịch axit axetic có nồng độ x% tác dụng vừa đủ với dung dịch
NaOH 10% thì thu được dung dịch muối có nồng độ 10,25%. Tính giá trị của x?
Đáp số: 15,0%
Bài 15: Đốt cháy 1 lít hơi hiđrocacbon với một thể tích khơng khí (lượng dư). Hỗn
hợp khí thu được sau khi hơi H2O ngưng tụ có thể tích là 18,5 lít, cho qua dung dịch
KOH dư cịn 16,5 lít, cho hỗn hợp khí đi qua ống đựng photpho dư thì cịn lại 16 lít.
Xác định CTPT của hợp chất trên biết các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ,
áp suất và O2 chiếm 1/5 khơng khí, cịn lại là N2.
Đáp số: C2H6
Bài 16: Cho 0,5 lít hỗn hợp gồm hiđrocacbon và khí cacbonic vào 2,5 lít oxi (lấy dư)
rồi đốt. Thể tích của hỗn hợp thu được sau khi đốt là 3,4 lít. Cho hỗn hợp qua thiết bị
làm lạnh, thể tích hỗn hợp khí cịn lại 1,8 lít và cho lội qua dung dịch KOH chỉ cịn
0,5 lít khí. Thể tích các khí được đo trong cùng điều kiện. Xác định công thức phân tử
hiđrocacbon trên?
Đáp số: C3H8
Bài 17: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH 4, C3H6 và C4H10 thu được 4,4
gam CO2 và 2,52 gam H2O. Tính m?
Đáp số: 1,48 g
Bài 18: Cho hỗn hợp khí X gồm CH3CHO và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung
nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất. Đốt
cháy hết hết Y thu được 11,7 gam H 2O và 7,84 lít CO2 (đktc). Tính phần trăm theo
thể tích của H2 trong X?
Đáp số: 63,16%
Bài 19: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức cần vừa đủ V lít
O2(đktc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Tính giá trị của V?
Đáp số: 6,72 lít
Bài 20: Cho 224,00 lít metan (đktc) qua hồ quang được V lít hỗn hợp A (đktc) chứa
12% C2H2 ; 10% CH4 ; 78% H2 (về thể tích). Giả sử chỉ xảy ra 2 phản ứng:
2CH4
C2H2 + 3H2
CH4
C + 2 H2
(1)
(2)
Tính giá trị của V?
Đáp số: 502,18%
Bài 21: Đốt cháy hồn tồn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan
bằng oxi khơng khí (trong khơng khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí
CO2 (đktc) và 9,9 gam nước. Tính thể tích khơng khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để
đốt cháy hồn tồn lượng khí thiên nhiên trên?
Đáp số: 78,4 lít
Bài 22: Đốt cháy hồn tồn một hợp chất hữu cơ X (C, H, N) bằng lượng khơng khí
vừa đủ (gồm 1/5 thể tích O2, cịn lại là N2) được khí CO2 , H2O và N2. Cho tồn bộ
sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ba(OH) 2 dư thấy có 39,4 gam kết tủa, khối
lượng dung dịch giảm đi 24,3 gam. Khí thốt ra khỏi bình có thể tích 34,72 lít (đktc).
Biết dX/O2 < 2. Xác định CTPT của X?
Đáp số: C2H7N
Bài 23: Đốt cháy hoàn toàn 1,88 gam chất hữu cơ A (chứa C, H, O) cần 1,904 lít O 2
(đktc) thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích 4 : 3. Hãy xác định công thức phân
tử của A. Biết tỉ khối của A so với khơng khí nhỏ hơn 7.
Đáp số: C8H12O5
Bài 24: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y
(các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H 2
bằng 12. Xác định công thức phân tử của X?
Đáp số: C5H12
Bài 25: Hỗn hợp X gồm hiđro và một hiđrocacbon. Nung nóng 14,56 lít hỗn hợp X
(đktc), có Ni xúc tác đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y có khối lượng
10,8 gam. Biết tỉ khối của Y so với metan là 2,7 và Y có khả năng làm mất màu dung
dịch brom. Xác định công thức phân tử của hiđrocacbon?
Đáp số: C3H4
Bài 26: Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng
tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn. Xác định hai ancol trên?
Đáp số: C2H5OH và C3H7OH
Bài 27: Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 rượu no, đơn chức với H 2SO4 đặc ở 1400C thu
được hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2 gam. Tính số
mol của mỗi ete trong hỗn hợp?
Đáp số: 0,2 mol
Bài 28: Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml
dung dịch gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam
hỗn hợp chất rắn khan. Xác định công thức phân tử của X?
Đáp số: CH3COOH
Bài 29: X là hỗn hợp 2 hiđrocacbon mạch hở, cùng dãy đồng đẳng. Để đốt cháy hết
2,8 gam X cần 6,72 lít O2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vơi trong
dư được m gam kết tủa. Tính giá trị m?
Đáp số: 20,0 g
Bài 30: Crackinh 1 ankan A thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 5 hiđrocacbon có M =
36,25, hiệu suất phản ứng là 60%. Xác định công thức phân tử của A?
Đáp số: C4H10
Bài 31: Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C 2H2 và 0,03 mol H2 trong một bình
kín (xúc tác Ni), thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y lội từ từ vào bình nước brom (dư),
sau khi kết thúc các phản ứng, khối lượng bình tăng m gam và có 280 ml hỗn hợp khí
Z (đktc) thốt ra. Tỉ khối của Z so với H2 là 10,08. Tính giá trị của m?
Đáp số: 0,328 g
Bài 32: Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H2 và 0,1 mol vinylaxetilen. Nung X một thời
gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với khơng khí là 1. Nếu cho
tồn bộ Y sục từ từ vào dung dịch brom (dư) thì có m gam brom tham gia phản ứng.
Tính giá trị của m?
Đáp số: 16,0 g
Bài 33: Hỗn hợp A gồm C3H6, C3H4, C3H8. Tỉ khối hơi của A so với H2 bằng 21,2.
Đốt cháy hồn tồn 4,48 lít (đktc) hỗn hợp A rồi cho sản phẩm cháy vào dung dịch
Ca(OH)2 dư. Tính khối lượng dung dịch sau phản ứng?
Đáp số: giảm 22,08 g
Bài 34: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H 2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng.
Sau khi phản ứng xảy ra hồn tồn, thu được hỗn hợp Y gồm hai chất hữu cơ. Đốt
cháy hết Y thì thu được 11,7 gam H 2O và 7,84 lít khí CO2 (ở đktc). Tính phần trăm
theo thể tích của H2 trong X?
Đáp số: 46,15%
Bài 35: Hiđro hố hồn tồn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức,
mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai ancol.
Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O 2 (ở
đktc). Tính giá trị của m là?
Đáp số: 17,8%
Bài 36: Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần
dùng 600 ml dung dịch NaOH 0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn
hợp chất rắn khan có khối lượng bao nhiêu gam.
Đáp số: 6,8g
Bài 37: Craking 40 lít n-butan thu được 56 lít hỗn hợp A gồm H 2, CH4, C2H4, C2H6,
C3H6, C4H8 và một phần n-butan chưa bị craking (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện
nhiệt độ và áp suất). Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên. Tính hiệu
suất phản ứng tạo ra hỗn hợp A ?
Đáp số: 40,0%
2.3. Sử dụng bài tập có nhiều cách giải trong dạy học hóa học ở trường thcs.
Sử dụng bài tập Hóa học có nhiều cách giải là cách tốt nhất để rèn năng lực tư
duy sáng tạo cho học sinh. Qua thực tiễn giảng dạy, dưới đây tôi đề xuất một số
phương pháp sử dụng kiểu bài tập này trong dạy học Hóa học.
2.3.1. Sử dụng bài tập Hóa học có nhiều cách giải trong các tiết luyện tập, ôn tập
cuối chương
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
- Cho đề bài tập, từ 2 đến 5 bài có nội - Tiến hành thảo luận nhóm, đưa ra các
dung kiến thức liên quan đến tiết luyện cách giải khác nhau; nhóm trưởng tập
tập, ơn tập.
hợp và thống nhất chọn các cách hay để
- Chia nhóm học sinh: một lớp học chia trình bày.
thành 4 nhóm, trong đó có sự cân đối đều - Các nhóm cử đại diện trình bày các
giữa các nhóm về số lượng học sinh giỏi, cách giải theo bài tốn đã giao, trả lời
khá, trung bình và yếu; chọn một học sinh các câu hỏi thắc mắc của các bạn nhóm
giỏi có khả năng tổ chức hoạt động nhóm khác và của giáo viên
tốt làm nhóm trưởng.
- Ghi lại cách giải hay và ngắn gọn nhất.
- Phân cơng cơng việc về nhà cho từng
nhóm: giao mỗi nhóm 1 bài tập, yêu cầu
nhóm thảo luận và đưa ra các cách giải
khác nhau, ít nhất là 3 cách giải.
-Tổ chức cho học sinh trình bày trên lớp,
nhận xét và đánh giá điểm
* Ví dụ minh họa: Dạy tiết 34 - chương trình lớp 8: Bài luyện tập 4
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Gv: Hệ thống hóa kiến thức và một số Hs: Nhắc lại các kiến thức về giải bài
lưu ý khi giải bài toán tính theo cơng thức tốn tính theo cơng thức hóa học.
hóa học.
theo hướng dẫn của giáo viên
Gv: Hướng dẫn học sinh giải các bài tập Hs: Sửa bài tập trong sách giáo khoa
trong sách giáo khoa
Hs: thảo luận nhóm đưa ra các cách giải
Gv cho bài tập: Hãy tìm cơng thức hóa Cách 1: Áp dụng cơng thức tính thành
học của một hợp chất có thành phần theo phần % nguyên tố rồi suy ra x, y, z.
khối lượng là: 36,8% Fe; 21,0% S và Cách 2: Lập tỉ lệ
42,4% O. Biết khối lượng mol của hợp Cách 3: Xét 100g chất
chất bằng 152g/mol.
Hs: Hoạt động nhóm.
Gv: Chia lớp học thành 4 nhóm, yêu cầu
các nhóm thảo luận và đưa ra các phương
pháp giải bài tốn này
Hs: Trình bày bài giải tối ưu nhât.
Gv: yêu cầu học sinh trình bày cách giải Đáp số: Công thức phân tử của hợp chất
tối ưu nhất
là: FeSO4
Nhận xét: Sử dụng bài tập Hóa học nhiều cách giải trong các tiết học trên không
những giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán Hóa học mà cịn
góp phần rèn luyện một số kỹ năng mềm cho học sinh như kỹ năng tư duy độc lập, kỹ
năng hoạt động nhóm, kỹ năng trình bày, thuyết trình một vấn đề,… Qua thực tế
giảng dạy cho thấy, các tiết học sử dụng bài tập nhiều cách giúp có khơng khí học tập
sơi nổi, tập trung hơn và chất lượng đạt cao hơn.
Sử dụng Bài tập Hóa học có nhiều cách giải trong các tiết luyện tập, ôn tập
cuối chương. Giáo viên cho đề bài tập, từ 2 đến 5 bài có nội dung kiến thức liên quan
đến tiết luyện tập, ơn tập. Chia nhóm học sinh: một lớp học chia thành 4 nhóm, trong
đó có sự cân đối đều giữa các nhóm về số lượng học sinh giỏi, khá, trung bình và
yếu- chọn một học sinh giỏi có khả năng tổ chức hoạt động nhóm tốt làm nhóm
trưởng; phân cơng cơng việc về nhà cho từng nhóm: giao mỗi nhóm 1 bài tập, yêu
cầu nhóm thảo luận và đưa ra các cách giải khác nhau, ít nhất là 3 cách giải; tổ chức
cho học sinh trình bày trên lớp, nhận xét và đánh giá điểm.
2.3.2. Sử dụng Bài tập Hóa học có nhiều cách giải trong việc kiểm tra và đánh giá
Có thể sử dụng loại bài tập này trong việc kiểm tra miệng và kiểm tra viết một
tiết. Khi kiểm tra miệng, giáo viên yêu cầu học sinh giải một bài tập nào đó, sau khi
hồn thành giáo viên có thể đặt thêm câu hỏi: Bài này cịn có cách giải nào khác
khơng? Qua đó giúp giáo viên đánh giá được mức độ nắm vững kiến thức và khả
năng tư duy của học sinh, tránh tình trạng đánh giá sai lệch do học sinh học thuộc
một bài giải rồi lên bảng chép lại một cách máy móc.
Đối với bài kiểm tra viết một tiết, giáo viên có thể u cầu học sinh trình bày
việc giải bài tốn ít nhất 2 cách khác nhau. Đối với học sinh xuất sắc, khi làm bài
kiểm tra thường làm bài xong sớm hơn nên sử dụng yêu cầu này bắt buộc học sinh
phải tiếp tục tư duy và làm bài, hạn chế được sự không nghiêm túc trong kiểm tra như
chỉ bài cho bạn bên cạnh. Qua đó giúp giáo viên đánh giá kết quả học tập của học
sinh chính xác và tồn diện hơn.
* Ví dụ minh họa: Tiết 70: Kiểm tra học kì II - Hóa 8
- Đề kiểm tra: Phần tự luận:
B. TỰ LUẬN
Bài 1: Cho 2,7 g Al phản ứng với 3,2 g S. Cho dd HCl dư vào sản phẩm thu được.
Tính thể tích khí thốt ra sau phản ứng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Bài 2: Trộn 60 gam dung dịch NaOH 20% với 40gam dung dịch NaOH 15%, thu
được dung dịch có nồng độ % là bao nhiêu?
- Đáp án:
II. Tự luận:
Câu
Nội dung
Điểm
1
(2,0đ)
n(Al) = 0,1 mol; n(S) = 0,1 mol
pt: 2Al + 3S Al2S3 => n (Al dư) =
mol và n(Al2S3) =
Al2S3 + HCl 2AlCl3 + 3H2S
0,5
=> n (hh khí) = (0,05 + 0,1).22,4 = 3,36 lit
0,5
Cách 1: Phương pháp đại số:
Ta có: mct1 =
0,5
0,5
theo pt: 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
2
mol
(3,0đ)
; mct2 =
0,5 đ
Khối lượng chất tan trong dung dịch sau khi trộn là:
mct3 = mct2 + mct1 = 12 + 6 = 18 g
1,0 đ
Cách 2: Áp dụng sơ đồ đường chéo:
Gọi C là nồng độ % của dung dịch sau khi trộn.
60g dung dịch NaOH 20%
C-15
0,5 đ
C
40g dung dịch NaOH 15%
20 - C
=>
0,5 đ
=> C= 18%
0,5 đ
Nhận xét: Với bài toán nhiều cách giải như trên ta có thể đánh giá được mức độ học
sinh. Học sinh trung bình có thể giải được cách 1, học sinh khá có thể giải được cách
2 hoặc cách khác, học sinh giỏi có thể giải được nhiều cách. Vì vậy kết quả điểm bài
kiểm tra sẽ đánh giá đúng năng lực của học sinh, có độ tin cậy cao.
3 - KẾT LUẬN
Với những việc làm như đã nêu ở trên, bản thân tôi đã tự nghiên cứu áp dụng.
Bước đầu tơi thấy có một số kết quả sau:
1. Đã xây dựng được các cách giải khác nhau của một số bài tốn vơ cơ và
hữu cơ thường gặp.
2. Đã xây dựng được hệ thống gồm 37 bài toán hóa học vơ cơ và hữu cơ để
giúp cho giáo viên và học sinh có thể sử dụng trong việc học tập, nghiên cứu của bản
thân.
3. Đã nêu được các phương pháp và hình thức vận dụng bài tập hóa học có
nhiều cách giải trong q trình dạy học để đạt hiệu quả cao nhất.
Đề tài có tính thực tiễn rất cao, có thể được áp dụng ở tất cả các hoạt động dạy
học của giáo viên, nhất là các tiết học luyện tập, ôn tập, dạy học theo chủ đề tự chọn.
Vấn đề quan trọng là giáo viên phải chuẩn bị tốt hệ thống bài tập và các cách giải có
thể có; chuẩn bị tốt các hoạt động trong tiết học ắt sẽ đạt kết quả tốt nhất.
Hệ thống bài tập là phương tiện để học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực
tế đời sống, củng cố, mở rộng, hệ thống hoá kiến thức, rèn luyện kĩ năng, khả năng sáng
tạo, đồng thời để kiểm tra kiến thức, kĩ năng cũng như giáo dục rèn luyện tính kiên
nhẫn, tác phong làm việc sáng tạo. Tuy nhiên, muốn phát huy được hết các tác dụng của
hệ thống bài tập trong q trình dạy học, mỗi giáo viên khơng những cần thường xuyên
học tập, tích luỹ kinh nghiệm, nâng cao trình độ chun mơn mà cịn cần tìm tịi, cập
nhật những phương pháp dạy học mới phù hợp với xu thế phát triển giáo dục trên thế
giới, hoà nhịp với sự phát triển của xã hội.
Trong khuôn khổ của đề tài, chúng tôi mới đề xuất việc đưa bài tập có nhiều cách
giải vào dạy học, chưa xây dựng hồn thiện hệ thống bài tập có nhiều cách giải cho
từng chương của từng lớp học. Hi vọng trong thời gian tới, đề tài này tiếp tục nghiên
cứu sâu hơn, tìm ra phương pháp tốt nhất nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
nói chung.