Tải bản đầy đủ (.docx) (52 trang)

Báo cáo Thực tập Bệnh viện Nhi Đồng 2 Khoa Dược

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (940.95 KB, 52 trang )

LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan “BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI BỆNH VIỆN
NHI ĐỒNG 2” là bài báo cáo dựa trên sự cố gắng, nỗ lực của bản thân mình và sự giúp
đỡ khơng nhỏ từ phía Khoa Dược - Bệnh viện Nhi Đồng 2.
Tài liệu, số liệu, hình ảnh trong bài báo cáo hồn tồn trung thực, tất cả đã được
sự cho phép của giáo viên hướng dẫn và dựa trên các văn bản Thông tư hiện hành của
Bộ Y Tế. Nếu có bất kì vấn đề gì xảy ra em xin chịu trách nhiệm hồn tồn.
TP.Hồ Chí Minh, ngày..... tháng..... năm ........
Người viết cam đoan

i


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo thực tập này, trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân
thành đến quý thầy,cô giáo Khoa........Đại học đã tạo điều kiện cho em được thực tập
tại một môi trường chuyên nghiệp như Bệnh viện Nhi Đồng 2.
Đặc biệt, em xin gửi đến người đã tận tình hướng dẫn em hồn thành bài báo cáo
thực tập này lời cảm ơn sâu sắc nhất.
Em xin cảm ơn các cô, chú, anh, chị Dược sĩ của Bệnh viện Nhi Đồng 2 đã giúp
đỡ em trong suốt q trình thực tập để em hồn thành tốt bài báo cáo thực tập tốt
nghiệp này.
Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập tại Trường, khơng chỉ là
nền tảng cho q trình thực tập này mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời
một cách vững chắc và tự tin.
Điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên, bài báo
cáo không thể tránh được những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng
góp ý kiến của q thầy, cơ Trường Đại học ..................... cũng như các cô, chú, anh,
chị của Khoa Dược Bệnh viện Nhi Đồng 2.
Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự
nghiệp cao q. Đồng kính chúc các cơ, chú, anh, chị trong Khoa Dược Bệnh viện Nhi


Đồng 2 luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn.


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

TP.Hồ Chí Minh, ngày..... tháng..... năm ...........
Đại diện cơ quan thực tập


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

TP.Hồ Chí Minh, ngày..... tháng..... năm ...........
Giáo viên hướng dẫn


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TÊN VIẾT TẮT

Ý NGHĨA

TT

Thơng tư



Nghị định

CP


Chính phủ



Quyết định

BYT

Bộ Y Tế

ThS

Thạc sĩ

Ds

Dược sĩ

FIFO

(First In First Out) : Nhập trước xuất trước - Nhập sau xuất sau
(First Expires First Out) : Hết hạn trước xuất trước - Hết hạn

FEFO

sau xuất sau
(Look alike Sound alike) : Thuốc nhìn giống nhau, nghe giống

LASA


nhau

DM

Danh mục

QH

Quốc hội

BKHDT

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

TTLT

Thông tư liên tịch

BNV

Bộ Nội vụ
(International Conference on Harmonization) : Hội nghị quốc

ICH

tế về hài hịa hóa các thủ tục đăng ký dược phẩm sử dụng cho
con người
(Pharmaceutical Inspection Co-operation Scheme) Hệ thống


PIC/s

hợp tác về thanh tra dược phẩm.

GSP

(Good Storage Practice): Thực hành tốt bảo quản thuốc


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1. 1: Bệnh viện Nhi Đồng 2.................................................................................1
Hình 1. 2: Bệnh viện quân sự ......................................................................................1
Hình 1. 3: Bệnh viện Grall ...........................................................................................2
Hình 2. 1: Quy trình rửa tay tại bệnh viện Nhi Đồng 2.................................................8
Hình 2. 2: Khu vực phát thuốc BHYT .........................................................................13
Hình 2. 3: Nhiệt kế của kho tại bệnh viện Nhi Đồng 2 ................................................16
Hình 2. 4: Khu vực thuốc độc và kiểm sốt đặc biệt....................................................19
Hình 2. 5: Thuốc có nguy cơ cao..................................................................................22
Hình 2. 6: Thuốc có nguy cơ thấp ...............................................................................22


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Quy trình pha thuốc ung bướu ...................................................................10
Sơ đồ 2.2: Quy trình pha thuốc dịch truyền ni ăn tĩnh mạch....................................10
Sơ đồ 2.3: Quy trình cấp phát thuốc BHYT ................................................................14
Sơ đồ 2.4: Quy trình cung ứng thuốc của bệnh viện Nhi Đồng 2 ................................17
Sơ đồ 2.5: Quy trình hủy thuốc ...................................................................................17
Sơ đồ 2.6: Quy trình tiếp nhận và xử lý thuốc trả về ..................................................18
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ Quy trình cấp phát thuốc ngoại trú ..................................................23
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ Quy trình cấp phát thuốc nội trú ......................................................23

Sơ đồ 2.9: Sơ đồ Quy trình lập dự trù thuốc ...............................................................24
Sơ đồ 2. 10: Thể thức văn bản....................................................................................38


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2. 1: Bảng hướng dẫn phân loại rác trong bệnh viện .........................................8
Bảng 2. 2: Hệ thống văn bản pháp lý hiện hành...........................................................26


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN.........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................... ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP.................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................................v
DANH MỤC HÌNH ẢNH............................................................................................vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ...................................................................................................vii
DANH MỤC BẢNG...................................................................................................viii
MỤC LỤC .................................................................................................................. ix
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP .................................1
1.1

TÊN ĐƠN VỊ VÀ ĐỊA CHỈ ĐƠN VỊ THỰC TẬP..........................................1

1.2
CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA KHOA DƯỢC
BỆNH VIỆN ......................... .................................................................... ..........2
1.2.1 Tổ chức nhân sự và cơ cấu tổ chức.............................................................2
1.2.2 Chức năng: .................................................................................................3
1.2.3 Nhiệm vụ....................................................................................................3

1.3

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC BỘ PHẬN TRONG KHOA DƯỢC. 4

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP..........................................................................7
2.1

PHA CHẾ THUỐC ...........................................................................................7
2.1.1 Cơ cấu nhân sự............................................................................................7
2.1.2 Yêu cầu về trình độ của dược sĩ pha chế thuốc ..........................................7
2.1.3 Tổ chức pha chế thuốc dùng trong bệnh viện.............................................7
2.1.4 Quy trình pha chế.......................................................................................9
2.1.5 Các dung dịch được pha chế trong bệnh viện.............................................10

2.2

THỐNG KÊ DƯỢC .........................................................................................11
2.2.1 Cơ cấu nhân sự............................................................................................11
2.2.2 Quy trình kiểm nhập, kiểm kê ....................................................................11
2.2.3 Nguyên tắc chung về thanh tốn chi phí thuốc đối với người bệnh tham gia
bảo hiểm y tế.........................................................................................................13

2.3

KHO NỘI VIỆN VÀ KHO NHÀ THUỐC ......................................................14
2.3.1 Cơ cấu nhân sự............................................................................................14


2.3.2 Các quy trình thao tác chuẩn (SOP) được sử dụng tại bệnh viện Nhi Đồng 2
............................................................................................................................. 14

2.3.3 Mô tả, ý nghĩa các yêu cầu của một kho bảo quản đạt GSP.......................15
2.3.4 Quy trình cấp phát thuốc trong bệnh viện từ Khoa Dược đến Khoa Lâm
sàng: .................................................................................................................... 16
2.3.5 Quy trình hủy thuốc: .................................................................................17
2.3.6 Quy trình tiếp nhận và xử lý thuốc trả về ..................................................18
2.3.7 Khu vực biệt trữ ........................................................................................19
2.3.8 Nguyên tắc sắp xếp thuốc tại kho .............................................................19
2.3.9 Xây dựng danh mục thuốc LASA .............................................................21
2.3.10 Tổ chức cấp phát thuốc đến tay người bệnh và cách lập dự trù thuốc .....23
2.4

NGHIỆP VỤ DƯỢC.......................................................................................24
2.4.1 Hội đồng thuốc và điều trị ........................................................................24
2.4.2 Các văn bản pháp lý hiện hành: ................................................................26
2.4.3 Xây dựng danh mục thuốc ........................................................................31
2.4.4 Thực hiện đấu thầu mua thuốc tại bệnh viện ............................................34
2.4.5 Hoạt động cung ứng thuốc.........................................................................37
2.4.6 Soạn thảo và ban hành các văn bản ...........................................................37

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................40
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................41


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1 TÊN ĐƠN VỊ VÀ ĐỊA CHỈ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
- Tên đơn vị: Khoa Dược - Bệnh viện Nhi Đồng 2
- Địa chỉ: 14 Lý Tự Trọng, P. Bến Nghé, Q.1, TP.HCM

Hình 1. 1: Bệnh viện Nhi Đồng 2
Năm 1862, Quân đội Pháp thành lập Bệnh viện Quân sự (Tiếng Pháp là Hôpital

militaire) khi họ mới xâm chiếm Nam Kỳ. Cơ sở này vào cuối thập niên 1870 chuyển
về số 14 rue Lagrandière, tức địa điểm hiện nay (14 Lý Tự Trọng, P. Bến Nghé, Q.1,
TP.HCM).

Hình 1. 2: Bệnh viện quân sự
Tại cơ sở này nhà bác học Albert Calmette đã thành lập Viện Pasteur (PasteurInstitut) đầu tiên ở ngoài nước Pháp vào năm 1891.
Từ năm 1905 trở đi cơ sở y tế này dưới sự điều hành của bác sĩ Charles Grall đã
mở cửa chữa trị cho mọi thành phần, quân sự cũng như dân sự kể cả dân bản xứ.
1


Năm 1925, Bệnh viện Quân sự chính thức đổi tên thành "Bệnh viện Grall" để
vinh danh Giám đốc Y tế Nam Kỳ (bác sĩ Charles Grall).

Hình 1. 3: Bệnh viện Grall
- Tháng 4/1945 (thời Đệ Nhị Thế chiến) bệnh viện bị trúng bom, phá sập mé phía
bắc, tiêu hủy các phịng thí nghiệm.
- Năm 1956, dưới chính thể Việt Nam Cộng Hịa, chính phủ Pháp ký biên bản
tiếp tục điều hành Bệnh viện Grall, thuộc Bộ ngoại giao Pháp (Bệnh viện có 560
giường).
- Năm 1976, Người Pháp rút đi, Bệnh viện Grall được chuyển giao cho nhà chức
trách Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
- Từ 01/06/1978, Bệnh viện Grall đổi tên thành Bệnh viện Nhi đồng 2, là bệnh
viện chuyên khoa Nhi - hạng 1, trực thuộc Sở Y tế TP.HCM, phụ trách công tác khám,
chữa bệnh cho các bé từ 0 đến dưới 16 tuổi.
1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA KHOA DƯỢC
BỆNH VIỆN
1.2.1 Tổ chức nhân sự và cơ cấu tổ chức
- Ban lãnh đạo đương nhiệm
+ Trưởng khoa: DS.CK2.VÕ Công Nhận

+ Phó khoa: DS.Hồng Hồi Anh
- Số lượng nhân sự
Tổng số: 75, bao gồm:
+ Dược sĩ CKII : 01
+ Thạc sĩ : 02
2


+ Dược sĩ đại học : 14
+ Cử nhân kế toán: 02
+ Dược sĩ Cao đẳng: 30
+ Dược sĩ trung học : 10
+ Hộ lý : 02
+ Nhân viên bán thuốc: 14
- Cơ cấu tổ chức gồm 6 bộ phận chính:
+ Nghiệp vụ dược;
+ Kho và cấp phát;
+ Thống kê dược;
+ Dược lâm sàng, thông tin thuốc;
+ Pha chế thuốc;
+ Quản lý hoạt động chuyên môn của Nhà thuốc Bệnh viện.
1.2.2

Chức năng:
Là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện. Có chức

năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong
bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám
sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý trong Bệnh viện.
1.2.3


Nhiệm vụ
- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng đáp ứng nhu

cầu điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm
họa).
- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các
nhu cầu đột xuất khác khi Bệnh viện có yêu cầu.
- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị.
- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”.
- Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn sử dụng trong bệnh viện.

3


- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia
công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không
mong muốn của thuốc.
- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa
trong Bệnh viện.
- Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học về
dược.
- Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám
sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình
hình kháng kháng sinh trong Bệnh viện.
- Tham gia chỉ đạo tuyến.
- Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu.
- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc.
- Quản lý hoạt động của Nhà thuốc Bệnh viện theo đúng quy định.
1.3 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC BỘ PHẬN TRONG KHOA DƯỢC

- Chức năng, nhiệm vụ của dược sĩ làm công tác nghiệp vụ dược
+ Thực hiện công tác kiểm tra quy định chuyên môn dược tại khoa Dược, các
khoa lâm sàng và Nhà thuốc trong bệnh viện.
+ Cập nhật thường xuyên các văn bản quy định về quản lý chun mơn, tham
mưu cho Trưởng khoa trình Giám đốc bệnh viện kế hoạch phổ biến, triển khai thực hiện
các quy định này tại các khoa trong bệnh viện.
+ Đảm nhiệm việc cung ứng thuốc.
+ Định kỳ kiểm tra việc bảo quản, quản lý, cấp phát thuốc tại khoa Dược.
+ Kiểm tra việc sử dụng và bảo quản thuốc trong tủ trực tại các khoa lâm sàng.
+ Đảm nhiệm việc kiểm soát chất lượng thuốc.
+ Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao.
+ Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công.
- Chức năng, nhiệm vụ của dược sĩ làm công tác thống kê dược
4


+ Theo dõi, thống kê chính xác số liệu thuốc nhập về kho Dược, số liệu thuốc cấp
phát cho nội trú, ngoại trú và cho các nhu cầu đột xuất khác.
+ Báo cáo số liệu thống kê khi nhận được yêu cầu của Giám đốc bệnh viện hoặc
Trưởng khoa Dược. Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân
công.
+ Thực hiện báo cáo công tác khoa Dược, tình hình sử dụng thuốc trong bệnh
viện định kỳ và báo cáo đột xuất khi được yêu cầu.
+ Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao.
- Chức năng, nhiệm vụ của dược sĩ phụ trách kho cấp phát thuốc
+ Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nguyên tắc về “Thực hành tốt bảo quản
thuốc”, đảm bảo an tồn của kho.
+ Hướng dẫn, phân cơng các thành viên làm việc tại kho thực hiện tốt nội quy của
kho thuốc, khoa Dược.
+ Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc xuất, nhập thuốc theo quy định của công tác

khoa Dược và báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất cho Trưởng khoa về công tác kho và
cấp phát.
+ Tham gia nghiên cứu khoa học, hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn
cho các thành viên trong khoa và học viên khác theo sự phân công.
+ Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao.
+ Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công.
- Chức năng, nhiệm vụ của dược sĩ làm công tác dược lâm sàng
+ Chịu trách nhiệm về thông tin thuốc trong bệnh viện, triển khai mạng lưới theo
dõi, giám sát, báo cáo tác dụng không mong muốc của thuốc và công tác cảnh giác
dược.
+ Tư vấn về sử dụng thuốc an toàn, hợp lý cho Hội đồng thuốc và điều trị, cán bộ
y tế và người bệnh.
+ Tham gia theo dõi, kiểm tra, giám sát việc kê đơn thuốc nội trú và ngoại trú
nhằm đẩy mạnh việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả.
+ Hướng dẫn và kiểm tra việc sử dụng thuốc trong bệnh viện; chịu trách nhiệm
tính tốn hiệu chỉnh liều đối với người bệnh cần điều chỉnh liều; được quyền xem xét
5


thay thế thuốc (nếu phát hiện thấy có tương tác trong kê đơn, kê đơn cùng hoạt chất,
thuốc trong kho của khoa Dược hết) bằng thuốc tương đương đồng thời thông tin lại
cho khoa lâm sàng biết và thống nhất việc thay thế thuốc.
+ Tham gia nghiên cứu khoa học và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các
thành viên trong khoa và học viên khác theo sự phân công.
+ Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược yêu cầu.
+ Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công.
- Chức năng, nhiệm vụ của dược sĩ phụ trách pha chế thuốc
+ Thực hiện quy định của công tác dược, công tác chống nhiễm khuẩn.
+ Thực hiện pha chế theo đúng quy trình kỹ thuật đã được phê duyệt, danh mục
thuốc được pha chế ở bệnh viện.

+ Pha chế kịp thời và đảm bảo chất l ượng các thuốc nuôi ăn tĩnh mạch, thuốc
điều trị ung thư.
+ Tham gia nghiên cứu khoa học, hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn
cho các thành viên trong khoa và học viên khác theo sự phân công.
+ Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao.
+ Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công.

6


CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP
2.1 PHA CHẾ THUỐC
2.1.1

Cơ cấu nhân sự
10 nhân viên (gồm 1 dược sĩ đại học, 6 dược sĩ cao đẳng, 1 dược sĩ trung học, 2

hộ lý)
2.1.2

Yêu cầu về trình độ của dược sĩ pha chế thuốc
Tối thiểu là dược sĩ đại học đối với bệnh viện có pha chế thuốc cho chuyên khoa

nhi, khoa ung bướu và các thuốc gây nghiện; Pha chế thuốc cho chuyên khoa khác yêu
cầu tối thiểu là dược sĩ trung học; dược sĩ tham gia pha chế thuốc có chứa yếu tố phóng
xạ cần có chứng chỉ về thực hành an toàn bức xạ trong y tế.
2.1.3

Tổ chức pha chế thuốc dùng trong bệnh viện


a. Trang thiết bị, phòng, khu vực pha chế thuốc
- Phòng pha chế phải đảm bảo an toàn vệ sinh chống nhiễm khuẩn, phải đảm bảo
được các tiêu chuẩn kỹ thuật và các điều kiện cần thiết khác để đáp ứng với yêu cầu của
kỹ thuật pha chế
- Phải chuẩn bị đầy đủ các trang thiết bị cần thiết cho quy trình pha chế
b. Nhân viên thực hiện pha chế
- Đảm bảo tiêu chuẩn về chuyên môn, sức khỏe theo quy định
- Thực hiện đúng và đầy đủ theo quy trình pha chế đã được ban hành tại khoa
- Thực hiện quy tắc vệ sinh trước khi vào pha chế và cách phân loại rác sau khi
pha chế xong:
+ Quy trình rửa tay thường quy (gồm 6 bước):
• Bước 1: Làm ướt bàn tay bằng nước, lấy xà phòng và chà 2 lòng bàn tay vào
nhau
• Bước 2: Chà lịng bàn tay này lên mu và kẽ ngồi các ngón tay của bàn tay kia
và ngược lại
• Bước 3: Chà hai lịng bàn tay vào nhau, miết mạnh các kẽ trong ngón tay
• Bước 4: Chà mặt ngồi các ngón tay của lịng bàn tay này vào lịng bàn tay kia
• Bước 5: Dùng bàn tay này xoay ngón cái của bàn tay kia và ngược lại


• Bước 6: Xoay các đầu ngón tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại. Rửa sạch
tay với vịi nước tới cổ tay và làm khơ tay.
BỆNH ViẸN NHI ĐỒNG 2

___ ,

KHOA KIÊM SỐT NHIÉM KHN

A.A QUI TRÌNH RỬA TAY THỦ THUẠT


£

nhiễmI khuẩn bẹnh viện, nhân viên y te phải rửa tay
theo qui trình trong chăm sóc bệnh nhản

1. Làm ướt tay bằng nước sạch.
Cho 3ml dung dịch rửa tay
có chất diệt khuẩn vào lịng
bàn tay. Xoa 2 lịng bàn tay
vào nhau.

4

Chà mật ngồi các ngón tay
cùa bàn tay này vào lòng
bàn tay kia.

111

2. Chà lòng bàn tay này lên mu và
kẽ ngồi các ngón tay của
bàn tay kia và ngược lại.

5. Dùng bàn tay này xoay ngón
cái của bàn tay kia và ngược
lại.

3. Chà hai lòng bàn tay vảo
nhau, miết mạnh các kẽ
trong ngón tay.


6. Xoay các đầu ngón cùa bàn tay
này vào lịng bàn tay kia và
ngược lại.

' Rửa tay là biện pháp hiệu quàtrong kiểm sốt

Hình 2. 1: Quy trình rửa tay tại bệnh viện Nhi Đồng 2
+ Phân loại các chất thải rắn tại bệnh viện ( Phân loại ngay tại nguồn- ngay khi
phát sinh)
Bảng 2. 1: Bảng hướng dẫn phân loại rác trong bệnh viện
NƠI CHỨA
CÁC LOẠI RÁC THẢI
Chất thải lây nhiễm sắc nhọn là các chất thải lây nhiễm có thể
THÙNG ĐỰNG

gây ra các vết cắt hoặc xuyên thủng bao gồm: kim tiêm, bơm

VẬT SẮC NHỌN

liền kim tiêm; đầu sắc nhọn của dây truyền; kim chọc dò; kim

MÀU VÀNG

châm cứu; lưỡi dao mổ; đinh; cưa dùng trong phẫu thuật và các
vật sắc


- Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn bao gồm: Chất thải thấm,
dính, chứa máu hoặc dịch sinh học của cơ thể; các chất thải phát

sinh từ buồng bệnh cách ly
THÙNG RÁC MÀU - Các loại dây truyền; bơm tiêm (khơng bao gồm đầu sắc nhọn)
VÀNG CĨ LĨT
- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao bao gồm: Mẫu bệnh phẩm,
TÚI NILON MÀU
VÀNG

dụng cụ đựng, dính mẫu bệnh phẩm, chất thải dính mẫu bệnh
phẩm phát sinh từ các phịng xét nghiệm (đã qua xử lý)
- Chất thải giải phẫu bao gồm: Mô, bộ phận cơ thể người thải
bỏ và xác động vật thí nghiệm (đựng trong 2 lần túi màu vàng)


- Chất thải rắn hữu cơ phát sinh trong sinh hoạt thường ngày và
THÙNG RÁC MÀU chất thải ngoại cảnh trong cơ sở y tế không chứa yếu tố nguy
hại và lây nhiễm.
XANH LỤC CÓ
LÓT TÚI NILON

- Thức ăn thừa, các loại thực phẩm hết hạn sử dụng, các loại rau

MÀU XANH LỤC

củ quả hư hỏng, các lại cỏ, lá cây, bã trà, bã cà phê, xác động
vật
- Chất thải rắn vô cơ phát sinh trong sinh hoạt thường ngày như

THÙNG RÁC MÀU vỏ các bao bì đựng thực phẩm giấy bạc, túi nylon, giấy ăn đã sử
XÁM CÓ LÓT TÚI dụng, vải sợi cũ rách, khăn cũ.
NILON MÀU XÁM - Chất thải rắn thông thường phát sinh từ cơ sở y tế không chứa

yếu tố nguy hại và lây nhiễm
- Chất thải nguy hại không lây nhiễm bao gồm: hóa chất nguy
hại, dược phẩm thải bỏ thuộc nhom gây độc tế bào...
- chất thải nguy hại khác gồm:
THÙNG RÁC MÀU + Bóng đèn huỳnh quang, các loại dầu mỡ thải, pin ắc quy thải
ĐEN CÓ LÓT TÚI bỏ
NILON MÀU ĐEN

+ Các thiết bị chứa các hóa chất độc hại thải bỏ
+ Vỏ chai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ dính thuốc thuộc nhóm
gây độc tế bài hoặc có cảnh báo nguy hại từ nhà sản xuất

THÙNG RÁC MÀU - Chất thải là vật liệu giấy không chứa yếu tố lây nhiễm
TRẮNG CÓ LÓT

- Các chai, lọ bằng nhựa hoặc thủy tinh đựng thuốc hóa chất

TÚI NILON MÀU

khơng nhóm gây độc tế bào hoặc khơng có cảnh bảo nguy hại từ

TRẮNG

nhà sản xuất

2.1.4 Quy trình pha chế
- Xây dựng quy trình pha chế cho mỗi thuốc, xin ý kiến của hộ đồng khoa
học bệnh viện và trình Giám đốc phê duyệt. Quy trình pha chế bao gồm: + Tiêu chuẩn
chuyên môn (tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn Việt Nam); + Cơng thức pha chế;
+ Quy trình pha;

+ Tiêu chuẩn và yêu cầu về nguyên liệu; phụ liệu;
+ Tiêu chuẩn thành phẩm.



×