Tải bản đầy đủ (.pdf) (21 trang)

Sáng kiến kinh nghiệm phát huy tính tích cực của học sinh trong môn hình học 7

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (274.64 KB, 21 trang )

Phát huy tính tích cực của học sinh trong mơn Hình học 7

I. PHẦN MỞ ĐẦU

I. 1. Lý do chọn đề tài.
Năm học 2007 – 2008 là năm học có ý nghĩa quan trọng trong đời sống chính trị
của Đất nước, là năm tiếp tục thực hiện nghị quyết đại hội Đảng các cấp với mục tiêu
phát triển kinh tế xã hội 5 năm (2005 – 2010). Là năm tiếp tục hưởng ứng cuộc vận
động của Bộ giáo dục và đào tạo với chủ trương “Nói khơng với tiêu cực trong thi cử
và bệnh thành tích trong giáo dục”. Thực hiện tiếp tục cuộc vận động “Hai không” với
vi phạm đạo đức nhà giáo và việc học sinh ngồi nhầm lớp. Trên cơ sở quán triệt các
nghị quyết của Đảng, nhiệm vụ năm học của Bộ, hướng dẫn năm học của Sở giáo dục,
chỉ đạo của Phòng giáo dục đồng thời phát huy những thành tích đã đạt được của năm
học trước. Để thực hiện được tốt nhiệm vụ năm học thì việc áp dụng phương pháp dạy
học tích cực với việc sử dụng có hiệu quả các thiết bị dạy học, đảm bảo thực hiện đầy
đủ các yêu cầu của việc thực hành, bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái
độ học tập của học sinh đó là đảm bảo cho từng tiết học, mơn học. Đặc biệt coi trọng
đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh trên cơ sở đạt chuẩn
kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông, đảm bảo đánh giá trung thực,
khách quan, loại bỏ mọi nguyên nhân dẫn đến không phản ánh đúng thực chất chất
lượng học tập và rèn luyện của học sinh. Tiếp tục kết hợp hình thức kiểm tra tự luận
với trắc nghiệm. Các đề kiểm tra phải chú trọng về việc yêu cầu học sinh phải thông
hiểu, biết vận dụng kiến thức, hạn chế việc đánh giá mức độ ghi nhớ thuần tuý.
Mặt khác toán học là một trong những bộ môn khoa học quan trọng, là chìa khố
mở cửa kho tàng kiến thức của nhân loại. Trong thời đại hiện nay, thời kì bùng nổ của
khoa học thơng tin, khoa học ngày càng phát triển địi hỏi tính chính xác càng phải cao.
Do đó Tốn học càng trở nên quan trọng trong mọi lĩnh vực khoa học. Song để học tốt
bộ mơn Tốn đối với học sinh bậc THCS là tương đối khó khăn đặc biệt là đối với
Nguyễn Thu Phong – THCS Mạo Khê II

1




Phát huy tính tích cực của học sinh trong mơn Hình học 7

mơn Hình học là “Nỗi sợ hãi” của các em học sinh. Khi hỏi đến vấn đề này các em nói
rằng “Khi học bài mới chúng em vẫn hiểu bài, nhưng khi cần chứng minh một vấn đề
nào đó thì chúng em khơng biết bắt đầu từ đâu ? Và trình bày như thế nào ?”. Trong
chương trình Hình học THCS thì học sinh bắt đầu làm quen cách trình bày một bài tốn
chứng minh bằng những khẳng định với những căn cứ từ ngay chương đầu tiên của
Hình học 7. Chương “Đường thẳng vng góc, đường thẳng song song”. Chương II
“Tam giác” thì các em mới bắt đầu trình bày một bài tốn chứng minh hồn chỉnh. Vậy
lí do nào đã làm cho các em học sinh lớp 7 sợ hãi một bài tốn chứng minh Hình học ?
Làm thế nào để giúp các em vượt qua nỗi sợ hãi đó ? Ta nên giải quyết từ đâu ? Giải
quyết như thế nào ? Đó chính là lí do tơi viết nên một số quan điểm của mình đó là
“Phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh trong mơn Hình học 7”.
* Ngay từ phần Hình học 7 giáo viên cần trang bị cho học sinh của mình những kiến
thức về chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau, hai đường thẳng
vng góc, hai đường thẳng song song.
* Cần trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về vẽ hình, nhận biết phần giả thiết
và kết luận của bài toán.
* Học sinh cần được phát triển tư duy lôgic, tư duy phân tích tổng hợp. Học sinh tập
nhận biết kết quả cần chứng minh rồi từ đó xây dựng, lập luận bằng con đường phân
tích đi lên. Cuối cùng dùng tư duy tổng hợp để trình bày bài tốn chứng minh hồn
chỉnh.

I.2 Mục đích nghiên cứu
- Đề tài nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh lớp 7 trong khi học toán
đặc biệt là việc tiếp thu bài mới, làm được bài tập chứng minh và phát huy khả năng
tư duy lơgíc của học sinh.


Nguyễn Thu Phong – THCS Mạo Khê II

2


Phát huy tính tích cực của học sinh trong mơn Hình học 7

- Biết định hướng một cách nhanh chóng và giải một bài tập một cách ngắn gọn, khoa
học, chính xác và có lập luận chặt chẽ.

I.3 Thời gian, địa điểm
- Thời gian : cả năm học
- Địa điểm : Phịng học lớp 7B7
Trường THCS Mạo Khê 2

I.4. Đóng góp về lí luận, thực tiễn.
a, Cơ sở lí luận:
Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hố hoạt động học tập của
học sinh, nhằm giúp học sinh tiếp cận kiến thức, địi hỏi phải đổi mới tồn bộ, nhiều
mặt, nhiều khâu. Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động của giáo viên trong
việc chỉ đạo, tổ chức các hoạt động học tập của học sinh, giúp cho học sinh chủ động
đạt các mục tiêu của dạy học. Phương pháp tiếp thu bài giảng để làm được bài tốn
chứng minh Hình học 7 cũng khơng ngồi mục đích
Ngay từ thời Hi Lạp Xơcrat đã đề xướng ngun lí “Hoạt động tích cực” trong đó
ơng đề cao vai trị của người học. Như vậy có thể nói đổi mới phương pháp dạy học
chính là sự trở lại đích thực giá trị vốn có của dạy học. Tuy nhiên phát huy tính tích
cực, chủ động của học sinh như thế nào ? Bằng bịên pháp gì ? Vận dụng vào việc giải
bài tập ra sao thì đó là cả một vấn đề.
Dạy học “Phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh” là phù hợp với quy luật
tâm lí học. Bởi tính tích cực, chủ động sẽ dẫn tới tự giác. Từ đó khơi dậy tiềm năng to

lớn của học sinh. Dạy học phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh cũng phù hợp
với đặc điểm lứa tuổi bởi đó là lứa tuổi ưa hoạt động, thích tìm tịi, khám phá và ham
hiểu biết.
Nguyễn Thu Phong – THCS Mạo Khê II

3


Phát huy tính tích cực của học sinh trong mơn Hình học 7

Là giáo viên mới ra trường nhưng tơi nhận thấy mơn Tốn cũng như các mơn
học khác trong nhà trường phổ thông, muốn đạt được hiệu quả cao thì phải đổi mới
phương pháp dạy học. Dạy học phát huy tính tích cực của học sinh mới đáp ứng được
yêu cầu của Đất Nước khi bước vào thời kì đổi mới, thời kì địi hỏi những con người
lao động phải năng động, tự chủ và giàu tính thực tiễn như Nghị quyết Đại Hội VIII
của Đảng đã đề ra.
b, Cơ sở thực tiễn :
Trong q trình học tốn ở trường THCS , học sinh cần biết cách tổ chức việc học
tập của mình một cách chủ động, sáng tạo. Người thầy cần rèn cho học sinh có kĩ
năng, thói quan độc lập suy nghĩ khoa học và tìm tịi lời giải hay mà suy nghĩ phải có
cơ sở lí luận.
Trong thực tế dạy học cịn có nhiều học sinh kém mơn tốn do nhiều ngun
nhân, trong đó có một ngun nhân chủ yếu là học sinh khơng tìm hiểu kĩ đề bài,
khơng chỉ ra được bài tốn cho biết gì ? Yêu cầu gì ? Vận dụng kiến thức đã học để
giải quyết u cầu của bài tốn đó như thế nào cho đúng. Từ đó học sinh có thể đi
lệch hướng thể hiện ở câu trả lời không ăn khớp các phép tính hoặc khơng đạt được
u cầu cuối cùng của bài toán
II. PHẦN NỘI DUNG

II.1 – Chương 1 : Tổng quan

Để đáp ứng kịp thời đòi hỏi về đổi mới phương pháp dạy học chung, phương pháp
dạy học mơn tốn ở THCS nói riêng nhằm nâng cao hiệu quả của một giờ lên lớp, tôi
đã xây dựng và nghiên cứu đề tài “Phát huy tính tính cực, chủ động của học sinh
trong mơn Hình học 7”.

II.2 – Chương II : Nội dung vấn đề nghiên cứu
Nguyễn Thu Phong – THCS Mạo Khê II

4


Phát huy tính tích cực của học sinh trong mơn Hình học 7

II.2.1 Trước hết giáo viên trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về các cách
chứng minh hai tam giác bằng nhau, hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng
song song, nội dung định lí Pytago.
- Nắm chắc được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác : Trường hợp c.c.c,
trường hợp c.g.c, trường hợp g.c.g và bốn trường hợp bằng nhau của hai tam giác
vuông.
- Nắm chắc được các dấu hiệu chứng minh hai đường thẳng song song, cách chứng
minh hai đường thẳng vuông góc, chứng minh đường trung trực của đoạn thẳng,
chứng minh một tam giác là tam giác cân, một tam giác là tam giác đều.
- Nắm được định nghĩa và tính chất các dạng tam giác đặc biệt : Tam giác cân, tam
giác đều, tam giác vuông, tam giác vuông cân.
* Trong phần này địi hỏi giáo viên cần có các biện pháp tốt giúp học sinh có thời gian
nắm kiến thức và bước đầu biết vận dụng. Theo tôi đây là cơng việc rất dễ nhưng lại
khó khăn nhất. Vì thực tế hiện nay ý thức học tập của một số em học sinh rất chểnh
mảng học tập, ngại đọc bài bên cạnh đó các em lại rỗng kiến thức từ các lớp dưới nên
khiến các em rất ngại học bài. ở đây tơi chỉ nói về vấn đề học thuộc những định lí,
định nghĩa, hệ quả. Vậy làm thế nào để giúp các em vừa hiểu kiến thức trên lớp mà lại

vận dụng kiến thức để làm bài tập ở nhà? Tôi thấy biện pháp hữu hiệu nhất là “Lạt
mềm buộc chặt” cụ thể là:
+ Phần giáo viên : Khi lên lớp thì tơi cố gắng dạy cho các em nắm chắc đựơc các
kiến thức trọng tâm, cơ bản, đồng thời kết hợp ôn lại những kiến thức đã học. Bên
cạnh đó là thường xuyên kiểm tra việc ghi chép của học sinh nhất là đối với học sinh
yếu, tiếp thu chậm. Kết hợp với việc luôn động viên các em học thuộc bài về các định
nghĩa, tính chất, định lí, hệ quả, làm được những bài tập đơn giản nhất, câu lí thuyết
dễ nhất và tiếp đó là cho điểm tốt động viên các em kịp thời. Sau đó giáo viên nâng
Nguyễn Thu Phong – THCS Mạo Khê II

5


Phát huy tính tích cực của học sinh trong mơn Hình học 7

cao dần về việc rèn luyện kĩ năng chứng minh thành thạo các dạng tam giác nhau
bằng cách cho học sinh chứng minh các tam giác bằng nhau thơng qua hình vẽ.
II.2.2 Giáo viên cần trang bị cho học sinh những kĩ năng cơ bản về vẽ hình, nhận biết
giả thiết, kết luận của bài tốn.
Theo tơi đây là một nội dung quan trọng và cơ bản mà mỗi giáo viên có thể trang
bị cho học sinh trong mỗi tiết dạy lí thuyết. Cụ thể như khi dạy về ba trường hợp bằng
nhau của hai tam giác, giáo viên nên yêu cầu học sinh sau khi phát biểu định lí, các
em hãy nêu giả thiết, kết luận của định lí sau đó cho học sinh vẽ hình, ghi giả thiết-kết
luận. Từ đó các em nhìn vào cách ghi giả thiết – kết luận phát biểu định lí một cách
chính xác.
Ví dụ 1 : Bài trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: Cạnh – Cạnh – cạnh
Bước 1: Phát biểu định lí : “Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam
giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau”.
Bước 2: Nêu giả thiết – kết luận.
Bước 3: Vẽ hình ghi giả thiết – kết luận.


GT

KL

Nguyễn Thu Phong – THCS Mạo Khê II

6

ABC và A’B’C’
AB=A’B’; AC=A’C’
BC=B’C’
ABC =

A’B’C’


Phát huy tính tích cực của học sinh trong mơn Hình học 7

Tiếp đó là dần rèn cho các em các thao tác, cách lập luận, cách trình bày thơng qua
các bài tập từ dễ đến khó. Chẳng hạn như trong phần tam giác, sau khi các em đã học
xong các trường hợp bằng nhau của hai tam giác ta có thể cho học sinh tập chứng minh
những bài tốn đơn giản như sau để các em ôn lại những kiến thức đã học và rèn kĩ
năng trình bày một bài tốn chứng minh.
Ví dụ 2: Cho các hình vẽ sau :

Hình 1.a

Hãy chứng minh
Xét


ABC =
ABC và

CDA
CDA có :

AB = CD (gt)
BC = AD (gt)
Cạnh AC chung
Hình 2.b

Vậy

ABC =

CDA (c.c.c)

Xét

ABC và

CDA có :

AB = CD (gt)
A1 =

C1

Cạnh AC chung

Vậy

ABC =

Hình 3.c
Nguyễn Thu Phong – THCS Mạo Khê II

7

CDA (c.g.c)


Phát huy tính tích cực của học sinh trong mơn Hình học 7

Xét

ABD và
B2 =

CDB có :

D2(gt)

Cạnh BD chung
B1 =

D1(gt)

Qua ví dụ này giáo viên củng cố lại các trường hợp


bằng nhau của hai tam giác thơng qua các hình vẽ đơn
Vậy ABD = CDB
giản để (g.c.g)
từ đó có sự liên hệ với bài toán chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau. Chẳng
hạn như cho hình vẽ sau :
Hãy chứng minh AD = BC.
Xét

ABC và

CDA có :

AB = CD (gt)
A1 =

C1

Cạnh AC chung
Vậy

ABC =

CDA (c.g.c)

Suy ra AD = BC (hai cạnh tương ứng)
Hoặc từ ví dụ trên giáo viên có thể giúp học sinh khai thác bài toán chứng minh hai
đoạn thẳng song song thông qua việc chứng minh hai tam giác bằng nhau để suy ra hai
góc ở vị trí so le trong bằng nhau, từ đó suy ra các đoạn thẳng song song.
Cho hình vẽ sau – Hãy chứng minh AD // BC.
Xét ABC và


CDA có :

AB = CD (gt)
A1 =

C1

Cạnh AC chung
Nguyễn Thu Phong – THCS Mạo Khê II 8
Vậy ABC = CDA (c.g.c)
Suy ra
DAC =
BCA (hai góc tương ứng)
Mà hai góc này ở vị trí so le trong


Phát huy tính tích cực của học sinh trong mơn Hình học 7

Nên AD // BC (theo dấu hiệu
nhận biết hai đường thẳng song
song)
Hoặc giáo viên cũng có thể cho học sinh làm bài tập củng cố về lí thuyết đã học.
Song từ bài tập đó giáo viên khai thác ra thành nhiều dạng khác nhau mà qua đó giúp
học sinh có thể củng cố và khai thác các kiến thc liờn quan
Vớ d 3: Cho

ABC cân tại A, AB = 5cm, BC = 8cm. VÏ AH vu«ng gãc víi

BC (H thuéc BC)

a, Chøng minh BH = HC
b, TÝnh AH = ?
Bài giải
GT

ABC cân tại A, AB = 5cm, BC = 8cm
Chứng minh
AH BC (H
BC)
a, Xét hai tam giác vuông AHB và AHC (vì AH
a,HB = HC
BC) có :
b, Tính AH.

KL

AB = AC (gt)
Cạnh AH chung
Suy ra

vuông AHB =

vuông AHC (cạnh huyền – cạnh góc vng)

Nên HB = HC (hai cạnh tương ứng)
Nguyễn Thu Phong – THCS Mạo Khê II

9



Phát huy tính tích cực của học sinh trong mơn Hình học 7

b, Ta có HB = HC =
Xét

=

=4 (cm)

vng AHB có

AB2 = AH2 + HB2 (theo định lí Pitago)
Suy ra AH2 = AB2 – HB2
Thay số : AH2 = 52 – 42 = 25 – 16 = 9
Vậy AH2 =

=3 (cm).

Từ ví dụ3 ta khai thác bài tốn như sau
Ví dụ 4: Cho tam giác ABC cân tại A, AB = 5cm, BC = 8cm, Vẽ AH là tia phân giác
của góc A (H thuộc BC). Chứng minh rằng :
a, BH = HC
b, AH

BC

c, Tính AH
GT

ABC cân tại A

AH là tia phân giác của góc A
AB = 5cm, BC = 8cm

KL a, BH = HC
b, AH BC
c, Tính AH

Chứng minh
a, Xét

ABH và
A1 =

ACH có :
A2 (gt)

AB = AC (gt)
Cạnh AH chung
Vậy ABH = ACH (c.g.c)
Nguyễn Thu Phong – THCS Mạo Khê II

10


Phát huy tính tích cực của học sinh trong mơn Hình học 7

Suy ra HB = HC (hai cạnh tương ứng)
b, Vì

ABH =


Nên


ACH (theo c/m phần a)

AHB =

AHC (hai góc tương ứng)

AHB +

Suy ra

AHC = 180 °(hai góc kề bù)

AHB =

Hay AH

AHC = 180°/2 = 90°

BC

c, Vì HB = HC (c/m phần a)
Mà HB + HC = BC (H thuộc BC)
Nên HB = HC =
Xét

=


vng ABH có

AB2 = AH2 + HB2 (theo định lí Pitago)
Suy ra AH2 = AB2 – HB2
Thay số : AH2 = 52 – 42 = 25 – 16 = 9
Vậy AH2 =

=3 (cm).

Các bài toán trên là những bài toán khá tổng hợp về mặt kiến thức khơng khó nhưng
địi hỏi học sinh cần nhớ những kiến thức cũ. Đồng thời học sinh cần có những kĩ năng
khá quan trọng như : cách trình bày một bài toán chứng minh hai tam giác bằng nhau,
kĩ năng lập luận, kĩ năng tính tốn. Trên đây là những ý tưởng giúp tơi phát huy được
tính tích cực, chủ động của học sinh trong phần chứng minh hai tam giác bằng nhau.
Sau đây tơi xin trình bày tiến trình một tiết luyện tập mà tôi đã áp dụng một trong các
phương pháp trên.

Nguyễn Thu Phong – THCS Mạo Khê II

11


Phát huy tính tích cực của học sinh trong mơn Hình học 7

Ngày soạn : 27/01/08

TIẾT 36
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu :

Kiến thức : - Củng cố định nghĩa tam giác cân, củng cố định lí về tính chất của tam giác
cân và vận dụng vào chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các goác bằng nhau và để
chứng minh một tam giác là một tam giác cân.
Kỹ năng : - Rèn kỹ năng chứng minh một bài tốn hình học, kĩ năng phân tích.
Thái độ : - Tự giác, tích cực suy nghĩ, nghiêm túc.
II. Chuẩn bị :
GV : Soạn bài, thước thẳng, thước đo góc, phấn màu.
HS : Học bài, làm bài tập.
III. Phương pháp :
- Tích cực hố hoạt động học tập của hs
- Vấn đáp
- Phát huy khả năng tư duy của học sinh.
IV. Các hoạt động dạy học :
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ :
? Hãy nêu định nghĩa tam giác cân và hai định lí về tính chất của tam giác cân.
Hãy vẽ hình ghi GT – KL
Nguyễn Thu Phong – THCS Mạo Khê II

12


Phát huy tính tích cực của học sinh trong mơn Hình học 7

3. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 1: Vận dụng

Bài 51 (SGK)


các tính chất và định
nghĩa của tam giác cân để
chứng minh các góc bằng
nhau, các đoạn thẳng
bằng nhau.
GT

ABC cân tại A
AE = AD( E AB,D

Bài 51
AC)

Gọi hs đọc đề bài
Yêu cầu hs vẽ hình ghi

KL a, So sánh

Hs vẽ hình ghi GT –KL

ACE

GT – KL
? GT của bài toán là gì .

ABC cân tại A, AE =
AD( E

AB, D


? Kết luận của bài tốn là a, So sánh
gì .

AC)

ABD và

ACE
b,

? Theo em góc ABD và

IBC là

tam giác

b,
ABD =

ACE

chứng minh như thế nào.

IBC =
 ICB =



? Vậy muốn chứng minh
chúng bằng nhau ta


a, Xét ABD và ACE có :
AD = AE (gt)
AB = AC (do ABC cân tại A)
A chung
Vậy ABD = ACE (c.g.c)
Suy ra
ABD = ACE (hai góc
tương ứng)



góc ACE như thế nào với
nhau.

ABD và

Chứng minh

ABD =

ACE

Gọi hs lên bảng chứng
Nguyễn Thu Phong – THCS Mạo Khê II

13

ABD =


ABC -  ABD
ACB -

ABD

ACE (cm trên)


ABC =
ACB (do ABC cân
tại A)
Nên
IBC = ICB
Do đó ABC cân tại I(theo định lí 2).


Phát huy tính tích cực của học sinh trong mơn Hình học 7

minh
? Theo em tam giác IBC
là tam giác gì.

Tam giác IBC cân tại I

? Muốn chứng minh tam
giác IBC là tam giác cân
ta chứng minh như thế

Chứng minh


IBC =

ICB

nào.
Bài 52 (SGK)

Gọi hs lên bảng chứng
minh
Bài 52(SGK)
Gọi hs đọc đề bài
Vẽ hình ghi GT – KL

Hs đọc đề bài

? GT của bài tốn là gì.
GT :
xOy = 120°
OA là phân giác của
xOy, AB Ox, AC
? Kết luận của bài tốn là
Oy
gì .
KL: ABC cân.

GT

KL

xOy = 120°

OA là phân giác của
xOy
AB Ox, AC Oy
ABC cân.

? Hãy nêu các cách để
chứng minh một tam giác Chứng minh hai cạnh
bằng nhau, hai góc bằng
là tam giác cân.
nhau.
? Chọn dấu hiệu về cạnh
hay góc để chứng minh

Chọn dấu hiệu về cạnh

tam giác ABC cân.
? Để chứng minh AB =
Nguyễn Thu Phong – THCS Mạo Khê II

14

Giải
AOC có :

Xét AOB và
OA chung
ABO =
ACO = 90°
BOA =
COA (OA là phân

giác của góc xOy)
Vậy AOB = AOC(cạnh huyềngóc nhọn)


Phát huy tính tích cực của học sinh trong mơn Hình học 7

AC ta chứng minh tam
giác nào bằng nhau.

CM
AOC

AOB =

? Chỉ ra các yếu tố để hai
tam giác trên bằng nhau.
? Để kết luận tam giac
ABC đều cần có thêm
điều kiện gì.

Do đó AB = AC (hai cạnh tương ứng).
ABC có AB = AC nên ABC cân
tại A.
Cịn
A = 60° suy ra ABC là tam
giác đều.

Hs chỉ ra các yếu tố để
AOB = AOC
A = 90°


Bài 46 (SGK)
Cách vẽ :
- Vẽ BC = 4cm.
- Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC
vẽ hai cung tròn tâm B và tâm C có
cùng bán kính 3cm.
- Hai cung trịn cắt nhau tại A
- Nối A với B, A với C ta được tam
giác ABC cần vẽ.

Hoạt động2 : Vẽ tam giác
cân
Bài 46 (SGK)
? Muốn vẽ tam giác cân
có BC =4cm, và cạnh bên
AB = 3cm ta vẽ như thế
nào ?
- Vẽ BC = 4cm.
Gọi hs nêu cách vẽ
- Trên cùng một nửa mặt
phẳng bờ BC vẽ hai cung
tròn tâm B và tâm C có
cùng bán kính 3cm.
- Hai cung trịn cắt nhau
tại A
- Nối A với B, A với C ta
Tương tự về nhà làm
được tam giác ABC cần
câu b

vẽ.

Nguyễn Thu Phong – THCS Mạo Khê II

15


Phát huy tính tích cực của học sinh trong mơn Hình học 7

Hoạt động 3 : Củng cố
? Tam giác cân có những
tính chất gì.
? Muốn chứng minh một Hai góc ở đáy bằng nhau
tam giác là tam giác cân
ta chứng minh như thế
Hai góc bằng nhau
nào.
Hai cạnh bằng nhau
* Hướng dẫn về nhà:
- Nắm vững định nghĩa
tam giác cân, tam giác
đều
- Làm bài 70, 72 (SBT)

II.3 Chương 3 : Phương pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu.
Bằng cách rèn học sinh làm nhiều bài tập dưới các phương thức khác nhau với
phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh. Trong suốt một
năm học tôi tiến hành khảo sát chất lượng bằng cách đưa ra 3 bài tập ở dạng khác nhau,
mặc dù còn những điều cần phải bàn tiếp, song kết quả như sau:
- Về thuộc lí thuyết gần như 95% đạt được.

- Về vẽ hình thành thạo có tới 34 em chiếm 90%
- Về viết giả thiết – kết luận của bài tốn hay của định lí là 39 em chiếm 100%.
- Về cách trình bày rõ ràng một bài tốn chứng minh là 30 em chiếm 75%. Còn lại 9
em việc trình bày cịn lộn xộn và chưa biết cách sắp xếp trình tự một bài tốn chứng
minh chiếm 25%.
Khi trao đổi với phụ huynh về kết quả học tập của học sinh thì đa số đều nói rằng
nếu chú ý nghe cơ giảng bài thì mơn Hình khơng cịn là mơn đáng sợ nữa và các em đã
có sự hứng thú say mê học tập mơn tốn. Khơng khí học tập giờ tốn chung và giờ
Hình nói riêng trong lớp sơi nổi đạt hiệu quả rõ rệt. Tuy nhiên cịn một số học sinh do
Nguyễn Thu Phong – THCS Mạo Khê II 16


Phát huy tính tích cực của học sinh trong mơn Hình học 7

nhận thức quá chậm – kém và điều kiện học chưa thuận lợi thì việc tích cực trong học
toán là hạn chế.
Sau một năm học, kết quả học tập bộ mơn tốn của lớp tơi đảm nhận đã có sự chuyển
biến rất nhiều so với đầu năm. Chỉ cịn 2 em có lực học yếu về mơn tốn, nhiều em đã
có sự cố gắng vươn lên đạt khá, giỏi của bộ môn

III. PHẦN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
Từ kết quả thực nghiệm trên và qua các năm được trực tiếp giảng dạy tốn 7, tơi đã
được tiếp cận nhiều đối tượng học sinh khác nhau. Tôi thấy rằng kết quả học tập của
học sinh phụ thuộc rất lớn vào người thầy vì người thầy là người trực tiếp dạy các em,
giúp các em học tập tự giác, tích cực, chủ động… Tất cả những điều đó khơng chỉ đơn
thuần dừng lại sau mỗi tiết học mà nó theo suốt một quá trình dạy học, mà xuất phát
điểm từ người thầy. Bản thân tôi luôn luôn không ngừng học hỏi và tìm các các phương
pháp dạy học để cuốn hút các em, giúp các em có một cách học khoa học, sáng tạo, rèn
luyện trong từng tiết học, từng ngày học.
Để chuẩn bị bài dạy, giáo viên cần trình bày kĩ hệ thống các bài tập và câu hỏi nhằm

nêu tình huống hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề phù hợp với đối tượng học sinh.
Dự kiến những trở ngại, những “cái bẫy” mà học sinh cần vượt qua. Ngoài ra cần xác
định đúng mục tiêu của tiết dạy, áp dụng phương pháp phát huy tính tích cực, chủ động
của học sinh mà phân bố thời gian : vẫn đảm bảo tỉ lệ lí thuyết, bài tập.
* Đối với học sinh :
- Phải có sự chuẩn bị bài trước ở nhà theo định hướng của thầy thật cụ thể, chi tiết.
- Trong giờ học tuyệt đối nghiêm túc, tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài , tự giác
và sáng tạo trong quá trình thảo luận dưới sự hướng dẫn của thầy.

Nguyễn Thu Phong – THCS Mạo Khê II

17


Phát huy tính tích cực của học sinh trong mơn Hình học 7

- Phải nắm chắc kiến thức của từng bài thì mới dễ dàng tích hợp kiến thức liên quan
giữa các môn học trong một tiết học, một bài học để học sinh phát huy khả năng tích
cực, chủ động, sáng tạo của mình trong quá trình học tập.
Việc cải tiến các phương pháp dạy học mơn tốn nói chung và mơn Hình học (phần
tam giác) nói riêng chắc chắn rằng sẽ không ngừng đổi mới. Nhưng vấn đề tơi đề cập
trong đề tài này vẫn cịn có nhiều thiếu sót. Tơi rất mong các q thầy cơ, bạn bè đồng
nghiệp khơng ngừng đóng góp nhiều ý kiến để giúp đỡ tơi ngày càng hồn thiện mình
hơn trong cơng việc giảng dạy nói chung và giảng dạy bộ mơn tốn nói riêng. Để tơi
khơng ngừng nâng cao trình độ chuyên nghiệp, nghiệp vụ. Đồng thời phối hợp chặt chẽ
giữa giáo viên – nhà trường – gia đình để giáo dục học sinh đẩy mạnh phong trào thi
đua “Dạy tốt – học tốt” góp phần vào sự nghiệp “Trồng người” của Đảng.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO, PHỤ LỤC
* Tài liệu tham khảo :
- SGK Toán 7, SGV Toán 7

- SBT Toán 7
- Các dạng Toán và phương pháp giải Toán 7
- Phát triển tư duy Hình học 7.
Người viết

Nguyễn Thu Phong

Nguyễn Thu Phong – THCS Mạo Khê II

18


Phát huy tính tích cực của học sinh trong mơn Hình học 7

Mục lục
TRANG
I. PHẦN MỞ ĐẦU …………………………………………………..

1

I.1. Lý do chọn đề tài………………………………………………….

1

I.2. Mục đích nghiên cứu……………………………………………..

2

I.3 Thời gian, địa điểm………………………………………………..


2

I.4 Đóng góp về mặt lý luận, thực tiễn……………………………….

2

II. PHẦN NỘI DUNG ……………………………………………….

3

II.1 – Chương I: Tổng quan…………………………………………..

3

II.2 – Chương II : Nội dung vấn đề nghiên cứu………………………

3

II.3 – Chương III : Phương pháp nghiên cứu, kết quả nghin cứu……..

14

III. PHẦN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ……………………………….

15

IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………

16


Nguyễn Thu Phong – THCS Mạo Khê II

19


Phát huy tính tích cực của học sinh trong mơn Hình học 7

V. NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Nguyễn Thu Phong – THCS Mạo Khê II

20



×