ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
---------------------------------------
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TỔ CHỨC MỘT SỐ TRÒ CHƠI GÂY HỨNG
THÚ HỌC TỪ VỰNG TIẾNG ANH CHO HỌC
SINH LỚP 6
Lĩnh vực/ Môn
: Ngoại ngữ
Cấp học
: THCS
Tên tác giả
: Vũ Thị Thu Giang
Đơn vị công tác
: THCS Nguyễn Lân
Chức vụ
: Giáo viên
NĂM HỌC: 2021 - 2022
/14
MỤC LỤC
PHẦN THỨ NHẤT: ĐẶT VẤN ĐỀ....................................................................2
I. Lý do chọn đề tài............................................................................................2
II. Mục đích nghiên cứu.....................................................................................2
III. Nhiệm vụ nghiên cứu...................................................................................2
IV. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................3
V. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................3
VI. Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu.................................................................3
PHẦN THỨ HAI: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.........................................................4
I. Cơ sở lí luận....................................................................................................4
II. Thực trạng vấn đề..........................................................................................4
III. Biện pháp thực hiện......................................................................................5
1. Phương hướng, mục tiêu.............................................................................5
2. Nhiệm vụ, giải pháp....................................................................................5
IV. Hiệu quả sáng kiến kinh nghiệm..................................................................9
1. Kết quả bài kiểm tra....................................................................................9
2. Biều đồ so sánh kết quả của 2 lớp trong 3 test:...........................................9
3. Phân tích bảng câu hỏi về thái độ của học sinh đối với việc chơi games để
học từ vựng của học sinh lớp 6A3................................................................10
4. Biểu đồ bảng câu hỏi về thái độ của học sinh đối với việc tham gia trò
chơi để học từ vựng.......................................................................................11
PHẦN THỨ BA: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................12
I. Kết luận.........................................................................................................12
1. Kết luận.....................................................................................................12
2. Ưu điểm và hạn chế của đề tài..................................................................12
II. Những kiến nghị và đề xuất.........................................................................12
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................14
PHỤ LỤC................................................................................................................
/14
PHẦN THỨ NHẤT: ĐẶT VẤN ĐỀ
I. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, khi xã hội ngày càng phát triển, việc học ngoại ngữ đã trở
thành một điều quan trọng và cấp bách. Đối với người mới bắt đầu học, phần
đầu tiên họ được tiếp cận chính là từ vựng vì nó giúp họ nhận biết, so sánh, đối
chiếu với tiếng mẹ đẻ, từ đó giúp phát triển cảm xúc, ý tưởng. Đối với người học
ngoại ngữ nói chung, khi họ biết nhiều từ vựng khả năng duy trì một cuộc đối
thoại với người nước ngoài trở nên dễ dàng hơn. Đối với học sinh và sinh viên,
việc học từ vựng là một điều vơ cùng quan trọng vì nó phục vụ cho các kỳ thi,
đặc biệt theo xu thế hiện nay.
Trước đây thí sinh thường nặng phần ngữ pháp, chính vì thế sau nhiều
năm học tiếng Anh, khi ra trường dường như họ vẫn chưa tự tin khi giao tiếp.
Do đó, các kỳ thi gần đây học sinh được tham gia thi phần nói nhằm giúp họ tự
tin hơn. Trong các bài thi đọc hiểu, phần ngữ pháp dường như khơng cịn nặng
nề nữa, nó đã nhường chỗ cho các kỹ năng khác như nghe, đọc hiểu và viết. Với
định hướng đó, chắc chắn việc học tốt từ vựng là một phần khơng thể thiếu.
Ngồi ra, việc học tốt từ vựng sẽ giúp các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết tốt
hơn. Kỹ năng nghe và đoán sẽ tốt hơn nếu học sinh có phần từ vựng khá bao
quát. Thêm vào đó, chính thơng qua kỹ năng viết học sinh có thể truyền tải hết
cảm xúc và ý nghĩ. Do đó nếu có đủ vốn từ vựng, học sinh sẽ làm cho bài viết
sinh động hơn. Còn đối với kỹ năng nói, chắc chắn từ vựng sẽ đóng vai trị vơ
cùng quan trọng khi giúp họ duy trì cuộc đối thoại và không làm cho người đối
diện cảm thấy chán.
II. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài này nhằm để giảm bớt sự nặng nề căng thẳng trong
việc học từ và làm tăng cảm giác u thích mơn học này,
III. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài này có nhiệm vụ khảo sát xem việc áp dụng phương pháp học từ
vựng bằng cách chơi trị chơi có hiệu quả đối với học sinh hay không. Để trả lời
cho vấn đề này, hai câu hỏi nghiên cứu đã được nêu ra:
Thứ nhất, thái độ của học sinh đối với việc học từ vựng bằng trị chơi
(games) là gì.
Thứ hai, trị chơi có ảnh hưởng như thế nào đối với phần rèn luyện bài tập
của học sinh lớp 6 trong việc học từ.
IV. Đối tượng nghiên cứu
- Học sinh lớp 6A2: 33học sinh
/14
- Học sinh lớp 6A4: 33 học sinh
- Tổng cộng có 66 học sinh ở hai lớp tham gia. Các lớp tham gia được
chọn ngẫu nhiên.
V. Phương pháp nghiên cứu
Để thu được dữ liệu có độ tin cậy cao, tơi đã kết hợp hai phương pháp
nghiên cứu:
+ Phân tích so sánh điểm số của học sinh ở 2 lớp học sau khi áp dụng thực
nghiệm.
+ Sử dụng bảng câu hỏi để điều tra thái độ của học sinh đối với thực
nghiệm này (questionnaire).
VI. Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu
- Đề tài này được nghiên cứu đối với học sinh lớp 6 trường THCS Nguyễn
Lân, quận Thanh Xuân, Hà Nội.
- Số lượng: 02 lớp (66 học sinh). Trong đó gồm: Lớp 6A2 (lớp điều
khiển) và lớp 6A4 (lớp thực nghiệm)
- Thời gian tiến hành thực nghiệm: học kỳ 1, năm học 2021-2022 (15
tuần).
- Kết quả thực nghiệm được thu sau 3 bài kiểm tra. Bài kiểm tra thứ nhất
(Pre-test) được làm khi học sinh bắt đầu vào năm học. Bài kiểm tra thứ hai
(Post-test 1) sau khi học sinh kết thúc Unit 1, Unit 2 và Unit 3. Bài kiểm tra thứ
ba (Post-test 2) được làm sau khi học sinh kết thúc Unit 4, Unit 5 và Unit 6. Sau
khi kết thúc làm bài kiểm tra, giáo viên sẽ cho học sinh ở lớp thực nghiệm làm
bảng khảo sát câu hỏi (Questionnaire) để đánh giá thái độ của học sinh nghĩ gì
về việc chơi games để học từ vựng tốt hơn trong lớp.
- Mỗi bài Test (Pre-test, Post-test 1, Post-test 2) gồm có 20 câu hỏi. Học
sinh sẽ làm trong thời gian 15 phút, sau khi học xong Looking-back và Project
của Unit 3 và Unit 6.
- Bảng câu hỏi gồm 7 câu, được thiết kế dưới dạng thang 5 mức độ (fivepoint Likert-type Scale). Nội dung 7 câu hỏi liên quan đến thái độ của học sinh
đối với việc sử dụng games để học từ vựng.
/14
PHẦN THỨ HAI: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. Cơ sở lí luận
Luật Giáo dục quy định “phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích
cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng cho người học
năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”.
Với mục tiêu giáo dục phổ thơng là “Giúp học sinh phát triển tồn diện về
đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá
nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam Xã
hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh
tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ
quốc”. Chương trình giáo dục phổ thơng ban hành kèm theo quyết
định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/05/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo cũng đã nêu: “Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo
của học sinh , phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh,
điều kiện từng lớp học, bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng
hợp tác, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tế, tác động đến tình
cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh.
Đối với lứa tuổi THCS, đặc biệt là học sinh lớp 6, việc tiếp thu kiến thức
bộ mơnTiếng Anh có phần khó khăn vì các em mới thay đổi cấp học từ học sinh
tiểu học lên THCS. Chính vì thế người thầy cần tạo ra được các tiết học sinh
động, sao cho kích thích được tính tị mị và ham học hỏi của học sinh.
Nắm bắt tâm lý lứa tuổi của các em, chúng ta nên tổ chức các hoạt động
học tập thông qua các trị chơi ngơn ngữ. Mục đích chính là để các em vừa học
vừa chơi, tiếp thu kiến thức rất tự nhiên và dễ khắc sâu trong tâm trí các em.
Đây chính là lí do để tơi thực hiện đề tài “Tính hiệu quả của việc sử dụng word
games đối ới việc dạy từ vựng cho học sinh lớp 6”.
II. Thực trạng vấn đề
Thực tế hiện nay giáo viên dạy từ vựng thường theo phương pháp dạy
truyền thống. Giáo viên ghi lên bảng danh sách các từ mới và yêu cầu học sinh
chép và học thuộc. Phương pháp học này cho thấy, học sinh dễ bị chán vì
thường số lượng từ nhiều và chưa biết cách sử dụng các từ đó như thế nào khi
học.
Một thực tế đặt ra nữa là do áp lực về số lượng từ và nội dung kiến thức
của một tiết học nên đa số giáo viên thường chọn phương án dạy truyền thống.
Từ được ghi thành một danh sách để học sinh học. Phương pháp này thì nhanh
/14
nhưng chưa hoàn toàn sinh động. Hơn nữa, sau khi học thuộc các từ học sinh rơi
vào tình trạng quên ngay từ đó nếu khơng sử dụng đến hoặc lâu khơng nhắc đến
từ đó. Ngồi ra, cũng có một số học sinh mặc dù nhớ từ nhưng lại không biết
cách sử dụng từ.
Thêm vào đó, khi học sinh ghi chép vào vở và học thuộc lịng thì lâu dần
việc học từ thụ động đó sẽ hình thành thói quen khơng giúp ích cho mơn nói vì
các em chỉ học nghĩa và hình thức từ. Đối với việc học ngoại ngữ nói chung và
học tiếng Anh nói riêng, điều này vơ hình chung đã tạo ra một thói quen học
ngoại ngữ chưa thật sự hiệu quả. Đó là chưa kể có một phần nhỏ học sinh cảm
thấy ngán học từ, lười chép bài và không chịu đọc.
III. Biện pháp thực hiện
1. Phương hướng, mục tiêu
Để giúp học sinh cảm thấy bớt nặng nề và tránh cảm xúc nhàm chán, giáo
viên nên luôn luôn nghĩ ra cách để thu hút các em học. Một trong các cách dễ sử
dụng, dễ tạo hứng thú cho học sinh là chơi “word games.”
Theo Gains & Redman (1986), có 3 chiến thuật dạy từ mới. Một là sử
dụng phương pháp nhìn ví dụ như: tranh ảnh, thẻ học, bức vẽ, vật thật, cử chỉ,
điệu bộ v.v. Hai là sử dụng phương pháp nói ví dụ như: đồng nghĩa, trái nghĩa,
nêu ví dụ cho từ. Ba là phương pháp dịch sang tiếng mẹ đẻ. Như vậy, giáo viên
nên áp dụng cả 3 chiến thuật dạy từ này.
Cũng theo Scrivener (1994), giáo viên có nhiều loại bài tập để giúp các
em học từ hiệu quả. Ví dụ nối tranh với từ mới, nối nửa từ này với nửa từ cịn lại
để tạo từ hồn chỉnh có nghĩa, phân loại từ theo nhóm, chơi games.
Doff (1988) cho rằng, để giao tiếp thành công, giáo viên nên áp dụng
những phương pháp như: trao đổi thông tin, khơi gợi đối thoại giữa các học sinh
với các trò chơi “word games”.
Theo Gardner (1983), ông đã nhấn mạnh rằng, một môi trường học từ
vựng vui, thoải mái, thư giãn sẽ giúp học sinh bộc lộ hết khả năng tiềm ẩn cũng
như sẽ phát triển được hết sự đa thơng minh của mình (multiple intelligences).
Các nghiên cứu trên đều chỉ ra rằng, để dạy từ hiệu quả giáo viên cần áp
dụng nhiều chiến thuật. Trong đó, chiến thuật dùng tranh, ảnh, trị chơi với “
word games” cần được nhấn mạnh.
2. Nhiệm vụ, giải pháp
Dựa theo phân phối chương trình lớp 6, trong tuần lễ đầu tiên khi bắt đầu
vào năm học mới học sinh cả hai lớp sẽ làm bài Pre-test. Sau tuần thứ nhất và
thứ hai, khi giáo viên giảng xong Unit 1: My new school cho cả hai lớp 6A2 và
/14
6A4 thì giáo viên thực hiện cho học sinh chơi games crossword puzzle tại lớp
6A4 sau khi học xong phần Looking back-Project.
Tiếp theo, trong tuần lễ thứ ba và thứ tư, sau khi hai lớp học hết Unit 2:
My home thì giáo viên thực hiện cho học sinh chơi games Matching two halves
tại lớp 6A4 sau khi học xong phần Looking back-Project.
Sau đó trong tuần lễ thứ năm và thứ sáu, sau khi học sinh học xong Unit
3: My Friends thì giáo viên thực hiện cho học sinh chơi games: Finding words
in the bee nest sau khi học xong phần Looking back-Project.
Cuối cùng, trong tuần lễ thứ bảy và tám , sau khi học xong phần Review
1, giáo viên dành thời gian 15 phút cuối cho học sinh ở lớp 6A2 và 6A4 làm bài
Test 1. Sau đó giáo viên chấm và thu dữ liệu cho giai đoạn 1.
Trong giai đoạn 2: Trong tuần lễ chín và mười, sau khi học xong Unit 4:
My neighborhood, thì giáo viên thực hiện cho học sinh chơi games crossword
puzzle tại lớp 6A3 sau khi học xong phần Looking back-Project.
Trong tuần lễ 11 và 12, sau khi học xong Unit 5: Natural Wonders of the
World, thì giáo viên thực hiện cho học sinh chơi games Crossword tại lớp 6A4
sau khi học xong phần Looking back - Project.
Trong tuần lễ 13 và 14, sau khi học xong Unit 6: Our Tet Holiday, thì
giáo viên thực hiện cho học sinh chơi games Matching two halves tại lớp 6A4
sau khi học xong phần Looking back-Project.
Cuối cùng, trong tuần lễ 15 vá 16 , sau khi học xong phần Review 2, giáo
viên dành thời gian 15 phút cuối cho học sinh ở lớp 6A2 và 6A4 làm bài Test 2.
Sau đó giáo viên chấm và thu dữ liệu cho giai đoạn 2.
Bảng câu hỏi sẽ được gửi cho lớp 6A4 làm sau khi học sinh làm xong
Test 2 trong thời gian 5 phút.
Nội dung cụ thể của thực nghiệm:
Tuần
1+2
Unit
Unit 1: MY
NEW
SCHOOL
Từ đích
compass
bicycle
pencil sharpener
calculator
notebook
Mục tiêu
Học sinh
học từ nói
về sự mơ
tả ngơi
trường và
6A2
(Nhóm
điều
khiển)
- Học sinh
nghe
giảng, ghi
chép và
học thuộc.
Nhóm
6A4
(Nhóm thực
nghiệm)
- Học sinh
nghe giảng,
ghi chép và
học thuộc.
- Học sinh
/14
Tuần
Unit
Từ đích
Mục tiêu
6A2
(Nhóm
điều
khiển)
ruler
3 + 4 Unit 2:
MY HOME
5+6
UNIT 3:MY
FRIENDS
7+8
Unit 4: MY
NEIGHBOR
HOOD
bathroom
messy
between
pillow
stilt house
fridge
strange
furniture
shelf
telephone
living room
museum
shy
independent
talkative
generous
pass
volunteer
active
sporty
kind
TEST 1:
historic
happy
square
narrow
station
noisy
các hoạt
động, vật
dụng ở
trường.
Học sinh
học từ
vựng nói
về nơi
chốn vị trí
và các vật
dụng có
trong nhà.
Nhóm
6A4
(Nhóm thực
nghiệm)
chơi games.
(Crossword
games)
- Học sinh
nghe
giảng, ghi
chép và
học thuộc
từ mới.
-Học sinh
nghe giảng,
ghi chép và
học thuộc từ
mới.
- Học sinh
chơi games:
Matching
two halves.
- Học sinh
học từ
vựng mơ tả
tính cách
để hình
thành dạng
so sánh
hơn và so
sánh nhất.
Học sinh
nghe
giảng, ghi
chép và
học thuộc
từ mới.
- Học sinh
nghe giảng,
ghi chép và
học thuộc từ
mới.
- Học sinh
chơi games:
Finding
words in bee
nest.
- Học sinh
học từ
vựng nói
về các nơi
chốn trong
khu vực
Học sinh
nghe
giảng, ghi
chép và
học thuộc
từ mới.
- Học sinh
nghe giảng,
ghi chép và
học thuộc từ
mới.
- Học sinh
/14
Tuần
Unit
Từ đích
Mục tiêu
6A2
(Nhóm
điều
khiển)
9+10 Unit 5:
NATURAL
WONDERS
OF THE
WORLD
11+12 UNIT 6:
OUR TET
HOLIDAY
heavy
memorial
park
suburbs
workshop
mountain
desert
river
lake
waterfall
beach
forest
island
cave
valley
lucky money
peach blossom
apricot blossom
banh chung
house
decoration
first footer
red envelop
family gathering
special food
firework
TEST 2
lân cận.
- Học sinh
học cách
chỉ đường
đi.
- Học sinh
học về nơi
chốn trong
thiên nhiên
và vật
dụng cần
thiết khi đi
du lịch.
- Học sinh
tìm hiểu về
các ngày lễ
tết và các
hoạt động
thường
làm trong
dịp tết.
Nhóm
6A4
(Nhóm thực
nghiệm)
chơi games:
crossword
puzzle
- Học sinh
nghe
giảng, ghi
chép và
học thuộc
từ mới.
- Học sinh
nghe giảng,
ghi chép và
học thuộc từ
mới.
- Học sinh
chơi games:
Crosswords.
- Học sinh
nghe
giảng, ghi
chép và
học thuộc
từ mới.
- Học sinh
nghe giảng,
ghi chép và
học thuộc từ
mới.
- Học sinh
chơi trờ chơi:
Matching
two halves.
/14
IV. Hiệu quả sáng kiến kinh nghiệm
1. Kết quả bài kiểm tra
Pre-test
6.A2
6.A4
Điểm >5 15/33
17/33
(45.4%)
(51.5%)
Điểm <5 18/33
16/33
(54.6%)
(48.5%)
Post-test 1
6.A2
6.A4
14/33
22/33
(42.4%) (66.6%)
19/33
11/33
(57.6%) (33.4%)
Post-test 2
6.A2
6.A4
16/33
26/33
(48.4%)
(78.7%)
17/33
7/33
(51.6%)
(21.3%)
Theo bảng số liệu tổng hợp trên ta thấy bài kiểm tra ban đầu, điểm số của
học sinh trên 5 ở hai lớp chênh lệch không quá cao (45.4%, 51.5%). Trong bài
kiểm tra sau số 1, sau khi chơi games cho Unit 1,2,3, học sinh ở lớp 6A4 có
điểm số trên 5 cao hơn học sinh ở lớp 6A2. (66.6%, 42.4%). Trong bài kiểm tra
sau số 2, sau khi chơi games cho Unit 4,5,6, học sinh ở lớp 6A4 có điểm số trên
5 cao hơn học sinh ở lớp 6A2 (78.7%, 48.4%). Ngồi ra, theo bảng tổng hợp ta
cịn thấy, trong bài kiểm tra đầu tiên số học sinh có điểm dưới 5 gần ngang nhau
(54.6%, 48.5%). Tuy nhiên sau khi chơi trò chơi điểm số thấp hơn 5 ở lớp 6A4
được cải thiện hơn 33.4% giảm còn 21.3%. Tuy vậy, học sinh ở lớp 6A2 có
điểm số dưới 5 có cải thiện hơn một chút, nhưng không đáng kể (57.6%,
51.6%).
/14
2. Biều đồ so sánh kết quả của 2 lớp trong 3 test:
90.0%
80.0%
78.70%
70.0%
66.60%
60.0%
57.6%
54.6%
50.0%
51.6%
48.50%
51.50%
48.4%
45.4%
42.4%
40.0%
Lớp 6A2
Lớp 6A3
33.40%
30.0%
21.30%
20.0%
10.0%
0.0%
<5
st
t- e
e
Pr
1
st
e
t
stPo
<5
t2
es
t
st
Po
<5
>5
st
t- e
e
Pr
t1
es
t
st
Po
>5
t2
es
t
st
Po
>5
3. Phân tích bảng câu hỏi về thái độ của học sinh đối với việc chơi trò chơi
để học từ vựng của học sinh lớp 6A4
Mức độ đồng ý
Hồn
Khơng
Đồng ý
Hồn
Khơng
của các em với các ý
tồn
đồng ý
tồn
có ý kiến
kiến sau:
khơng
đồng ý
đồng ý
1. Cảm thấy rất 0
0
1
32
0
vui khi tham gia trò (0%)
(0%)
(3.1%)
(96.9%)
(0%)
chơi để học từ vựng.
2. Chơi trị chơi 0
0
4
29
0
làm em cảm thấy thích (0%)
(0%)
(15.1%)
(84.9%)
(0%)
học từ vựng hơn.
3. Trò chơi làm 0
0
3
30
0
em dễ ghi nhớ từ vựng (0%)
(0%)
(9.1%)
(90.9 %) (0%)
hơn.
4. Trị chơi có 0
0
6
27
0
thể mang lại bầu (0%)
(0%)
(18.2%)
(81.8%)
(0%)
khơng khí học tập vui
vẻ và thú vị cho cả
lớp.
/14
5. Em thích chơi
games mỗi tuần một
lần.
6. Chơi trị chơi
làm tăng tính nhanh
nhẹn, sự hợp tác, cạnh
tranh và sự phối hợp
giữa các thành viên.
7. Em cảm thấy
rất bổ ích vì em có thể
thực hành các từ mới
học vào ngữ cảnh có
thật.
0
(0%)
0
(0%)
2
(6.1%)
30
(90.9%)
1
(3%)
0
(0%)
0
(0%)
3
(9.2%)
29
(87.8%)
1
(3%)
0
(0%)
0
(0%)
5
(15.2%)
28
(84.8%)
0
(0%)
/14
4. Biểu đồ bảng câu hỏi về thái độ của học sinh đối với việc tham gia trò
chơi để học từ vựng
120%
100%
80%
60%
40%
20%
0%
Hồn tồn khơng đồng ý
Khơng đồng ý
Đồng ý
Hồn tồn đồng ý
Khơng có ý kiến
/14
PHẦN THỨ BA: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. Kết luận
1. Kết luận
Dựa vào kết quả thu được trong nghiên cứu, ta có kết luận sau đây:
Thứ nhất, việc chơi trị chơi có tác dụng tích cực trong việc học từ vựng.
Điều đó đã thể hiện trong kết quả của các bài kiểm tra lớp thực nghiệm trong
suốt học kỳ I.
Thứ hai, giáo viên nên áp dụng rộng rãi các trò chơi games trong lớp
nhằm tạo hứng thú cho học sinh học từ vựng. Từ đó việc học tiếng Anh, đặc biệt
là học từ vựng trở nên dễ dàng và không còn nặng nề như trước nữa.
Thứ ba, một phần nguyên nhân trong việc học sinh không thuộc nhiều từ
vựng là vì chúng khá khơ khan, và có nhiều từ khá xa lạ khơng gần gũi với học
sinh. Do đó, việc áp dụng games làm cho học sinh dễ hiểu hơn là điều cần thiết.
Cuối cùng, học sinh cảm thấy rất vui khi tham gia trị chơi. Từ đó học
sinh cảm thấy rất thích học từ. Học từ vựng bằng games giúp học sinh dễ ghi
nhớ từ hơn. Ngồi ra, nó có thể mang đến bầu khơng khí học tập vui vẻ cho học
sinh. Em Hà Giang Minh, một học sinh trong lớp 6A4 đã bày tỏ cảm xúc: “Em
rất thích trị chơi trong q trình học từ. Em cũng rất muốn chơi thường xuyên
các tiết học Anh.”
2. Ưu điểm và hạn chế của đề tài
Ưu điểm: Phát triển được vốn từ vựng cho học sinh, tạo hứng thú cho học
sinh trong việc học từ vựng tiếng Anh, tạo môi trường học vui vẻ, thoải mái, dễ
thực hiện, không tốn kém.
Hạn chế: Số lượng học sinh và giáo viên tham gia cịn hạn chế, chưa thể
hồn tồn rút ra được tính phổ qt. Ngồi ra, mẫu tham gia nghiên cứu cịn ít,
chưa mang tính đại diện tiêu biểu cho toàn thể học sinh.
Kết quả đề tài cần được kiểm nghiệm thêm ở một số môi trường khác để
đảm bảo độ tin cậy. Người thực hiện đề tài cũng chính là giáo viên đứng lớp nên
khó tránh khỏi tính chủ quan.
Phạm vi nghiên cứu đề tài chỉ thực hiện ở HKI và chỉ được thực hiện ở
khối 6. Nó làm nền tảng cho các cuộc nghiên cứu tiếp theo ở HKII hoặc một
khoảng thời gian dài hơn để đảm bảo độ tin cậy cao.
/14
II. Những kiến nghị và đề xuất
Vì đối tượng nghiên cứu là học sinh lớp 6 và thời gian nghiên cứu đề tài
cịn khá ngắn. Tơi khuyến khích đề tài sau cần được thực hiện thêm ở các khối
học khác ở các trường học khác và thời gian nghiên cứu lâu hơn.
Với đề tài: “ Tổ chức một số trò chơi gây hứng thú học từ vựng tiếng Anh
cho học sinh lớp 6”, tơi chưa thể trình bày hết được tất cả các phương pháp dạy
từ vựng bằng chơi các trị chơi, có thể vẫn cịn một số những điểm hạn chế trong
q trình giảng dạy. Tơi rất mong sự đóng góp ý kiến của các bạn đồng nghiệp
để nghiên cứu đạt được những kết quả tốt hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2022
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của bản thân tôi
được đúc kết trong q trình giảng dạy,
khơng sao chép nội dung của người khác.
Người viết
Vũ Thị Thu Giang
/14
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Doff, A. (1988). Teaching English. Cambridge: Cambridge University
Press.
Gairns, R. & Redman, S. (1986). Working with words: A guide to
teaching and learning vocabulary. Cambridge: Cambridge University Press.
Gardner, H. (1983). Frames of mind: The theory of multiple intelligences.
New York: Basic Book
Scrivener, J. (1994). Learning Teaching. Oxford: Macmillan Education.
PHỤ LỤC
1. Unit 1: My new school
1
2
B
P E N I L
A L
UL A
N OT E
R
3
4
5
6
(1)
(2)
(3)
I
S
T
B
U
C
H
O
O
Y
A
R
O
E
(4)
C L
R P E
E R
K
R
(5)
(6)
2. UNIT 2: My home
bath
living
bet
frid
mes
pil
lf
house
phone
furni
stra
stilt
she
room
ge
ture
low
la
sy
ween
mp
nge
room
shion
dow
ANSWER:
5. ……………………………..
10. ……………………………..
1. ……………………………..
6. ……………………………..
11. ……………………………..
2. ……………………………..
7. ……………………………..
12. ……………………………..
3. ……………………………..
8. ……………………………..
13. ……………………………..
4. ……………………………..
9. ……………………………..
14. ……………………………..
3. UNIT 3: My friends
TY
MU
OR
ENT
ND
SP
DE
PE
PA
ST
IVE
VO
TR
D
LU
FIND THESE WORDS:
1. MUSEUM
2. SHY
3. INDEPENDENT
6. PASS
7. VOLUNTEER
8. ACTIVE
9. SPORTY
10. KIND
US
RO
RD
MY
R
5. GENEROUS
NE
ND
EE
NG
LE
ED
4. TALKATIVE
GE
Y
RT
RI
MP
KI
NT
BO
SH
TA
SS
TE
EVE
LK
UN
ER
DK
CR
PA
VE
CH
RE
AT
UM
TI
CL
ENT
RO
AC
IG
RA
TI
SE
HT
IN
4. UNIT 4: My neighborhood
H
A
P
P
Y
H
E
A
V
Y
G
R
I
S
D
S
U
B
U
R
B
S
D
W
S
T
F
Q
F
V
C
H
E
A
P
O
T
A
T
U
E
N
N
A
R
R
O
W
O
T
C
A
T
H
E
D
R
A
L
I
FIND THESE WORDS:
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.
18.
19.
20.
21.
historic
happy
square
narrow
noisy
heavy
memorial
park
left
gallery
suburbs
cheap
big
station
workshop
police
quiet
cathedral
statue
wide
hot
R I C L
I O N W
E M G O
R E D R
U M B K
N O I S
K R G H
R I Q O
A A U P
P L I T
I C E O
D E T H
L
E
F
T
M
Y
R
E
L
L
A
G