Tải bản đầy đủ (.pdf) (97 trang)

(Luận Văn Thạc Sĩ) Đánh Giá Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Ngân Sách Nhà Nước Trong Đầu Tư Xây Dựng Cơ Sở Hạ Tầng Ở Thành Phố Hà Nội.pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.12 MB, 97 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG Ở
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Ngành: Quản lý kinh tế

BÙI THỊ ANH THƯ


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG Ở
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8310110

Họ và tên học viên: Bùi Thị Anh Thư
Người hướng dẫn khoa học: TS Hoàng Hương Giang

Hà Nội, 2022



i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Bùi Thị Anh Thư, xin cam đoan: Đề tài “Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở thành phố Hà nội” là
cơng trình nghiên cứu độc lập của tôi, do tôi tự thực hiện và không sao chép. Những nội
dng trong luận văn về thực trạng quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước trong đầu tư xây
dựng cơ bản ở Hà Nội là do tơi tự nghiên cứu và tìm hiểu. Tất cả các tài liệu tham khảo
để thực hiện luận văn đều được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng.

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2022

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Bùi Thị Anh Thư


ii
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến TS. Hoàng Hương Giang
– người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt q trình nghiên cứu đề tài và
hồn thành luận văn này.
Tiếp theo, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các
cá nhân, tập thể tại Sở Tài chính Hà Nội, Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội đã hỗ trợ tơi
hồn thiện luận văn.

Tơi xin chân thành cảm ơn q thầy cô trong Ban Giám hiệu nhà trường, các thầy
cô trong khoa Sau Đại học trường Đại học Ngoại thương, các đồng nghiệp tại Sở Tài
chính Hà Nội đã giúp đỡ mọi mặt và tạo điều kiện thuận lợi cho tơi thu thập số liệu,
thơng tin cần thiết để trình bày trong luận văn.
Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên và giúp đỡ
tơi hồn thành chương trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này.
Do thời gian thực hiện luận văn có hạn, cũng như trình độ cịn hạn chế, luận văn
khơng thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong các thầy, cô giáo thông cảm và góp
ý chân thành để luận văn được hồn thiện hơn.


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................... vii
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ...................................................................................ix
TĨM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN ......................................... x
LỜI NÓI ĐẦU ....................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ............... 6
1.1. BẢN CHẤT CỦA VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ...............................6
1.1.1. Khái niệm vốn ngân sách nhà nước ......................................................6
1.1.2. Đặc điểm của vốn ngân sách nhà nước.................................................8
1.2. BẢN CHẤT CỦA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG BẰNG VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ........................................................................................9
1.2.1. Khái niệm đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng vốn ngân sách nhà nước.....9
1.2.2. Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng vốn ngân sách nhà

nước .........................................................................................................................9
1.2.3. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đối với sự phát triển kinh tế
- xã hội địa phương và quốc gia ............................................................................10
1.3. VAI TRÒ CỦA VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC..................................11
1.4. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ
HẠ TẦNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH ...................................................................12
1.4.1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư
xây dựng cơ bản.....................................................................................................13
1.4.2. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, nhiệm vụ quy
hoạch, giải pháp, chính sách về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng............................14


iv
1.4.3. Theo dõi, cung cấp thông tin về quản lý và sử dụng vốn đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng .................................................................................................19
1.4.4. Đánh giá kết quả đầu tư xây dựng CSHT; kiểm tra, thanh tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng CSHT, việc tuân thủ quy hoạch,
kế hoạch đầu tư xây dựng CSHT...........................................................................20
1.4.5. Xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân liên
quan đến hoạt động đầu tư xây dựng CSHT .........................................................22
1.5. CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC Ở ĐỊA PHƯƠNG ..........................................................................................23
1.5.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước ...........................24
1.5.2. Mức độ đạt mục tiêu đầu tư dự án theo quyết định phê duyệt ...........24
1.5.3. Chỉ số vận hành, khai thác ..................................................................25
1.5.4. Tác động đến kinh tế - xã hội, môi trường của dự án .........................26
1.6. YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC Ở ĐỊA PHƯƠNG ................................................................................26
1.6.1. Các nhân tố khách quan ......................................................................26
1.6.2. Các nhân tố chủ quan ..........................................................................27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .................................................................................28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG Ở THÀNH PHỐ
HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2016 – 2020............................................................................. 29
2.1. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI, CHÍNH TRỊ CỦA THÀNH PHỐ HÀ
NỘI ............................................................................................................................29
2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên .......................................................29
2.1.2. Đặc điểm chính trị ..............................................................................31
2.1.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội ....................................................................31


v
2.2. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG GIAI
ĐOẠN 2016 – 2020 ...................................................................................................36
2.2.1. Kế hoạch vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản .....36
2.2.2. Phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng....................................................................................................................39
2.2.3. Nội dung quản lý nhà nước về chi đầu tư cơ sở hạ tầng tại Thành phố
Hà Nội....................................................................................................................44
2.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ..............................................................58
2.3.1. Mức độ đạt mục tiêu đầu tư ................................................................58
2.3.2. Chỉ số khai thác, vận hành ..................................................................63
2.3.3. Tác động đến kinh tế - xã hội, môi trường của dự án .........................66
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ...............................................67
2.4.1. Thành tựu đạt được .............................................................................67
2.4.2. Tồn tại, hạn chế...................................................................................68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .................................................................................68

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIA TĂNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ
TẦNG TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI .......................................................................... 69
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 20212025 ...........................................................................................................................69
3.1.1. Bối cảnh mới về thực hiện Kế hoạch Đầu tư công trung hạn 5 năm
2021-2025 ..............................................................................................................69
3.1.2. Mục tiêu và định hướng đầu tư công giai đoạn 2021-2025 ................70
3.1.3. Trọng tâm đầu tư các ngành, lĩnh vực trong giai đoạn 2021-2025 ....70


vi
3.1.4. Dự kiến phương án cân đối nguồn vốn Kế hoạch trung hạn giai đoạn
2021-2025 ..............................................................................................................72
3.2. CÁC GIẢI PHÁP GIA TĂNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TẠI THÀNH PHỐ
HÀ NỘI .....................................................................................................................73
3.2.1. Thu hút nguồn vốn đầu tư, tăng khả năng cân đối, bố trí nguồn lực ngân
sách nhà nước ........................................................................................................73
3.2.2. Nâng cao chất lượng trong công tác lập và thực hiện Kế hoạch đầu tư
công trung hạn .......................................................................................................74
3.2.3. Đảm bảo tiến độ bồi thường, giải phòng mặt bằng, tái định cư .........76
3.2.4. Nâng cao chất lượng thi công cơng trình ............................................77
3.2.5. Đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ
nguồn ngân sách nhà nước ....................................................................................78
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................78
KẾT LUẬN.......................................................................................................... 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 82


vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CSHT

Cơ sở hạ tầng

GPMB

Giải phóng mặt bằng

GRDP

Gross Regional Domestic Product - Tổng sản phẩm trên địa bàn

HĐND

Hội đồng nhân dân

NSNN

Ngân sách nhà nước

NSTP

Ngân sách thành phố

NSTW

Ngân sách trung ương


QLDA

Quản lý dự án

QLNN

Quản lý nhà nước

TSCĐ

Tài sản cố định

UBND

Ủy ban nhân dân

VBQPPL

Văn bản quy phạm pháp luật


viii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Dân số và tỷ lệ tăng dân số của Hà Nội giai đoạn 2016-2021 ...........32
Bảng 2: Tỷ lệ lao động của Hà Nội giai đoạn 2016-2020 .................................32
Bảng 3: Tổng hợp GRDP và cơ cấu theo các ngành của Hà Nội giai đoạn 20162020* .............................................................................................................................33
Bảng 4: Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ ở Hà Nội ..............................36
Bảng 5: Thu NSNN trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2016 – 2020 ..........37
Bảng 6: Tổng nhu cầu vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 .......37

Bảng 7: So sánh nhu cầu vốn và khả năng đáp ứng ở ngân sách cấp Thành
phố trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn ..............................................................38
Bảng 8: Cơ cấu kế hoạch vốn Đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 theo
lĩnh vực chi tiết .............................................................................................................39
Bảng 9: Phân bổ nguồn vốn các dự án lĩnh vực giao thông trung hạn 5 năm
2016 – 2020 của thành phố Hà Nội.............................................................................40
Bảng 10: Phân bổ nguồn vốn các dự án lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật cấp, thoát
nước trung hạn 5 năm 2016 – 2020 của thành phố Hà Nội .....................................41
Bảng 11: Phân bổ nguồn vốn các dự án lĩnh vực môi trường giai đoạn trung
hạn 5 năm 2016 – 2020 của thành phố Hà Nội .........................................................42
Bảng 12: Phân bổ nguồn vốn các dự án lĩnh vực đê điều giai đoạn trung hạn
5 năm 2016 – 2020 của thành phố Hà Nội .................................................................43
Bảng 13: Phân bổ nguồn vốn các dự án lĩnh vực thuỷ lợi giai đoạn trung hạn
5 năm 2016 – 2020 của thành phố Hà Nội .................................................................44
Bảng 14: Tổng hợp cơng tác quyết tốn dự án hồn thành giai đoạn 2016 –
2020 các dự án xây dựng CSHT sử dụng ngân sách thành phố ..............................56


ix
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Bản đồ hành chính thành phố Hà Nội ................................................30


x
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nói chung mang lại những vai trò quan trọng cho
phát triển kinh tế - xã hội, vì vậy, lĩnh vực này rất được nhà nước quan tâm. Đặc biệt,
hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước không chỉ được
xem xét, đánh giá về hiệu quả, chất lượng mà các cơng trình mang lại cho đời sống và
hoạt động sản xuất mà còn được quan tâm về hiệu quả sử dụng nguồn ngân sách.

Lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng là một trong những lĩnh vực quan trọng nhất của
xây dựng cơ bản, nó tạo ra những cơng trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật, ảnh hưởng trực tiếp
đến hoạt động sản xuất, sinh hoạt của người dân. Trong quá trình đầu tư, sử dụng ngân
sách nhà nước không thể tránh khỏi việc sử dụng kém hiệu quả, thất thốt, lãng phí. Vì
vậy, với đề tài “Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng ở thành phố Hà Nội”, tác giả đã nghiên cứu và hệ thống hoá các
vấn đề lý luận cơ bản và thực trạng về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại thành phố Hà
Nội và đưa ra những thành tựu, hạn chế về công tác quản lý, sử dụng ngân sách nhà
nước.
Xuất phát từ những tồn tại, hạn chế, tác giả đã đưa ra một số biện pháp, kiến nghị
giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng ở thành phố Hà Nội.


1
LỜI NĨI ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nói chung là tiền đề quan trọng trong quá trình phát
triển kinh tế - xã hội. Lĩnh vực cơ sở hạ tầng bao gồm các cơng trình về giao thơng, thủy
lợi, cấp thốt nước… có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống và hoạt động sản xuất của
người dân. Việc đầu tư cho các cơng trình xây dựng phải ln đi trước một bước để có
thể thúc đẩy việc phát triển kinh tế - xã hội.
Do đặc thù về kết cấu và quy mô của các công trình xây dựng CSHT thường là các
cơng trình cố định, có thời hạn sử dụng lâu dài, diện tích lớn. Vì vậy, cơng tác quy hoạch
địi hỏi phải chặt chẽ, hợp lý, có tính liên kết với các cơng trình xung quanh. Vốn đầu tư
xây dựng CSHT thường lấy từ nguồn ngân sách nhà nước, đặc biệt đối với những lĩnh
vực khó sinh lời như đường xá, phát triển đê điều, kênh mương… Nhu cầu vốn đầu tư
cho các công trình CSHT thường rất lớn, quá trình xây dựng dài nên dễ phát sinh ra tình
trạng thất thốt, lãng phí vốn, chậm tiến độ, chất lượng không đảm bảo… Để đảm bảo
việc sử dụng các nguồn lực hợp lý, hiệu quả trong việc đầu tư xây dựng CSHT sử dụng

vốn ngân sách nhà nước địi hỏi có sự quản lý nhà nước nghiêm túc về công tác đầu tư.
Thành phố Hà Nội là Thủ đơ, trung tâm hành chính, kinh tế, xã hội, với diện tích
và dân số đơng nên lượng người dân từ các tỉnh, thành khác đổ về Hà Nội rất lớn, thành
phố có nhu cầu rất lớn về đầu tư xây dựng CSHT, với nhiều dự án quy mơ lớn, được
triển khai trên địa bàn rộng, có ý nghĩa to lớn với nền kinh tế - xã hội. Điều này, địi hỏi
chính quyền Thủ đơ có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành trong công tác
quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng CSHT và sử dụng vốn NSNN. Trong giai đoạn
thực hiện Kế hoạch Đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020, thành phố Hà Nội đã chú
trọng công tác quản lý, sử dụng vốn ngân sách trong đầu tư xây dựng CSHT và đạt được
nhiều thành tựu về công tác lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư; công tác giám sát, kiểm
tra, thanh tra hoạt động đầu tư xây dựng CSHT kịp thời phát hiện nhiều trường hợp vi
phạm; công tác giải ngân được đẩy nhanh tiến độ… Tuy nhiên, bên cạnh những thành
tựu đó vẫn cịn tồn tại những hạn chế nhất định về tiến độ thi cơng cơng trình cịn chậm,
nhiều cơng trình khơng đảm bảo chất lượng, u cầu kỹ thuật; nhiều lần phải thay đổi
kế hoạch đầu tư công.


2
Xuất phát từ lý do trên, với đề tài Luận văn Thạc sĩ “Đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở thành phố Hà Nội”
tác giả sẽ nghiên cứu, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư công và hiệu
quả của việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở
thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2016-2020. Từ đó, đưa ra các giải pháp, phương hướng
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng trong giai đoạn 2021-2025.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là đánh giá hiệu quả và đưa ra các giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng CSHT tại thành phố Hà Nội.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa khung lý thuyết về đầu tư xây dựng xây dựng CSHT bằng nguồn

vốn ngân sách nhà nước và quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
bằng vốn ngân sách nhà nước.
- Sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 – 2020.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách
nhà nước trong đầu tư xây dựng CSHT giai đoạn 2021 – 2025 định hướng đến năm
2030.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng vốn ngân
sách nhà nước.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà
nước trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại thành phố Hà Nội.
- Về không gian: Số liệu về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của thành phố Hà Nội
sử dụng nguồn ngân sách Thành phố.
- Về thời gian: Số liệu nghiên cứu sẽ được thu thập từ năm 2016 – 2020.


3

4. Tình hình nghiên cứu
Việc nghiên cứu, đánh giá về hiệu quả của hoạt động đầu tư công của Việt Nam
nói chung và thành phố Hà Nội nói riêng, nhìn chung đã được một số tác giả bàn đến
như :
Về các nghiên cứu trong phạm vi các địa phương khác và toàn lãnh thổ Việt Nam:
- Đề tài “Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại
huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị” của tác giả Trần Viết Hưng (2018) nghiên cứu và đánh
giá tập trung vào các giai đoạn của quá trình thực hiện đầu tư, sử dụng vốn ngân sách
nhà nước trong xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Cam Lộ, từ đó đưa ra cơ sở đề xuất
để tiết kiệm ngân sách, sử dụng có hiệu quả;

- Luận văn Thạc sĩ “Hồn thiện cơng tác kiểm sốt chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước tại phịng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước Quảng Bình” của
tác giả Nguyễn Thị Mai Phương (2018). Dựa trên cơ sở đánh giá thực trạng về kiểm
soát chi đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước, làm rõ những kết quả đạt được,
mặt hạn chế và đưa ra nguyên nhân chủ yếu;
- Luận án Tiến sĩ “Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước tỉnh An Giang
giai đoạn 2011 – 2015 và tầm nhìn đến 2020” của tác giả Tơ Thiện Hiền (2012). Đề tài
góp phần lý giải trên phương diện khoa học những lý luận cơ bản về hiệu quả quản lý
nhà nước và các hình thức quản lý ngân sách địa phương. Phạm vi nghiên cứu là từ hệ
thống các khoản thu, chi, định mức, chi tiêu cơ bản và chủ yếu của ngân sách nhà nước
tại tỉnh An Giang;
- Luận án Tiến sĩ “Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách
nhà nước ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Huy Chí (2016). Đề tài tập trung vào các
chức năng của quản lý nhà nước như xây dựng kế hoạch, ban hành, tổ chức thực hiện,
kiểm tra, giám sát. Luận văn nghiên cứu nguồn vốn cấn đối trong ngân sách đã được
Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp phê duyệt hàng năm. Phạm vị nghiên cứu trên
toàn lãnh thổ Việt Nam;
Về các nghiên cứu trong phạm vi thành phố Hà Nội:


4
- Đề tài “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn
thị xã Sơn Tây” của tác giả Nguyễn Thị Thoa (2015). Đề tài không nghiên cứu việc quản
lý nhà nước đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản của cả nước, của ngân sách Trung ương
và của vốn thành phố Hà Nội mà giới hạn không gian, phạm vi nghiên cứu việc quản lý
vốn đầu tư xây dựng cơ bản của thị xã Sơn Tây;
- Luận văn Thạc sĩ “Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở
huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội trong bối cảnh mới” của tác giả Lê Văn Hoà (2019).
Đề tài nghiên cứu tình hình thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách
địa phương, tình hình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách trên địa bàn huyện

Hoài Đức, Hà Nội. Từ đó đưa ra giải pháp đề xuất đến năm 2025;
- Đề tài “Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách quận Ba Đình: Thực
trạng và vấn đề” của tác giả Cồ Như Dũng và Đoàn Thị Thu Hà được đăng trên Tạp chí
Kinh tế và Phát triển số 190 (II), tháng 4/2013. Bài viết chủ yếu phân tích về tình hình
chi đầu tư xây dựng cơ bản thơng qua số liệu giải ngân.
Nhìn chung, các bài viết nói trên nghiên cứu ở phạm vi htẹp, trên địa bàn một quận
huyện hoặc thị xã, chưa khái qt thốt thực trạng của cả Thủ đơ. Số liệu sử dụng phân
tích đã cũ vì vậy những đề xuất, kiến nghị khơng cịn phù hợp với giai đoạn hiện nay.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ yếu là các số liệu về kết quả giải ngân
mà ít đánh giá đến các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn khác như phân cấp
quản lý, tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra – kiểm soát thực hiện kế hoạch. Một số
bài viết đã đề cập nhiều về chức năng quản lý nhà nước tuy nhiên phạm vi nghiên cứu
không phải tại thành phố Hà Nội.
Vì vậy, đề tài “Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở thành phố Hà Nội” sẽ phân tích, đánh giá hiệu quả sử
dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2016 – 2020 và đưa ra phương
hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công giai đoạn 2021 - 2025.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp định tính.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp.


5

6. Nội dung nghiên cứu
- Các văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn của cơ quan Nhà nước về đầu tư
xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây
dựng bằng vốn ngân sách nhà nước.
- Thực trạng đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại thành phố
Hà Nội bao gồm những thành tựu và hạn chế trong công tác quản lý tại Hà Nội.

- Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư
xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại thành phố Hà Nội.
7. Cấu trúc đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng vốn ngân sách nhà nước
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 – 2020
Chương 3: Một số giải pháp gia tăng hiệu quả sử dụng dụng vốn ngân sách nhà
nước trong đầu tư xây dựng cơ bản tại thành phố Hà Nội


6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
1.1. BẢN CHẤT CỦA VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1.1. Khái niệm vốn ngân sách nhà nước
1.1.1.1. Khái niệm
Ngân sách là bản dự tốn số tiền đã có hoặc cần phải có để sử dụng trong một thời
gian nhất định. Như vậy khái niệm ngân sách đã có từ khi con người biết các thu chi tiền
và cất giữ tiền.
Ngân sách nhà nước là phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử, nó gắn liền với sự
xuất hiện, phát triển của kinh tế hàng hoá – tiền tệ và sự ra đời của nhà nước. (Phan Hữu
Nghị, Lê Hùng Sơn 2020, trang 73)
Nói cách khác, NSNN có thể được coi là dự tốn thu, chi bằng tiền của nhà nước
trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm). Năm ngân sách hay niên độ
ngân sách hoặc cịn được gọi là năm tài chính là khoảng thời gian mà dự toán thu, chi
ngân sách được Quốc hội phê duyệt. Luật Ngân sách số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015
quy định, “năm ngân sách bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương
lịch. Hàng năm, Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phân bổ ngân sách

trung ương năm sau trước ngày 15/11 năm trước”.
1.1.1.2. Bản chất của vốn ngân sách nhà nước
Thứ nhất, xét về góc độ khoa học, NSNN là phạm trù kinh tế - lịch sử. Ngân sách
ra đời và tồn tại từ rất lâu trong lịch sử, trên cơ sở của nền kinh tế hàng hố và sự hình
thành, phát triển của nhà nước. Nói cách khác, sự ra đời và phát triển của nhà nước cùng
với nền kinh tế hàng hoá là điều kiện tiền đề cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của
NSNN.
Thứ hai, nhìn từ góc độ kinh tế - xã hội, ngân sách thể hiện mối quan hệ giữa việc
huy động và phân phối ngân sách. Thơng qua hình thức thuế và các hình thức động viên
khác, Nhà nước thu ngân sách và phân phối các nguồn lực tài chính đó cho các mục tiêu
kinh tế - xã hội. Trong quá trình phân phối các nguồn tài chính đã làm nảy sinh các quan


7
hệ tài chính giữa Nhà nước và các chủ thể khác trong xã hội như doanh nghiệp, đơn vị
hành chính sự nghiệp, dân cư, các quốc gia và tổ chức quốc tế.
NSNN là tập hợp các quan hệ tài chính của Nhà nước, gắn liền với quá trình phân
phối các nguồn lực tài chính của xã hội để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế xã hội của Nhà nước. Các quan hệ tài chính với NSNN bao gồm:
- Quan hệ giữa NSNN với doanh nghiệp: Doanh nghiệp phân phối một phần kết
quả sản xuất kinh doanh bằng việc nộp thuế, phí vào NSNN. Ngược lại, NSNN thực
hiện việc đầu tư và tài trợ hoạt động của các doanh nghiệp bằng việc đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng, hỗ trợ giá, hỗ trợ vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nội
địa phát triển.
- Quan hệ giữa NSNN với các đơn vị hành chính sự nghiệp: Những đơn vị này
không trực tiếp sản xuất nhưng hoạt động của nó rất cần thiết cho xã hội thơng qua các
hoạt động văn hố, giáo dục, y tế, phúc lợi, an ninh… Quan hệ này xuất hiện thông qua
việc cấp phát kinh phí của ngân sách cho các đơn vị dự toán từ trung ương đến địa
phương. Các hoạt động của các cơ quan này không chỉ tạo ra nguồn thu từ các khoản
phí và lệ phí mà còn tạo ra các tiềm năng về phát triển kinh tế xã hội.
- Quan hệ giữa NSNN với các hộ gia đình, dân cư: Người dân thực hiện các nghĩa

vụ của mình về nộp thuế, phí; các hình thức tín dụng Nhà nước (trái phiếu, tín phiếu…)
và các nguồn đóng góp tự nguyện (xổ số kiến thiết, quyên góp từ thiện…). Nhà nước
hồn trả gián tiếp bằng các cơng trình phúc lợi, các khoản trợ cấp xã hội (học bổng, gói
cứu trợ, hỗ trợ thất nghiệp, hỗ trợ dịch bệnh…), trường học, bệnh viện…
- Quan hệ giữa NSNN với các quốc gia và các tổ chức quốc tế: Thông qua các
nguồn viện trợ (viện trợ khơng hồn lại, khoản vay ưu đãi) từ nước ngoài và các tổ chức
quốc tế sẽ làm giảm bớt gánh nặng về nguồn ngân sách cho Nhà nước.
Thứ ba, xét trên góc độ pháp lý, ngân sách là tập hợp các khoản thu chi của Nhà
nước được công khai và sử dụng theo quy định của pháp luật. NSNN ra đời cùng với sự
xuất hiện của Nhà nước. Xuất phát từ nhu cầu về tài chính, Nhà nước sử dụng quyền lực
chính trị để đảm bảo thực hiện những khoản thu, chi của NSNN.


8
Tóm lại, nhìn nhận trên nhiều góc độ khác nhau thì NSNN vừa là phạm trù kinh tế
vừa là cơng cụ kinh tế của Nhà nước. Theo định nghĩa tại Khoản 14 Điều 4 Luật Ngân
sách số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015, “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu,
chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ của Nhà nước.”
1.1.2. Đặc điểm của vốn ngân sách nhà nước
- Thứ nhất, NSNN là một kế hoạch tài chính lớn nhất do Quốc Hội phê chuẩn.
NSNN là khơng chỉ bao gồm dự tốn những khoản thu, chi thực hiện trong một năm,
mang tính kinh tế, mà nó cịn mang tính pháp lý. Khác với các khoản dự toán ngân sách
của các chủ thể kinh tế khác, NSNN được soạn thảo và thực hiện bởi cơ quan nhà nước
có thẩm quyền và phải được Quốc hội xem xét, biểu quyết thông qua giống như một đạo
luật.
- Thứ hai, NSNN là bản kế hoạch tài chính của tồn thể quốc gia, do Chính Phủ
tổ chức thực hiện dưới sự giám sát của Quốc Hội. Đặc điểm này phản ánh mối tương
quan giữa quyền lập pháp và quyền hành pháp trong quá trình xây dựng và thực hiện

ngân sách. Theo đó, cơ quan lập pháp phê duyệt dự tốn NSNN dựa trên sự xây dựng
của Chính phủ, sau đó Chính phủ là cơ quan trực tiếp thi hành bản ngân sách này dưới
sự giám sát của cơ quan lập pháp.
- Thứ ba, NSNN là nguồn ngân sách sử dụng để phục vụ cho lợi ích của tồn dân.
NSNN được thiết lập và thực thi nhằm đảm bảo cho Nhà nước thực hiện chức năng,
nhiệm vụ của mình vì lợi ích chung của tồn xã hội; phục vụ cho tồn xã hội, tồn dân,
khơng phân biệt người giàu, người nghèo hay cá nhân, tổ chức nào để đảm bảo cho sự
phát triển của cả đất nước khác với các loại ngân sách khác chỉ hướng đến lợi ích của
một số đối tượng.
- Thứ tư, NSNN là một bộ phận chủ đạo của hệ thống tài chính quốc gia. Hệ thống
tài chính quốc gia bao gồm: tài chính nhà nước, tài chính doanh nghiệp, trung gian tài
chính và tài chính cá nhân hoặc hộ gia đình. Tài chính nhà nước tác động đến sự hoạt
động và phát triển của toàn bộ nền kinh tế - xã hội. Tài chính nhà nước huy động các


9
nguồn lực từ các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản đóng góp khác để có nguồn vốn
đầu tư cho các hoạt động xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội.
- Thứ năm, NSNN có tính giai cấp. Ngân sách được dự toán, được thảo luận và
phê duyệt thông qua bởi cơ quan lập pháp. NSNN được giới hạn thời gian sử dụng, được
quy định nội dung thu - chi, được kiểm soát bởi hệ thống thể chế, báo chí và nhân dân.
1.2. BẢN CHẤT CỦA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC

1.2.1. Khái niệm đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng vốn ngân sách nhà nước
Cơ sở hạ tầng là tổ hợp các cơng trình vật chất kỹ thuật, kiến trúc được hình thành
theo một cấu trúc nhất định và có chức năng phục vụ trực tiếp dịch vụ sản xuất đời sống
của dân cư, được bố trí trên phạm vi lãnh thổ nhất định. (Tạ Văn Hưng 2019, trang 15)
Theo Khoản 15 Điểu 3 Luật Xây dựng 2014, “Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp
các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng mới,

sửa chữa, cải tạo cơng trình xây dựng trong thời hạn và chi phí xác định”. Đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng được hiểu là việc thiết lập một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật đảm
bảo các chức năng di chuyển các luồng thông tin, vật chất nhằm phục vụ các nhu cầu có
tính phổ biến của sản xuất và sinh hoạt của người dân trong xã hội để đạt được hiệu quả
kinh tế - xã hội cao nhất.
1.2.2. Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng vốn ngân sách
nhà nước
Thứ nhất, đầu tư xây dựng CSHT chủ yếu là đầu tư các cơng trình hạ tầng kinh tế
- xã hội, hướng tới lợi ích cộng đồng. Trong khi hầu hết các dự án đầu tư tư nhân đều
nhằm tìm kiếm các lợi ích tài chính, tối đa hố lợi nhuận thì các dự án đầu tư cơng lại
tìm kiếm các lợi ích kinh tế, xã hội và những lợi ích về chính trị, an ninh quốc phịng…
Mục đích hướng tới cao nhất của một dự án đầu tư công là nâng cao phúc lợi cộng đồng
trong đó có nhiều giá trị vơ hình khó có thể lượng hố được bằng tiền một cách chính xác.
Thứ hai, đầu tư xây dựng CSHT mang tính chất chi cho tích luỹ. Vì đầu tư xây
dựng CSHT nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất và vật tư hàng hoá
dự trữ cần thiết của nền kinh tế chẳng hạn như các dự án cải tạo hệ thống thoát nước, hệ


10
thống đường, xây dựng trụ sở làm việc…; đó là nền tảng bảo đảm cho sự phát triển kinh
tế - xã hội của mỗi quốc gia.
Thứ ba, cơng trình xây dựng CSHT thường có kích thước và quy mơ lớn, thời gian
kiến tạo và sử dụng lâu dài, quá trình đầu tư xây dựng được kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ
về chất lượng xây dựng và vốn đầu tư để tránh thất thốt, lãng phí. Phạm vi và quy mơ
đầu tư luôn gắn liền với việc thực hiện mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của
Nhà nước trong cùng thời kỳ; tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội của các vùng,
địa phương hoặc ngành kinh tế.
Thứ tư, nguồn vốn đầu tư dự án xây dựng CSHT là nguồn tổng hợp, khơng có cơ
cấu rõ ràng nên khó xác định chi phí cơ hội đầu tư. Vốn cho các dự án đầu tư cơng có
thể đến từ các khoản thu thuế, phí hoặc lệ phí; nguồn vay nợ, viện trợ. Tuy nhiên, các

khoản này khó xác định được sử dụng cho dự án cụ thể nào và chi phí cơ hội là bao
nhiêu.
Thứ năm, việc đánh giá và giám sát dự án đầu tư cơng thường phức tạp và khó
thực hiện hơn các dự án đầu tư tư nhân. Đặc điểm này xuất phát từ sự phức tạp của
nguồn tài trợ và tác động đầu ra của dự án đầu tư công. Phương pháp chủ yếu được sử
dụng trong đánh giá đầu tư cơng là phương pháp lợi ích – chi phí. Tuy nhiên phương
pháp này rất phức tạp. Bên cạnh đó, việc giám sát dự án đầu tư công cũng gặp nhiều khó
khăn dẫn đến các dự án này dễ xảy ra thất thốt, lãng phí, hiệu quả thấp.
1.2.3. Vai trị của đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đối với sự phát triển
kinh tế - xã hội địa phương và quốc gia
Đầu tư xây dựng CSHT có vai trị vơ cùng quan trọng đối với việc phát triển kinh
tế - xã hội. Vai trị đó được thể hiện trên các mặt sau:
Thứ nhất, việc xây dựng, phát triển các hệ thống cơ sở hạ tầng, kỹ thuật chung cho
cả nước như hệ thống đường giao thông, thuỷ lợi, điện, trường học, trạm y tế… đóng
vai trị quan trọng vào việc xây dựng và phát triển nền kinh tế quốc gia. Thơng qua việc
phát triển cơng trình cơ sở hạ tầng, có thể tạo mơi trường thuận lợi, thu hút đầu tư và
thúc đẩy phát triển xã hội.
Thứ hai, đầu tư xây dựng CSHT đóng vai trị quan trọng trong việc chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, phát triển các ngành mới, tăng cường chun mơn hố.


11
Thứ ba, đầu tư xây dựng CSHT góp phần thúc đẩy các hoạt động đầu tư trong nền
kinh tế. Việc đầu tư vốn NSNN vào các ngành, lĩnh vực, khu vực quan trọng sẽ kích
thích các chủ thể kinh tế đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, hợp tác phát triển kinh
tế - xã hội.
Thứ tư, đầu tư xây dựng CSHT có vai trị quan trọng trong các vấn đề xã hội như
việc xố đói, giảm nghèo, phát triển các vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa. Các
cơng trình xây dựng cơ sở hạ tầng góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải quyết
việc làm, gia tăng thu nhập, cải thiện đời sống người dân ở các vùng nơng thơn, vùng

sâu, vùng xa.
1.3. VAI TRỊ CỦA VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
- Thứ nhất, NSNN có vai trị huy động các nguồn lực tài chính để đảm bảo chi tiêu
của Nhà nước. Xuất phát từ bản chất kinh tế - xã hội của NSNN là Nhà nước huy động
các nguồn lực ngân sách để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ phát triển kinh
tế, xã hội của đất nước. Đây là vai trò quan trọng của NSNN.
- Thứ hai, NSNN là công cụ điều tiết thị trường, ổn định giá cá và kiềm chế lạm
phát. Đặc trưng về cơ cấu kinh tế của nền kinh tế thị trường là bao gồm nhiều thành
phần kinh tế khác nhau, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, các thành phần
kinh tế khác là bộ phận hợp thành của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng của nền kinh tế. Cơ chế vận hành của
kinh tế thị trường là một cơ chế mở, bị điều tiết bởi các quy luật kinh tế cơ bản: giá trị,
cạnh tranh, cung cầu nên kinh tế thị trường tạo ra khả năng kết nối hình thành chuỗi giá
trị cho nền sản xuất toàn cầu (Đặng Quang Định, 2021). Do vậy khi có sự mất cân đối
giữa cung cầu sẽ làm biến động thị trường, làm cho giá cả tăng hoặc giảm. Vì vậy để
đảm bảo lợi ích của nhà sản xuất và người tiêu dùng, Nhà nước sử dụng ngân sách để
điều tiết thị trường thông qua các công cụ như thuế, các khoản chi hỗ trợ, đầu tư.
- Thứ ba, NSNN là công cụ tài chính thúc đẩy sự phát triển của kinh tế - xã hội.
Nội dung thu chủ yếu của NSNN là các loại thuế. Việc xây dựng một chính sách thuế
khoa học, hợp lý sẽ đảm bảo được nguồn thu của Nhà nước và khuyến khích các doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế thực hiện nghĩa vụ của mình đối Nhà nước. Các khoản chi của
NSNN bao gồm chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển đều nhằm mục đích đảm bảo


12
các điều kiện cần thiết cho bộ máy quản lý nhà nước được hoạt động bình thường và
thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Các khoản chi NSNN cho đầu tư phát
triển thường tập trung vào các ngành, lĩnh vực mũi nhọn của nền kinh tế; các cơng trình
thuộc lĩnh vực cơ sở hạ tầng cơng cộng, khơng có khả năng thu hồi vốn hoặc thu hồi
vốn rất chậm. Tuy nhiên, các cơng trình này đóng vai trị quan trọng trong việc lưu thơng

hàng hố, dịch vụ, làm gia tăng thêm thu nhập cho nền kinh tế.
- Thứ tư, NSNN là công cụ điều tiết lại thu nhập của các chủ thể kinh tế. Nhà nước
thu các loại thuế khác nhau như: thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thu đặc biệt… Có thể
thấy thu nhập cá nhân khơng đánh vào những cá nhân có thu nhập thấp mà chỉ đánh vào
những cá nhân có thu nhập cao. Do đó, việc nộp thuế thu nhập cá nhân cũng góp phần
thu hẹp khoảng cách giữa các tầng lớp dân cư. Bên cạnh việc tạo nguồn thu cho NSNN
từ các khoản thuế, Nhà nước thực hiện các chính sách trợ cấp cho những người có thu
nhập thấp, người có hồn cảnh khó khăn, giảm bớt một phần nào gánh nặng cuộc sống
cho những đối tượng yếu thế, người lao động có thu nhập thấp và đảm bảo an sinh xã
hội cho người dân.
- Thứ năm, NSNN là công cụ mở rộng quan hệ đối ngoại, đẩy nhanh q trình hợp
tác quốc tế. NSNN có mối quan hệ mật thiết với các quan hệ quốc tế đặc biệt là các
khoản viện trợ, các khoản vay và cho vay do Nhà nước quản lý. Mọi khoản thu từ nguồn
nước ngoài đều phải quản lý chặt chẽ và sử dụng dụng cá hiệu quả, các khoản vay nợ
phải hoàn trả đúng hạn. Các khoản chi của NSNN ra nước ngoài phải được tính tốn kỹ
lưỡng trên cơ sở đáp ứng các mục tiêu nhiệm vụ quốc tế của Nhà nước trước mắt và lâu
dài.
1.4. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
BẰNG VỐN NGÂN SÁCH

Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây dựng CSHT từ nguồn vốn NSNN
là sự tác động của bộ máy Nhà nước vào quá trình đầu tư xây dựng CSHT từ bước chuẩn
bị đầu tư đến thực hiện đầu tư nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn NSNN và thực hiện
các mục tiêu kinh tế - xã hội đã đặt ra.
Chủ thể QLNN về đầu tư xây dựng CSHT được chia ra thành nhiều cấp: trung
ương và địa phương. Ở cấp trung ương, chủ thể QLNN là Quốc hội, Chính phủ, Bộ và


13
các cơ quan ngang Bộ. Ở cấp địa phương, QLNN được thực hiện ở cấp thành phố và

cấp quận, huyện. Chủ thể QLNN ở địa phương là Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
các cấp.
Đối tượng QLNN về vốn đầu tư xây dựng CSHT là các cá nhân, tổ chức thực hiện
các hoạt động liên quan đến vốn đầu tư và các hoạt động liên quan đến vốn đầu tư
XDCB.
Nội dung QLNN về đầu tư xây dựng CSHT từ nguồn vốn NSNN được quy định
tại Điều 13, Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14, cụ thể như sau:
1.4.1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu
tư xây dựng cơ bản
Theo quy định tại Điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
80/2015/QH13 ngày 22/6/2015, “Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy
phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy
định trong Luật này.”
1.4.1.1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Các VBQPPL này sẽ là các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, làm khn
mẫu cho việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; quy định quyền, nghĩa vụ và trách
nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công.
Việc xây dựng, ban hành VBQPPL về đầu tư công phải đảm bảo các nguyên tắc
về xây dựng, ban hành VBQPPL được quy định tại Điều 5 Luật Ban hành VBQPPL số
80/2015/QH13, cụ thể khi ban hành VBQPPL phải đảm bảo các tiêu chí sau:
- Thứ nhất, bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất. Các VBQPPL
đưa ra không được trái với Hiến pháp; văn bản của các cơ quan cấp dưới không được
trái với văn bản pháp lý của cơ quan cấp trên.
- Thứ hai, tuân thủ đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban
hành VBQPPL. Các VBQPPL về đầu tư công phải được ban hành đúng thẩm quyền
được quy định từ Điều 15 đến Điều 30 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
80/2015/QH13. Trình tự, thủ tục và hình thức của văn bản cũng phải được thực hiện
đúng quy định đối với từng loại VBQPPL.



×