Tải bản đầy đủ (.pdf) (119 trang)

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, nguyên nhân và đánh giá kết quả điều trị suy hô hấp có thở máy ở trẻ sơ sinh tại bệnh viện nhi đồng cần thơ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.47 MB, 119 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC CẦN THƠ

PHAN TRỌNG HIỂU

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG,
NGUYÊN NHÂN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
SUY HƠ HẤP CĨ THỞ MÁY Ở TRẺ SƠ SINH
TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG CẦN THƠ

LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA CẤP II

CẦN THƠ - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC CẦN THƠ

PHAN TRỌNG HIỂU
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CÂN LÂM SÀNG,
NGUYÊN NHÂN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
SUY HƠ HẤP CĨ THỞ MÁY Ở TRẺ SƠ SINH
TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG CẦN THƠ

Chuyên ngành: NHI KHOA


Mã số: 62.72.01.35.CK
LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA CẤP II

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
TS.BS Lê Hoàng Sơn
BS.CKII Võ Thị Khánh Nguyệt
CẦN THƠ – 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
được nêu trong luận án là trung thực, chưa từng được tác giả nào cơng bố trong
bất kỳ cơng trình nghiên cứu nào khác.

Tác giả luận án

Phan Trọng Hiểu


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hồn thiện luận án này, tơi đã nhận
được sự dạy bảo tận tình của các Thầy Cơ, sự giúp đỡ của các bạn đồng nghiệp,
sự động viên to lớn của gia đình và những người thân.
Tơi xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy, Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại
học, Bộ môn Nhi – Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Ban giám đốc, Phòng kế
hoạch tổng hợp Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ đã tạo điều kiện cho tơi hồn
thành luận án này.
Tơi xin bày tỏ và biết ơn sâu sắc đối với thầy TS.BS. Lê Hoàng Sơn và Cô
BS.CKII. Võ Thị Khánh Nguyệt, Bộ môn Nhi Trường Đại Học Y Dược Cần
Thơ, những người Thầy tận tâm đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt tơi từng bước

trưởng thành trên con đường học tập và nghiên cứu khoa học.
Với tất cả lịng kính trọng, tơi xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy Cô trong hội
đồng đã tận tình chỉ bảo, và cho tơi những ý kiến q báu để hồn thành luận án này.
Tơi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, tập thể Bác sĩ, Điều dưỡng khoa
Sơ Sinh Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện
thuận lợi cho tơi trong q trình học tập và nghiên cứu, tơi cũng xin cảm ơn và
chia sẻ với các bệnh Nhi cùng gia đình người bệnh đã giúp tơi hồn thành luận
án này.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn tới tồn thể các Thầy Cô giáo, các anh chị, bạn
bè đồng nghiệp và gia đình đã nhiệt tình giúp đỡ động viên tơi trong q trình
học tập và nghiên cứu.

Phan Trọng Hiểu


MỤC LỤC

Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
Danh mục các hình
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................. 3
1.1 Đặc điểm bộ máy hô hấp và sự thích nghi của trẻ sơ sinh ............................ 3
1.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, nguyên nhân suy hô hấp sơ sinh .......... 6

1.3. Thở máy trong điều trị suy hô hấp ở trẻ sơ sinh ......................................... 14
1.4. Các nghiên cứu trong và ngoài nước.......................................................... 23
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............... 25
2.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 25
2.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 26
2.3. Đạo đức trong nghiên cứu ......................................................................... 38
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................... 39
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ................................................ 39
3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nguyên nhân SHH sơ sinh................ 43
3.3. Đánh giá kết quả điều trị suy hô hấp sơ sinh có thở máy ........................... 48
3.4. Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị SHH sơ sinh bằng thở máy ... 57
Chƣơng 4: BÀN LUẬN.....................................................................................64


4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu..................................................64
4.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nguyên nhân suy hô hấp sơ sinh.......68
4.3. Hiệu quả can thiệp bằng thở máy trong điều trị suy hô hấp sơ sinh…….73
4.4. Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị suy hô hấp sơ sinh bằng thở
máy…………………………………………………………………………….79
KẾT LUẬN........................................................................................................85
KIẾN NGHỊ.......................................................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
CLS:

Cận lâm sàng


CNLS :

Cân nặng lúc sinh

CTM:

Công thức máu

Gr:

Gram

HA:

Huyết áp

HCĐƯVTT: Hội chứng đáp ứng viêm tồn thân
KMĐM:

Khí máu động mạch

L/ph:

Lần/phút

N:

Ngày


NKQ:

Nội khí quản

NT:

Nhiễm trùng

NTH:

Nhiễm trùng huyết

NTHSS:

Nhiễm trùng huyết sơ sinh

SHH:

Suy hô hấp

STT:

Số thứ tự

TM:

Tiêm mạch

TSS:


Trẻ sơ sinh

TV:

Tử vong

#:

Tương đương

Tiếng nƣớc ngồi:
A/C:

Assist/Control: Hỗ trợ/ kiểm sốt

AaDO2:

Alveolo - Arterial O2 difference: Chệnh lệch nồng

APGAR:

Activity (đo hoạt động tay chân)


Pulse (đo nhịp tim)
Grimace (đo phản ứng cơ thể khi bị kích thích)
Appearance (đo màu sắc cơ thể)
Respiratin (đo nhịp thở)
BUN:


Blood Urea Nitrogen (nitơ từ urê trong máu)

CO2:

Carbon Dioxide

INSURE:

Intubation- Surfactant- Extubation (đặt nội khí quản - bơm
Surfactan- rút nội khí quản)

MAP:

Mean systemic arterial Pressure: áp lực động mạch trung bình

NCPAP:

Nasal Continuous Positive Airway Pressure (Áp lực đường thở
dương liên tục qua mũi)

FiO2:

Fraction of inspired oxygen: nồng độ oxy trong khí thở vào

Hct:

Hematoric (dung tích hồng cầu)

HFV:


High frequency ventilation: Thở máy tần số cao.

HMF:

Human Milk Fortifier (chất tăng cường sữa mẹ)

I/E:

Inspiration/Expiration: Hít vào/ thở ra

OR:

Odd ratio: tỷ số số chênh

PaO2:

Partial pressure of oxygen in arterial blood: Áp lực riêng phần
của oxy trong máu động mạch.

PC:

Pressure Control: Kiểm soát áp lực

pH:

Partial pressure of hydro in arterial blood: Áp lự riêng phần
của hydro trong máu động mạch.

PS:


Pressure support: hỗ trợ áp lực

PEEP:

Positive End - Expiratory Pressure: Áp lực dương cuối thì thở ra

PIP (IP): Peak inspiration pressure: Áp lực đỉnh thì hít vào.
ROP:

Retinopathy of Prematurity: bệnh lý võng mạc trẻ sanh non

RR:

Respiratory rate: tần số hô hấp.


SaO2:

Oxygen saturation of arterial blood: độ bão hòa oxy trong máu
động mạch

SD:

Standard Deviation: Độ lệch chuẩn

SIMV:

Synchronized intermittent mandatory ventilation: thông khí bắt
buộc ngắt quãng đồng bộ.


SpO2:

Oxygen saturation measured by pulse oxymetry: độ bão hòa oxy
được đo bằng máy đo oxy mạch.

Te:

Time enspiration: Thời gian thở ra

Ti:

Time inspiration: Thời gian hít vào

Vt:

Volume tidal: thể tích khí lưu thơng


DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng

Trang

Bảng 1.1. Chỉ số Apgar ...................................................................................... 7
Bảng 1.2. Chỉ số Silverman ................................................................................ 7
Bảng 1.3. Kết quả phân tích khí máu bình thường .............................................. 8
Bảng 1.4. Các rối loạn phân tích khí máu ........................................................... 8
Bảng 3.1. Tuổi thai ..................................................................................... ......39
Bảng 3.2. Cân nặng lúc sinh ........................................................................ .....40
Bảng 3.3. Cách sinh của mẹ................................................................................41

Bảng 3.4. Số con trong lần sinh hiện tại………………………………………..42
Bảng 3.5. Đặc điểm tri giác và hô hấp trước thở máy………………………….43
Bảng 3.6. Mức độ suy hô hấp trước thở máy theo Silverman………………..44
Bảng 3.7. Đặc điểm tần số thở, tần số tim và thân nhiệt trước khi thở máy…44
Bảng 3.8. Đặc điểm về x quang phổi thẳng lúc nhập viện…………………..…45
Bảng 3.9. Đặc điểm dung tích hồng cầu, bạch cầu và đường huyết……………45
Bảng 3.10. Đặc điểm khí máu động mạch………………………………….…..46
Bảng 3.11. Đặc điểm rối loạn khí máu động mạch…………………………….47
Bảng 3.12. Nguyên nhân suy hô hấp sơ sinh lúc nhập viện…………………....47
Bảng 3.13. Phân bố nguyên nhân theo tuổi thai………………………………..48
Bảng 3.14. Kết quả chung thở máy…………………………………………….48
Bảng 3.15. Thời gian thở máy và thời gian nằm viện……………………….…49
Bảng 3.16. Tình trạng trẻ khi ra viện…………………………………………..49
Bảng 3.17. Kết quả thở máy theo nguyên nhân………………………….…….50
Bảng 3.18. Kết quả thở máy theo tuổi thai…………………………………….50
Bảng 3.19. Tai biến, biến chứng khi thở máy……………………………….…51
Bảng 3.20. Tình trạng tím thay đổi theo thời điểm thở máy…………………...52
Bảng 3.21. Tình trạng thở rút lõm ngực thay đổi theo thời điểm thở máy……..52


Bảng 3.22. Tần số tim thay đổi theo thời điểm thở máy……………………….53
Bảng 3.23. SpO2 trung bình thay đổi theo thời điểm thở máy………………….53
Bảng 3.24. pH máu trung bình thay đổi theo thời điểm thở máy………………54
Bảng 3.25. PaO2 trung bình thay đổi theo thời điểm thở máy………………….54
Bảng 2.26. PaCO2 trung bình thay đổi theo thời điểm thở máy………………..55
Bảng 3.27. HCO3- trung bình thay đổi theo thời điểm thở máy………………..56
Bảng 3.28. BEecf trung bình thay đổi theo thời điểm thở máy…...……………56
Bảng 3.29. Liên quan giữa kết quả điều trị với giới tính……………………….57
Bảng 3.30. Liên quan giữa kết quả điều trị với số con trong lần sinh hiện tại…57
Bảng 3.31. Liên quan giữa kết quả điều trị với cân nặng lúc sinh……………..58

Bảng 3.32. Liên quan giữa kết quả điều trị với tuổi thai………..……………...58
Bảng 3.33. Liên quan giữa kết quả điều trị với tình trạng tím….……………...59
Bảng 3.34. Liên quan giữa kết quả điều trị với dấu hiệu cơn ngưng thở……....59
Bảng 3.35. Liên quan giữa kết quả điều trị với nhịp tim……….……………...60
Bảng 3.36. Liên quan giữa kết quả điều trị với nhiệt độ.....................................60
Bảng 3.37. Liên quan giữa kết quả điều trị với đặc điểm đường huyết………..61
Bảng 3.38. Liên quan giữa kết quả điều trị đặc điểm pH máu…..……………..61
Bảng 3.39. Liên quan giữa kết quả điều trị với đặc điểm PaO2………………..62
Bảng 3.40. Liên quan giữa kết quả điều trị với đặc điểm PaCO 2………………62
Bảng 3.41. Liên quan giữa kết quả điều trị với kết quả x quang phổi thẳng…...63


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Tên biểu đồ

Trang

Biểu đồ 3.1. Phân bố theo giới tính .................................................................. 38
Biểu đồ 3.2. Nơi sinh........................................................................................ 39
Biểu đồ 3.3. Ngày tuổi của trẻ lúc nhập viện .................................................... 40
Biểu đồ 3.4. Biện pháp hỗ trợ hô hấp trước khi thở máy .................................. 41


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Suy hô hấp là một cấp cứu thường gặp nhất trong thời kỳ sơ sinh, do
nhiều nguyên nhân gây nên. Tử vong do suy hô hấp đứng hàng đầu trong tử
vong sơ sinh. Suy hô hấp sơ sinh nếu khơng được chẩn đốn sớm và điều trị kịp
thời sẽ nhanh chóng đưa đến tử vong hoặc để lại di chứng [37], [51]. Theo

nghiên cứu của Tăng Chí Thượng, trong 6 tháng cuối năm 2007 có 91,2% trẻ sơ
sinh bị suy hô hấp vào khoa sơ sinh Bệnh viện Nhi Đồng I, trong đó 1/3 trường
hợp là trẻ sơ sinh đẻ non [57]. Báo cáo của Fidanovski và cộng sự năm 2005 thì
tỉ lệ sơ sinh <1000g suy hơ hấp phải thở máy sống chiếm 25% và tăng lên đến
53% ở trẻ >2500g [82]. Cũng theo chương trình hồi sức sơ sinh của viện hàn
lâm Nhi khoa Hoa kỳ năm 2005, 10% trẻ sinh ra cần hỗ trợ về hơ hấp và trong
đó 1% cần hồi sức hơ hấp tích cực để duy trì sự sống.
Trong điều trị suy hơ hấp, đảm bảo thơng khí và chống thiếu oxy mơ là
cấp bách nhất vì các tế bào rất nhạy cảm và dể tổn thương với tình trạng thiếu
oxy trong máu, đặc biệt là các tế bào não. Có nhiều phương pháp cung cấp oxy
cho trẻ sơ sinh suy hô hấp, lựa chọn phương pháp tùy theo mức độ suy hô hấp,
bệnh lý gây suy hô hấp và phương tiện hiện có như: Ống thơng mũi một nhánh,
ống thơng mũi hai nhánh, mặt nạ cao su, thở áp lực dương liên tục qua mũi, máy
giúp thở [53]. Trong trường hợp trẻ cần phải hỗ trợ hô hấp bằng các biện pháp
xâm nhập như đặt nội khí quản, thở máy địi hỏi phải có phương tiện kỹ thuật
cao hơn.
Thở máy là một trong những biện pháp tích cực dùng trong điều trị suy hô
hấp nặng ở trẻ sơ sinh mà không cải thiện với các biện pháp điều trị khác như:
CPAP. Tuy nhiên thở máy có bất lợi trong q trình điều trị như nhiễm trùng,
tổn thương phổi, loạn sản phế quản phổi...Do đó sẽ kéo dài thời gian thở máy
hoặc thất bại điều trị.


2

Tại Cần Thơ chưa có nghiên cứu thở máy ở trẻ sơ sinh bị suy hơ hấp.
Chính vì vậy, chúng tôi mạnh dạn làm đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng,
cận lâm sàng, nguyên nhân và đánh giá kết quả điều trị suy hơ hấp có thở
máy ở trẻ sơ sinh tại bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ ” nhằm hạn chế các trường
hợp sơ sinh suy hô hấp thở máy cũng như thở máy kéo dài, với các mục tiêu sau:

1. Xác định tỉ lệ các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nguyên nhân suy
hô hấp có thở máy ở trẻ sơ sinh điều trị tại bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ từ
5/2017 - 5/2018.
2. Đánh giá kết quả điều trị suy hơ hấp có thở máy ở trẻ sơ sinh tại bệnh
viện Nhi Đồng Cần Thơ.
3. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị suy hô hấp ở trẻ sơ
sinh bằng thở máy tại bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ.


3

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đặc điểm bộ máy hô hấp và sự thích nghi của trẻ sơ sinh
Bộ máy hơ hấp được hình thành từ ngày 26 ở thời kỳ phôi thai [17], tiếp
tục phát triển về cấu tạo và hoàn thiện về chức năng. Khi chuyển từ tử cung ra
mơi trường bên ngồi, trẻ cần có khả năng thích nghi nhanh chóng, tự cung cấp
dưỡng khí bằng hai lá phổi của mình. Đây là điều kiện cốt yếu để đảm bảo sự
tồn tại của trẻ. Thời gian thích nghi bắt đầu từ vài phút cho đến nhiều ngày. Đa
số các cơ quan hoạt động và hoàn chỉnh dần trong vòng 30 ngày sau sinh
[21],[27]. Sau khi sinh phổi có thể hoạt động sau tiếng khóc đầu tiên, một phần
nhờ chất hoạt diện tráng đều trên bề mặt các phế nang [17].
1.1.1. Phổi
Khi còn là bào thai, hai phổi hầu như khơng hoạt động. Dưỡng khí được
máu mẹ cung cấp qua nhau thai. Khi chào đời, cùng với tiếng khóc đầu tiên, hai
phổi được thổi phồng, cung cấp dưỡng khí cho trẻ. Động tác thở đầu tiên xuất
hiện được quy cho ba giả thuyết chính:
- Cơ giới: Sau sinh, trẻ khơng cịn được tử cung bảo vệ khỏi các tác động
bên ngồi như: áp lực khơng khí, nhiệt độ, va chạm...Khi khơng khí tràn vào
đường hơ hấp, phản xạ thở xuất hiện rất nhanh dù dây rốn chưa cắt.

- Sinh hóa: Sau khi cắt dây rốn, máu trẻ thay đổi đột ngột: thiếu oxy, thừa
CO2, toan máu do đó kích thích phản xạ thở.
- Sinh vật: Khi cịn là bào thai, phổi khơng xẹp hồn tồn mà chứa một ít
dịch lỏng giống như nước ối. Sau khi chào đời, cùng với tiếng khóc đầu tiên,
khơng khí tràn vào phổi, dịch lỏng rút đi theo hệ bạch huyết. Các phế nang căng
đầy khí và hoạt động trao đổi khí bắt đầu.


4

- Tổng số phế nang ở trẻ sơ sinh: 34 triệu, 8 tuổi: 300 triệu, người lớn: 600
triệu.
- Diện tích trao đổi khí ở trẻ sơ sinh: 3m² (1m²/kg), người lớn: 50m².
- Mạng lưới mạch máu quanh phế quản và phế nang phát triển đầy đủ từ
tuần 25-28 của bào thai với thành mạch máu dầy, sức cản tại phổi cao, máu lên
phổi ít. Sau sinh, thành mạch máu mỏng dần, sức cản lên phổi giảm, máu lên
phổi nhiều.
- Tổ chức sụn, cơ ở sơ sinh có ở thnahf tiểu phế quản tận, 4 tháng có ở tiểu
phế quản hơ hấp, 3 tuổi có ở phế quản.
- Các sợi chun ở sơ sinh chỉ có ở miệng phế quản, 18 tuổi phát triển ở xung
quanh phế nang.
- Chất Surfactant: xuất hiện từ tuần 20 của bào thai.
- Chất Surfactant gồm các thành phần:
+ Lecithine (Dipalmityl phosphatidyl cholin)
+ Phosphatidyl glycerol
+ Apoproteins (Surfactant proteins: SP-A, B, C, D)
+ Cholesterol.
Nhờ Lecithine có 2 đầu (ưa nước và kỵ nước) nên không bị hút bởi các
phân tử nước trong lớp dịch lót phế nang, do đó làm giảm sức căng bề mặt phế
nang (2-14 lần), nên phổi khơng bị co xẹp. Chất Surfactant cịn có vai trị ngăn

sự tích tụ dịch phù trong phế nang. Ở trẻ sơ sinh, nhất là sơ sinh non tháng, tiết
không đủ chất Surfactant, làm phổi không nở lớn trong những nhịp thở ban đầu,
gây nên bệnh màng trong [21], [27].
1.1.2. Tuần hồn
Lúc cịn bào thai, dưỡng khí từ mẹ qua nhau vào thai nhi bằng tĩnh mạch
rốn. Khoảng 50% lượng máu này vào thẳng tĩnh mạch chủ dưới bằng ống tĩnh
mạch. Phần còn lại qua gan, rồi đến tâm nhĩ phải, qua lỗ bầu dục ở vách liên nhĩ,


5

đến nhĩ trái, xuống thất trái, tới động mạch chủ. Máu từ tĩnh mạch chủ trên vào
nhĩ phải, thất phải, ra động mạch phổi gốc. Tuy nhiên, chỉ có 10% máu từ động
mạch phổi gốc đi lên phổi, 90% máu còn lại đi tắt qua ống động mạch (giữa
động mạch phổi và động mạch chủ) nuôi các cơ quan phần dưới cơ thể.
Sau sinh, với nhịp thở đầu tiên, hệ thống mạch máu phổi giãn ra dưới tác
động của oxygen, làm tăng lượng máu lên phổi gấp 10 lần, tăng máu tĩnh mạch
phổi về nhĩ trái, dẫn tới tăng cung lượng thất trái. Như vậy áp lực nhĩ trái trở nên
cao hơn nhĩ phải, áp lực động mạch chủ cao hơn động mạch phổi. Lỗ bầu dục,
ống động mạch và ống tĩnh mạch đóng kín dần [21], [27].
1.1.3. Thần kinh trung ƣơng
Sự thích nghi của thần kinh trung ương rất cần thiết để duy trì động tác thở
và điều hịa nhịp thở. Sau sinh, trung tâm hô hấp ở hành não bị kích thích, gây
nhịp thở ngắt quãng, thể hiện bằng thở nấc hít vào, khơng có động tác thở ra
trong vịng 1 đến 3 phút. Nhờ đó, nồng độ oxy trong máu tăng dần, kích thích
trung tâm điều hịa nhịp thở, nhịp thở trở nên đều và sâu hơn. Sự điều hịa nhịp
thở khơng có ở trẻ non tháng, nhẹ cân. Điều hòa nhịp thở rất yếu nếu mẹ dùng
thuốc an thần hoặc gây mê lúc sinh hoặc trẻ bị xuất huyết não do sang chấn sản
khoa.
Điều hòa nhịp thở của hệ thần kinh trung ương có thể bị ức chế nếu:

- PaO2 < 50 mgHg
- PaCO2 > 70mgHg
- pH máu < 7 hay thân nhiệt < 35ºC [21], [27].
1.1.4. Chuyển hóa
Vài phút sau sinh, trẻ bị thiếu oxy do đó chuyển hóa yếm khí được tăng
cường nhờ phân hủy glucose bằng con đường yếm khí và dùng huyết sắc tố bào
thai (có khả năng gắn kết oxy cao) để vận chuyển oxy. Tuy nhiên, nếu tình trạng


6

thiếu oxy kéo dài sẽ gây toan máu do ứ đọng axit lactic. Do đó việc hồi sức và
cung cấp oxy tại phòng sinh rất quan trọng [21], [27].
1.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, nguyên nhân suy hô hấp sơ sinh
1.2.1. Định nghĩa hội chứng suy hô hấp cấp
Suy hô hấp cấp là sự rối loạn chức năng của phổi, gây ra thất bại trong quá
trình trao đổi khí, dẫn đến thiếu oxy và tăng carbonic trong máu, do đó phổi
khơng cịn khả năng duy trì PaO2, PaCO2 và pH ở ngưỡng chấp nhận được.
Chẩn đoán xác định suy hô hấp SHH cấp khi PaO2 <60mmHg và/hoặc PaCO2
>50mmHg và pH <7,1-7,2 [22], [34], [40]
Hội chứng suy hô hấp nói lên sự khơng thích nghi của bộ máy hơ hấp, có
thể xuất hiện ngay sau khi sinh hoặc sau vài giờ hoặc vài ngày trẻ thở bình
thường. Do đó cần theo dõi nhịp thở của trẻ ít nhất 7 ngày đầu sau sinh, để kịp
thời phát hiện mọi dấu hiệu suy hô hấp [21], [55], [56].
1.2.2. Đặc điểm lâm sàng suy hơ hấp sơ sinh
Dù ngun nhân gì, bệnh cảnh lâm sàng của SHH sơ sinh gồm các triệu
chứng như sau [19], [79].
- Nhịp thở: thở nhanh >60 lần/phút do bệnh lý hoặc chậm <30 lần/phút do
tắc nghẽn đường thở hoặc do kiệt sức, đuối sức sau thời gian thở nhanh.
- Co kéo: co kéo cơ liên sườn, co lõm trên và dưới hõm ức

- Phập phồng cánh mũi
- Tiếng rên thì thở ra: khi có rối loạn hơ hấp, tăng cơng thở, thanh thiệt sẽ
đóng lại sớm trong giai đoạn thở ra nhằm tạo ra áp lực dương cuối kỳ thở ra (2-3
cmH2O) để tránh xẹp phế nang nhưng khơng kín hồn tồn. Do cuối kỳ thở ra,
lưu lượng khí đi qua nắp thanh mơn đóng khơng kín sẽ gây tiếng “rên” nghe
được trên lâm sàng.


7

- Xanh tím: xanh tím ở nồng độ khí trời FiO2=21%, ở quanh mơi, đầu chi
hoặc tồn thân do PaO2 trong máu động mạch giảm <60mmHg. Tím là một dấu
hiệu muộn của suy hô hấp cấp.
- Dấu hiệu phản ứng:
+ Trẻ <2 giờ tuổi dựa vào chỉ số Apgar, được đánh giá tại thời điểm 1 phút,
5 phút sau sanh.
Bảng 1.1. Chỉ số Apgar
0

1

2

1. Nhịp tim

Không nghe

<100

>100


2. Kiểu thở

Không thở

Chậm, rên

Khóc to

3. Trương lực cơ

Giảm nhiều

Giảm nhẹ

Bình thường

Khơng cử động

Ít cử động

Cử động tốt

Trắng, tái

Tím đầu chi

Hồng hào

4. Phản ứng

5. Màu sắc da

(Nguồn: Sách giáo khoa Nhi Khoa 2016 [22])
Tổng số điểm: 7-10: bình thường; 4-6: ngạt nhẹ; ≤3: ngạt nặng
+ Trẻ ≥2 giờ tuổi: dựa vào chỉ số Silverman
Bảng 1.2. Chỉ số Silverman
0 điểm

1 điểm

2 điểm

Cùng chiều

Ngực < bụng

Ngược chiều

Co kéo liên sườn

Không

+

++

Lõm hõm ức

Không


+

++

Cánh mũi phập phồng

Không

+

++

Tiếng rên

Không

Triệu chứng
Di động ngực bụng

Qua ống nghe Nghe được bằng tai

(Nguồn: Sách giáo khoa Nhi Khoa 2016 [23])
Tổng điểm: ≤3 điểm: không SHH; 4-6 điểm: SHH nhẹ; ≥7 điểm: SHH nặng
- Suy hơ hấp cịn biểu hiện triệu chứng thần kinh (lừ đừ, lơ mơ, hôn mê,
cường cơ giảm…) hoặc tim mạch (nhịp tim nhanh là biểu hiện sớm SHH, về sau


8

nhịp tim chậm và cuối cùng có thể rối loạn nhịp tim hay ngưng tim trong SHH

kéo dài).
Ở bệnh nhân sanh non, suy hơ hấp có biểu hiện qua triệu chứng thở chậm,
có cơn ngưng thở kéo dài >20 giây, hoặc thở nấc hoặc tím tái. Có thể khơng có
co kéo, rút lõm ở trẻ sinh non <28 tuần tuổi thai, hoặc tiếng rên khó phát hiện
trên lâm sàng ở trẻ sinh cực non [20], [38].
1.2.3. Đặc điểm cận lâm sàng suy hơ hấp sơ sinh
- Khí máu động mạch: là tiêu chuẩn có giá trị để chẩn đốn xác định suy hơ
hấp cấp [24].
Bảng 1.3. Kết quả phân tích khí máu bình thƣờng
Giá trị

HCO3-

SaO2

(mmHg) (mEq/l)

(%)

PaCO2

pH

PaO2

(mmHg)

Khí máu

Base

Exces
(mEq/l)

Động mạch

7,35-7,45

35-45

70-100

19-25

90-95

0±5

Tĩnh mạch

7,32-7,42

38-52

24-48

19-25

40-70

0±5


Mao mạch

7,35-7,45

35-45

60-80

19-25

90-95

0±5

(Nguồn: Bệnh lý hô hấp trẻ em 2012 [28])
Bảng 1.4. Các rối loạn phân tích khí máu
Giá trị

PaCO2
pH

Rối loạn

PaO2

(mmHg) (mmHg)

Toan hơ hấp


<7,35

>45

Toan chuyển hóa

<7,35

<40

Kiềm hơ hấp

Tăng

Giảm

Kiềm chuyển hóa

>7,35

HCO3(mEq/l)
Bình thường

24-48

<21
20-25
>40

(Nguồn: Bài giảng Nhi khoa sau đại học 2012 [44])


Base
Exces
(mEq/l)


9

- X quang lồng ngực:
Giúp phát hiện bệnh lý đi kèm và nguyên nhân gây SHH cấp, hình ảnh x
quang có thể gặp trong:
+ Bệnh màng trong: cho thấy tổn thương phổi theo 4 giai đoạn [7], [22], [35].
• Giai đoạn 1: khí bị ứ lại trong các nhánh phế quản lớn, sáng hơn bình thường.
• Giai đoạn 2: hai phế trường có nhiều hạt mờ rải rác do các phế nang bị
xẹp, tổ chức kẽ có hình lưới hạt do phù nề.
• Giai đoạn 3: bờ tim khơng rõ do khí khơng vào phổi được, làm cho 2 phổi
bị mờ đều.
• Giai đoạn 4: trên phim chỉ thấy 2 nhánh khí phế quản
+ Cơn khó thở nhanh thống qua ở trẻ sơ sinh: x quang lồng ngực là chìa
khóa để chẩn đoán [22], [70]. Giai đoạn sớm, phế nang ứ dịch (giảm sáng).
Khoảng 10 giờ sau sinh, sự thông khí tốt hơn, xuất hiện các đường đậm, bờ
khơng rõ nét, hội tụ về rốn phổi, có đường Kerley, đường khe phổi, đường viền
màng phổi.
+ Hít nước ối phân su: x quang phổi cho hình ảnh nhu mơ phổi thơng khí
khơng đều, có hạt đậm bờ khơng rõ, tập trung nhiều ở rốn phổi. các vùng xẹp phổi
và khí thủng rải ác khơng đều ở hai phổi. Có tràn khí lồng ngực 30-50% các
trường hợp, tăng ứ khí ở phổi với biểu hiện vịm hồnh bị đẩy dẹp xuống [22].
+ Viêm phổi sơ sinh: x quang phổi có thể thấy hình ảnh thâm nhiễm nhu mơ
phổi, vùng mờ bờ khơng rõ, dạng bóng nước, áp xe hóa, tràng dịch màng phổi,
tràn khí màng phổi, hình ảnh lưới hạt, phế quản đồ [1], [31].

- Đo và theo dõi và độ bảo hòa oxy trong máu: rất quan trọng giúp ta quyết
định được thời điểm chỉ định oxy liệu pháp và lưu lượng oxy thấp nhất để đạt trị
số SaO2 bình thường 92-98% [53], [61].


10

- Công thức máu: số lượng bạch cầu, chủ yếu là bạch cầu đa nhân trung
tính có thể tăng, giảm hoặc bình thường tùy nguyên nhân. Số lượng tiểu cầu có
thể giảm trong suy hơ hấp do nhiễm trùng [23], [73]
- Glucose máu: thường giảm ở những trẻ non tháng chiếm 61,5% [16].
1.2.4. Nguyên nhân gây suy hô hấp ở trẻ sơ sinh
1.2.4.1. Phân loại theo cơ thể học
- Nguyên nhân tại phổi [4], [22], [73].
+ Thường gặp: bệnh màng trong (Hyalin membrane disease: HMD), cơn
khó thở nhanh ở trẻ sơ sinh (hội chứng phổi ướt), hội chứng hít phân su, viêm
phổi sơ sinh.
+ Ít gặp: xuất huyết phổi, hội chứng Wilson Mikity, tắc nghẽn đường thở
trên, mềm sụn khí quản, tràn dịch màng phổi, tràn nhũ chấp màng phổi [22].
+ Hiếm gặp: u/kén bẩm sinh, khí phế thủng phổi bẩm sinh, dị khí-thực
quản, loạn sản phế quản phổi...
- Ngun nhân ngồi phổi [4].
+ Thường gặp: giảm thể tích, thiếu máu, đa hồng cầu, tim bẩm sinh, suy
tim sung huyết
+ Ít gặp: hạ đường huyết, hạ thân nhiệt, tăng thân nhiệt
+ Hiếm gặp: phù não, xuất huyết não, do thuốc, bệnh lý cơ…
- Nguyên nhân khác: tịt mũi sau, mềm sụn thanh quản, hội chứng Pierre
Robin, cơn ngưng thở trẻ non tháng, do thuốc morphin....
1.2.4.2. Phân loại theo tần suất mắc bệnh
- Các nguyên nhân thường gặp chiếm 80% đưa đến suy hô hấp sơ sinh

thuộc về các bệnh : bệnh màng trong, cơn khó thở nhanh thống qua, hội chứng
hít phân su, viêm phổi sơ sinh [22], [55], [72].
- Các nguyên nhân ít gặp chiếm 20% thuộc về các bệnh còn lại.
* Bệnh màng trong


11

Bệnh màng trong gặp khắp nơi trên thế giới, là một trong những nguyên
nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ sơ sinh non tháng, 30% trẻ sơ sinh tử vong do
bệnh màng trong hoặc các biến chứng của nó [29], [72]. Tần suất mắc bệnh tỉ lệ
nghịch với tuổi thai và cân nặng lúc sinh [74]. Trẻ <28 tuần tuổi thai tỉ lệ mắc
bệnh 60-80%, 32-36 tuần tuổi thai 15-30%, >37 tuần tuổi thai 5%. Cân nặng lúc
sinh <2500gram tỉ lệ mắc bệnh 10-15% [22].
+ Lâm sàng: bệnh cảnh điển hình của trẻ sinh non. Trẻ vào SHH sau vài
giờ thở bình thường, và trở nặng sau 24-72 giờ với khó thở giữ dội, nhịp thở >80
lần/phút, thở rên, co kéo liên sườn, co lõm hõm ức, tím tái ngày càng nặng. Chỉ
số Silverman nhanh chóng tăng lên trên 7 điểm. Sau vài giờ vật vã, đuối sức, thở
chậm dần, ngừng thở từng cơn và tử vong.
+ Diễn tiến: trước đây dẫn đến tử vong 100%, ngày nay nhờ có surfactant
nhân tạo, thở NCPAP, thở máy… đã cứu sống được 50-100% trẻ bị bệnh tùy
theo cân nặng, tuổi thai, phương tiện điều trị [22], [39], [88].
* Cơn khó thở nhanh thoáng qua ở trẻ sơ sinh
Bệnh chiếm 1-2% đối với tất cả trẻ sơ sinh. Đặc biệt sơ sinh đủ tháng, bệnh
chiếm 9% đối với tất cả các trẻ sinh ra đời bằng phương pháp mổ lấy thai.
+ Lâm sàng: trẻ tím tái, thở rên, phập phồng cánh mũi, có thể co kéo
lồng ngực, thở nhanh sau vài giờ đầu tiên sau sanh, nhịp thở 60-120 lần/phút.
Bệnh tự giới hạn trong khoảng 12-24 giờ ở các thể nhẹ và 72 giờ đối vói thể
nặng [22], [24].
* Hít nước ối phân su

Gặp ở trẻ già tháng hoặc đủ tháng có bất thường khi sinh, làm cho trẻ bị
thiếu oxy trong bào thai. Dịch ối có chứa phân su gặp 5-15% ở trẻ sơ sinh. Trẻ
<37 tuần tuổi thai dịch ối có chứa phân su gặp 2%, trẻ >42 tuần tuổi thai 44%.
Khoảng 5% trẻ dịch ối có chứa phân su bị viêm phổi hít phân su, 30% cần được
thở máy [22], [48].


12

+ Lâm sàng: trẻ có tầm vóc to, người phủ đầy phân su, nước ối lẫn phân su,
tím tái, thở rên, phập phồng cánh mũi, co kéo khoảng gian sườn, co lõm hõm ức,
thở nhanh, phổi ran ẩm to hạt [4], [48].
* Viêm phổi sơ sinh
Tỉ lệ viêm phổi sơ sinh gia tăng cùng với thời gian sau sinh. Tác nhân gây
bệnh có thể là vi khuẩn hoặc virus, bệnh có thể mắc trước, trong hoặc một thời
gian ngắn sau sinh [56].
Lâm sàng: thở nhanh ≥60 lần/phút, cơn ngưng thở trên 20 giây, co lõm
ngực, phập phồng cánh mũi, tím tái và các dấu hiệu nhiễm trùng sơ sinh [22].
1.2.5. Chẩn đốn suy hơ hấp sơ sinh
Chẩn đốn suy hơ hấp sơ sinh dựa vào: tiền căn, bệnh sử, lâm sàng và
cận lâm sàng.
- Tiền căn và bệnh sử
+ Sản khoa: các bệnh lý liên quan đến thai kỳ, thời gian chuyển dạ, điều trị
của mẹ lúc sinh, phương pháp sinh
+ Con: tình trạng lúc sinh, phương pháp hồi sức lúc sinh, thời điểm vào suy
hô hấp, các yếu tố tác động
- Lâm sàng
+ Rối loạn nhịp thở: thở nhanh >60 lần/phút hoặc thở chậm <30 lần/phút
hoặc cơn ngưng thở kéo dài >20 giây hoặc cơn ngưng thở kéo dài <20 giây kèm
nhịp tim <100 lần/phút.

+ Co kéo: co kéo cơ liên sườn, co lõm trên và dưới hõm ức.
+ Phập phồng cánh mũi
+ Tiếng rên thì thở ra
+ Tím: tím quang mơi, đầu chi hoặc tồn thân với khí trời.
+ SpO2 <90%


13

- Cận lâm sàng: khí máu là tiêu chuẩn có giá trị để chẩn đốn xác định suy
hơ hấp cấp khi: PaCO2 >50mHg, PaO2 <60mmHg, pH <7,25 [7], [22].
1.2.6. Điều trị suy hơ hấp sơ sinh
Gồm 2 phần chính: điều trị triệu chứng và điều trị nguyên nhân [7], [13].
1.2.6.1. Điều trị triệu chứng
- Chống suy hô hấp
+ Chỉ định: mục đích của thơng khí trong giai đoạn sớm của suy hơ hấp là
duy trì SpO2 và giảm tổn thương phổi ở mức tối thiểu [37]. Chỉ định oxy khi
PaO2 <60 mmHg hoặc có biểu hiện khó thở trên lâm sàng.
+ Nguyên tắc: thực hiện tích cực, khẩn trương để nâng PaO2 >60 mmHg
hay SpO2 92-95%. Thở oxy nhằm duy trì SpO2 96-99%, trong trường hợp cơn
ngưng thở nặng >30 giây, nhịp tim <60 lần/phút thì cần duy trì SpO 2 97-100%.
Các phương pháp cung cấp oxy: qua catheter mũi 1 nhánh, 2 nhánh, mặt
nạ mặt, hộp trùm đầu, mũ nhựa, NCPAP (Nasal Continuous Positive Airway
Pressure), thở máy [53], [68]
- Điều trị toan máu
Nếu suy hô hấp kéo dài hoặc nặng, toan chuyển hóa, pH <7,2: cần thơng
khí tốt để nâng PaO2 và giảm PaCO2. Nếu đã thơng khí tốt mà vẫn toan chuyển
hóa, cần phải chống toan bằng Natri bicarbonate.
- Chống kiệt sức: trong giai đoạn cấp cứu nuôi ăn bằng đường tĩnh mạch,
nếu trẻ hết tím ni ăn qua sond dạ dày.

- Điều trị nhiễm trùng: sử dụng kháng sinh tùy theo tác nhân gây bệnh
1.2.6.2. Điều trị theo nguyên nhân
- Bệnh màng trong
+ Hổ trợ hô hấp: thơng đường thở, oxy liệu pháp, ủ ấm, phịng hạ đường
huyết, cung cấp đủ nước điện giải, năng lượng.


×