Tải bản đầy đủ (.pdf) (82 trang)

Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón hữu cơ sh nông lâm hdt 02 đến sinh trưởng, phát triển của giống cà chua bi tại thái nguyên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.79 MB, 82 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------

LIỄU ANH TÚ
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG PHÂN BÓN HỮU
CƠ SH NÔNG LÂM HDT-02 ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
CỦA GIỐNG CÀ CHUA BI TẠI THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

: Chính quy

Chun ngành

: Trồng trọt

Khoa

: Nơng học

Khóa học

: 2016-2022

Thái nguyên, năm 2022



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------

LIỄU ANH TÚ
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG PHÂN BÓN HỮU
CƠ SH NÔNG LÂM HDT-02 ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
CỦA GIỐNG CÀ CHUA BI TẠI THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

: Chính quy

Chun ngành

: Trồng trọt

Khoa

: Nơng học

Khóa học

: 2016-2022

Giảng viên hướng dẫn : TS. Hà Duy Trường


Thái nguyên, năm 2022


i

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài, em ln nhận được sự quan tâm giúp
đỡ tận tình, sự quan tâm tạo điều kiện của Khoa Nông học, Ban giám hiệu,
sự phối hợp và giúp đỡ của gia đình và các bạn.
Trước hết, em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Hà Duy Trường đã giành
nhiều thời gian quý báu tận tình chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Trung tâm đào tạo,
nghiên cứu giống cây trồng và vật nuôi (CPA) Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho em có mơi trường tốt, thuận lợi hồn
thành được đề tài.
Em xin trân trọng cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Nông học, Ban Giám
hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
nhất để em thực hiện và hoàn thành đúng tiến độ đề tài thực tập tốt nghiệp.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các bạn luôn đồng
hành và giúp đỡ em thực hiện đề tài này.
Do điều kiện thời gian và trình độ cịn hạn chế nên bài khóa luận của
em khơng tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến
của các thầy, cơ giáo và các bạn để bài khóa luận của em được đầy đủ và
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 04 năm 2022
Sinh viên

Liễu Anh Tú



ii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
MỤC LỤC ......................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ........................................................ v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 2
1.3. Yêu cầu ....................................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ...................................... 2
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài..................................................................... 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 3
2.2. Nguồn gốc và phân bố của cà chua. ........................................................... 4
2.2.1. Nguồn gốc ............................................................................................... 4
2.2.2. Phân bố .................................................................................................... 6
2.2.3. Phân loại .................................................................................................. 6
2.3. Giá trị của cà chua ...................................................................................... 6
2.3.1. Giá trị dinh dưỡng ................................................................................... 7
2.3.2. Giá trị kinh tế .......................................................................................... 8
2.4. Đặc điểm thực vật học và yêu cầu ngoại cảnh đối với cà chua bi. ............ 9
2.4.1. Đặc điểm thực vật học............................................................................. 9
2.4.2. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh. .............................................................. 11
2.5. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới và Việt Nam. ............................ 13



iii

2.5.1. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới ............................................... 13
2.5.2. Tình hình sản xuất cà chua tại Việt Nam .............................................. 14
2.6. Tình hình nghiên cứu cà chua bi trên thế giới và Việt Nam. ................... 15
2.6.1. Tình hình nghiên cứu cà chua bi trên thế giới ...................................... 15
2.6.2. Tình hình nghiên cứu cà chua bi tại Việt Nam ..................................... 18
2.7. Kết luận rút ra từ tổng quan nghiên cứu .................................................. 20
PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................... 21
3.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu ............................................................. 21
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 21
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................... 21
3.4 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 21
3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm............................................................... 21
3.4.2. Kỹ thuật áp dụng cho thí nghiệm .......................................................... 22
3.4.2.2. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ................................................ 24
3.5. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 25
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................ 26
4.1. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón hữu cơ SH Nơng Lâm HDT – 02 đến
sinh trưởng, năng suất và chất lượng quả cà chua bi ...................................... 26
4.1.1. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón hữu cơ SH Nông Lâm HDT – 02
đến động thái tăng trưởng chiều cao cây cà chua bi ....................................... 26
4.1.2. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón hữu cơ SH Nơng Lâm HDT – 02
đến động thái ra lá trên thân chính cây cà chua bi .............................................. 29
4.1.3. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón hữu cơ SH Nơng Lâm HDT – 02
đến thời gian sinh trưởng, phát triển cây cà chua bi. ...................................... 31
4.1.4. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón hữu cơ SH Nơng Lâm HDT – 02
đến các yếu tố cấu thành năng suất cà chua bi ................................................ 34

4.1.5. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón hữu cơ SH Nông Lâm HDT – 02


iv

đến chất lượng của cà chua bi ......................................................................... 36
4.1.6. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón hữu cơ SH Nơng Lâm HDT – 02
đến tình hình sâu bệnh hại cà chua bi ............................................................. 38
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 41
5.1 Kết luận ..................................................................................................... 41
5.2 Đề nghị ...................................................................................................... 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 42
PHỤ LỤC 1 ..................................................................................................... 46


v

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

STT

Tên viết tắt

Tên đầy đủ

1

CS

Cộng sự


2

CT

Công thức

3

Cv (%)

Hệ số biến động

4

g

gam

5

kg

kilôgam

6

LSD0,05

Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa


7

Nxb

Nhà xuất bản

8

TB

Trung bình


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới......................................... 13
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất cà chua tại Việt Nam ....................................... 15
Bảng 4.1: Ảnh hưởng của liều lượng phân bón hữu cơ đến động thái tăng
trưởng chiều cao cây cà chua bi ...................................................... 27
Bảng 4.2: Ảnh hưởng của liều lượng phân bón hữu cơ đến động thái ra lá trên
thân chính cây cà chua .................................................................... 30
Bảng 4.3: Ảnh hưởng của liều lượng phân bón hữu cơ đến thời gian sinh
trưởng, phát triển của cây cà chua bi .............................................. 32
Bảng 4.5: Ảnh hưởng của liều lượng phân bón hữu cơ đến chất lượng của cây
cà chua bi ........................................................................................ 36
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của liều lượng phân bón hữu cơ đến tình hình sâu bệnh
hại trên cây cà chua bi ..................................................................... 38



vii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Hình ảnh cà chua bi ........................................................................... 5
Hình 2.2. Hình ảnh cà chua bi cam sữa và cà chua bi socola ........................... 6
Hình 4.1. Biểu đồ ảnh hưởng của liều lượng phân bón hữu cơ tới động thái
tăng trưởng chiều cao cây cà chua bi. ............................................. 28
Hình 4.2. Biểu đồ ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến thời gian sinh
trưởng cây cà chua bi ...................................................................... 33
Hình 4.3. Biểu đồ ảnh hưởng của liều lượng phân bón tới năng suất cà chua bi 35
Hình 4.4. Biểu đồ ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến tỷ lệ bệnh hại trên
cây cà chua bi .................................................................................. 39


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Hiện nay, trong bữa ăn của mỗi gia đình, rau xanh và hoa quả đã trở
thành một thứ không thể thiếu. Trong rau xanh, trái cây chứa một lượng lớn
các hàm lượng vitamin, chất khoảng, ... cần thiết cho cơ thể con người. Các
loại trái cây hiện nay trên thế giới rất đa dạng và phong phú với nhiều chủng
loại. Trong đó, cà chua bi là một loại trái cây được nhiều người ưa dùng vì
phẩm chất ngon, dễ chế biến và màu sắc bắt mắt của chúng. Cà chua bi có tên
khoa học là Solanum lycopersicum var. Cerasiforme. Quả ban đầu có màu
xanh và khi chín chuyển màu từ vàng sang đỏ. Cà chua bi có vị hơi chua
nhưng ngọt hơn cà chua thường; là một loại quả bổ dưỡng, giàu các loại
vitamin thiết yếu như C và A, đặc biệt giàu lycopeme tốt cho sức khỏe con

người. Cà chua bi có nhiều cơng dụng tuyệt vời như: Cải thiện thị lực, phòng
chống ung thư, làm sáng da, giảm lượng đường trong máu, … Cà chua bi
không những cung cấp các chất dinh dưỡng, chất khống… cần thiết cho con
người mà cịn có tác dụng phòng chống bệnh, đặc biệt là bệnh ung thư tuyến
tiền liệt. Chính vì những lý do đó mà nhu cầu về cà chua bi trên thị trường
ngày càng lớn.
Bước sang thế kỷ thứ 21, nhu cầu của con người về thực phẩm sạch
ngày càng gia tăng và phát triển. Trong đó, cà chua bi là một loại quả thường
được dùng để ăn sống do vậy người tiêu dùng thường xuyên quan tâm đến độ
sạch của sản phẩm hơn các loại trái cây khác. Cà chua bi hiện nay trên thị
trường thường chứa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học cao
vượt ngưỡng cho phép.


2

Xuất phát từ những lý do đó, đề tài này được thực hiện nhằm mục tiêu
nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón hữu cơ SH Nơng Lâm HDT02 đến cây cà chua bi nhằm tạo ra sản phẩm sạch, đảm bảo chất lượng có chất
lượng cao cho sản xuất, năng cao năng suất và sản lượng quả. Đề tài được
thực hiện theo định hướng: " Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón
hữu cơ SH Nơng Lâm HDT-02 đến sinh trưởng, phát triển của giống cà chua
bi tại Thái Nguyên ”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Xác định được liều lượng phân bón hữu cơ SH Nơng Lâm HDT-02 phù
hợp cho việc sinh trưởng, phát triển cây cà chua bi.
1.3. Yêu cầu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón hữu cơ SH Nơng Lâm
HDT-02 đến khả năng sinh trưởng, phát triển của cây cà chua bi.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra nhiều kinh nghiệm thực tế phục vụ
cho công tác sản xuất cà chua bi.
- Vận dụng và phát huy các kiến thức đã học tập và nghiên cứu.
- Giúp sinh viên củng cố và hệ thống lại toàn bộ những kiến thức đã học,
áp dụng vào thực tế tạo điều kiện cho sinh viên học hỏi thêm kiến thức cũng
như kinh nghiệm trong sản xuất.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Kết quả nghiên cứu sẽ giúp tìm ra được liều lượng phân bón thích
hợp cho cây cà chua bi. Tạo điều kiện cho việc chăm sóc cây cà chua bi đạt
kết quả cao, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Đối với con người để duy trì sự sống cần có nước uống và thức ăn.
Giống như con người cây trồng cần có nước tưới và phân bón để có thể sinh
trưởng, phát triển tốt nhất. Trong các loại phân bón chứa nhiều những chất
dinh dưỡng cần thiết cho cây. Thường trong phân chứa các chất dinh dưỡng
chính như đạm, lân và kali. Ngồi các chất chính trên, trong phân bón cịn
chứa các nhóm ngun tố vi lượng, … Các chất cần thiết giúp cây sinh
trưởng, phát triển nhanh, tăng cường sức đề kháng với những điều kiện bất lợi
đến từ bên ngoài. Sự sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng cây
trồng chịu tác động của rất nhiều yếu tố như đất đai, sâu bệnh, thời tiết, nước
tưới, … thì cung cấp phân bón đầy đủ, đúng liều lượng, đúng thời gian là một
trong những yếu tố quan trọng nhất, mang tính quyết định.
Phân bón hiện nay được chia làm 3 loại chính: phân hữu cơ, phân hóa
học và phân vi sinh. Giữa các loại phân bón này có sự khác nhau từ nguồn

gốc, thành phần cấu tạo và tác động lên cây trồng, môi trường xung quanh.
Hiện nay, trong q trình sản xuất nơng nghiệp chủ yếu bà con nơng dân sử
dụng phân bón hóa học nhưng với liều lượng và cách dùng không đúng
thường nhằm mục đích nâng cao năng suất cây trồng nhanh. Điều này gây ảnh
hưởng xấu đến cây trồng khiến cây bị ngộ độc, sản phẩm thu hoạch không
đảm bảo vệ sinh an tồn thực phẩm, mơi trường xung quanh khơng an tồn và
dư lượng phân bón trong đất vượt q ngưỡng cho phép. Phân hữu cơ là loại
phân có nguồn gốc từ chất thải gia súc, gia cầm, tàn dư thân lá, … Với những
thành phần thân thiện với môi trường chủ yếu đến từ tự nhiên, sử dụng phân
hữu cơ giúp người dân có thể an tâm về vệ sinh an toàn thực phẩm của sản
phẩm và đảm bảo được an tồn cho mơi trường sống xung quanh.


4

Cà chua bi là một trong những cây trồng nhạy cảm với liều lượng phân
bón. Nếu thừa đạm thì cỡ quả, thời gian bảo quản, màu sắc và mùi vị sẽ giảm.
Thừa đạm cịn làm giảm lượng chất khơ hịa tan trong quả, đạm có xu hướng
làm giảm lượng chất khô trong dịch quả và tăng nồng độ axit (Harrington J. F.
and Minges P. A., 1954) [20], (Garrison A.S., Taylor G.A. and Drinkwater
W.O., 1967) [22]. Bón đạm ở mức phù hợp sẽ làm tăng chất lượng quả, nâng
cao năng suất cây trồng.
Tuy nhiên, khi sử dụng phân bón hữu cơ sinh học người trồng cà chua
bi có thể giảm thiểu bớt vấn đề dư thừa phân bón trong sản phẩm, giúp nâng
cao khả năng sinh trưởng, phát triển và chất lượng quả chua bi. Đặc biệt, sản
phẩm phân hữu cơ SH Nông Lâm HDT-02 là sản phẩm được nghiên cứu, phát
triển bởi Trung tâm đào tạo, nghiên cứu giống cây trồng và vật nuôi (CPA)
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên với thành phần chất hữu cơ chiếm
30%; Đạm tổng số (Nts) 1,5%; Lân hữu hiệu (P2O5 hh) 1,5%; Kali (K2Ohh)
2%; Axit humic 3%; Tỷ lệ C/N 12; pH = 5, với những tỷ lệ thích hợp khi bón

xuống đất phân hữu cơ sẽ phân hủy thành các chất mùn chứa các loại axit hữu
cơ kích thích sự phát triển của rễ cây, giúp rễ cây dễ hấp thụ các chất dinh
dưỡng. Bên cạnh đó, nguồn gốc và chất lượng sản phẩm phân bón đều được
đảm bảo an tồn. Xuất phát từ các cơ sở trên nghiên cứu ảnh hưởng của phân
hữu cơ SH Nông Lâm HDT-02 đến sự sinh trưởng, phát triển cà chua bi là rất
cần thiết.
2.2. Nguồn gốc và phân bố của cà chua.
2.2.1. Nguồn gốc
Cà chua có nguồn gốc từ Trung và Nam Châu Mỹ, trước khi
Christopher Columbus tìm ra Châu Mỹ thì cà chua đã được trồng ở Peru và
Mêhicô (Kiple, Kenneth F., ed., 2000) [23]. Cà chua du nhập vào Việt Nam từ


5

thời thực dân Pháp chiếm đóng và được người dân thuần hóa trở thành cây
bản địa.

Hình 2.1. Hình ảnh cà chua bi
Cà chua bi (Solanum lycopersicum var. Cerasiforme.) là một trong
những cây rau kinh tế quan trọng nhất trên thế giới (Lahoz I, Perez-de-Castro
A, Valcarcel M, Macua J.I, Beltrand J, Roselloc S, Cebolla-Cornejo J., 2016)
[25]; được trồng ở hầu hết các khu vườn nhà và trên đồng ruộng nhờ khả năng
thích nghi với nhiều loại đất và khí hậu (Islam, A.S., Haque, M.M.,
Tabassum, R. and Islam, M.M., 2016) [21]. Cà chua bi được cho là tổ tiên của
tất cả các loại cà chua được trồng hiện nay (Prema G, Indiresh K.K, Santosha
H.M., 2011) [27]. Là một giống cây được trồng phổ biến từ những thập niên
năm 1800, nguồn gốc đầu tiên của loại cà chua này được cho là từ vùng Ai
Cập. Trong những năm 1919, loại quả này đã trở nên phổ biến tại Hoa Kỳ
[30].



6

2.2.2. Phân bố
Trước khi Critxtốp Côlông phát hiện ra Châu Mỹ thì ở Pêru, Mêhicơ
đã có người trồng cà chua. Đầu thế kỷ XVI, cà chua được đưa vào Italia.
Năm 1570 các nước Đức, Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha cũng đã biết
trồng cà chua có hình quả nhỏ. Năm 1596, ở Anh cà chua trồng dùng làm cây
cảnh gọi là Love Apple. Sang thế kỷ XVII, cà chua được trồng rộng rãi khắp
lục địa Châu âu. Ở Châu á, cà chua xuất hiện vào thế kỷ XVIII, đầu tiên là
Philippin, đảo Java (Inđônêxia) và Malayxia thông qua các lái buôn từ Châu
Âu và thực dân Hà Lan, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha. Từ đó cà chua được phổ
biến đến các vùng khác ở Châu á (Kuo C.G., Opena R.T. and chen J.T., 1998)
[24].
Cà chua bi được trồng rộng rãi ở Trung Mỹ và phân bố ở California,
Hàn Quốc, Đức, Mexico và Florida. Đây là một loại cây trồng mùa nóng, chịu
được nóng và hạn hợp lý và phát triển trong các điều kiện khí hậu và đất đai
khác nhau [18].
2.2.3. Phân loại
Cà chua có tên khoa học Lycopesicon esculentum Mill.
Phân loại cà chua đã được nhiều các tác giả phân loại, nhưng sự phân
loại của Muller được sử dụng rộng rãi nhất cho đến nay. Theo Muller chi
lycopersicon Tour được phân làm hai chi phụ: Chi phụ eriopersicon và chi
phụ Eulycopersicon.
Chi phụ Eulycopersicon: thuộc dạng cây hàng năm, quả khơng có lơng,
khi chín có màu đỏ hoặc đỏ vàng, hạt to, chùm hoa khơng có lá bao.
Cà chua bi có tên khoa học là Solanum lycopersicum var. Cerasiforme
nằm trong chi phụ Eulycopersicon. Là giống cà chua anh đào, lá nhỏ, mỏng,
hoa mọc thành chùm dài, khoảng 10 quả/chùm, có màu đỏ hoặc vàng.

Cà chua anh đào gồm nhiều loại cà chua khác nhau như:


7

- Cà chua bi
- Cà chua bi vàng
- Cà chua bi cam sữa
- Cà chua bi socola

Hình 2.2. Hình ảnh cà chua bi cam sữa và cà chua bi socola
2.3. Giá trị của cà chua
2.3.1. Giá trị dinh dưỡng
Cà chua là một loại rau giàu giá trị dinh dưỡng với các thành phần giàu
vitamin, khoáng chất và các loại dưỡng chất quan trọng bao gồm vitamin A,
vitamin C, vitamin K và vitamin B6. Ngồi ra, cà chua cịn là nguồn thực
phẩm giàu kali, mangan, magiê, canxi, phốt pho, đồng và chất xơ. Đây là một
loại rau rẻ mang tính phổ biến ở mỗi bữa ăn hàng ngày của người dân Việt
Nam vì tiềm năng giá trị dinh dưỡng cà chua mang lại.
Cũng giống như cà chua thường, cà chua bi là loại thực phẩm phổ biến,
được ưa chuộng bởi giá trị dinh dưỡng cao và có nhiều lợi ích cho sức khỏe.
Điều đặc biệt là một cốc khoảng 150 gram loại quả này chỉ chứa 30 kcal.


8

Trong đó 94% là nước, cịn lại 6 gram là carbs (đã bao gồm 2 gram chất
xơ) và các thành phần khác. Với dinh dưỡng phong phú và cung cấp nguồn năng
lượng thấp, loại quả này rất lý tưởng cho chế độ ăn kiêng giảm cân, giữ dáng.
Cà chua bi còn là nguồn cung cấp các loại vitamin A, C và K dồi dào.

Lượng kali cao giúp hạ huyết áp và giảm nguy cơ đột quỵ. Ngoài ra trong
thành phần dinh dưỡng của cà chua bi phải kể đến các loại vitamin B6, B9,
B1 và các khoáng chất vi lượng như: magie, mangan, canxi, photpho và đồng.
Các hợp chất hữu cơ được tìm thấy trong cà chua bao gồm: carotenoid,
quercetin, chlorogenic acid, lutein và rất nhiều loại khác. Đặc biệt, nguồn
lycopene dồi dào trong loại quả này mang đến tác dụng ngăn ngừa ung thư
tuyến tiền liệt và các vấn đề tổn thương tế bào do oxy hóa.
Tuy so với cà chua thường thì khơng cao bằng, nhưng so với các loại
thực phẩm khác thì tỉ lệ thành phần lycopene có trong loại quả này vẫn ở mức
cao. Sử dụng cà chua trong các món ăn, thức uống hàng ngày mang đến nhiều
lợi ích cho sức khỏe làn da và cơ thể, giảm nguy cơ mắc bệnh tim và ung thư.
2.3.2. Giá trị kinh tế
Cà chua bi mới chỉ được biết đến ở nước ta từ những năm 90 của thế kỉ
XX nhưng hiện nay đã trở thành một cây rau có giá trị, đang được chú ý đưa
vào sản xuất vì hiệu quả kinh tế cao (Nguyễn Hồng Minh, 2008) [6].
Cà chua bi là một loại quả Giàu vitamin K và canxi, tốt cho xương;
cung cấp vitamin A, C và beta-carotene làm sạch máu; có nhiều chất chống
oxy hóa, rất tốt cho cơ thể; là thực phẩm bổ mắt; phòng chống ung thư; giúp
làm đẹp da; giúp giảm số đo vòng 2; tốt cho huyết áp và ngăn ngừa bệnh ung
thư và một số căn bệnh mãn tính.
Nhờ có nhiều tác dụng to lớn trong đời sống thực tế hàng ngày. Cà chua
bi là một loại quả nhỏ dễ dàng sử dụng được ăn sống, có nhiều dinh dưỡng
hơn, hàm lượng nước cao. Cà chua bi được trồng để lấy quả ăn được; chúng


9

hoàn hảo để làm các sản phẩm chế biến như nước sốt, súp, tương cà, cà ri, cà
ri, hồ, bột, rasam và sandwich. Cà chua bi cũng có đặc tính dinh dưỡng và
chống oxy hóa tốt. [19] Nhờ vậy, so với cà chua thông thường, cà chua bi

được bán ra với giá khoảng 60.000-65.000 đồng/kg đắt hơn gấp 2;3 lần so với
cà chua to (20.000-30.000 đồng/kg).
Cà chua bi tuy nhỏ nhưng mọng nước, trồng được nhiều vụ/trong năm,
sai quả và thường ngọt hơn những quả cà chua lớn; đặc biệt cà chua bi có độ
dinh dưỡng cao gấp 3 lần cà chua thơng thường. Vì vậy, đây là giống cây
được nhiều nông dân lựa chọn đưa vào sản xuất đại trà nhằm đem lại lợi
nhuận kinh tế cho bản thân.
2.4. Đặc điểm thực vật học và yêu cầu ngoại cảnh đối với cà chua bi.
2.4.1. Đặc điểm thực vật học.
* Rễ: Rễ cà chua thuộc hệ rễ chùm, trong các điều kiện như trên đồng
ruộng, rễ cà chua có thể phát triển rộng tới 1,3m và sâu tới 1m (Trần Thị Ba
và cộng sự, 2005) [14]. Với khối lượng rễ lớn như vậy, cà chua được xếp vào
những nhóm cây chịu hạn trong các loài.
* Thân: Cà chua thuộc dạng thân trịn, mọc thẳng đứng. Trong thân
mọng nước, bên ngồi phủ nhiều lông, khi cây lớn gốc thân dần dần hóa gỗ.
Trên thân có nhiều đốt và có khả năng ra rễ bất định, chiều cao thân từ 0,25-2
m, số lượng cành dao động từ 3-19 cành (Mai Thị Phương Anh, Trần Văn
Lài, Trần Khắc Thi, 1996) [2]. Theo Trần Thị Ba và Tạ Thu Cúc, tùy khả
năng tăng trưởng và phân nhánh các giống cà chua được chia làm 4 dạng hình
(Tạ Thu Cúc, 2006) [13], (Trần Thị Ba và cộng sự, 2005) [14]:
- Dạng vô hạn: Cây cao từ 1,2-2 m chồi nách phát triển mạnh, sau khi
xuất hiện chùm hoa thứ nhất thì cứ 2-3 lá có chùm hoa tiếp theo, sự tăng
trưởng và ra hoa của cây nối tiếp không ngừng cho đến khi cây tàn.


10

- Dạng hữu hạn: Chiều cao cây thấp hơn 0,65 m, ngừng tăng trưởng khi
ở đỉnh sinh trưởng xuất hiện chùm hoa cuối cùng. Chùm hoa thứ nhất xuất
hiện khi cây có 8-9 lá, sau đó cứ 1-2 lá lại có chùm hoa kế tiếp, cho hoa tập

trung nhưng sớm tàn, năng suất không cao.
- Dạng bán hữu hạn: Chiều cao cây từ 0,65-1,2 m thân lá sinh trưởng
tốt, cây có nhiều chùm hoa phúc tạp ở tận ngọn thì ngừng tăng trưởng về
chiều cao.
- Dạng lùn: Các giống thuộc dạng này có thể sinh trưởng hữu hạn hay
vơ hạn nhưng có lóng rất ngắn nên cây có dạng bụi.
Đối với cây cà chua, chiều cao cây phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác
nhau như (giống, điều kiện chăm sóc, điều kiện ngoại cảnh) (Mai Thị Phương
Anh, Trần Văn Lài, Trần Khắc Thi, 1996)[2], (Mai Thị Phương Anh, 1998)
[13]
Kiểu lưỡng phân là đặc điểm phát triển của thân cà chua. Với kiểu phát
triển này, các chùm hoa được sinh ra từ thân chính. Vì vậy, thân chính có vị trí
quan trọng đối với sản lượng trái trên cây và những cành ở dưới chùm hoa đầu
tiên của thân chính cho năng suất trái tương đương với thân chính (Tạ Thu Cúc,
2006) [13].
* Lá: Lá cà chua đa số thuộc dạng lá kép, các lá chét có răng cưa, có
nhiều hình dạng khác nhau như: dạng chân chim, dạng lá khoai tây, dạng lá
ớt, mỗi lá có 3-4 đơi lá chét, ngọn lá có một phần phiến lá riêng rẽ gọi là lá
đỉnh, rìa lá chét đều có răng cưa sâu hay cạn tùy giống, phiến lá thường phủ
lông tơ (Phạm Hồng Cúc, 2001) [7], (Tạ Thu Cúc, 2006) [13]. Tùy thuộc vào
giống mà số lá trên cây, màu sắc và kích thước khác nhau. Bộ lá có ý nghĩa
quan trọng đối với năng suất của cây và chịu ảnh hưởng của nhiệt độ, đặc tính
lá thể hiện đầy đủ khi cây có chùm hoa đầu tiên (Phạm Hồng Cúc, 2001) [7].


11

* Hoa: Hoa cà chua được mọc thành chùm. Có 3 dạng chùm hoa phổ
biến thường gặp: dạng đơn giản, dạng trung gian và dạng phức tạp. Số chùm
hoa/cây thường dao động từ 4-20 chùm, số hoa trên một chùm dao động trong

khoảng 2-26 hoa. Hoa cà chua thường được đính dưới bầu, đài hoa màu vàng,
số đài và số cánh hoa tương ứng nhau từ 5-9, tùy thuộc vào từng giống cà
chua mà số đài, số hoa trên cây sẽ khác nhau. Hoa cà chua thuộc loại hoa
lưỡng tính, nhị đực liên kết với nhau thành bao hình nón, bao quanh nhị cái.
* Trái: Quả cà chua thuộc dạng quả mọng, có 2,3 hay nhiều ngăn hạt.
Hình dạng và màu sắc của quả phụ thuộc vào các giống khác nhau (Trần Thị
Ba và cộng sự, 2005) [14]. Ngoài ra, màu sắc quả chín cịn phụ thuộc vào
nhiệt độ, phụ thuộc vào hàm lượng caroton và lycopen. Trọng lượng quả cà
chua thường dao động rất nhiều tùy thuộc vào từng giống và từng loại cà
chua, với cà chua bi khoảng 20g và cà chua lớn khoảng 300g (Phạm Hồng
Cúc, 2001) [7].
* Hạt: Hạt cà chua thuộc loại hạt nhỏ, dẹt, thường có nhiều lơng; có màu
vàng sáng hoặc hơi tối. Trọng lượng 1000 hạt là 2,5-3,5g (Mai Thị Phương
Anh, Trần Văn Lài, Trần Khắc Thi, 1996) [2], (Trần Thị Ba và cộng sự, 2005)
[14]. Hạt cà chua nảy mầm 4-5 ngày sau khi gieo và lá thật xuất hiện một tuần
sau đó, hạt khơ giữ ở ẩm độ 5,5% có thể nảy mầm tốt sau nhiều năm tồn trữ
trong kho (Phạm Hồng Cúc, 2001) [7].
2.4.2. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh.
* Nhiệt độ: Cà chua thuộc nhóm cây ưa nhiệt, nhiệt độ thích hợp cho
hạt nảy mầm là 24-26oC. Cà chua ưa thích khí hậu ấm áp, khả năng thích nghi
rộng, sinh trưởng tốt ở 22-24oC [10]. Khi nhiệt độ ngày trên 30oC và nhiệt độ
đêm trên 21oC, cà chua giảm khả năng đậu trái (Phạm Hồng Cúc, 2001) [7].
Nhiệt độ trên 35oC sự tăng trưởng của cà chua bị giảm, hạt phấn trở nên bất
thụ, hoa chóng tàn và không kết trái (Trần Thị Ba và cộng sự, 2005) [14].


12

Nhiệt độ thấp (8-15oC) làm giảm tỉ lệ đậu trái, giảm kích thước và biến dạng
trái (Mai Thị Phương Anh, 1998) [3]. Nhiệt độ trên 32oC cây sinh trưởng

kém, hoa bị rụng nhiều, tỉ lệ đậu trái thấp (Đường Hồng Dật, 2003) [1].
* Ánh sáng: Cà chua là cây ưa sáng và cường độ ánh sáng mạnh, nếu
cường độ ánh sáng thiếu thì cây con vươn dài (Nguyễn Văn Viên, Đỗ Tấn
Dũng, 2004) [5]. Theo Tạ Thu Cúc, cường độ ánh sáng thích hợp cho cà chua
từ 14.000-20.000 lux (Tạ Thu Cúc, 2006) [13]. Thời gian chiếu sáng hay độ
dài ngày cũng ảnh hưởng lên sự ra hoa kết trái của cây (Phạm Hồng Cúc,
1999) [8]. Thiếu ánh sáng nhất là thời điểm ra hoa sẽ làm giảm tỉ lệ đậu trái
của cây (Trần Khắc Thi, Trần Ngọc Hùng, 2003) [15].
* Nước: Chế độ nước trong cây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến
cường độ và các quá trình sinh lý cơ bản: quang hợp, hô hấp, sinh trưởng và
phát triển. Cà chua là cây ưa ẩm chịu hạn nhưng không chịu úng. Đất quá ẩm
rễ dễ bị tổn hại và làm cây chống chịu kém. Để tạo một tấn chất khô cà chua
cần 570-600 m3nước. Đất quá khô hạn hoặc thừa ẩm đều bất lợi cho cây cà
chua. Nước thiếu cây sinh trưởng còi cọc, trái chậm lớn, thiếu nước nghiêm
trọng gây rụng nụ, rụng hoa. Theo nghiên cứu, khi chuyển đột ngột từ chế độ
ẩm thấp sang chế độ ẩm cao sẽ gây ra hiện tượng nứt trái ở cà chua (Tạ Thu
Cúc, 2006) [13]. Nhu cầu nước của cây cà chua thay đổi trong quá trình sinh
trưởng.
* Ẩm độ: Cà chua là cây ưa ẩm chịu nhiệt nhưng khơng chịu úng, ẩm
độ thích hợp là 50-60%, khi ẩm độ khơng khí lên trên 65% cây dễ dàng bị
nhiễm bệnh hại và ảnh hưởng đến thụ phấn (Tạ Thu Cúc, 2006) [13]. Ẩm độ
khơng khí ảnh hưởng đến sự phát triển của cà chua, nhiệt độ cao và ẩm độ cao
của vùng nhiệt đới gây trở ngại cho việc thụ phấn nên cà chua khó đậu trái
(Phạm Hồng Cúc, 1999) [8].


13

2.5. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới và Việt Nam.
2.5.1. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới

Cà chua là một trong những loại rau ăn quả được sử dụng rộng rãi trên
toàn thế giới, trong các món ăn hàng ngày và trong cơng nghiệp chế biến.
Theo thống kê cho thấy, diện tích trồng cây cà chua, sản lượng cũng như năng
suất tăng qua các năm. Năm 2018 diện tích trồng cà chua là 5.004.555 ha với
sản lượng 180.231.376 tấn. Năm 2019 diện tích giảm xuống còn 4.999.181 ha
tuy nhiên sản lượng tăng lên 183.014.805 tấn. Đến năm 2020 diện tích trồng
cà chua trên thế giới là 5.051.983 đóng góp sản lượng 186.821.216 tấn. Đem
lại giá trị lên tới hàng trăm tỉ đơ la.
Bảng 2.1: Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới
Năm

Diện tích (ha)

Năng xuất (tấn/ha)

Sản lượng (tấn)

2016

4.854.457

36,54

177.382.876

2017

4.876.142

36,51


178.024.027

2018

5.004.555

36,01

180.231.376

2019

4.999.181

36,61

183.014.805

2020

5.051.983

36,98

186.821.216

(Nguồn Fao – Database 2022)
Hiện nay việc sản xuất cà chua được cơ giới hóa hầu hết ở các nước. Cà
chua tại nhiều khu vực trên thế giới có thể canh tác quanh năm. Chỉ trong

vịng 10 năm từ năm 2010 đến năm 2020 sản lượng cà chua tăng lên 1,22%
(từ 153.287.127 tấn lên đến 186.821.216 tấn). So với việc sản xuất rau, củ,
của thì cây cà chua chiếm 20,5% trong tổng số ngành rau quả của thế giới. Ở
Bắc Mỹ cây cà chua chiếm 41,9%, Châu Âu chiếm 30,6%, Châu Phi 19% và
Châu Á 17,7% (Fao- 2019). Theo số liệu thống kê, nước sản xuất cà chua
nhiều nhất trên thế giới là Trung Quốc, chiếm khoảng một phần tư sản lượng


14

toàn cầu, tiếp theo là Ấn Độ và Hoa Kỳ. Trong số 10 nước có diện tích và sản
lượng lớn nhất trên thế giới thì Trung Quốc có sản lượng sản xuất cà chua
đứng đầu với sản lượng năm 2012 là 48,2 triệu tấn tiếp theo là Ấn Độ
17.500.000 tấn, Mỹ là 13.206.950 tấn.
2.5.2. Tình hình sản xuất cà chua tại Việt Nam
Ở Việt Nam, cây cà chua được trồng và tiêu thụ trên khắp cả nước từ
lâu đời trước đây. Hàng năm, diện tích chiếm 7-10% diện tích rau cả nước và
chiếm 3-4% sản lượng rau. Riêng năm 2010, diện tích và sản lượng cà chua
chiếm 29% tổng diện tích và sản lượng rau cả nước. Cà chua thường được
trồng vào vụ Đơng với diện tích từ 6.800 đến 7.300 ha và thường tập trung ở
các tỉnh thuộc đồng bằng và trung du Bắc Bộ (Hà Nội, Hải Dương, Vĩnh
Phúc…), còn ở Miền Nam tập trung ở các tỉnh An Giang, Tiền Giang, Lâm
Đồng… Cà chua ở nước ta thường được trồng 3 vụ/năm với hai vụ chính phát
triển là vụ đơng và vụ chính.
Ở các tỉnh của đồng bằng sông Hồng và miền Nam là tỉnh Lâm Đồng,
diện tích trồng cà chua tại tỉnh Hưng Yên là 482 ha, sản lượng 9.248 tấn (năm
2015). Tỉnh Lâm Đồng có điều kiện khí hậu đất đai thuận lợi cho việc sản xuất
rau quanh năm, có độ cao 1000m so với mặt nước biển, khí hậu ơn hịa mát mẻ
rất thích hợp với các chuẩn loại rau ôn đới và á nhiệt đới. Nhiều cơ sở sản xuất
rau của tỉnh đã được chứng nhận chứng chỉ GlobalGAP, sản phẩm rau cũng đã

xuất khẩu đến các thị trường các nước Đông Nam Á như: Đài Loan, Nhật Bản,
Hàn Quốc, Đồng thời cung ứng cho nhu cầu thị trường trong nước cho các tỉnh
miền nam đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh. Trong đó cây cà chua chiếm vị trí
đứng đầu với diện tích 5.140 ha và sản lượng 221.820 tấn.
Việt Nam là 1 trong 3 nước có sản lượng sản xuất ngành rau quả lớn
nhất trên thế giới sau Trung Quốc và Ấn Độ (Fao-2012). Theo số liệu thống
kê, năm 2020 diện tích trồng cà chua cả nước đạt 1.577.885 ha, tăng 1,71% so


15

với năm 2011 (922.408 ha). Năm 2020, năng suất trung bình đạt 281,756
tạ/ha, sản đạt 22.228.893 tấn. Với sản lượng trên, tương đương bình quân đầu
người đạt 8,2 kg/năm. Sự thay đổi về sản lượng, năng suất cà chua trong nước
thể hiện rõ hơn qua bảng 2.2.
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất cà chua tại Việt Nam
Năm

Diện tích (ha)

Năng xuất (tấn/ha)

Sản lượng (tấn)

2016

1.329.580

14,99


19.943.527

2017

1.397.417

14,25

19.912.703

2018

1.574.434

13,25

20.856.566

2019

1.569.862

13,90

21.825.390

2020

1.577.885


14,09

22.228.893

(Nguồn Fao – Database 2022)
2.6. Tình hình nghiên cứu cà chua bi trên thế giới và Việt Nam.
2.6.1. Tình hình nghiên cứu cà chua bi trên thế giới
Cà chua bi có tầm quan trọng về mặt kinh tế, giá trị dinh dưỡng đối với
sức khỏe con người. Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về cà chua bi, trong
đó một nghiên cứu được thực hiện nhằm xem xét các yếu tố môi trường khác
nhau (nhiệt độ, bức xạ mặt trời và sự thâm hụt áp suất hơi) ảnh hưởng như thế
nào đến chất lượng dinh dưỡng và hương vị của quả cà chua bi (Solanum
lycopersicum L. cv. Naomi) khi được trồng trong hai loại nhà kính Địa Trung
Hải: công nghệ thấp và công nghệ cao. Kết quả cho thấy, hàm lượng dinh
dưỡng thực vật cao hơn và hoạt động chống oxy hóa rõ rệt hơn trong nhà
cơng nghệ cao, cùng với hương vị ngọt ngào hơn. Từ đó, lợi ích dinh dưỡng
được mang lại nhiều, giúp cải thiện đáng kể chất lượng dinh dưỡng và cảm
quan của cà chua bi [28].


16

Một nghiên cứu khác được thực hiện tại Trường Cao đẳng Trồng trọt,
Bagalkot (Karnataka), Ấn Độ trong 6 tháng nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của các
kiểu gen cà chua bi đối năng suất, sự tăng trưởng và chất lượng của sản phẩm.
Kết quả nghiên cứu cho thấy trong số các kiểu gen được sử dụng để điều tra,
kiểu gen BCT-8 cho thấy chiều cao cây cao nhất (126,20 cm), số lượng cành
sơ cấp (6,3), thứ cấp cao nhất (13,5) và năng suất trên mỗi cây cao nhất
(1779,6g) trong các công thức [29].
Trong nghiên cứu về ảnh hưởng của kỹ thuật cắt tỉa và tỷ lệ tưới nước

trong điều kiện nhà kính tới sinh trưởng và năng suất cà chua bi cho kết quả:
Ở những cây được cắt tỉa 2 nhánh số chùm quả/cây nhiều hơn so với những
cây được cắt tỉa 1 nhánh. Trong khi đó, những cây được cắt tỉa thành một
nhánh có chất lượng quả được cải thiện (chất khơ, độ chua, vitamin C, tổng
chất rắn hịa tan và tổng lượng đường). Tỷ lệ tưới nước cao, tạo ra năng suất
trái cao nhất. Kết quả chứng minh rằng muốn tăng sản lượng cà chua bi và tiết
kiệm nước ta có thể thực hiện bằng cách cắt tỉa cây cà chua bi thành hai
nhánh ở chế độ tưới T2. Trọng lượng và kích thước trái được tăng lên bằng
cách cắt tỉa cây xuống một nhánh dưới chế độ tưới T2. Mặt khác, việc cắt tỉa
cây xuống một nhánh dưới tỷ lệ tưới thấp nhất (T4) sẽ làm cho chất lượng trái
cao. Xu hướng này tương đối quan trọng trong điều kiện môi trường trồng,
sản xuất khô hạn, những nơi thiếu nước và chi phí nước liên tục tăng (AbdelRazzak, H.; Ibrahim, A.; Wahb-Allah, M.; Alsadon, A., 2013) [17].
Để khảo sát ảnh hưởng của phân hữu cơ và tần suất tưới đến năng suất
và chất lượng của cà chua bi, một thí nghiệm đã được tiến hành sử dụng sáu
liều lượng phân bón bao gồm đối chứng (khơng bón), phân NPK (urê 300 kg,
TSP 200 kg và MoP 250 kg), phân bò dùng 5 tấn/ha, phân bò dùng 10 tấn/ha,
phân gia cầm dùng 5 tấn/ha và phân gia cầm dùng 10 tấn/ha với hai mức tần
suất tưới bao gồm tưới luân phiên trong ngày và cách nhau hai ngày tưới. Kết


×