60
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC
VAI TRÒ VÀ XU HƯỚNG
CỦA LĨNH VỰC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
TRONG KỶ NGUN SỐ
NHÀ XUẤT BẢN
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC
VAI TRÒ VÀ XU HƯỚNG
CỦA LĨNH VỰC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
TRONG KỶ NGUYÊN SỐ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2023
2
LỜI NHÀ XUẤT BẢN
Hội thảo khoa học cấp quốc gia về Sư phạm kỹ thuật lần thứ 2, với
chủ đề “Vai trò và xu hướng của lĩnh vực Sư phạm kỹ thuật trong kỷ
nguyên số” đã nhận được sự ủng hộ nhiều trường, khoa/viện thuộc lĩnh
vực Sư phạm kỹ thuật và cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong cả nước, cùng
sự quan tâm chỉ đạo nhiệt tình của lãnh đạo nhà trường và sự đồng hành
của các phòng/khoa/ban trong trường, đặc biệt là phối hợp đồng tổ chức
của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh. Hội thảo đã nhận được 46
bài viết đến từ của các nhà khoa học, các tác giả trong toàn quốc. Nội dung
các bài viết tập trung vào các chủ đề chính sau đây:
1. Sư phạm Kỹ thuật với xu hướng và đổi mới giáo dục
2. Sư phạm Kỹ thuật với giáo dục nghề nghiệp
3. Sư phạm Kỹ thuật với giáo dục STEM
4. Sư phạm Kỹ thuật với phát triển nguồn nhân lực
Thông qua nội dung các bài viết tham gia hội thảo cho thấy, lĩnh vực
Sư phạm kỹ thuật có vai trị quan trọng trong việc phát triển giáo dục nghề
nghiệp, giáo dục kỹ thuật, công nghệ và giáo dục STEM. Đặc biệt, trong
kỷ nguyên số như hiện nay, lĩnh vực Sư phạm kỹ thuật có vai trị thúc đẩy
q trình chuyển đổi số trong giáo dục và đào nguồn nhân lực đáp ứng yêu
cầu của Công nghiệp 4.0.
Chúng tôi hy vọng, Kỷ yếu Hội thảo cấp quốc gia về Sư phạm kỹ
thuật lần thứ 2 với chủ đề “Vai trò và xu hướng của lĩnh vực Sư phạm kỹ
thuật trong kỷ nguyên số” là một tài liệu hữu ích và sẽ được quan tâm bởi
các nhà khoa học, giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh và các bạn
sinh viên. Trân trọng giới thiệu cuốn Kỷ yếu này với quý bạn đọc.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2022
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
3
4
LỜI NÓI ĐẦU
Sư phạm kỹ thuật, một lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật,
công nghệ và giáo viên rất lớn cho cả nước. Trong giai đoạn đổi mới giáo
dục hiện nay, lĩnh vực Sư phạm kỹ thuật có những đóng góp đáng cho cả
hệ thống giáo dục và giáo dục nghề nghiệp. Dưới sự tác động mạnh mẽ
của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và đại dịch Covid-19 đến giáo dục,
cùng với nhiệm vụ đào tạo giáo viên và CBQL giáo dục đáp ứng yêu cầu
triển khai chương trình Giáo dục phổ thơng năm 2018, sách giáo khoa đổi
mới và phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp trong kỷ nguyên số, vai
trò của lĩnh vực Sư phạm kỹ thuật càng được nâng cao. Trong bối cảnh đó,
nhân dịp 60 năm thành lập Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố
Hồ Chí Minh, Nhà trường tổ chức Hội thảo khoa học cấp quốc gia về Sư
phạm kỹ thuật lần thứ 2 với chủ đề “Vai trò và xu hướng của lĩnh vực Sư
phạm kỹ thuật trong kỷ nguyên số”.
Hội thảo đã nhận được 46 bài viết đến từ của các nhà khoa học, các
tác giả trong toàn quốc. Từ nội dung các bài viết, cùng với những chia sẻ
và thảo luận trực tiếp tại hội thảo cho thấy, lĩnh vực Sư phạm kỹ thuật gắn
liền với nội dung chuyên môn kỹ thuật – công nghệ, khoa học sư phạm và
ứng dụng công nghệ trong dạy học. Với tính chất đó, trong bối cảnh đổi
mới giáo dục như hiện nay, lĩnh vực Sư phạm kỹ thuật càng có vai trò quan
trọng trong định hướng chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp, giáo
dục kỹ thuật, công nghệ và giáo dục STEM, đặc biệt là vai trò thúc đẩy
quá trình chuyển đổi số trong giáo dục và đào nguồn nhân lực đáp ứng yêu
cầu của Cách mạng công nghiệp 4.0. Từ đó cho thấy, lĩnh vực Sư phạm kỹ
thuật cần phải mở rộng nội hàm, đồng thời tập trung vào công tác đào tạo,
bồi dưỡng phát triển đội ngũ nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, giáo viên dạy
kỹ thuật, công nghệ và giáo dục STEM; nghiên cứu, chia sẻ kết quả nghiên
cứu về sư phạm số, dạy học trực tuyến, giáo dục STEM; đổi mới chương
trình đào tạo, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học, kiểm tra đánh
giá; chính sách và quản lý giáo dục.
Kết quả đạt được của hội thảo này là cơ sở khoa học, có ý nghĩa tham
khảo về vai trò và xu hướng phát triển của lĩnh vực Sư phạm kỹ thuật trong
hệ thống giáo dục nước ta, qua đó thúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực Sư
phạm kỹ thuật trong thời gian tới.
Trân trọng cảm ơn!
5
6
MỤC LỤC
LỜI NHÀ XUẤT BẢN
3
LỜI NÓI ĐẦU
5
I SƯ PHẠM KỸ THUẬT VỚI XU HƯỚNG VÀ ĐỔI MỚI
GIÁO DỤC
15
1 TỔ CHỨC HỌC TẬP VÀ XÂY DỰNG HỆ SINH THÁI
GIÁO DỤC SỐ ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
Đỗ Văn Dũng1, Ngô Anh Tuấn3, Mai Anh Thơ3
(1,2,3)
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh
17
2 CƠNG NGHỆ DẠY HỌC VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
SỐ TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHO ĐỘI NGŨ
GIẢNG DẠY
Trần Khánh Đức
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
32
3 NĂNG LỰC DẠY HỌC QUA MẠNG TRONG HỆ THỐNG
NĂNG LỰC DẠY HỌC SỐ CỦA GIẢNG VIÊN – CƠ SỞ
CHO VIỆC XÂY DỰNG KHUNG CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ
NĂNG LỰC DẠY HỌC QUA MẠNG
Nguyễn Văn Tuấn
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh
42
4 CẤU TRÚC VIDEO BÀI GIẢNG TRONG DẠY HỌC TRỰC
TUYẾN KHƠNG ĐỒNG BỘ
Hồng Anh1, Nguyễn Thanh Thủy2, Võ Đình Dương3
(1,2,3)
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh
56
7
5 HỆ SINH THÁI GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN
Nguyễn Ngọc Phương1, Trần Văn Sỹ2, Phan Kim Thành3
Trần Công Sang4
(1,2,3)
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh
(4)
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp, Giáo dục thường xuyên
Q. Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
71
6 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC QUA MẠNG
TRONG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ ĐẠI
HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÁCH MẠNG 4.0
Nguyễn Hữu Năng1, Nguyễn Thanh Thủy2
(1)
Trường Đại học Văn Lang
(2)
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh
81
7 TỔNG HỢP VÀ PHÂN LOẠI CÁC DẠNG HỌC LIỆU SỐ SỬ
DỤNG TRONG MÔI TRƯỜNG DẠY HỌC TRỰC TUYẾN
Nguyễn Minh Khánh1, Võ Đình Dương2
(1,2)
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh
90
8 TỔNG QUAN MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ 105
CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO
Nguyễn Văn Tứ1, Nguyễn Thanh Thủy2, Bùi Văn Hồng3,
Nguyễn Ngọc Phương4
(1,2,3,4)
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh
9 DẠY HỌC MÔ ĐUN THIẾT KẾ DẠY HỌC THEO ĐỊNH 123
HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO SINH VIÊN SƯ
PHẠM KỸ THUẬT DỰA TRÊN MƠ HÌNH HỌC TẬP TRẢI
NGHIỆM CỦA DAVID A. KOLB
Lê Trọng Phong
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh
10 DẠY HỌC THEO PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP TỰ ĐỊNH 133
HƯỚNG CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ
PHẠM KỸ THUẬT
Bùi Văn Hồng1, Võ Thị Xuân2, Trương Minh Trí3
(1,2,3)
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh
8
11 NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÁT 144
TRIỂN KỸ NĂNG CỐT LÕI CHO SINH VIÊN CÁC
NGÀNH KỸ THUẬT
Nguyễn Thanh Thủy1, Nguyễn Văn Tuấn2, Bùi Thị Bích3
(1,2,3)
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh
12 DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ “CHẤT VÀ SỰ BIẾN 159
ĐỔI CỦA CHẤT” MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
Nguyễn Đức Huân
NCS Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh
13 TỔNG QUAN VỀ HỌC TẬP HỢP TÁC
176
Đặng Ngọc Trung
14 QUY TRÌNH TRIỂN KHAI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP 191
DỰA TRÊN CHUẨN ĐẦU RA HỌC PHẦN CỦA CHƯƠNG
TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
Lưu Khánh Linh
Trường Đại học Tài chính – Marketing
15 TRỊ CHƠI HỐ TRONG GIÁO DỤC
201
1
2
3
Nguyễn Lê Bảo Bảo , Đoàn Như Hùng , Nguyễn Lê Bảo Xuyên
(1,2)
Trường Đại học Đồng Nai
(3)
Trường Đại học Quốc gia Hà Nội
16 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY 213
HỌC THEO DỰ ÁN CHO MÔN THỰC TẬP ĐIỆN TỬ Ở
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
Vũ Thị Ngọc Thu
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh
17 THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ MẠCH IN SỬ DỤNG 222
CÔNG NGHỆ XỬ LÝ ẢNH
Bùi Xuân Lực
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh
9
II SƯ PHẠM KỸ THUẬT VỚI GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP 231
18 ĐỀ XUẤT KHUNG NĂNG LỰC SỐ CHO NHÀ GIÁO GIÁO 233
DỤC NGHỀ NGHIỆP ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHUYỂN
ĐỔI SỐ
Nguyễn Hữu Hợp1, Nguyễn Thị Cúc2, Đồn Thanh Hịa3
(1,2,3)
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
19 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC TRỰC TUYẾN 245
CHO NHÀ GIÁO ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHUYỂN ĐỔI SỐ
TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Bùi Văn Hồng
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh
20 DẠY HỌC TRỰC TUYẾN HIỆU QUẢ Ở CƠ SỞ GIÁO DỤC 260
TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN
THỨ TƯ
Phạm Ngọc Diễm
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh
21 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN 275
DẠY HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHUYỂN ĐỔI SỐ Ở
TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ – KỸ THUẬT QUẬN
12 THEO TIẾP CẬN ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT
LƯỢNG GIÁO DỤC
Trần Văn Mừng
Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Quận 12
22 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA CÔNG TÁC CHUYỂN 284
ĐỔI SỐ TRONG HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TẠI CÁC CƠ
SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP HIỆN NAY
Nguyễn Trần Nghĩa1, Đặng Thị Loan2
(1,2)
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh
23 CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO VÀ 293
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH
TẾ - KỸ THUẬT QUẬN 12
Cao Văn Tấn
Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Quận 12
10
24 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CHUYỂN ĐỔI SỐ 303
TRONG QUẢN TRỊ TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
NGHỀ NGHIỆP
Đỗ Quang Trung
Trường Cao đẳng nghề TP Hồ Chí Minh
25 HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRONG MÔI TRƯỜNG 312
SỐ TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Phan Vũ Nguyên Khương
Trường Cao đẳng nghề TP Hồ Chí Minh
26 NHỮNG LỢI ÍCH KHI THỰC HIỆN MƠ HÌNH LIÊN KẾT 321
ĐÀO TẠO GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP
TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Đào Thị Thanh Thủy
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh
27 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG BẢO ĐẢM 330
CHẤT LƯỢNG TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Nguyễn Ngọc Phương1, Nguyễn Thị Kim Bắc2
(1)
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh
(2)
Trường Trung cấp Đơng Sài Gòn, TP Thủ Đức
28 ĐỔI MỚI TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ 341
NGHIỆP VÀ KINH NGHIỆM CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG
KỸ NGHỆ II
Bùi Văn Hưng
Trường Cao đẳng Kỹ nghệ II
29 BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO NGƯỜI 350
LAO ĐỘNG ĐÁNH BẮT HẢI SẢN THEO TIẾP CẬN NĂNG
LỰC THỰC HIỆN
Nguyễn Trí1, Võ Thị Ngọc Lan2
(1,2)
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh
11
III SƯ PHẠM KỸ THUẬT VỚI GIÁO DỤC STEM
363
30 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC STEM CHO GIÁO 365
VIÊN TIỂU HỌC TẠI THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
Lê Thị Xinh1, Bùi Văn Hồng2
(1)
Phòng Giáo dục và Đào tạo TP Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
(2)
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh.
31 NHU CẦU TẬP HUẤN GIÁO DỤC STEM CHO GIÁO VIÊN 379
PHỔ THÔNG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Huỳnh Ngọc Thanh
Trường Đại học Bình Dương
32 DẠY HỌC THỰC HÀNH MÔN CÔNG NGHỆ THEO TIẾP 394
CẬN GIÁO DỤC STEM
Nguyễn Thị Lưỡng
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh
33 DẠY HỌC CHỦ ĐỀ THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ THEO TIẾP 403
CẬN GIÁO DỤC STEM
Nguyễn Thị Vân
Trường Đại học Đồng Nai
34 PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN 413
CƠNG NGHỆ ĐÁP ỨNG DẠY HỌC THEO MƠ HÌNH GIÁO
DỤC STEM CHO CÁC TRƯỜNG PHỔ THƠNG
Ngơ Văn Tới
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
35 GIÁO DỤC STEM TRONG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 424
Bùi Văn Hồng1, Phan Nguyễn Trúc Phương2,
Nguyễn Quốc Tiệp3
(1,2,3)
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh
36 ĐỘNG CƠ PHẢN LỰC: MỘT BỐI CẢNH GIÁO DỤC 435
STEM TÍCH HỢP
Nguyễn Thị Kim Chung1, Huỳnh Thị Phương Thúy2,
Đinh Thị Bích Lại3, Nguyễn Phương Duy Anh4,
Đào Xuân Hường5
(1,2,3,4)
Trường Đại học Thủ Dầu Một
(5)
Trường THPT Tân Phước Khánh
12
37 THIẾT KẾ QUY TRÌNH TỔ CHỨC TRỊ CHƠI KHOA HỌC 445
THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM CHO TRẺ MẪU
GIÁO 5-6 TUỔI
Bùi Thị Giáng Hương
Trường Đại học Sài Gòn
38 VAI TRÒ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT 456
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỐI VỚI GIÁO DỤC STEM
TẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Đặng Khánh Linh1, Nguyễn Huy Vị2
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học
Quốc gia TP Hồ Chí Minh
IV SƯ PHẠM KỸ THUẬT VỚI PHÁT TRIỂN NGUỒN 465
NHÂN LỰC
39 XU THẾ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRONG THẾ 467
KỶ 21
Nguyễn Lộc1, Lâm Thị Hoàng Linh2
(1)
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
(2)
Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
40 CHUẨN HÓA NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN ĐỂ HƯỚNG 480
DẪN ĐỒ ÁN, DỰ ÁN CHO GIẢNG VIÊN NGÀNH THIẾT
KẾ THỜI TRANG
Lê Thùy Trang
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh
41 ĐỔI MỚI HOẠT ĐỘNG SƯ PHẠM KỸ THUẬT TẠI 490
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THỜI
KỲ MỚI
Đặng Văn Thành
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh
42 GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA MÔN THỰC TẬP ĐIỆN TỬ 496
CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
TP HỒ CHÍ MINH
Vũ Thị Ngọc Thu
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh
13
14
SƯ PHẠM KỸ THUẬT
VỚI XU HƯỚNG VÀ ĐỔI MỚI
GIÁO DỤC
15
16
TỔ CHỨC HỌC TẬP VÀ XÂY DỰNG HỆ SINH THÁI
GIÁO DỤC SỐ ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
Đỗ Văn Dũng1, Ngô Anh Tuấn2, Mai Anh Thơ3
(1, 2, 3)
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh
Email: (1)
TĨM TẮT
Bài báo giới thiệu về khái niệm và đặc điểm của Tổ chức học tập. Từ
đó, kết hợp với lý thuyết về tổ chức học tập của Peter Senge, bài viết đề xuất
xây dựng đại học thành tổ chức học tập nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.
Vận dụng kết quả đề xuất này, bài viết giới thiệu mơ hình cải cách giáo dục
đại học theo hướng nâng cao chất lượng đào tạo thông qua việc xây dựng
hệ sinh thái giáo dục số tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM.
Từ khóa: tổ chức học tập; hệ sinh thái; giáo dục số; chất lượng giáo
dục đại học
I. GIỚI THIỆU
Khái niệm “tổ chức học tập (learning organization)” xuất hiện vào
năm 1990 khi Peter Senge cho ra đời quyển sách The Fifth Discipline
lúc ông đang nghiên cứu tại Học viện Công nghệ Massachusetts (MITMassachusetts Institute of Technology) nói về cách làm thế nào để các
trường học, cơng ty, xí nghiệp phát triển khả năng thích ứng với thị trường.
Từ lúc xuất bản đến nay, hơn hai triệu bản đã được bán ra. Nó là sách gối
đầu giường của nhiều doanh nhân và nhà nghiên cứu giáo dục, được coi là
một trong những quyển sách nền tảng về quản lý và giáo dục trong vòng 75
năm qua (Harvard Business Review, 1997). Theo Peter Senge, tổ chức học
tập là một tập thể liên tục tăng cường kiến thức và khả năng để sáng tạo ra
những gì họ muốn sáng tạo [1]. Muốn làm được điều đó, lý thuyết học tập
diễn ra ở các phương thức khác nhau trong tổ chức được đưa lên hàng đầu.
Lý thuyết về tổ chức học tập của Senge kể từ đó đã mang lại một luồng gió
mới, ảnh hưởng sâu sắc đến cấu trúc quản lý và tổ chức việc học của các tổ
chức, xí nghiệp nhằm duy trì khả năng tồn tại và cạnh tranh cao trong bối
cảnh của q trình tồn cầu hố.
Peter Senge, sinh năm 1947, được tạp chí Chiến lược kinh doanh
số 9/1999 gọi là “nhà chiến lược của thế kỷ”, là một trong 24 người tạo
17
ảnh hưởng sâu rộng nhất trong chính sách quản lý và kinh doanh toàn cầu
thời gian qua. Senge tốt nghiệp chuyên ngành kỹ thuật ở ĐH Stanford,
ông chuyển sang MIT lấy bằng Thạc sĩ về mơ hình các hệ thống xã hội,
sau đó bảo vệ Tiến sĩ tại đây về đề tài quản lý. Ông từng là giám đốc
Trung tâm Nghiên cứu về Học tập ở tổ chức (Center for Organizational
Learning) thuộc Sloan School of Management, Massachusetts Institute of
Technology.
Ngoài The Fifth Discipline: The Art and Practice of The Learning
Organization (1990), Peter Senge còn xuất rất nhiều đầu sách xoay quanh
đề tài tổ chức học tập như: The Fifth Discipline Fieldbook: Strategies and
Tools for Building a Learning Organization (1994); The Dance of Change:
The Challenges to Sustaining Momentum in Learning Organizations
(1999) và Schools That Learn (2000). Peter Senge tự mơ tả mình là một
nhà “thực dụng mộng mơ” (idealistic pragmatist). Chính khuynh hướng
này giúp ơng đề ra các ý tưởng có vẻ trừu tượng và không tưởng, đặc biệt
là trong lý thuyết hệ thống và sự cần thiết để mang các giá trị nhân bản vào
nơi làm việc. Đồng thời, cũng nhờ tư tưởng thực dụng, ông đã biến các
ý tưởng mà mình đưa ra để chúng có thể ứng dụng ở bất kỳ tổ chức nào.
Ông đã thành lập Society for Organizational Learning (SOL) đặt tại Đại
học Cambridge - là tổ chức phi lợi nhuận. Một trong những mục tiêu của
tổ chức này là vận động tài trợ cho các chương trình thử nghiệm thành lập
các tổ chức học tập.
Việc áp dụng lý thuyết tổ chức học tập của Peter Senge vào môi
trường giáo dục đại học thông qua hệ sinh thái giáo dục số sẽ góp phần
nâng cao chất lượng đào tạo nhằm đáp ứng các thay đổi nhanh chóng trong
kỷ nguyên số.
2. KHÁI NIỆM TỔ CHỨC HỌC TẬP
Theo Peter Senge (1990) tổ chức học tập là một tổ chức mà ở đó mọi
người liên tục mở rộng khả năng để sáng tạo ra những gì mà họ thật sự
mong muốn, nơi mà các suy nghĩ và ý tưởng mới được nuôi dưỡng, nơi mà
các mong muốn của tập thể được để tự do phát triển, và nơi mà mọi người
liên tục học hỏi và học cách học tập chung với nhau.
Lý do căn bản cho sự cần thiết phải chuyển đổi tổ chức của mình
thành các tổ chức học tập là trong các tình huống biến đổi liên tục hiện nay
chỉ những tổ chức nào thật sự linh hoạt, dễ thích nghi và làm việc hiệu quả
mới có thể vượt lên phía trước. Để thực hiện sự chuyển biến nêu trên, các
18
tổ chức cần phải có giải pháp về mọi mặt để mọi người có thể học ở mọi
cấp. Tuy nhiên, ở mọi tổ chức, cần phải thay đổi nhận thức cơ bản của tất
cả mọi thành viên.
Theo Peter Senge, việc học thật sự đi vào con tim của nhân loại và
chính nhờ việc học chúng ta đã tự tái tạo lại chúng ta. Điều đó đúng cho
cả cá nhân và tổ chức. Từng cá nhân và cả tổ chức đều phải học. Học để
tồn tại – survival learning (trong môi trường cạnh tranh khắc nghiệt) hay
học để thích ứng (adaptive learning) – thích ứng với những điều kiện ln
thay đổi cả bên trong lẫn bên ngoài tổ chức. Tuy nhiên, đối với một tổ
chức học tập, “học thích ứng” cần phải gắn liền với học để phát triển
(generative learning), một dạng học tập giúp tăng cường khả năng sáng
tạo [2].
Peter Senge cho rằng tổ chức học tập đòi hỏi thay đổi quan điểm,
tư duy của bộ phận lãnh đạo. Trong tổ chức học tập, lãnh đạo phải vừa
là người thiết kế vừa là người phục vụ và đồng thời cũng là người thầy
nhưng không phải dạy mọi người học mà cịn giúp mọi thành viên nắm
bắt tầm nhìn của lãnh đạo và chịu trách nhiệm tổ chức việc học trong tổ
chức của mình.
3. CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC HỌC TẬP
Senge [1] lý luận rằng: sự khác biệt cơ bản giữa các tổ chức học tập
với các tổ chức kiểm sốt độc đốn theo kiểu truyền thống chính là sự tinh
thơng một số ngun tắc cơ bản nào đó. Đây là lý do tại sao các nguyên tắc
về tổ chức học tập mang tính sống cịn.
Senge đặt tên sáu ngun tắc quan trọng khác nhau, như một hình
thái của tổ chức học tập. Đó là:
3.1. Tư duy hệ thống liên quan đến một hệ thống khung nhận thức,
là bộ xương cho kiến thức và là công cụ đã được phát triển hơn 50 năm
qua, nhằm làm cho các hệ thống trở nên rõ ràng hơn và giúp chúng ta thấy
được bằng cách nào có thể thay đổi chúng khi cần. Một ưu điểm lớn trong
cơng trình của Peter Senge là ông đã thành công trong việc đưa lý thuyết
hệ thống vào việc xây dựng mơ hình quản lý tổ chức. Tư duy hệ thống là
nền tảng trong lý thuyết của Senge. Việc hiểu toàn cục và xác định mối
quan hệ giữa các bộ phận trong cơ quan được đặt lên hàng đầu. Chúng ta
thường chỉ chú trọng đến từng bộ phận mà khơng có cái nhìn tổng thể, do
vậy, ít người nhìn tổ chức trong một quá trình động. Khi đụng phải một vấn
đề nào đó, giải pháp được đưa ra chỉ tập trung quanh vấn đề này và thường
19
là các giải pháp nhất thời. Tuy nhiên, điều đó sẽ làm tổ chức (tổ chức) phải
trả giá đắt trong thời gian dài kế tiếp. Ví dụ, việc cắt xén kinh phí nghiên
cứu và thiết kế ở một tổ chức có thể làm giảm giá thành và tiết kiệm nhanh
ngân sách trong một vài năm đầu nhưng sẽ ảnh hưởng mạnh đến khả năng
tồn tại của tổ chức sau này. Như vậy, chúng ta phải có cái nhìn tồn cục và
lâu dài. Quan điểm hệ thống thường hướng về tầm nhìn dài hạn. Vì vậy,
việc phản hồi rất quan trọng. Senge cũng khuyên chúng ta nên lập “bản
đồ hệ thống” của tổ chức với các bộ phận liên kết với nhau và áp dụng lý
thuyết hệ thống khi giải quyết vấn đề ở tổ chức.
3.2. Làm chủ cá nhân là nguyên tắc luôn làm sáng tỏ và sâu sắc các
quan điểm của cá nhân, tập trung năng lượng, nhẫn nại và nhìn nhận thực
tế một cách khách quan. Điều này áp dụng cho từng hoạt động của cả tổ
chức. Với ý nghĩa đó, nó là viên đá móng cần thiết cho một tổ chức không
ngừng học tập – nền tảng tinh thần cho tổ chức học tập.
Tổ chức học chỉ thông qua việc học của từng cá nhân trong tổ chức.
Nhưng việc học của từng cá nhân không đảm bảo việc học tập của tổ
chức, nhưng nếu khơng có nó thì việc học ở tổ chức sẽ khơng thể xảy ra
[1]. Con người với mức hoàn thiện cá nhân cao sẽ sống trong bối cảnh
học liên tục (continuous learning). Họ không bao giờ đạt đến điểm dừng
của việc học.
3.3. Các mơ hình trí tuệ là những suy nghĩ, giả định hoặc những
bức tranh, hình ảnh sẽ ảnh hưởng đến cách chúng ta hiểu thế giới và hành
động. Thường thì chúng ta khơng nhận biết được các mơ hình tinh thần
của mình và khơng biết chúng sẽ ảnh hưởng như thế nào đến lối ứng xử
của chúng ta.
3.4. Xây dựng tầm nhìn được chia sẻ là chìa khóa để đạt được sự
cam kết của tất cả mọi thành viên của tổ chức, khiến họ có thể phát huy tốt
và tự mình học tập.
3.5. Học theo nhóm là nguyên tắc cơ bản của Tổ chức học tập. Điều
này không chỉ hàm nghĩa là giao tiếp trong cơng việc mà cịn là việc cùng
nhau suy nghĩ. Sự hợp tác theo nhóm là nền tảng để thành đạt trên mọi lĩnh
vực điều hành. Một nhóm thực chất là một lực lượng sinh động, ln biến
đổi, ở đó một số người tập hợp lại để làm việc. Các hoạt động của nhóm
bàn thảo các mục tiêu, đánh giá những ý tưởng, đi đến những quyết định,
và cùng nhau hành động để đạt mục tiêu đã đề ra. Con người sẽ có động
lực làm việc hăng hái hơn khi họ cảm thấy có hướng cộng tác với người
khác. Khi đó, con người có cơ hội để giúp đỡ nhau thành công. Và như
20
Henry Ford đã nói: “Đến với nhau là sự bắt đầu, gắn bó với nhau là sự
thành cơng”. Henry Ford hiểu rõ tầm quan trọng của động lực và làm việc
tập thể. Ông đã chỉ ra rằng năng suất chỉ có thể cao khi cơng nhân cộng tác
với nhau trong một nỗ lực chung [3].
Học tập theo nhóm là mơi trường mà sự thơng thái của cả nhóm vượt
q sự thơng minh của từng cá nhân trong nhóm và là nơi mà nhóm phát
triển được những khả năng vượt trội cho sự hợp tác. Khi nhóm đã thực sự
học tập thì khơng những họ gặt hái được những thành tích đáng kể mà các
nhân viên cũng trưởng thành lên nhanh hơn bao giờ hết [1].
Làm việc và học tập theo nhóm rất cần thiết và thuận tiện cho việc
học tập ở tổ chức trong các kế hoạch thông qua chức năng và thứ bậc bên
trong tổ chức hoặc giữa những tổ chức khác nhau. Làm việc và học tập
theo nhóm khơng dựa vào các cách thức theo thứ bậc chính thức vì điều
đó thường làm chậm tiến trình học tập trong tổ chức và thường làm tiết
lộ các thông tin quan trọng của các kế hoạch. “Học tập theo nhóm là điều
quan trọng cốt yếu vì chỉ có nhóm, chứ không phải cá nhân, là tổ chức học
tập cơ bản trong các tổ chức hiện đại” [1]. Làm việc và học tập theo nhóm
là những thành tố sống cịn cho Tổ chức học tập, bởi vì học tập ở tổ chức,
đồng nghĩa với việc tiếp nhận và sáng tạo, lĩnh hội và phổ biến kiến thức,
được thực hiện bởi các nhóm cùng hợp tác làm việc [4].
3.6 Học tập liên tục hay học tập suốt đời (Continuous or life long
learning)
Đây là thành tố mới được đưa vào nhưng rất quan trọng của tổ chức
học tập. Đối với các tổ chức học tập là các cơ sở giáo dục đại học thì tồn
bộ cán bộ viên chức, giảng viên phải là các tấm gương cho việc học tập và
sáng tạo liên tục. Sinh viên thông qua chuẩn đầu ra của chương trình đào
tạo phải được tạo điều kiện để hình thành kỹ năng học tập suốt đời thông
qua môi trường bên trong của tố chức học tập.
4. XÂY DỰNG ĐẠI HỌC THÀNH TỔ CHỨC HỌC TẬP NHẰM
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
Hoạt động của một đại học thường liên quan chủ yếu đến việc dạy,
học, nghiên cứu và phục vụ cộng đồng. Tuy nhiên điều đó khơng đủ để coi
nó như một tổ chức học tập nếu xem xét về mặt lý thuyết [5]. Nền tảng về
tổ chức học tập là trường đại học chủ yếu xuất phát từ lý thuyết quản lý sản
xuất, trong đó phải xem sinh viên là sản phẩm đầu ra, coi trọng chất lượng
sản phẩm với sự thích ứng nhanh trong cơ chế thị trường. Từ đó các dạng
21
học tập trong mơ hình tổ chức học tập sẽ giúp trường đại học thích nghi với
các sự thay đổi nhanh trong kỷ nguyên số.
Cambron-McCabe [6] định nghĩa, tổ chức học tập là một tổ chức tự
cấu trúc, tái cấu trúc và phát triển theo hướng các thành viên của tổ chức
liên tục học hỏi từ trải nghiệm, học lẫn nhau và học từ môi trường xung
quanh. Kết quả của việc học dẫn đến cải tiến cách giải quyết vấn đề và cơ
cấu tổ chức. Trường đại học phải tạo các điều kiện tốt nhất cho việc học
của tất cả các thành viên kể cả sinh viên, tập trung vào sự kết nối giữa việc
học cá nhân và việc học của tổ chức trong quá trình giải quyết các vấn đề
nhằm thích ứng với sự thay đổi của mơi trường làm việc.
Như vậy, trường đại học là tổ chức học tập phải có các yếu tố nền
tảng sau:
Trường đại học phải là một hệ thống mở (open system) [7], bao
gồm các hệ thống phụ (các tổ chức học tập phụ) là các khoa hoặc bộ môn.
Đặc điểm của hệ thống mở là các mối quan hệ giữa các tập con và tương
tác với các hệ thống bên ngoài nhằm phát hiện sự thay đổi và nhanh chóng
thích ứng với chúng thông qua việc học. Hệ thống mở phải liên tục xác
định khoảng hở (gap) giữa những gì nhà trường đang có và kỳ vọng sẽ đạt
được trong tầm nhìn (vision). Trường đại học nhờ vậy học được nhiều từ
thị trường đang biến đổi và ở một khía cạnh nào đó sẽ ảnh hưởng ngược lại
đến thị trường. Khả năng học tập của hệ thống mở không chỉ đến từ môi
trường bên ngồi mà cịn từ các mối quan hệ bên trong (học lẫn nhau), đặc
biệt là trong bối cảnh đa ngành, đa lĩnh vực.
Học tập cá nhân (Individual learning). Trong một tổ chức học tập
việc học diễn ra đồng thời ở nhiều cấp độ: học ở tổ chức (organizational
learning), học nhóm (group learning) và học cá thể (individual learning).
Động lực cho việc học tập cá nhân xuất phát từ áp lực của mơi trường bên
trong và bên ngồi nhằm thích ứng nhanh và đáp ứng yêu cầu thay đổi
liên tục của thị trường lao động. Việc học tập của từng cá nhân sẽ thúc
đẩy việc học của nhóm và việc học của cả tổ chức theo hướng lan tỏa.
Các chương trình đào tạo trong giai đoạn hiện nay phải được xây dựng
lại theo hướng cá nhân hóa việc học. Một số trường đại học ngày nay
đã bắt đầu cho phép người học tự xây dựng chương trình học của mình
(personalized curriculum) mà khơng cần học theo khn khổ đóng khung
trong các chương trình đào tạo cứng nhắc trước đây. Điều này giúp sinh
viên phát huy khả năng sáng tạo tối đa cũng như khả năng rút ngắn thời
gian đào tạo [7].
22
Học nhóm (group or team learning). Thơng qua việc trao đổi của
các cá nhân thơng qua chia sẻ sẽ hình thành học nhóm. Điều đáng chú ý là
mâu thuẫn giữa các nhóm và tư duy phản biện cũng là động lực thúc đẩy
việc học của các nhóm, dẫn đến các thay đổi về văn hóa làm việc của cả tổ
chức. Khuyến khích việc học theo nhóm góp phần hình thành kỹ năng làm
việc theo nhóm (teamwork) và tư duy phản biện (critical thinking) – những
kỹ năng tối cần thiết của người lao động trong kỷ nguyên số.
Văn hóa học tập trong tổ chức (organisational learning culture).
Việc học tập của cả tổ chức diễn ra theo nhiều hướng khác nhau và rất khó
để các trường đại học thay đổi quan điểm, tư duy về việc học do tính bảo
thủ sẵn có. Các tổ chức học tập thường diễn ra theo hướng học để phát triển
và hình thành văn hóa học tập. Các thế lực chống lại sự thay đổi là yếu tố
ngăn cản việc học của trong các trường đại học [7]. Tổ chức học tập cần
biến các mâu thuẫn và sự chống đối thành cơ hội học tập của trường đại
học. Việc đưa tinh thần doanh nghiệp (educational enterprise) vào quản trị
nhà trường cũng giúp việc học tập của tổ chức hiệu quả.
Cấu trúc hỗ trợ việc học các cấp (Supporting learning structure).
Việc tạo ra một cấu trúc trong trường đại học để liên tục hỗ trợ việc
học rất cần thiết. Trường đại học ngày nay không cần xây những giảng
đường to lớn mà cần tạo ra môi trường thuận lợi cho việc học nhóm và
học cá nhân, trong đó các phịng nhỏ chưa 10-15 sinh viên có nhiều màn
hình LED và wifi mạnh để giảng viên và sinh viên có thể làm việc theo
nhóm. Bên cạnh đó, hệ thống truyền thơng và giao tiếp nội bộ đóng vai
trị lớn trong việc học nhờ lan tỏa, hấp thụ các kiến thức, ý tưởng mới.
Tôn vinh các giá trị và triết lý giáo dục của nhà trường để tạo ra sự tự tin
của từng cá nhân và cả tập thể cũng là yếu tố then chốt nhằm thúc đẩy
việc học. Hệ thống thơng tin liên tục thu thập, phân tích và đánh giá dữ
liệu về các quá trình cốt lõi đang diễn ra bên trong và bên ngồi thơng
qua dashboard. Các chính sách thúc đẩy hình thành văn hóa học tập cũng
rất quan trọng.
Trong bối cảnh hiện nay, các trường đại học cần xây dựng trung tâm
dữ liệu lớn – nơi tập hợp, lưu trữ tất cà các dữ liệu liên quan đến tất cả các
hoạt động của nhà trường nhằm đặt nền tảng cho việc phân tích dữ liệu để
đưa ra các quyết định, chính sách đúng đắn, giúp nâng cao việc học cũng
như các chỉ số hoạt động của trường. Trung tâm dữ liệu cũng lưu trữ các
khóa học MOOC kết hợp với hệ thống quản lý học tập (LMS) giúp giảng
viên và sinh viên có thể học mọi lúc mọi nơi. Việc hình thành bản sao số
23
(digital twin) cũng là vấn đề cần triển khai để trường đại học ảo (virtual
university) tồn tại song song với trường đại học thực tế (physical).
5. MƠ HÌNH CẢI CÁCH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI
HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM THEO ĐỊNH HƯỚNG HỆ
SINH THÁI GIÁO DỤC SỐ
5.1. Định hướng xây dựng hệ sinh thái giáo dục UTE 4.0 tại
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
Trường đã thực hiện đề án xây dựng hệ thống giáo dục trực tuyến
dựa trên các phân tích, triết lý giáo dục và đặc điểm của nhà trường để
từng bước xây dựng hệ sinh thái giáo dục UTE 4.0 với thành phần mở
rộng UTEx.
- UTE - University of Technology and Education - là tên viết tắt
tiếng Anh của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM.
- X nghĩa là Extra, Extreme, Extraordinary, được hiểu là một bản sao
số, bổ sung và có thêm nhiều giá trị mới mang tính độc đáo của nhà trường.
- UTEx – University Through Educational Technology to achieve
Excellence
- UTEx là sự kết hợp và chuyển đổi các giá trị, tài nguyên của UTE
truyền thống sang giao thức trực tuyến để kết hợp với các công nghệ giáo
dục hiện đại và các tài nguyên tri thức số hiện có của nhân loại.
- UTEx là môi trường để các giảng viên và sinh viên thoả sức
sáng tạo, đổi mới để kiến tạo, truyền bá, tìm kiếm và áp dụng các tri
thức mới.
- Hệ sinh thái giáo dục trực tuyến UTE 4.0 là sự kết hợp tổng thể
của hệ sinh thái giáo dục xanh (mơi trường, kiến trúc và văn hóa - con
người) với mơ hình quản trị tinh gọn trên nền tảng công nghệ trực tuyến;
trở thành biểu tượng uy tín, tiên phong làm hình mẫu cho cơng cuộc đổi
mới giáo dục đại học 4.0 đối với các đại học trong nước và quốc tế.
- Thông qua UTEx để từng bước biến đổi UTE thành một hệ sinh
thái giáo dục mở với khả năng kết nối thông minh giữa các bên liên quan
trong tiến trình giáo dục của cá nhân người học đó là: gia đình – nhà trường
– doanh nghiệp – quốc tế (cộng đồng).
- Thông qua UTEx để từng bước xây dựng mơ hình quản trị tinh
gọn để điều hành các hoạt động của nhà trường hiệu quả trên nền tảng
công nghệ 4.0, trên nguyên tắc điều hành tinh gọn: 1% quản lý điều hành
và 99% nhân sự cộng tác, kết nối với các đại học trực tuyến và kho tàng
24