I.PHẦN MỞ ĐẦU.
I. 1. Lý do chọn đề tài.
Thể dục thể thao giữ một vị trí vơ cùng quan trọng trong đời sống tinh thần
xã hội, nó là tổ hợp các phương tiện phương pháp giáo dục thể chất. Là hình thức
cơ bản chuẩn bị các tri thức kĩ năng, kỹ xảo và thể lực trong cuộc sống lao động,
các hoạt động xã hội khác. Đó là giáo dục đức trí thể mỹ. Lao động là đáp ứng các
nhu cầu cuộc sống. TDTT đã được nhà nước ta rất coi trọng và phát triển, nhất là
những năm gần đây TDTT trong các trường học đã dược phát triển đã được phát
triển theo sự lớn mạnh của nền kinh tế xã hội. Hoạt động TDTT góp phần tích cực
vào việc giáo dục và xây dựng con người mới. Trong đó giáo dục thể chất cho thế
hệ trẻ ngày nay đang là nội dung quan trọng của ngàng giáo dục đào tạo và đó
cũng là mối quan tâm của tồn xã hội.
Luyện tập TDTT nói chung và mơn điền kinh nói riêng là môn thể thao đa
dạng và phong phú đã thu hút đơng đảo học sinh tham gia luyện tập. Vì vậy vai trị
của mơn điền kinh được đánh giá rất cao trong hoạt động TDTT, cũng như trong
đời sống con người. Việc tập luyện môn điền kinh giúp cho con người có sức khoẻ
rồi rào, có tác dụng giáo dục tích cực các tố chất thể lực, sức nhanh, sức mạnh, sức
bền, sự mềm dẻo khéo léo đồng thời phát triển con người. Luyện tập môn điền
kinh giúp cho con người có tinh thần lạc quan, ý trí tự lực tự chủ và tinh tần tập
thể sẵn sàng phục vụ cơng việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Chính vì vậy mà mơn
điền kinh được dạy phổ biến trong các trường trung học phổ thông, THCS luôn
được coi là mơn học chính. Mặt khác phát triển tố chất thể lực cho họcc sinh có
năng lực làm việc tronh lao động và học tập. Bên cạnh đó nhà trường cịn là chiếc
nơi góp phần tích cực và bồi dưỡng nhân tài thể thao cho nước nhà
TDTT đặc biệt là môn điền kinh trong các trường THPT, THCS gần đây
được quan tâm đặc biệt. Sự quan tâm đó được thể hiện qua các Hội khoẻ Phù
Đổng. Việc nâng cao chất lượng giảng dạy môn điền kinh là yếu tố quan trọng và
cần thiết. Mơn điền kinh là nội dung chính trong các cuộc thi đấu nói chung và các
Hội khoẻ nói riêng.
Thơng qua các kì Hội khoẻ phù đổng một điều đáng ghi nhận trong những
năm gần đây các vận động viên chạy cự li ngăn có nhiều tiến bộ cả về thành tích
lẫn kĩ thuật, ở lứa tuổi nhi đồng có nhiều VĐV đạt được thành tích nhất định. Điều
đó đã khẳng địng các em lứa tuổi 13 -14 là lực lượng kế cận của thành tích cao
trong điền kinh cho nên đối tượng tuyển chọn vào huấn luyện và giảng dạy phải là
từ lứa tuổi nhỏ. Vì vậy một vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào để phát triển toàn
1
diện các tố chất thể lực nói chung và tố chất sức nhanh nói riêng một cách nhanh
nhất có hiệu quả nhất đối với các em ở lứa tuổi nhỏ sánh cùng với sự phát triển lớn
mạnh không ngừng của phong trào TDTT.
Xuất phát từ những cơ sở đó, chúng tôi lựa chọn áp dụng một số bài giáo
dục sức nhanh, nâng cao thành tích chạy nhanh trong điều kiện vẫn đảm bảo tính
hợp lí và tồn diện mà khơng ảnh hưởng tới các mơn học khác, khơng có hại cho
hại cho sức khoẻ trước mắt cũng như lâu dai trong cuộc sống của các em, mà vẫn
nâng cao thành tích.
I. 1. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc lựa chọn các bài tập giáo dục sức nhanh
và đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi 13 – 14.
- Nghiên cức lựa chọn và xây dựng các bài tập giáo dục sức nhanh cho các
em nữ tuổi 13 – 14.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng các bài tập được lựa chọn trong giáo dục sức
nhanh cho các em nữ lứa tuổi 13 -14.
I.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Để giải quyết những nhiệm vụ của đề tài đặt ra tôi sử dụng một số phương
pháp sau:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu tham khảo có liên quan.Chúng
tơi đã sử dụng các tài liệu cơ sở và tài liệu chun mơn có liên quan đến đề tài
nhằm tìm hiểu tình hình phát triển TDTT nói chung và mơn điền kinh nói riêng ở
trong nước. Đặc biệt tìm hiểu bài tập, phương pháp có tác dụng đạt hiệu quả nhất
nhằm giáo dục sức nhanh cho các em.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
Sau khi xác định và lựa chọn được nội dung bài tập chúng tôi tiến hành
phân nhóm thực nghiệm sư phạm cho 20 Học sinh tuổi 13 -14 chia làm 2 nhóm.
+ Nhóm A( Là nhóm đối chiếu) gồm 10 em tập bình thường theo nội dung
chương trình học.
+ Nhóm B (Là nhóm thực nghiệm) gồm 10 em tập theo nội dung bài tập
chúng tơi đã lựa chọn.
- Phương pháp tốn học thống kê.
Sau khi thu nhập được các số liệu chúng tôi sử dụng tốn học thống kê để
tính tốn và sử lí và sử dụng phương pháp thực nghiệm đối chiếu để so sánh trung
bình ở mẫu số (n <30).
2
Cơng thức chung để tính tốn:
I. 3. PHƯƠNG PHÁP THỜI GIAN ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU.
- Thời gian nghiên cứu chia làm 3 giai đoạn
+ Giai đoạn 1: Từ tháng 9 năm 2007 đến tháng 11 năm 2007: Đọc và tham
khảo tài liệu
+ Giai đoạn 2: Từ tháng 12 năm 2007 đến tháng 3 năm 2008 : Thực
nghiệm và hoàn thành nhiệm vụ 1
+ Giai đoạn 3: Từ tháng 4 năm 2008 đến tháng5 năm 2008: Hoàn thành đề
tài.
- Đối tượng nghiên cứu gồm 20 Học sinh nữ lứa tuổi 13-14.
- Địa điểm nghiên cứu: Trường THCS Mạo khê II.
I.4 ĐÓNG GÓP MỚI VỀ MẶT L Ý LUẬN VÀ THỰC TIỄN.
Trong tình hình đổi mới sự nghiệp giáo dục, đặc biệt quan tâm
tới học sinh có năng khiếu, ham học tập, đòi hỏi người thầy đặc biệt quan tâm,
giúp đỡ các em về phát triển về thể lực, và phương pháp tập luyện phát triển sức
khỏe và các kỹ năng hoạt động khác trong cuộc sống lao động thường ngày. Đặc
biệt là thông qua các kỳ hội khỏe các cấp các học sinh đã có thành tích cao trong
chạy cự ly ngắn.
Từ những kết quả nêu trên, những khó khăn, tác dụng, của việc
phát triển sức khỏe cho học sinh cũng là yếu tố quan trọng để đóng góp vào cơng
cuộc đổi mới hiện nay của nước ta. Xuất phát từ những quan điểm trên tôi tiến
hành chọn đề tài “Nghiên cứu áp dụng một số bài tập nhằm giáo dục sức nhanh
cho học sinh nữ lứa tuổi 13 - 14”
II PHÂN TÍCH KẾT QUẢ.
Nghiên cứu cơ sở lí ln của việc lựa chọn bài tập giáo dục sức nhanh cho
sự nghiệp giáo dục
các em nữ lứa tuổi 13-14
II.1: Đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi;
- Hệ thần kinh: Bộ não của các em trong lứa tuổi này đang trong thời kì
hồn chỉnh, tế bào thần kinh cịn nonn yếu, hoạt động của thần kinh chưa ổn định,
3
hưng phấn chiếm ưu thế hơn, dễ hình thành phản xạ có điều kiện nhưng sự chú ý
dễ phân tán, thần kinh chóng mệt mỏi.
- Hệ vận động: Xương của các em tuy đã cứng song vẫn trong giai đoạn
phát triển mạnh về chiều dài, lớp sụn bọc khớp dày, sụn chân đang đòi hỏi điều
kiện tốt để phát triển. Phạm vi hoạt động của các em lớn đặc biệt là các em nữ ở
lứa tuổi này xương chậu chưa cốt hoá đầy đủ, dễ bị di chuyển, méo lệch. Do vậy
hạn chế các bài tập phát triển quá mức hệ thống cơ bản, không nên bắt các em làm
bài tập phát triển quá mức hệ thống cơ bản, không nên bắt các em mang vác quá
nặng, hoặc làm động tác tĩnh tại, căng thẳng một bộ phận quá lâu. Những hoạt
động ấy rễ làm xương phát triển dị hình và kìm lãm xương phát triển nhanh chóng
về chiều dài.
- Hệ tuần hoàn : Tim đang ở trong thời kỳ phát triển để kịp thời với sự phát
triển chung của cơ thể. biểu hiện ở tế bào cơ tim còn nhỏ, tính đàn hồi yếu, van tim
phát triển kém. Dung tích và thể tích và cơ tim cịn nhỏ, nhịp tim đập nhanh hơn
người lớn. Do đó cơ năng hoạt động của tim chưa được ổn định, sức co bóp
yếu.cùng với sự lớn lên theo lứa tuổi, sự điều tiết của hệ tim mạch hệ thống thần
kinh thực vật (giao cảm ) càng hoàn thiện. Nếu trong tập luyện mà tập luyện với
khối lượng lớn chóng bị mệt mỏi (cần tôn trọng nguyên tắc tăng dần từ nhẹ đến
nặng ).
- Hệ hô hấp : phổi của các em phát triển chưa đầy đủ, các ngăn buồng phổi,
túi phổi còn nhỏ, các cơ thở phát triển chưa được phát triển, dung lượng phổi cịn
nhỏ. Vì vậy khi hoạt động tần số hơ hấp của các em tăng lên nhiều và chóng mệt
mỏi. với các em nữ tuổi dạy thì sớm hơn.
VD. ở các em nữ phát triển sớm buồng trứng bắt đầu hoạt động. Có kinh
nguyệt và thường rối loạn , cấu tạo của xương mỏng và xốp cơ bấp nhỏ và mỡ
dưới da nhiều khối lượng và thể tích của tim đều kém các em nam, lồng ngục hẹp
dung lượng phổi nhỏ, cơ lăng hơ hấp tuần hồn đều kém nên khi hoạt động với
khối lượng tương đối lớn thì phản ứng mạnh, chóng mệt mỏi và hồi phục lâu hơn
các em nam.
Do đặc điểm giải phẫu sinh lý của các em chưa được hoàn chỉnh nên về tâm
lý tư duy cịn non kém, chưa tỉ mỉ và tồn diện. Các em chưa nhận thức được tác
dụng và mục đích của việc tập luyện TDTT nên có nhiều nhu cầu học hỏi bắt
trước hay tò tò mạo hiểm, các em hay ước mơ, có nhiều dự kiến, có nhiều hồi
bão lớn những điều dó đều mang tính thực dụng bất trước người khác hoặc theo sở
thích của mình. Các em nữ ở lứa tuổi này sự phát triển mất cân đối đồng đều của
4
cơ thể khiến các em có một số trạng thái như : Dễ xúc cảm hay ngượng ngùng, rụt
rè nên hoạt động kém tự nhiên, động tác phối hợp không nhịp nhàng, các em ưa
thích hoạt động có tổ chức, kỷ luật, ưa thích cái đẹp và thường đánh giá mình thấp
hơn khả năng hiện có. do đặc điểm ấy trong quá trình giảng dạy nên đặc biệt chú ý
giáo dục các em, khuyến khích động viên khéo léo để phát huy khả năng.
Thơng qua việc tìm hiểu về việc tìm hiểu tâm sinh lý của các em nữ lứa tuổi
13 -14 Chúng tôi thấy việc đưa nội dung bài tập vào để giáo dục sức nhanh cho
các em là hồn tồn phù hợp với các hình thái biến đổi về tâm sinh lý. Không nên
đưa các bài tập với thời gian dài và cường độ lớn cho lứa tuổi 13 -14.
II.2. Nhiệm vụ 2.
Nghiên cứu lựa chọn và xây dựng các bài tập giáo dục sức nhanh cho các
em nữ lứa tuổi 13 -14.
Trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, qua nghiên cứu tổng
hợp các tài liệu thực tế tìm hiểu kế hoạch đưa ra các bài tập là.
Bài tập phát triển sức mạnh tốc độ, bài tập phát triển tần số và độ dài bước,
bài tập phản xạ, bài tập dẻo, hoàn toàn phù hợp với lứa tuổi 13 -14. Mục đích của
việc lựa chọn những bài tập này nhằm phát triển thể lực, nâng cao thành tich trong
cự ly chạy ngắn , thơng qua đó trang bị cho các em vốn kỹ năng kỹ xảo vận động
cũng như sự xay mê yêu thích thể thao cảu bài tập được trình bầy theo bảng 1.
Bảng 1.Nội dung các bài tập phát triển sức nhanh.
LƯỢNG
TT
NỘI DUNG BÀI TẬP
VẬN
YÊU CẦU VÀ CHỈ DẪN
ĐỘNG
- TRÒ CHƠI VN NG
- T giác tích cực, khả
PHT TRIN TC SC
năng phối hợp tốt.
MNH TC , PHT TRIN
1
TNH LINH HOT CỦA THẦN 5-7 phút
KINH.
- CÁC BÀI TẬP VỚI BÓNG
2 BÀI TẬP PHÁT TRIỂN TẦN
SỐ.
2- 4 LẦN - YÊU CẦU NHANH
- ĐỨNG VỊN TAY (KHÔNG NGHỈ 2- KHÔNG
GIẬT
CỤC
VỊN TAY) TẠI CHỖ CHẠY 3 PHÚT KHÔNG HẠ THẤP TRỌNG
VỚI TẦN SỐ TỐI ĐA.
TÂM CHÚ Ý NHỊP ĐIỆU
15M X - ĐÙI VNG GĨC
4L
KHƠNG NGẢ NGƯỜI VỀ
- NÂNG CAO ĐÙI VỚI TẦN
PHÍA SAU CUỐI CỰ LY
SỐ TỐI ĐA.
CHUYỂN
CHẠY
TỰ
5
20- 30M
X 3 LẦN
NHIÊN.
THẢ LỎNG THÂN TRÊN,
KHÔNG NẮM CHẶT TAY.
- CHẠY TỐC ĐỘ CAO 10 –
20M
Bài tập phát triển phản xạ.
- Chạy nhẹ nhàng khi có tín hiệu 2 x 15m
3
4
5
6
- Chạy với tốc độ cao 5-7 m.
- Xuất phát cao, thấp
BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC
NHANH TỐC ĐỘ.
- BẬT XA TAM CẤP.
- BẬT NHẢY THẲNG CHÂN.
- CHẠY LẶP LẠI VỚI CÁC
GIAI ĐOẠN 60 -80M
- BÀI TẬP VỚI BIÊN ĐỘ LỚN.
4 Lần x
10m
2-3 LN
3PHT
3 Ln
10 PHT
Chạy theo tín hiệu
xuất phát phản øng
ngay.
- THỰC HIỆN CHÍNH XÁC
PHỐI HỢP TỐT HẾT BIÊN
ĐỘ
- Tư thế ổn định thoải mái
- TẬP TRONG CÁC BUỔI
TẬP THƯỜNG XUYÊN
II.3. Nhiệm vụ 3.
II.3.1. Tổ chức thực hiện.
Để đánh giá hiệu quả của các bài tập nhằm giáo dục sức nhanh thơng qua
nhóm tập luyện của 20 nữ lứa tuổi 13 - 14, tơi sử dụng 2 nhóm học sinh được chọn
là 20, mỗi nhóm 10 em, gọi là nhóm thực nghiệm, một nhóm đối chiếu.
Trong đó nhóm đối chiếu tập luyện theo hình thức và phương pháp chương
trình học. Nhóm thực nghiệm sẽ tập luyện theo các nội dung bài tập chúng tôi lựa
chọn với chỉ số về năng lực, tốc độ (Thông qua các test kiểm tra) tương đối đồng
đều nhau dựa trên các chỉ số sau: (Tính theo giây)
- Chạy 30m xuất phát thấp, đánh giá khả năng phản ứng vận động (tính theo
giây).
- Chạy 30m tốc độ cao (Tính theo giây).
Đánh giá tố chất tốc độ (Tố chất sức nhanh).
- Chạy 60 xuất phát cao (Tính theo giây), mỗi học sinh thực hiện 2 lần, lấy
thành tích cao nhất để đánh giá sức bền tốc độ, khả năng tiếp thu kỹ thuật.
Để làm rõ chúng tôi dùng cơng thức tốn học thống kê để tính tốn theo
công thức:
6
Vì n < 30 nên:
Trước khi vào thực hiện chúng tơi tiến hành kiểm tra thành tích ban đầu
(Bằng các test) cả 2 nhóm đều thu được kết quả như trình bày ở bảng 2.
Bảng 2: Thành tích trước thực nghiệm
TT
Kết quả
(Thù
c
nghiÖm
)
ttÝnh
P
Test thực nghiệm
(Đối
chiếu)
1
Chạy 30m xuất phát thấp
(g)
6.984
6.977
0,356
0,076
> 0,05
2
Chạy 30m tốc độ cao
5.983
5.939
0,366
0,269
> 0,05
3
Chạy 60m xuất phát cao
11.800
11.809
0,328
0,061
> 0,05
Kết quả kiểm tra đánh giá thành tích ban đầu tư thấy t tính < tbảng. Sự khác biệt
khơng có ý nghĩa ở ngưỡng xác xuất P > 0,05 hay thành tích ban đầu của 2 nhóm
trước khi thực nghiệm là tương đương.
II.3.2 Thực nghiệm:
* Tiến trình giảng dạy cụ thể:
Tuần 1: Tiết 1, 2: Khởi động chạy 100m. Bài tập phát triển chung 3’ đè ép
dẻo 2’. Bổ trựo chuyên môn (Chạy bước nhỏ, nâng cao đùi, chạy đạp sau 2 x 15m,
chạy tốc độ cao 2 x 15m).
Cơ bản:
- Chạy chậm khi có tiếng cịi chạy 5 -:- 6m với 2 x 15m max.
- Trò chơi vận động phát triển tốc độ 8’.
- Bài tập phát triển sức mạnh cơ tay, ngực, bụng, lưng.
- Bật nhảy thẳng chân 4 tổ x 10 lần nghỉ giữa 3 lượt các tổ.
- Chạy chậm thả lỏng người, 20m x 2 lần.
Tuần 2. Tiết 3 - 4: Khởi động. Bài thể dục tay không 3’, bài tập dẻo 2’, bổ
trợ chuyên môn 2’.
Cơ bản:
- Tại chỗ đánh tay nhanh khi đang chạy 4 tổ x 5’ (Nghỉ giữa 3 tổ).
- Xuất phát cao 2 điểm chống 3 lần (2’).
- Trò chơi vận động phát triển sức mạnh tốc độ 6’
7
- Chơi bóng chuyền - (5’).
- Chạy chậm thả lỏng 2 x 15m.
Tuần 3: Tiết 5 - 6: Khởi động chạy chậm 120m. Bài thể dục tay không 2’.
Bài tập dẻo, bổ trợ chuyên môn.
Cơ bản:
- Tại chỗ đánh tay nhanh như khi đang chạy 4 tổ x 2” (Nghỉ giữa 3 tổ).
- Xuất phát cao 2 điểm chống 2 lần.
- Trò chơi vận động phát triển sức mạnh tốc độ 8’.
- Bóng chuyền 6 (5’).
- Chạy chậm trong sân cỏ thả lỏng 2 x 15m.
Tuần 4: Tiết 7 - 8: Khởi động bài thể dục tay không 3’, tập dẻo 2’, bổ trợ
chuyên môn 2’.
Cơ bản:
- Chạy chậm khi có tín hiệu chạy 5 - 6m với Vmax 2 lần.
- Trị chơi vận động phát triển tính khéo léo linh hoạt tốc độ 10’.
- Bài tập phát triển cơ tay, lưng, bụng, ngực 3 tổ x 2’.
- Bật xa + 3 bước x 4 lần (Nghỉ giữa 3 tổ).
Tuần 5: Tiết 9 - 10: Khởi động chạy chậm 120m, bài thể dục tay không 3’,
uốn dẻo, bổ trợ chuyên môn 2’.
Cơ bản:
- Tại chỗ đánh tay khi đang chạy 4 tổ x 3’’.
- Xuất phát cao 2 điểm chống 3 lần.
- Trò chơi vận động phát triển sức bền 5’ - 7’.
- Bật nhảy thắng chân trên cát 4 tổ x 10 lần (Nghỉ giữa 3 tổ).
- Chạy chậm tay và cơ thả lỏng.
Tuần 6: Tiết 12 - 13: Khởi động: Bài thể dục tay không 3’, tập dẻo 2’, bổ trợ
chuyên môn 2’.
Cơ bản:
- Chạy chậm khi nghe tín hiệu chạy nhanh khi nghe tín hiệu tối đa 5 - 6m x
3 lần.
- Trò chơi vận động phát triển tốc độ 5 - 7’.
- Bài tập phát triển cơ tay, lưng, bụng, ngực.
8
- Bật xa 3 bước 3 lần (Nghỉ giữa 4 tổ).
- Tại chỗ rũ chân tay thả lỏng.
Tuần 7: Tiết 13 - 14: Khởi động: Chạy nhẹ nhàng 120m, bổ trợ chuyên
môn.
Cơ bản:
- Chạy tốc độ cao (30 - 60m) x 2 nghỉ giữa 3 tổ.
- Xuất phát thấp 2 x 15m.
- Trò chơi vận động phát triển sức mạnh tốc độ 5’.
- Chạy lặp lại (60m - 80m) x 1L yêu cầu V = 85 - 90% V/max.
- Chơi bóng ném 5 - 7’.
- Bài thể dục thả lỏng, chạy thả lỏng, bài tập tại chỗ.
Tuần 8: Tiết 15: Khởi động: Bài tập tay không, uốn dẻo, bổ trợ chuyên môn.
Cơ bản:
- Chạy tốc độ cao (20 - 40 - 60m) x 1L.
- Trò chơi phát triển sức mạnh tốc độ 5 - 7’.
- Chạy lặp lại (30 - 60m) x 1 lần.
- Bật xa 3 bước 4 lần.
- Bật duỗi hết chân trong hố cát 20 lần.
- Bài tập thả lỏng.
Tiết 10: Khởi động: Chạy nhẹ nhàng 120m, bổ trợ chuyên môn.
Cơ bản: Kiểm tra các chỉ số.
- 30m Vmax
: 2 lần
- 30m xuất phát thấp
: 2 lần
- 60m xuất phát cao
: 1 lần
Thành tích tốt bằng giây.
- Chạy thả lỏng 15m x 2 lần.
Trước thực nghiệm chúng tơi thu được các chỉ số như đã trình bày ở bảng 2.
Trong thực nghiệm chúng tôi phân làm 2 nhóm như là:
- Có bài tập sử dụng trị chơi vận động phát triển tính linh hoạt thần kinh.
- Các bài tập biên độ lớn.
- Có bài tập phản xạ tín hiệu.
9
* Sau 8 tuần tập luyện cả 2 nhóm đều đạt được thành tích nhất định ở các
chỉ số (Test).
+ Chạy 30m xuất phát thấp
:
;
+ Chạy 30m tốc độ cao
:
;
+ Chạy 60m xuất phát cao
:
;
Để làm rõ sự khác biệt về sự phát triển thành tích của cả 2 nhóm đối chiếu
và thực nghiệm ở các nội dung trên chúng tơi dùng tốn học thống kê để tính tốn.
Kết quả thu được của cả 2 nhóm sau thực nghiệm được trình bày ở bảng 3.
Bảng 3. Thành tích sau thực nghiệm
TT
Kết quả
(Thù
c
nghiÖm
)
ttÝnh
P
Test thực nghiệm
(Đối
chiếu)
1
Chạy 30m xuất phát thấp
(g)
6.289
5.037
0,289
3,50
< 0,01
2
Chạy 30m tốc độ cao (g)
5.384
4.938
0,11
3,03
< 0,01
3
Chạy 60m xuất phát cao (g)
10.08
9.33
0,136
4,13
< 0,01
Qua kết quả so sánh ở trên ta thấy t tính > tbảng. Sự khác biệt có ý nghĩa ở
ngưỡng xác xuất P < 0,01. Như vậy những bài tập chúng tôi đưa vào thực nghiệm
cho các em nữ lứa tuổi 13 - 14 trường THCS Mạo Khê II đã có kết quả trong cơng
việc phát triển tốc độ tốt hơn lẫn với các bài tập và phương pháp thường sử dụng.
Sở dĩ có được hiệu quả tốt trong cơng việc giáo dục sức nhanh mà các nội
dung bài tập chúng tôi lựa chọn là do các bài tập mang tính khoa học. Bởi lẽ các
bài tập này đã giúp cho phát triển kỹ thuật, các yếu tố linh hoạt thần kinh, tần số
động tác cũng như sức mạnh bột phát trong tố chất sức mạnh.
Cần nhấn mạnh rằng: Kết quả này hồn tồn khách quan bởi lẽ phân chia
nhóm khá đồng đều điều kiện thực nghiệm như nhau, chỉ có sự khác biệt về nội
dung bài tập.
Rõ ràng thành tích của nhóm thực nghiệm tốt hơn hẳn so với thành tích của
nhóm đối chiếu. Chính là do tác động của nội dung bài tập chúng tôi lựa chọn ở
trên để giáo dục sức nhanh.
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ :
III.1. Kết luận:
10
- Tố chất sức nhanh là một tố chất quan trọng trong các tố chất thể lực của
cơ thể. Trong các mơn thể theo có chu kỳ sức nhanh có ý nghĩa cực kỳ quan trọng,
tố chất sức nhanh có cơ chế sinh lý riêng của nó và cũng có phương pháp riêng để
phát triển và giáo dục nó một cách tồn diện.
- Những bài tập chúng tơi lựa chọn ở trên gồm 6 bài tập với khối lượng, thời
gian và sự sắp xếp trong kế hoạch đã trình bày trong đề tài là những bài tập có
hiệu quả rõ rệt để giáo dục sức nhanh.
VI.2: Kiến nghị:
Để giúp cho q trình giảng dạy mơn thể dục trong trường THCS có hiệu
quả cho phép tơi đề nghị: Để nâng cao thể lực, sức khoẻ cho học sinh và thành tích
thể thao ngày một được nâng cao, các ngành, các cấp, địa phương và đặc biệt là
các trường phổ thông cần quan tâm nhiều hơn nữa đối với các em học sinh như:
Trang bị về cơ sở vật chất, sân bãi, phương tiện tập luyện…
Giáo viên thể dục ngoài việc bồi dưỡng năng lực chuyên môn cần thiết cho
học sinh.
Cần chú ý nhiều hơn nữa về các bài tập phối hợp vận động và tăng thể lực
cho học sinh. Tuy các em cịn ít phát triển về tố chất cần bồi dưỡng cho các em, về
thể lực giúp các em có sức khoẻ để phục vụ cho các hoạt động khác.
11