Tải bản đầy đủ (.pdf) (539 trang)

Chất lượng đào tạo đại học chính quy trong bối cảnh chuyển đổi số - Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (11.4 MB, 539 trang )


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA

CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
2021


KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA

CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Địa chỉ: 207 đường Giải Phóng, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Website: - Email: nxb@ neu.edu.vn
Điện thoại/ Fax: (024) 36280280/ Máy lẻ: 5722

***
Chịu trách nhiệm xuất bản:

TS. Nguyễn Anh Tú
Giám đốc Nhà xuất bản

Chịu trách nhiệm nội dung:



GS.TS. Nguyễn Thành Độ
Tổng biên tập

Biên tập:

Trịnh Thị Quyên

Chế bản và thiết kế bìa:

Vương Nguyễn

Đọc sách mẫu:

Trịnh Thị Quyên

Xác nhận ĐKXB số: 4460-2021/CXBIPH/1-417/ĐHKTQD
ISBN: 978-604-330-139-7
Quyết định xuất bản Ebook số: 419/QĐ-NXBĐHKTQD ngày 09 tháng 12 năm 2021
Địa chỉ phát hành sách điện tử:
Định dạng: PDF; Dung lượng: 10,4 MB
Nộp lưu chiểu Quý IV năm 2021


BAN CHỈ ĐẠO
TT

Họ và tên

Đơn vị/Chức vụ


Nhiệm vụ

1

PGS.TS. Phạm Hồng Chương

Hiệu trưởng

Trưởng ban

2

PGS.TS. Bùi Đức Thọ

Chủ tịch Hội đồng Trường

Ủy viên

3

GS.TS. Trần Thị Vân Hoa

Phó Hiệu trưởng

Ủy viên

4

GS.TS. Hồng Văn Cường


Phó Hiệu trưởng

Ủy viên

5

PGS.TS. Bùi Huy Nhượng

Phó Hiệu trưởng

Ủy viên

6

PGS.TS. Bùi Đức Triệu

Trưởng phòng Quản lý đào tạo

Ủy viên

7

TS. Trịnh Mai Vân

Phó Trưởng phịng Quản lý khoa học

Ủy viên

BAN TỔ CHỨC VÀ THƯ KÝ

TT

Họ và tên

Đơn vị/Chức vụ

Nhiệm vụ

Trưởng phòng Quản lý đào tạo

Trưởng ban

1

PGS.TS. Bùi Đức Triệu

2

ThS. Mạc Văn Tạo

Phó Trưởng phịng Quản lý đào tạo

Ủy viên

3

TS. Lê Anh Đức

Phó Trưởng phịng Quản lý đào tạo


Ủy viên

4

TS. Trịnh Mai Vân

Phó Trưởng phịng Quản lý khoa học

Ủy viên

5

PGS.TS. Phạm Thị Bích Chi

Trưởng phịng Tài chính - Kế tốn

Ủy viên

6

ThS. Bùi Đức Dũng

Trưởng phòng Tổng hợp

Ủy viên

7

TS. Vũ Trọng Nghĩa


Trưởng phòng Truyền thơng

Ủy viên

8

TS. Nguyễn Đình Trung

Trưởng phịng Quản trị thiết bị

Ủy viên

9

ThS. Đỗ Thu Hà

Phó Trưởng phịng Tài chính - Kế tốn

Ủy viên

10

ThS. Nguyễn Thanh Bình

Phịng Quản lý đào tạo

Ủy viên

11


ThS. Phạm Trương Ngọc Sơn

Phòng Quản lý đào tạo

Ủy viên

12

Lê Ngân Giang

Phịng Quản lý đào tạo

Ủy viên

13

ThS. Hồng Thanh Hà

Phịng Quản lý đào tạo

Ủy viên

14

ThS. Trần Thanh Hà

Phòng Quản lý đào tạo

Ủy viên


15

ThS. Trịnh Hồng Nhung

Phòng Quản lý đào tạo

Ủy viên

16

ThS. Lê Hồng Hạnh

Phòng Quản lý đào tạo

Ủy viên

17

Bùi Huy Hồn

Phịng Quản lý khoa học

Ủy viên


BAN BIÊN TẬP KỶ YẾU
TT

Họ và tên


Đơn vị/Chức vụ

Nhiệm vụ

Trưởng phòng Quản lý đào tạo

Trưởng ban

1

PGS.TS. Bùi Đức Triệu

2

ThS. Mạc Văn Tạo

Phó Trưởng phịng Quản lý đào tạo

Phó Trưởng ban

3

TS. Lê Anh Đức

Phó Trưởng phịng Quản lý đào tạo

Ủy viên

4


TS. Phùng Chí Cường

Phịng Quản lý đào tạo

Ủy viên

5

ThS. Lê Hà

Phịng Quản lý đào tạo

Ủy viên

6

ThS. Phạm Huy Giang

Phòng Quản lý đào tạo

Ủy viên

7

ThS. Phạm Đức Minh

Phòng Quản lý đào tạo

Ủy viên


8

ThS. Nguyễn Nghĩa Hồng

Phịng Quản lý đào tạo

Ủy viên

9

ThS. Lương Việt Anh

Phịng Quản lý đào tạo

Ủy viên

10

ThS. Nguyễn Thanh Bình

Phịng Quản lý đào tạo

Ủy viên


CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ

ĐỀ DẪN HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA


“CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ”
GS.TS. Trần Thị Vân Hoa
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Kính thưa Quý vị đại biểu, Quý nhà khoa học, Q thầy cơ giáo!
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Vì lợi ích 10 năm phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm phải
trồng người”. Để có những thế hệ nhân lực đáp ứng tốt nhất yêu cầu ngày càng cao của nhà
tuyển dụng, chất lượng đào tạo luôn là yếu tố quan trọng của giáo dục và đào tạo. Vì vậy,
trong mọi thời đại, chất lượng đào tạo luôn nhận được sự quan tâm của tất cả các bên liên
quan và toàn xã hội. Tuy nhiên, yêu cầu về chất lượng đào tạo của các bên liên quan là khác
nhau, đặc biệt, tùy từng thời kỳ khác nhau, vai trò của các yếu tố tác động đến chất lượng
đào tạo nói chung và chất lượng đào tạo đại học nói riêng cũng được nhìn nhận và đánh giá
rất khác nhau.
Trước bối cảnh hội nhập toàn cầu cùng với sự gián đoạn học tập do đại dịch COVID-19,
chuyển đổi số là một yêu cầu tất yếu nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của người học, giúp
họ trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để chuẩn bị cho một thế giới việc làm nhiều biến
động. Chính vì vậy, chuyển đổi số đã và đang được nhìn nhận như một yếu tố quan trọng để
nâng cao chất lượng đào tạo trong các trường đại học Việt Nam và trên thế giới. Chỉ cần nhập
cụm từ “Chuyển đổi số trong giáo dục đào tạo” vào thanh cơng cụ tìm kiếm của Google, sau
0,61 giây, chúng ta có thể nhận được 195 triệu kết quả. Trong hơn một năm qua, nhiều cuộc
tọa đàm, hội thảo khoa học về chuyển đổi số hay ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo
dục và đào tạo đã được tổ chức ở trong và ngồi nước, dù có rất nhiều khó khăn do đại dịch
COVID-19 gây ra. Nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn về chuyển đổi số trong giáo dục và đào
tạo đã, đang được làm rõ. Các bên liên quan đều khẳng định chuyển đổi số không chỉ là vấn
đề của một tổ chức, một cá nhân hay một trường học mà đã trở thành vấn đề tồn cầu. Do
đó, giáo dục và đào tạo khơng thể nằm ngồi quy luật chuyển đổi để kịp thời nắm bắt những
thành tựu của khoa học kỹ thuật, thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư nhằm
nâng cao chất lượng dạy và học. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Kim Sơn đã
khẳng định tính cấp thiết, thời sự của chuyển đổi số trong giáo dục và phát triển nhân lực

trong Hội nghị thảo luận góp ý Dự thảo Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin
và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2021 - 2025” ngày 23/11/2021 vừa qua.
Bộ trưởng khẳng định: “Ngành Giáo dục xác định ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển
đổi số là một trong những khâu có tính đột phá, hướng đến tạo ra những thay đổi quan trọng
trong giáo dục. Nếu thực hiện tốt, đây sẽ là cú hích làm thay đổi tư duy giáo dục, quản trị giáo
dục, thay đổi nghề nghiệp của người dạy và hoạt động của người học, hướng tới giải quyết
những vấn đề mang tính bền vững, lâu dài trong ngành Giáo dục”. Trong thời gian vừa qua,
5


KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA

chuyển đổi số đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như các trường đại học và các cơ sở
giáo dục và đào tạo quan tâm thực hiện, đặc biệt là dưới tác động của dịch COVID-19, việc
áp dụng công nghệ thông tin trong dạy và học đã có những chuyển biến to lớn. Bộ Giáo dục
và Đào tạo cũng có nhiều văn bản, hướng dẫn để áp dụng những thành tựu của khoa học công
nghệ trong dạy và học. Các trường đại học và các cơ sở giáo dục và đào tạo đã đẩy nhanh quá
trình chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và quản lý q trình đào
tạo. Nhiều trường đại học khơng chỉ giảng dạy trực tuyến mà còn tuyển sinh và nhập học trực
tuyến; thi học kỳ, thi tuyển sinh trực tuyến; bảo vệ chuyên đề thực tập, luận văn thạc sĩ, luận
án tiến sĩ trực tuyến; kiểm định chất lượng chương trình đào tạo trực tuyến.
Bên cạnh các cơ hội đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo và quản lý đào tạo, chuyển
đổi số trong giáo dục, đào tạo nói chung và trong các trường đại học nói riêng đang phải đối
mặt với nhiều thách thức về tư duy quản lý, phương pháp giảng dạy, cơ sở hạ tầng, cơ chế
chính sách, hệ thống học liệu và môi trường học tập số, kỹ năng học tập của sinh viên, năng
lực giảng dạy và ứng dụng công nghệ thông tin của đội ngũ giảng viên, vấn đề bảo mật dữ
liệu và đặc biệt là vấn đề đảm bảo chất lượng đào tạo. Nhiều ý kiến cho rằng, chuyển đối số
trong giáo dục và đào tạo cần phải đẩy nhanh hơn vì nó tác động mạnh mẽ đến chất lượng đầu
ra của giáo dục và đào tạo. Đầu ra đó chính là nguồn lực cho doanh nghiệp cũng như nguồn
lực chính để chuyển đổi số quốc gia.

Để làm rõ hơn vai trò của chuyển đổi số trong việc nâng cao chất lượng đào tạo, Trường
Đại học Kinh tế Quốc dân đã có sáng kiến tổ chức Hội thảo khoa học quốc gia với chủ đề:
“Chất lượng đào tạo đại học chính quy trong bối cảnh chuyển đổi số”. Đây là diễn đàn
trao đổi học thuật và kinh nghiệm quản lý giữa các nhà khoa học, các nhà quản lý giáo dục
giữa các trường đại học về các vấn đề chuyển đổi số và chất lượng đào tạo. Chỉ sau hai tháng
chuẩn bị, Ban Tổ chức Hội thảo đã nhận được rất nhiều bài viết gửi về và chọn lọc được 60
bài viết của các tác giả đến từ hơn 25 trường đại học, cao đẳng và các cơ quan, đơn vị khác
trong cả nước để đăng trên Kỷ yếu Hội thảo. Nội dung của các bài viết tập trung thảo luận và
phân tích năm vấn đề chính như sau:
Một là, những vấn đề đặt ra đối với chất lượng đào tạo trong bối cảnh chuyển đổi số tại
các trường đại học Việt Nam.
Hai là, thực trạng chuyển đổi số trong các trường đại học Việt Nam.
Ba là, kinh nghiệm thực hiện chuyển đổi số của một số trường đại học trong nước và quốc tế.
Bốn là, giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo trong quá trình chuyển đổi số.
Năm là, những vấn đề khác liên quan đến chuyển đổi số và chất lượng đào tạo trong các
trường đại học Việt Nam như: sự hài lòng của người học, sự hài lòng của giảng viên và sự
thay đổi văn hóa trong q trình chuyển đổi số.
Trong phạm vi của Hội thảo, sau khi nghe các bài trình bày chính, các đại biểu sẽ tập
trung thảo luận để làm rõ ba vấn đề sau đây:

6


CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ

Một là, làm rõ các yêu cầu về đảm bảo chất lượng đào tạo trong bối cảnh chuyển đổi số
ở các trường đại học.
Hai là, chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế đối với việc đảm
bảo chất lượng giáo dục trong bối cảnh chuyển đổi số.

Ba là, các giải pháp quan trọng mà các trường đại học Việt Nam cần thực hiện để đảm bảo
và nâng cao chất lượng giáo dục trong bối cảnh chuyển đổi số.
Những ý kiến phát biểu trong Hội thảo cũng như các ý kiến trao đổi trong Kỷ yếu Hội
thảo sẽ được Ban Tổ chức chắt lọc thành Báo cáo kiến nghị về các giải pháp nâng cao chất
lượng đào tạo trong bối cảnh chuyển đổi số gửi tới Bộ Giáo dục và Đào tạo, các trường đại
học và các bên liên quan để cùng chung tay thực hiện tốt quá trình chuyển đổi số, đồng thời
nâng cao chất lượng đào tạo trong giai đoạn tới.
Nhân dịp này, thay mặt Ban lãnh đạo Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, xin trân trọng
cảm ơn các nhà khoa học đã dành thời gian viết bài, tham dự và có ý kiến q báu phát biểu,
đóng góp tích cực vào sự thành cơng của Hội thảo.
Kính chúc Q vị đại biểu, Quý nhà khoa học, Quý thầy cô giáo sức khỏe, hạnh phúc
và thành công!
Trân trọng cảm ơn!

7


KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

8

CAND

Cơng an nhân dân

CDIO

Hình thành ý tưởng, thiết kế, thực hiện và vận hành


CĐSP

Cao đẳng Sư phạm

CNTT

Công nghệ thông tin

CMCN

Cách mạng công nghiệp

CSDL

Cơ sở dữ liệu

CPTPP

Hiệp định Đối tác Tồn diện và Tiến bộ xun Thái Bình Dương

DN

Doanh nghiệp

ĐHCQ

Đại học chính quy

EVFTA


Hiệp định Thương mại tự do Liên minh châu Âu - Việt Nam

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GDQP&AN

Giáo dục quốc phịng và an ninh

ICT

Cơng nghệ thơng tin và truyền thơng

ILO

Tổ chức Lao động Quốc tế

LLCT

Lý luận chính trị

NCKH

Nghiên cứu khoa học

NHTM

Ngân hàng thương mại


NNL

Nguồn nhân lực

QLĐT

Quản lý đào tạo

THPT

Trung học phổ thông

THPTQG

Trung học phổ thông quốc gia


CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ

MỤC LỤC
ĐỀ DẪN HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA

GS.TS. Trần Thị Vân Hoa
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

PHẦN 1. CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ YÊU CẦU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM


5

17

1

CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM TRONG KỶ NGUYÊN SỐ

18

2

CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

25

TÁC ĐỘNG CỦA CHUYỂN ĐỔI SỐ ĐẾN VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM

31

CHUYỂN ĐỔI SỐ Ở VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN THÍCH ỨNG VỚI CUỘC
CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ

39

TẦM QUAN TRỌNG CỦA CHUYỂN ĐỔI SỐ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY


51

CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 VỚI CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Ở VIỆT NAM

57

7

CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC: LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

70

8

TẦM QUAN TRỌNG CỦA CHUYỂN ĐỔI SỐ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TẠI
VIỆT NAM

76

TS. Đinh Thiện Đức, TS. Phạm Ngọc Hưng
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

ThS. Nguyễn Ngọc Thái
Học viện Khoa học Quân sự, Bộ Quốc phòng
ThS. Phạm Văn Hiếu
Học viện Chính trị, Bộ Quốc phịng

3


ThS. Nguyễn Thị Kim Hằng
Trường Đại học Khánh Hòa

4

TS. Trần Quang Diệu
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
TS. Đào Trường Thành
Trường Đại học Thủ đô Hà Nội

5

Đại úy, ThS. Vũ Đức Sáng - Thiếu tá, ThS. Hoàng Mạnh Cường
Trường Đại học Nguyễn Huệ

6

TS. Vũ Thị Uyên, ThS. Nguyễn Phương Mai
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Trần Thị Thu Hương
Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh

ThS. Ngơ Hải Thanh
Trường Đại học Thương mại

9


KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA


9

ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC SỐ TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM
HIỆN NAY

84

ẢNH HƯỞNG CỦA CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG XÂY DỰNG NGUỒN NHÂN LỰC
CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

96

CẦN TIẾP TỤC ĐỔI MỚI MẠNH MẼ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
ĐẠI HỌC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ

100

PHẦN 2. THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY VÀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TRONG BỐI CẢNH
CHUYỂN ĐỔI SỐ

105

12

NỀN TẢNG HỖ TRỢ HỌC TẬP TRỰC TUYẾN VÀ HỌC TẬP HỖN HỢP ỨNG PHÓ
VỚI ĐẠI DỊCH COVID-19

106


ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG QUẢN LÝ
ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CHÍNH QUY TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

113

PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG HỆ THỐNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
CHÍNH QUY TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

121

NEU-CHATBOT: CHATBOT HỖ TRỢ TƯ VẤN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

128

TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ TOÀN CẦU

140

ThS. Hà Thị Liên
Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh

10

TS. Đào Trường Thành
Trường Đại học Thủ đơ Hà Nội

11


TS. Hồng Ngun Khai
Trường Đại học Cơng nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

PGS.TS. Bùi Huy Nhượng, ThS. Nguyễn Thanh Quyên,
ThS. Nguyễn Thị Thu Hà, ThS. Đoàn Thị Hoài Phương, Lại Sơn Tùng
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

13

PGS.TS. Bùi Đức Triệu
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

14

TS. Lê Anh Đức
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

15

ThS. Tuấn Nguyễn, TS. Lê Anh Đức, ThS. Hoàng Thanh Hà
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Nguyễn Sơn Tùng
Sinh viên Khoa Toán kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Nguyễn Thành Trung
Sinh viên Viện Công nghệ thông tin, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

16

ThS. Hoàng Thanh Hà

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

10


CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ

17

PHẦN MỀM TUYỂN SINH TRỰC TUYẾN THEO HÌNH THỨC XÉT TUYỂN KẾT HỢP
ĐẠI HỌC CHÍNH QUY TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

152

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HỖ TRỢ GIẢNG VIÊN BIÊN SOẠN BÀI GIẢNG
VÀ KIỂM SOÁT LỚP HỌC: TRIỂN KHAI THỬ NGHIỆM GIẢNG DẠY TRỰC TUYẾN
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

161

ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP DẠY BLENDED LEARNING TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
VIỆT NAM

174

20

ĐÀO TẠO KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN TRONG NỀN KINH TẾ SỐ


181

21

ĐÀO TẠO NHÂN LỰC KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ
HIỆN NAY

192

CHUYỂN ĐỔI ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH LOGISTICS VÀ QUẢN LÝ
CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG TRONG TÌNH HÌNH MỚI

196

SINH VIÊN KHỐI NGÀNH DU LỊCH - KHÁCH SẠN THÍCH ỨNG VỚI THỰC TẬP
TRỰC TUYẾN TRONG BỐI CẢNH ĐẠI DỊCH COVID-19

206

PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NGÀNH KẾ TỐN TRONG
ĐIỀU KIỆN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ

215

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ Ở CÁC TRƯỜNG
ĐẠI HỌC ĐỊA PHƯƠNG TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ HIỆN NAY

222

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC

TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ NGÀY NAY

229

ThS. Phạm Huy Giang, TS. Phùng Chí Cường, TS. Lê Anh Đức
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

18

TS. Phạm Văn Minh, TS. Phạm Xuân Lâm, ThS. Nguyễn Văn Hoàng
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

19

ThS. Nguyễn Ngọc Đính
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

PGS.TS. Lê Thị Thanh Hải, ThS. Hoàng Thị Tâm
Trường Đại học Thương mại

ThS. Nguyễn Anh Tú
Trường Kinh tế, Trường Đại học Vinh

22

ThS. Phạm Quang Dũng, ThS. Nguyễn Thị Dung
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải

23


ThS. Phạm Thị Thanh Huyền
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Nguyễn Minh Anh, Lương Thu Hà, Nguyễn Thị Hảo, Nguyễn Quốc Huy
Sinh viên Khoa Du lịch và Khách sạn, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

24

Đặng Thúy Anh
Trường Kinh tế, Trường Đại học Vinh

25

ThS. Nguyễn Trung Hiếu
Trường Đại học Tiền Giang

26

ThS. Hoàng Thị Hằng Nga
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

11


KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA

PHẦN 3. KINH NGHIỆM CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

235


27

MỘT SỐ MƠ HÌNH VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRÊN
THẾ GIỚI HIỆN NAY: BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

236

KINH NGHIỆM VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở ÚC VÀ
BÀI HỌC CHO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM

254

KINH NGHIỆM THÚC ĐẨY CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
TỪ KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG GIÁO DỤC SỐ CỦA ỦY BAN CHÂU ÂU (2021 - 2027)

262

30

CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG GIÁO DỤC: KINH NGHIỆM CỦA CỘNG HÒA PHÁP

270

31

XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIẢNG DẠY TRỰC TUYẾN TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
TRONG BỐI CẢNH TỒN CẦU HĨA

277


VAI TRỊ CỦA CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG:
KINH NGHIỆM TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM QUẢNG TRỊ

287

THỰC TRẠNG CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
TIỀN GIANG

295

CÔNG TÁC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ
TẠI CÁC HỌC VIỆN, TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG AN NHÂN DÂN HIỆN NAY

304

XU THẾ CHUYỂN ĐỔI SỐ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐÀ NẴNG:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

311

ThS. Vũ Thanh Tùng
Trường Đại học Tài chính - Marketing

28

Nguyễn Thế Cường
Trường Đại học FPT

29


ThS. Nguyễn Tá Nam
Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội

TS. Ngô Hồ Anh Khôi
Đại học Nam Cần Thơ
ThS. Trần Ngọc Trúc Linh
Hiệp hội Đại sứ trẻ vùng Auvergne Rhône-Alpes tại Pháp
(Association des Jeunes Ambassadeurs Auvergne Rhơne-Alpes), Cộng hịa Pháp
ThS. Nguyễn Đình Thúy Hường
Đại học Hàng hải Việt Nam

TS. Đỗ Anh Đức, Đinh Thị Thu Huyền, Lê Thị Thu Hoài
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

32

TS. Lê Đức Quảng, ThS. Trần Chí Hùng
Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Trị

33

Cao Thị Tuyết Loan
Trường Đại học Tiền Giang

34

Trung úy Hàn Anh Tuấn
Công an huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

35


ThS. Lê Đức Thọ, Nguyễn Đồn Quang Thọ
Trường Cao đẳng Nghề Đà Nẵng

12


CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ

36

GIẢNG DẠY TRỰC TUYẾN CÁC MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC
ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

320

ThS. Lê Thị Hương
Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

PHẦN 4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TRONG
BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ

327

37

GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
TẠI VIỆT NAM


328

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY - HỌC TRỰC TUYẾN CÁC MƠN
LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM QUẢNG TRỊ TRONG
GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

336

GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TẠI
VIỆT NAM HIỆN NAY

346

CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG GIÁO DỤC: THỰC TRẠNG, YÊU CẦU VÀ GIẢI PHÁP
ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG HIỆN NAY

356

CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG GIẢNG DẠY TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
VÀ NHỮNG KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT

368

ĐỀ XUẤT ỨNG DỤNG BIG DATA TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GỊN NHẰM
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CHÍNH QUY

376

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CHÍNH QUY CẦN GẮN KẾT VỚI
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ NGÂN HÀNG SỐ


384

44

PHÁT HUY HIỆU QUẢ DẠY HỌC TRỰC TUYẾN Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC

393

45

NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY ĐẠI HỌC BẰNG HÌNH THỨC TRỰC TUYẾN
TRONG BỐI CẢNH DỊCH BỆNH COVID-19 Ở VIỆT NAM

402

TS. Nguyễn Thị Hạnh Duyên, ThS. Đào Thị Loan, TS. Nguyễn Thị Hải Yến
Trường Kinh tế, Trường Đại học Vinh

38

ThS. Nguyễn Thị Hồng Yến, ThS. Vũ Thúy Ngọc
Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Trị

39

PGS.TS. Trần Mai Ước
Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh

40


Thiếu tá, ThS. Hồng Mạnh Cường - Thượng tá, ThS. Nguyễn Thành Dũng
Trường Đại học Nguyễn Huệ (Trường Sĩ quan Lục quân 2)

41

ThS. Võ Thị Hoài
Trường Đại học Sài Gòn

42

ThS. Phạm Thị Hồng Mỵ

43

PGS.TS. Nguyễn Đắc Hưng 
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

Võ Minh Tuấn
Học viện Ngân hàng

ThS. Lâm Thị Thu Huyền
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

13


KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA

46


NHỮNG ĐỀ XUẤT ĐỂ DẠY HỌC NGOẠI NGỮ TRONG CHUYỂN ĐỔI SỐ CÓ
HIỆU QUẢ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM

407

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY BỘ MƠN GIÁO DỤC QUỐC PHỊNG
VÀ AN NINH TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC,
CAO ĐẲNG

414

ThS. Nguyễn Minh Hương 
Trường Đại học Huflit - Thành phố Hồ Chí Minh

47

Trần Văn Tùng
Trường Đại học Thủ đô Hà Nội

PHẦN 5. MỘT SỐ NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
TỚI CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ

421

48

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HỖ TRỢ VIẾT BÀI BÁO KHOA HỌC BẰNG
TIẾNG ANH VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC NGOẠI NGỮ


422

XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHUẨN ĐẦU RA NGOẠI NGỮ THEO CHUẨN QUỐC TẾ
ĐỐI VỚI SINH VIÊN HỆ CHÍNH QUY TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

435

CHUẨN HĨA QUY TRÌNH XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO VÀ THỜI KHÓA BIỂU
ĐỂ TỐI ƯU NGUỒN LỰC TRONG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KINH TẾ QUỐC DÂN

441

PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NGÀNH QUẢN TRỊ
DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CƠNG ĐỒN

448

SỰ HÀI LỊNG CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI CÁC CƠNG CỤ GIẢNG DẠY TRỰC TUYẾN
TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHỐI NGÀNH KINH TẾ TRONG BỐI CẢNH ĐẠI DỊCH
COVID-19

454

GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CHÍNH QUY TRONG ĐIỀU KIỆN CHUYỂN ĐỔI SỐ TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN: VAI TRÒ CỦA LÝ THUYẾT TÂM LÝ HỌC

464

TS. Phạm Xuân Lâm, ThS. Nguyễn Văn Hoàng

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Trịnh Bùi Hoàng Anh, Lê Vũ Hải Đăng, Nguyễn Trọng Hiệp,
Phùng Đức Minh, Nguyễn Khánh Vinh
Sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

49

Lê Ngân Giang
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

50

ThS. Nguyễn Nghĩa Hoàng, ThS. Lê Hà
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

51

TS. Lê Mạnh Hùng
Trường Đại học Cơng đồn

52

TS. Đỗ Anh Đức, Hồng Thị Mai Thảo, Kim Tuấn Anh
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

53

TS. Nguyễn Thị Huyền
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân


14


CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ

54

SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG VÀ QUẢN TRỊ
KINH DOANH VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO THEO HÌNH THỨC GIẢNG DẠY
TRỰC TUYẾN

472

NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO THÁI ĐỘ HỌC TẬP TRỰC TUYẾN
CỦA SINH VIÊN

482

NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THÁI ĐỘ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN: NGHIÊN CỨU
TRƯỜNG HỢP ĐIỂN HÌNH TẠI HỌC VIỆN NGÂN HÀNG - PHÂN VIỆN BẮC NINH

492

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VĂN HÓA ỨNG XỬ TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG CỦA
SINH VIÊN TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ

507

ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THƯỜNG XUYÊN SỬ DỤNG FACEBOOK ĐẾN KẾT QUẢ

HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN NĂM CUỐI

515

VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG WEBSITE CẤP 2 TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRƯỜNG
ĐẠI HỌC THƠNG MINH

523

VAI TRỊ CỦA MẠNG XÃ HỘI TRONG TRUYỀN THÔNG TUYỂN SINH CỦA CÁC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC

529

Phạm Ngọc Ánh, Lê Dzu Nhật, Phạm Thị Kim Ái
Trường Đại học Quy Nhơn

55

TS. Đặng Hương Giang, ThS. Phạm Thị Ngoan
Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp

56

TS. Vương Thị Minh Đức, ThS. Nguyễn Minh Loan
Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh

57

ThS. Hoàng Thị Kim Liên

Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng

58

ThS. Vi Thanh Hà, TS. Trương Đình Đức,
TS. Vũ Trọng Nghĩa, ThS. Nguyễn Hồng Hà
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
TS. Bùi Trung Hải
Trung ương Đồn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

59

ThS. Lê Hà, TS. Trương Đình Đức, ThS. Lê Văn Thụ
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

60

ThS. Nguyễn Thanh Bình, ThS. Phạm Đức Minh, ThS. Phạm Trương Ngọc Sơn
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

15



PHẦN 1
CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ YÊU CẦU
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM



KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA

01.

CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM
TRONG KỶ NGUYÊN SỐ
TS. Đinh Thiện Đức*
TS. Phạm Ngọc Hưng*
Tóm tắt
Kỷ nguyên số là một thuật ngữ dùng trong công nghệ mạng Internet, đặc biệt là cơng nghệ
thơng tin (CNTT). Ngày nay, q trình học tập rất phát triển và nhanh chóng có thể đốn trước
được, do đó, các giảng viên nên cẩn trọng hơn trong việc sử dụng cơng nghệ kỹ thuật số vì họ sẽ
sử dụng công nghệ này để giảng dạy cho sinh viên. Trong giáo dục đại học, các nhu cầu đào tạo
vẫn được tiến hành thơng thường, q trình quản lý hành chính, tài chính, học thuật và phương
pháp học tập cần có những thay đổi cùng với sự phát triển của CNTT và truyền thơng. Do đó,
nền giáo dục địi hỏi sự đổi mới liên tục, công nghệ, nguồn lực của các nhà giáo dục chuyên
nghiệp được số hóa. Bài viết này tập trung vào chất lượng giáo dục đại học của Việt Nam trong
kỷ nguyên số hiện nay.
Từ khóa: Chất lượng giáo dục; kỷ nguyên số; Việt Nam

1. GIỚI THIỆU
Giáo dục đại học là trao quyền cho sinh viên để trở thành những cơng dân có trình độ cao,
có khả năng giải quyết các vấn đề phải đối mặt và có khả năng cạnh tranh trong cuộc sống tồn
cầu. Điều quan trọng nhất trong giáo dục là chất lượng giáo dục, tức là giáo dục có thể tạo ra một
con người đủ tư cách, thông minh, chủ nghĩa, trung thực và chống tham nhũng. Tổ chức Hợp tác
và Phát triển Kinh tế (OECD) nhận định rằng, đặc điểm của giáo dục trong thế kỷ 21 là kỹ năng
tư duy, công cụ làm việc, cách làm việc và cuộc sống. Giáo dục đạt chuẩn nghĩa là giáo dục phù
hợp với thời đại để sinh viên tiếp thu kiến ​​thức cho cuộc sống của mình. Bởi những lý do này,
nỗ lực nâng cao chất lượng giáo dục đại học cần phù hợp với thời đại tiến hóa, trong đó có vấn
đề về những thay đổi của thế kỷ 21. Trong thế kỷ 21, thế giới cho thấy những thay đổi phát triển

nhanh chóng về mọi mặt của cuộc sống. Giáo dục là một trong những khía cạnh thay đổi trong
thế kỷ này. Giải quyết các vấn đề giáo dục của thế kỷ 21 cần một số kỹ năng như: (i) sáng tạo, (ii)
tư duy phản biện, (iii) giao tiếp, (iv) hợp tác và (v) sống tự lập. Những kỹ năng đó rất cần thiết
* Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

18


CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ

trong quá trình lựa chọn, chắt lọc, tiếp thu, phát triển và vận dụng kiến ​​thức vào việc giải quyết
vấn đề chính để cải thiện sự cân bằng giữa khái niệm và ứng dụng của nó. Trí tuệ và kỹ năng học
tập là chìa khóa chính của sự phát triển năng lực và khả năng của con người. Tương tự như vậy,
kỹ năng đổi mới là một phần quan trọng trong khả năng giải quyết vấn đề của con người. Do đó,
cần phải tạo ra tư duy mới để nỗ lực đổi mới giáo dục. Kỷ nguyên kỹ thuật số trong thế kỷ 21
mang lại lợi thế hoặc lợi ích cho giáo dục, chẳng hạn như sự sẵn có của các nguồn học tập có thể
được truy cập thông qua Internet, giúp giảng viên và sinh viên dễ dàng hơn. Giảng viên và sinh
viên có thể phân loại cách dạy và cách học phù hợp với nhu cầu và mong muốn của mình. Thơng
tin về đổi mới giáo dục mới nhất có thể được tiếp cận nhanh chóng để giảng viên và sinh viên
trên cả nước dễ dàng có được thơng tin, từ đó nâng cao năng lực của mình. Tuy nhiên, sự tiến
bộ của thơng tin và cơng nghệ có ảnh hưởng tiêu cực, đặc biệt là đối với sự phát triển của sinh
viên. Ví dụ như thơng tin có nội dung khiêu dâm, bạo lực, bắt nạt, không phù hợp với lứa tuổi
sinh viên, nội dung khơng phù hợp. Trong trường hợp này, vai trị của giảng viên là cần thiết để
hỗ trợ, hướng dẫn và giám sát sinh viên để họ sẵn sàng đối mặt với sự phát triển của kỷ nguyên
số và mang lại lợi ích tối ưu nhất cho nhu cầu của họ.
2. CƠNG NGHỆ SỐ TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Giáo dục nói chung và giáo dục đại học đang có sự thay đổi nhanh chóng và mạnh mẽ theo
từng thời kỳ. Sự thay đổi này được thực hiện như là một phản ứng với những thay đổi nhanh
chóng của cơng nghệ và thơng tin, địi hỏi giáo dục phải có khả năng tạo ra những sinh viên tốt

nghiệp có năng lực phù hợp với thời đại của họ. Giáo dục phải tiếp tục vận động năng động theo
sự phát triển của thời đại. Trong thời đại kỹ thuật số, sinh viên khác với sinh viên của thời đại
trước. Sinh viên trong thời đại kỹ thuật số có xu hướng cởi mở hơn, suy nghĩ tích cực và muốn
đạt được tự do, cũng như học hỏi nhanh vì tất cả thơng tin có thể được truy cập dễ dàng. Những
thay đổi trong kỷ nguyên kỹ thuật số đòi hỏi sự phản hồi từ nền giáo dục để giáo dục vẫn có
thể tạo ra những sinh viên tốt nghiệp đúng với mục đích. Sự phát triển nhanh chóng của CNTT
và truyền thơng làm tăng tác động của những thay đổi lớn đối với thế giới giáo dục từ giáo dục
thông thường sang giáo dục mở hơn. Q trình giáo dục sẽ mang tính hai chiều, cạnh tranh, đa
ngành và hiệu quả hơn. Công nghệ số đã khuyến khích việc hình thành phương pháp dạy và học
mới, để có một khn mẫu mới trong q trình dạy và học và cả trong quản lý giáo dục, phù hợp
với nhu cầu của tương lai và tìm hiểu về tương lai. Quá trình học tập sẽ phát triển nhanh chóng
và cần được hỗ trợ bởi cơng nghệ kỹ thuật số. Tuy nhiên, trong kỷ nguyên kỹ thuật số này, sự tích
hợp của cơng nghệ và giáo dục là cần thiết để có thể cách mạng hóa quá trình dạy và học. Thậm
chí, giáo dục cịn được kỳ vọng sẽ nâng cao chất lượng giáo dục với công nghệ, bởi vì cơng nghệ
sẽ giúp việc học tập phù hợp với nhu cầu học tập của sinh viên trong thời đại kỹ thuật số. Việc
chuyển đổi giáo dục đại học nên được bắt đầu bằng chuyển đổi kỹ thuật số trong việc tạo điều
kiện cho các nhà giáo dục tạo ra một môi trường học tập mới. Việc sử dụng công nghệ kỹ thuật
số để cải thiện chất lượng của giáo dục phụ thuộc vào sinh viên, với tư cách là thế hệ kỹ thuật số,
các nhà giáo dục và nhân viên giáo dục.

19


KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA

2.1. Tác động đến phong cách học tập
Có thể thấy tác động của việc áp dụng nhanh chóng CNTT và truyền thơng trong giáo dục từ
sự phát triển của đào tạo từ xa, giáo dục mở được tổ chức dễ dàng, sự hợp tác giữa các tổ chức
(quốc gia và quốc tế) về thư viện số và các tổ chức khác. Những điều này hồn tồn có thể áp
dụng trong các nền giáo dục đặc biệt, trong đó có Việt Nam. Vai trị của giảng viên sẽ không bị

thay thế bởi công nghệ vì giảng viên cần hỗ trợ, hướng dẫn và giám sát sinh viên có nhu cầu học
hỏi trong việc sử dụng cơng nghệ kỹ thuật số. Họ ở đó chủ yếu để giúp các sinh viên lựa chọn
và sắp xếp thông tin, nội dung cần thiết hoặc không cần thiết. Vì vậy, giảng viên phải có khả
năng sử dụng cơng nghệ kỹ thuật số như một công cụ làm việc để phát triển văn hóa học tập ni
dưỡng nhân cách của sinh viên. Giảng viên trở thành một trong những trụ cột trong việc dẫn dắt
và hỗ trợ việc tạo ra cải tiến chất lượng giáo dục ở Việt Nam. Tuy nhiên, trong quá trình này,
giảng viên sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức, một trong những thách thức phải đối mặt với
sự khắc nghiệt của kỷ nguyên kỹ thuật số. Trong thế kỷ 21, thế giới trở nên phức tạp hơn, cạnh
tranh và đan xen hơn, do đó, sinh viên cần học cách tồn tại và phát triển trong kỷ nguyên số hóa.
Sinh viên cần được trang bị các kỹ năng giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo và hiểu biết về thơng
tin. Vì vậy, giảng viên phải có khả năng dạy sinh viên những kỹ năng cần thiết này. Đây là một
thách thức mà các giảng viên chuyên nghiệp phải đối mặt trong việc học tập và giáo dục trong
một môi trường sử dụng nhiều công nghệ. Ngoài ra, giảng viên cần lưu ý rằng, các nhà học thuật
phải là chuyên gia kiến ​​thức, người lắng nghe và giao tiếp hiệu quả cũng như huấn luyện viên,
người điều phối, người cố vấn, người giải quyết vấn đề, nhà thiết kế, người hỗ trợ và người điều
phối nguồn lực. Số hóa trong giáo dục đã tạo ra một cách học mới. Trước đây, một cuốn sách là
tài liệu tham khảo duy nhất để học và lấy tài liệu, nhưng bây giờ nó chuyển sang một hệ thống
dựa trên máy tính. Sách khơng cịn trở thành nguồn học tập duy nhất để hỗ trợ trong học tập và
nghiên cứu khoa học. Nhưng thực ra sách và ứng dụng công nghệ số là một thể thống nhất như
một tài liệu tham khảo để học với công nghệ được hiển thị dưới dạng sách kỹ thuật số hoặc sách
điện tử. Điều này cho thấy sự thay đổi trong cách học của sinh viên qua các phương tiện điện tử.
Với sự hiện diện của công nghệ kỹ thuật số như một phương tiện điện tử để cung cấp tài liệu thì
các nhà giáo dục khơng cịn là nguồn tri thức duy nhất. Sách hướng dẫn đã được chuyển sang
dạng sách kỹ thuật số để tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên và giảng viên trong q trình học
tập vì nó thực tế hơn, dễ tương tác hơn và cũng dễ tiếp cận hơn. Đây là một trong những tác động
đối với việc học tập và giáo dục chuyên môn của giảng viên, đồng thời cũng tạo ra sự chuyển
đổi giữa người học và việc học.
2.2. Giảng viên trong kỷ nguyên số
Trong kỷ nguyên kỹ thuật số, giảng viên có những thách thức mới trong vai trò là người hỗ
trợ học tập. Giảng viên cần có kỹ năng có thể hỗ trợ vai trò của họ với tư cách là người điều

hành. Giảng viên cần có kỹ năng kết nối, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tư duy, kỹ năng nuôi dưỡng
và quản lý kiến ​​thức. Kỹ năng kết nối mạng tạo điều kiện cho môi trường học tập hợp tác. Môi
trường học tập hợp tác bao gồm: sinh viên, nhà nghiên cứu, đại diện Chính phủ, cộng đồng thực
hành và giảng viên khác. Vì vậy, sinh viên sẽ có một số kiến ​​thức trước đó về cùng một chương
trình giảng dạy có kinh nghiệm và được xác định dựa trên chương trình học trước đó. Giảng viên
có động lực tìm cách giải quyết tác động của công nghệ web tiên tiến đối với việc học. Giảng
viên cần bổ sung kỹ năng giao tiếp mạng xã hội trong kỷ nguyên số vào giáo dục. Kỹ năng giao
20


CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ

tiếp trên mạng xã hội là một trong những kỹ năng nổi bật mà giảng viên có thể tiếp cận với
chuyên gia ở xa của cộng đồng người học để tìm kiếm giải pháp cho các vấn đề khác nhau trong
kế hoạch bài học hàng ngày của họ. Ngoài ra, kỹ năng tư duy, chẳng hạn như tư duy phản biện,
giải quyết vấn đề, sáng tạo, độc đáo và lập chiến lược rất quan trọng trong học tập và phương
pháp tiếp cận ni dưỡng cũng có thể giúp giảng viên tập trung vào sự quan tâm của sinh viên và
truyền tải nội dung kiến ​​thức và thuyết phục họ kết nối với thế giới. Hơn nữa, giảng viên được
yêu cầu phải là người hỗ trợ giúp người học đưa ra đánh giá về chất lượng và hiệu lực của các
nguồn và kiến ​​thức mới, các chuyên gia cởi mở và độc lập phê bình, đồng nghiệp tích cực, cộng
tác viên và trung gian giữa người học và những gì họ cần biết, và các nhà cung cấp hiểu biết về
nền tảng.
3. GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM TRONG KỶ NGUYÊN SỐ
3.1. Chất lượng giáo dục đại học
Theo thống kê số đại học vào top 1.000 của ba bảng xếp hạng uy tín Webometrics, QS và
THE do WB thực hiện năm 2020, Việt Nam đứng cuối cùng, sau cả Philippines, Indonesia,
Malaysia và Thái Lan. Theo đó, tại mỗi bảng QS và THE, Việt Nam chỉ có hai trường góp mặt
trong top 1.000 và khơng có đại diện nào ở Webometrics. Trong khi đó, Indonesia là 9, 3 và 2,
cịn Thái Lan là 8, 5 và 6. Ngồi ra, Trung Quốc, quốc gia đứng đầu bảng xếp hạng, có đến 40

đại diện ở top 1.000 QS, 63 THE và 103 Webometrics.

Bảng 1. Sự thay đổi mơ hình đào tạo
Mơ hình cũ

Mơ hình thế kỷ 21

Giảng viên là trung tâm

Người học là trung tâm

Hướng dẫn trực tiếp

Hướng dẫn tương tác

Kiến thức

Kỹ năng

Học liệu

Quá trình

Kỹ năng cơ bản

Kỹ năng thực hành

Thực tế và nguyên lý

Câu hỏi và vấn đề


Lý thuyết

Thực hành

Dựa trên tài liệu

Dựa trên dự án

Giới hạn thời gian

Theo nhu cầu

Cạnh tranh

Hợp tác

Quy mô phù hợp với tất cả

Cá nhân hóa

Tập trung trên lớp

Tập trung vào cộng đồng

Dựa trên tài liệu in

Dựa trên WEB

Đánh giá tổng hợp


Đánh giá hoàn thành

Học lên cao hơn

Học để sống

Nguồn: Trilling B & Fadel, C (2009), 21st Century Skills Learning For Life In Our Times, USA: HB Printing

21


KỶ YẾU HỢI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA

Ngồi chất lượng giáo dục thấp, hoạt động nghiên cứu trong các đại học Việt Nam cũng tụt
hậu. Xét tỷ lệ nghiên cứu trên một triệu dân giai đoạn 2010 - 2017, Việt Nam tăng từ 23 lên 63,
thấp hơn với mức 10 - 71 của Indonesia, 140 - 212 của Thái Lan và còn kém xa mức 4.092 4.813 của Thụy Sĩ, quốc gia đứng đầu danh sách. Trong 10 năm (2008 - 2018), Việt Nam tăng từ
vị trí 64 lên 45 về chỉ số đổi mới toàn cầu nhưng vẫn đứng cuối về hầu hết chỉ số khác.
Lý giải nguyên nhân, chuyên gia nghiên cứu giáo dục đại học cho rằng, chương trình đào tạo
của các trường vẫn đang gặp nhiều vấn đề. Phương thức dạy học truyền thống vẫn thống trị dù
những năm gần đây nhiều trường nỗ lực gắn học tập với thực hành, nghiên cứu. Từ năm 2006,
nhiều trường cố gắng quốc tế hóa nội dung giảng dạy bằng cách nhập khẩu chương trình từ các
đại học nằm trong top 200 thế giới. Tuy nhiên, Việt Nam chưa mang được văn hóa quản trị của
họ, dẫn đến kết quả chưa được như kỳ vọng. Ngồi ra, chi phí cao và yêu cầu thông thạo tiếng
Anh cũng là rào cản cho việc mở rộng.
Quản lý các đại học đang có sự phân mảnh, chưa thống nhất. Hiện nay, Bộ Giáo dục và Đào
tạo (GD&ĐT) chỉ trực tiếp quản lý hơn 40 trường, trong khi Việt Nam có khoảng 240 đại học và
2 đại học quốc gia, chưa tính 400 trường cao đẳng và trung cấp đang được Bộ Lao động, Thương
binh và Xã hội quản lý. Việc bị phân mảnh và khơng có hệ thống thơng tin kết nối đồng bộ khiến
cơng tác quản lý đại học khó khăn.

Trong 12 năm (2008 - 2020), tỷ lệ nhập học của sinh viên Việt Nam tăng khoảng 40%. Tuy
nhiên, số lượng giảng viên khó có thể bắt kịp mức độ tăng nhanh chóng như vậy. Nhiều giảng
viên cho biết, bên cạnh giảng dạy, họ phải làm quá nhiều việc dẫn đến giảng viên làm việc chưa
hiệu quả, căng thẳng, và làm giảm chất lượng giáo dục đại học.
3.2. Những thách thức đối với các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam
Trong năm 2020 vừa qua, trước diễn biến phức tạp của dịch COVID-19, ngành Giáo dục đã
tích cực vào cuộc trong cơng tác phịng, chống dịch COVID-19. Đây cũng là dấu mốc quan trọng
để thúc đẩy ngành Giáo dục bước vào kỷ nguyên số.
Theo Báo cáo PISA 2020 vừa được Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) cơng bố,
học trực tuyến phịng, chống COVID-19 của Việt Nam có nhiều điểm tích cực so với các nước
và khu vực. Tuy nhiên, trước kỷ nguyên số và những thúc đẩy mạnh mẽ từ nhu cầu xã hội ngày
càng tiến bộ và nâng cao chất lượng đào tạo và giáo dục đại học, Việt Nam vẫn đang có một bước
tiến lớn cho quá trình chuyển đổi số.
Thứ nhất, cơ sở hạ tầng cơng nghệ
Chuyển đổi số địi hỏi cơ sở hạ tầng công nghệ mới, thiết bị mới cho cả người học, người hướng
dẫn trực tiếp, cơ sở giáo dục và cơ quan quản lý. Đi kèm với các thiết bị phần cứng là các ứng dụng
phần mềm, nền tảng để mọi hoạt động giáo dục và quản lý của các cấp diễn ra trên đó. Nếu ứng
dụng CNTT trong giáo dục chủ yếu đề cập đến các chương trình, phần mềm riêng biệt thì chuyển
đổi số địi hỏi tất cả những thứ riêng lẻ này phải tương thích và kết nối với nhau, tích hợp và truy
cập được trên cùng một nền tảng. Nền tảng này cho phép giảng dạy, quản trị, học tập, kiểm tra, đánh
giá, kiểm tra, quản lý và giảng dạy người học, cũng như tất cả các tương tác giữa sinh viên và giáo
viên. Kết nối Internet ổn định là điều cần thiết tự nhiên để nền tảng này hoạt động.

22


CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ

Chuyển đổi số đòi hỏi hạ tầng viễn thông phải phát triển ở mức độ nhất định, điều này liên

quan nhiều đến trình độ phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương. Vì vậy, ngành Giáo dục
khơng thể đi một mình mà phải đồng hành, phối hợp với các ngành khác. Đây có thể là một thách
thức đáng kể vì họ đã quen với việc hoạt động độc lập.
Thứ hai, tư duy và năng lực quản lý
Để vận hành một hệ thống như vậy, tất nhiên đòi hỏi tư duy và năng lực quản lý giáo dục cũng
như lãnh đạo nhà trường phải thay đổi. Họ phải tìm cách nắm bắt những gì có thể trong không
gian ảo, khai thác hiệu quả công nghệ cho mục đích này. Họ cần trang bị kiến ​​thức và tư duy kỹ
thuật số để có thể làm chủ cơng nghệ và hiểu giới hạn của công nghệ.
Hơn nữa, chuyển đổi kỹ thuật số phụ thuộc rất lớn vào các yếu tố ngữ cảnh. Phương thức và
quá trình chuyển đổi khơng có một cơng thức chung, địi hỏi các nhà lãnh đạo ngành phải tự xây
dựng chiến lược, giải pháp và lộ trình chuyển đổi mà khơng cần tham khảo nhiều từ kinh nghiệm
và thực tiễn từ các ngành khác, các quốc gia khác.
Thứ ba, kỹ năng sử dụng công nghệ
Chuyển đổi số cũng không thể thành công nếu giáo viên khơng có kỹ năng sử dụng cơng
nghệ. Giảng viên cần hình dung việc “nhìn thấy” sinh viên của mình học tập nếu họ không gặp
mặt trực tiếp và họ có thể nắm bắt và đánh giá cao những gì họ đang có từ phía người học. Tất
nhiên, họ phải ln có sự hỗ trợ của các nhân viên kỹ thuật và chun gia cơng nghệ trong q
trình này để đảm bảo rằng việc giảng dạy diễn ra suôn sẻ. Họ cũng cần có những kỹ năng mới để
tổ chức giảng dạy, “giữ sinh viên” trong “lớp học”, và giữ sự chú ý của sinh viên vào các nhiệm
vụ và hoạt động học tập. Họ là nhân tố hàng đầu và quan trọng nhất quyết định sự thành công
của quá trình đào tạo trực tuyến và chuyển đổi kỹ thuật số.
Các trường truyền thống hầu như khơng có “biên chế” nhân viên CNTT. Nhưng khi triển
khai đào tạo trực tuyến quy mơ lớn, một số vị trí hành chính khơng cịn nữa, thay vào đó là nhu
cầu rất lớn về kỹ thuật viên. Tất nhiên, các trường ln có giải pháp thuê ngoài dịch vụ này, tuy
nhiên việc phân bổ chi thường xuyên thay đổi, dẫn đến việc quản trị trường học và quản lý tài
chính cũng gặp nhiều khó khăn.
Thứ tư, sự sẵn sàng của sinh viên
Khi năm học 2019 - 2020 bị gián đoạn bởi đại dịch COVID-19, chúng tôi đã thực hiện một
cuộc khảo sát về “sự sẵn sàng cho việc học trực tuyến” với giảng viên và sinh viên đại học. Kết
quả khảo sát cho thấy, người học có mức độ sẵn sàng học trực tuyến thấp hơn nhiều so với giáo

viên; có tới 76% sinh viên được khảo sát (nhiều chi nhánh và nhiều tỉnh/thành khác nhau) chưa
sẵn sàng cho việc học trực tuyến vì nhiều lý do. Bên cạnh nguyên nhân về kỹ thuật như trang
thiết bị, hạ tầng viễn thơng cịn vướng mắc do phương pháp, kỹ thuật giảng dạy của giảng viên
chưa thuyết phục được người học. Người học cần chuẩn bị tâm lý, kỹ năng và sự hỗ trợ đảm bảo
đủ cơ sở hạ tầng trang thiết bị để thực hiện việc học trực tuyến. Họ cũng cần được dạy cách học
trực tuyến hiệu quả.
Thứ năm, bất bình đẳng trong giáo dục
Chúng ta thường nghĩ rằng, việc số hóa các hoạt động giáo dục sẽ mang lại “công bằng
số” (digital equity) nhờ lợi thế tiếp cận công nghệ không giới hạn về không gian và thời gian.
23


KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA

Tuy nhiên, điều này cũng có thể làm sâu sắc thêm sự bất bình đẳng trong tiếp cận giáo dục giữa
các khu vực và sinh viên có điều kiện kinh tế - xã hội (SES) khác nhau. Sinh viên không được
tiếp cận với cơ sở hạ tầng viễn thông tốt ở các vùng, miền núi hoặc nơng thơn sẽ khó tiếp cận với
nền giáo dục chất lượng cao mà giáo dục cơ bản cũng là nguồn lực quan trọng cho việc học tập.
4. KẾT LUẬN
Trong giáo dục đại học, chuyển đổi kỹ thuật số là chuyển đổi những gì cần thiết để có thể
triển khai giáo dục trực tuyến. Khơng có cơng thức cụ thể nào cho q trình này, nhưng có thể
sử dụng các khung đánh giá kết quả hoạt động giáo dục cũng như các khung đảm bảo chất lượng
giáo dục để định hướng cho q trình chuyển đổi. Vai trị của lãnh đạo, tổ chức, điều phối và huy
động nguồn lực ở cấp độ hệ thống sẽ là chìa khóa để xác định hình dạng của nền giáo dục đại
học mới. Bên cạnh việc đảm bảo chất lượng và hiệu quả giáo dục đại học, mục tiêu quan trọng
nhất mà chuyển đổi số phải đạt được là khả năng tiếp cận giáo dục bình đẳng cho mọi đối tượng
người học.
Giáo dục đại học Việt Nam sẽ phải thay đổi theo thời gian phù hợp với sự thay đổi của thời
đại. Sự chuyển động của sự thay đổi này là một hệ quả hợp lý của giáo dục trong trách nhiệm
chuẩn bị một thế hệ có khả năng sống trong thời đại của họ. Trong thời đại kỹ thuật số này, sự

phát triển của sinh viên rất khác so với thế hệ trước, vì vậy, sinh viên cần những dịch vụ giáo dục
phù hợp với thời đại của mình. Sự tiến bộ của công nghệ kỹ thuật số được cho là mang lại lợi
ích cho sự tiến bộ, phúc lợi và hịa bình. Cơng nghệ kỹ thuật số phải đóng góp vào giáo dục, bởi
vì cơng nghệ kỹ thuật số có nhiều loại thơng tin có thể được truy cập dễ dàng. Thơng tin khơng
chỉ là thơng tin tồn diện mà cịn là thơng tin giáo dục, đặc biệt là thơng tin hữu ích cho lĩnh vực
giáo dục. Vì vậy, các thiết bị kỹ thuật số cần được ứng dụng tốt, kể cả trong giáo dục. Các trường
đại học phải có khả năng cung cấp cơ sở vật chất tốt hơn. Do đó, sự hướng dẫn và giám sát tốt
của cơng nghệ sẽ giúp ích rất nhiều cho việc kiến ​​thức của sinh viên được mở rộng, sáng tạo và
đổi mới hơn.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Amin, J. N. (2016), Redefining the role of teachers in the digital era. The International
Journal of Indian Psychology ISSN, 3(3), pp. 40 - 45.
2. Ananiadou, K., & Claro, M. (2009), 21st century skills and competences for new millennium
learners in OECD countries (OECD Education Working Papers No. 41).
3. Foroughi, A. (2015), The theory of connectivism: can it explain and guide learning in the
digital age? Journal of higher education theory and practice, 15(5), pp. 11 - 26.
4. Singh, R. (2016), Learner And Learning In Digital Era: Some Issues And Challenges.
International Education & Research Journal, 2(10), pp. 92 - 94.
5. Trilling B & Fadel, C (2009), 21st Century Skills Learning For Life In Our Times, USA:
HB Printing.

24


×