O
V
OT O
V N
N TR QU
MN
Ọ V
N
O
V TU
N TRU ỀN
L TẤT ĐẠT
ẤT L
U
N
Đ
N
N
N M N ỦA Ủ
AM P T N
Ứ
AN N
N
N
QUAN
N
P
U
N NA
LU N V N T Ạ S
X
ỰN
ĐẢN
V
N
N
QU ỀN N
– 2021
N
N
2
O
V
OT O
V N
N TR QU
MN
Ọ V
N
O
V TU
N TRU ỀN
L TẤT ĐẠT
ẤT L
U
N
Đ
N
N
N M N ỦA Ủ
AM P T N
Ứ
AN N
N
N
P
QUAN
N
U
N
N NA
Ngành: Xây dựng Đảng và hính quyền nhà nước
Mã số : 8310202
LU N V N T Ạ S
X
ỰN
N ƯỜ
ĐẢN
ƯỚN
V
N
ẪN K O
N
QU ỀN N
N
: PGS, TS. Mai Đức Ngọc
– 2021
3
Luận văn đã được sửa chữa theo khuyến nghị của
ội đồng chấm luận
văn thạc sĩ.
Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2021
Ủ TỊ
ĐỒN
P S TS. Nguyễn Vũ Tiến
4
LỜ
AM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi.
ác số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có xuất xứ rõ ràng. Những kết
luận trong luận văn chưa từng công bố trong bất cứ cơng trình nào.
T
Ả LU N V N
Lê Tất Đạt
5
TỪ V ẾT TẮT
DANH MỤ
N
UBND
:
ội đồng nhân dân
: Uỷ ban nhân dân
6
MỤ LỤ
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
hương 1: N ỮN VẤN ĐỀ LÝ LU N VỀ
ẤT L
N Đ N
N
Ứ
QUAN
U N M N ỦA Ủ
AN N N
N U N ................................................................................................. 12
1.1. ội ngũ công chức các c quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân
huyện - Khái niệm, vị trí, vai trị, đặc điểm .............................................. 12
1.2. hất lượng đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của Ủy ban
nhân dân huyện – Khái niệm và tiêu chí đánh giá .................................... 20
hương 2:
ẤT L
N Đ
N
N
Ứ
QUAN
U N M N ỦA Ủ
AN N N
N U N
A M P
TN
N P
N NA – T Ự TRẠN V N ỮN VẤN
ĐỀ ĐẶT RA ................................................................................................... 33
2.1. ác yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ công chức các c quan
chuyên môn của Ủy ban nhân dân huyện ù ia Mập, tỉnh ình Phước
hiện nay ....................................................................................................... 33
2.2. Thực trạng chất lượng đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của
Ủy ban nhân dân huyện ù ia Mập, tỉnh ình Phước hiện nay ............... 42
2.3. Những vấn đề đặt ra về chất lượng đội ngũ công chức các c quan
chuyên môn của Ủy ban nhân dân huyện ù ia Mập, tỉnh ình Phước
hiện nay ....................................................................................................... 68
hương 3: P
N
N V
Ả P P N ẰM N N
AO
ẤT L
N Đ
N
N
Ứ
QUAN
U N
M N ỦA Ủ
AN N N
N U N
AM P TN
N
P
TRON T Ờ
AN T ........................................................... 73
3.1. Phư ng hướng nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các c quan
chuyên môn của Ủy ban nhân dân huyện ù ia Mập, tỉnh ình Phước
trong thời gian tới ........................................................................................ 73
3.2. Những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các c
quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân huyện ù ia Mập, tỉnh ình
Phước trong thời gian tới ............................................................................ 76
KẾT LU N .................................................................................................. 100
T L U T AM K ẢO .......................................................................... 102
P Ụ LỤ ..................................................................................................... 108
TÓM TẮT LU N V N .............................................................................. 110
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
ông chức là một bộ phận quan trọng trong đội ngũ cán bộ, công chức,
có vai trị quyết định đến chất lượng tổ chức và hoạt động của bộ máy chính
quyền nhà nước, là cầu nối quan trọng giữa
ể xây dựng một
ảng, Nhà nước với Nhân dân.
hính phủ kiến tạo, liêm chính hay nói cách khác là xây
dựng một nền hành chính trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại,
hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức
trong đó có đội ngũ cơng chức các c quan chun mơn thuộc Uỷ ban nhân
dân huyện, có số lượng, c cấu phù hợp với yêu cầu thực tiễn, từng bước tiến
tới chuyên nghiệp, hiện đại; có phẩm chất đạo đức tốt và năng lực thi hành
công vụ, tận tụy phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước và phục vụ Nhân dân
là nhiệm vụ cấp thiết. Sinh thời, hủ tịch
ồ hí Minh đã nhiều lần nêu lên
những quan điểm, tư tưởng của mình nhằm nhấn mạnh vai trị của đội ngũ
cán bộ - những người dẫn dắt phong trào đấu tranh của quần chúng nhân dân.
Người khẳng định: “cán bộ là cái gốc của mọi công việc” [33, tr.309]; “muôn
việc thành công hoặc thất bại đều là do cán bộ tốt hay kém” [33, tr.208].
ược sự quan tâm của
ảng và Nhà nước bằng những quy định, chính
sách cụ thể, đội ngũ công chức hiện nay đã trưởng thành về mọi mặt, phát
triển cả về số lượng và chất lượng, được rèn luyện, thử thách từ thực tiễn, có
phẩm chất đạo đức, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có kiến thức, có ý thức tổ
chức kỷ luật... Nhưng bên cạnh kết quả đã được, chất lượng đội ngũ công
chức vẫn có những hạn chế nhất định. Văn kiện
ại hội lần thứ X II của
ảng chỉ rõ: “Tham nhũng, lãng phí, quan liêu, suy thối về tư tưởng chính
trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ cũng như
những mâu thuẫn xã hội còn diễn biến phức tạp” [21, tr.108]; “Một bộ phận
cán bộ, đảng viên phai nhạt lý tưởng, giảm sút ý chí, ngại khó, ngại khổ, suy
2
thối về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá”
[21, tr.92]; Ở một số c quan, đ n vị, địa phư ng vẫn còn tình trạng bng
lỏng quản lý; kỷ luật, kỷ cư ng trong thực thi công vụ chưa nghiêm; vẫn nảy
sinh những hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà tới người dân, doanh
nghiệp. Tình trạng vi phạm pháp luật, quy chế, quy định trong hoạt động cơng
vụ, có nhiều trường hợp bị xử lý kỷ luật, thậm chí bị truy tố, xét xử, bao gồm
cả cán bộ, công chức, viên chức từ c sở cho tới cán bộ cao cấp ở nhiều
ngành, lĩnh vực khác nhau.
ù ia Mập là một huyện thuộc tỉnh ình Phước, có nhiều dân tộc khác
nhau cùng sinh sống (23 dân tộc anh em), đội ngũ cơng chức nói chung và đội
ngũ cơng chức các c quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân (UBND) huyện
Bù Gia Mập cũng nằm trong tình trạng chung của đội ngũ công chức trong cả
nước. Những năm qua, đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của
UBND huyện từng bước được quan tâm và có bước trưởng thành, phát triển
về nhiều mặt, chất lượng ngày càng được nâng lên, từng bước đáp ứng yêu
cầu của thời kỳ đẩy mạnh cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước; c cấu độ
tuổi, giới tính, dân tộc, ngành nghề, lĩnh vực cơng tác có sự cân đối, hợp lý
h n; Nhiều cán bộ năng động, sáng tạo, thích ứng với xu thế hội nhập, có khả
năng làm việc trong mơi trường quốc tế. Tuy nhiên, công chức các c quan
chuyên môn của UBND huyện ù ia Mập vẫn còn một số hạn chế như: còn
một số chưa được đào tạo về lý luận chính trị, bồi dưỡng về kiến thức quản lý
nhà nước; tỷ lệ nữ công chức, người dân tộc thiểu số thấp; năng lực tham
mưu, kỹ năng, nghiệp vụ về quản lý hành chính cịn nhiều hạn chế; vẫn cịn
có vi phạm các quy định.
Xuất phát từ những tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu, tác giả quyết
định lựa chọn đề tài: "Ch t
ủ Ủy
n nh n
ng ội ng
ng h
n huy n B Gia M p, t nh B nh Ph
á
qu n huy n m n
hi n n y" làm đề tài
luận văn tốt nghiệp thạc sĩ ngành Xây dựng ảng và hính quyền nhà nước.
3
2. Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
* Những công tr nh nghi n c u v
i ng công ch c v ch t
ng
i ng công ch c hiện nay
Trần
ư ng Thanh (2010), Cá
o ộng ủ
án ộ,
ng h
i n pháp t m ý n ng
trong á
nay, Nhà xuất bản hính trị quốc gia,
o tính tí h ự
qu n hành hính nhà n
hi n
à Nội. Tác giả cuốn sách đã làm rõ
một số vấn đề lý luận về tính tích cực lao động của cán bộ, cơng chức trong
các c quan hành chính nhà nước; đánh giá thực trạng tính tích cực lao động
của cán bộ, cơng chức trong các c quan hành chính nhà nước hiện nay, từ đó
tác giả gắng đi sâu nghiên cứu tìm hiểu ngun nhân và đề ra những giải pháp
có tính khả thi cao khắc phục hạn chế, nâng cao tính tích cực chủ động của
đội ngũ cán bộ, công chức trong các c quan hành chính nhà nước hiện nay.
à Quang Ngọc –Nguyễn Minh Phư ng (2013), T t ởng Hồ Chí Minh về
tổ h
nhà n
và án ộ,
ng h , Nhà xuất bản hính trị quốc gia – Sự
thật, à Nội. uốn sách tập trung trình bày một số vấn đề chung nhất về nguồn
gốc, quá trình hình thành, phát triển và những nội dung c bản của tư tưởng ồ
hí Minh về tổ chức nhà nước và cán bộ, công chức ở nước ta hiện nay.
Trần ình Thắng (2013), Đảng ãnh ạo x y ựng ội ng
h , vi n h
nhà n
, Nhà xuất bản
hính trị quốc gia,
án ộ,
ng
à Nội.
uốn
sách đi sâu phân tích, luận giải các vấn đề lý luận và thực tiễn, đồng thời
nghiên cứu, tổng kết quá trình lịch sử ảng lãnh đạo, chỉ đạo cải cách chế độ
công vụ, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước từ khi
thành lập Nhà nước Việt Nam ân chủ ộng hòa cho đến nay. Trên cở sở đó,
cuốn sách đã đưa ra nhiều đề xuất, kiến nghị nhằm đẩy mạnh công tác xây
dựng nền công vụ chuyên nghiệp, tiên tiến, hiện đại; xây dựng và đào tạo đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước. ồng thời, cuốn sách khẳng định
rõ h n vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của
ảng đối với việc cải cách bộ máy nhà
nước và nền công vụ, công chức, viên chức nhà nước.
4
Trư ng Quốc Việt, Xây dựng đội ngũ cán bộ, cơng chức đáp ứng u cầu
cải cách nền hành chính nhà nước, Tạp chí Tổ h
nhà n
i n tử, ngày
03/8/2016. ài viết đã phân tích và nêu lên các lý do bức thiết hiện nay phải
nâng cao chất lượng cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu cải cách nền hành
chính nhà nước; đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính ở Việt Nam hiện nay.
Trần Nghị (2017), Trá h nhi m ủ
ng h
áp ng y u ầu ải á h nền hành hính nhà n
trong thự thi
ng vụ
, Nhà xuất bản hính trị
quốc gia, à Nội. uốn sách phân tích những nội dung c bản, các yếu tố ảnh
hưởng, tác động đến trách nhiệm công chức trong thực thi công vụ; nêu rõ
thực trạng thực thi công vụ của công chức Việt Nam ở các c quan hành
chính nhà nước Trung ư ng và địa phư ng; thơng qua đó, đề xuất các giải
pháp nhằm nâng cao trách nhiệm của công chức trong thực thi công vụ đáp
ứng yêu cầu cải cách nền hành chính nhà nước ở Việt Nam hiện nay.
ào Thị Thanh Thủy (2017), Cá m h nh tuyển ụng
thế gi i và ịnh h
ng h
tr n
ng ng ụng ho Vi t N m, Nhà xuất bản hính trị quốc
gia, à Nội. uốn sách cung cấp tư liệu về mơ hình tuyển dụng, c chế tuyển
dụng công chức trên thế giới; Phân tích về thực tiễn các mơ hình tuyển dụng
theo hệ thống chức nghiệp, mơ hình tuyển dụng theo hệ thống vị trí việc làm,
mơ hình tuyển dụng hỗn hợp của một số quốc gia điển hình trên thế giới; Giới
thiệu thực tiễn triển khai mơ hình tuyển dụng cơng chức ở Việt Nam theo
Luật
án bộ, công chức năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành, và
định hướng ứng dụng kinh nghiệm quốc tế vào nền công vụ Việt Nam nhằm
nâng cao chất lượng đầu vào và gia tăng kết quả thực thi công vụ, phục vụ
yêu cầu hội nhập ở nước ta hiện nay.
ào Thị Kim Lân, Nâng cao năng lực thực thi công vụ của đội ngũ cán
bộ, cơng chức, Tạp chí Tổ h
nhà n
i n tử, ngày 13/9/2017. Tác giả
bài viết đã nêu lên khái niệm, các khía cạnh khác nhau của năng lực thực thi
5
công vụ của cán bộ công chức; đánh giá thực trạng năng lực thực thi công vụ
của cán bộ, công chức hiện nay, chỉ ra nguyên nhân của kết quả đạt được và
nguyên nhân của hạn chế; từ đó nêu lên 7 định hướng nâng cao chất lượng
thực thi công vụ của cán bộ, công chức.
ào Thị Thanh Thủy (2019), Đánh giá
ng vụ, Nhà xuất bản hính trị quốc gia,
ng h
theo kết quả thự thi
à Nội. Nội dung cuốn sách được
chia thành 2 phần, gồm 5 chư ng, trình bày những nội dung c bản về: sự
hình thành lý thuyết đánh giá công chức theo kết quả và lý luận về đánh giá
công chức theo kết quả thực thi công vụ; các yếu tố then chốt trong đánh giá
công chức theo kết quả thực thi công vụ tại một số quốc gia trên thế giới; thực
trạng đánh giá công chức ở Việt Nam hiện nay qua nghiên cứu thực tiễn ở
một số địa phư ng như:
à Nội, à Nẵng, Lào ai; và định hướng ứng dụng
đánh giá công chức theo kết quả thực thi công vụ nhằm nâng cao chất lượng
thực thi cơng vụ ở Việt Nam.
Tạ Ngọc
Tạp chí Tổ h
ải, hất lượng công chức và chất lượng đội ngũ công chức,
nhà n
i n tử, ngày 08/02/2018. ài viết đã làm sáng tỏ
quan niệm về chất lượng công chức, chất lượng đội ngũ công chức.
ặc biệt
là tác giả bài viết đã khái quát, hệ thống và nêu lên nội dung một số tiêu chí
đánh giá chất lượng cơng chức và chất lượng đội ngũ công chức.
ư ng Xuân Ngọc, Một số vấn đề về đội ngũ cán bộ, công chức, Tạp chí
Tổ h
nhà n
i n tử, ngày 18/7/2019. Tác giả bài viết đã đề cập đến sự
phát triển nhận thức lý luận về đội ngũ cán bộ, công chức của Nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam; ánh giá thực thực trạng, nêu lên ưu điểm,
hạn chế và chỉ ra những nguyên nhân của hạn chế;
ồng thời, nêu lên 5 vấn
đề đặt ra đối với đội với cán bộ, công chức của Nhà nước pháp quyền xã hội
chủ nghĩa Việt Nam hiện nay.
Nguyễn á hiến – oàn Văn Tình, ào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
cho nền cơng vụ từ kinh nghiệm quốc tế đến giải pháp cho Việt Nam, Tạp chí
6
Tổ h
nhà n
, số tháng 5-2020. ài viết đã đề cấp đến cách thức đào tạo,
bồi dưỡng nguồn nhân lực nền công vụ của một số nước trên thế giới; trên c
sở nghiên cứu mơ hình đào tạo, bồi dưỡng của các nước, đem phân tích, so
sánh với thực tiễn Việt Nam, tác giả đã đề xuất các giải pháp có tính khả thi
cao có thể vận dụng vào thực tiễn đào tạo, bồi dưỡng công chức của Việt
Nam hiện nay.
Thang Văn Phúc,
ạo đức công vụ - Yêu cầu cấp thiết đối với cán bộ,
công chức thời kỳ phát triển mới, Tạp hí D n v n i n tử, ngày 26/5/2020.
Nội dung bài viết đã bàn đến ản chất và nội hàm của đạo đức công vụ; ác
nhân tố ảnh hưởng đến đạo đức công vụ; Nêu lên một số giải pháp mang tính
khả thi nhằm nâng cao đạo đức công vụ.
* Những công tr nh nghi n c u v
ch t
ng
i ng công ch c c p huyện v
i ng cơng ch c c p huyện hiện nay:
ồng Văn Nhưỡng (2016), Ch t
ng ội ng
án ộ,
ng h
p
huy n ở huy n Lụ Y n, t nh Y n Bái hi n n y, Luận văn thạc sĩ Xây dựng
ảng và hính quyền nhà nước,
ọc viện
hính trị quốc gia
ồ
hí Minh,
à Nội. Luận văn đã nghiên cứu việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức cấp huyện ở huyện Lục Yên, tỉnh Yên ái, trong đó đã nêu lên các
giải pháp về nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp huyện ở huyện Lục
Yên, tỉnh Yên ái thời gian tới.
ư ng Long n (2017), Ch t
ng ội ng
ng h
hành hính qu n
ở qu n Th nh Xu n, thành phố Hà Nội hi n n y, Luận văn thạc sĩ chuyên
ngành Quản lý xã hội, ọc viện áo chí và Tuyên truyền, à Nội. Luận văn đã
làm rõ những vấn đề lý luận và đã đề cập đến thực trạng chất lượng đội ngũ
cơng chức hành chính quận ở quận Thanh Xuân, thành phố
à Nội, nêu lên
những ưu điểm hạn chế. Từ đó đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng
đội ngũ công chức hành chính quận ở quận Thanh Xuân, thành phố
thời gian tới.
à Nội
7
Lê Thị Thuý (2018), Ch t
ủ Ủy
n nh n
n
ng ội ng
ng h
qu n huy n m n
p huy n ở t nh Th nh Hó gi i oạn hi n n y, Luận
văn thạc sĩ Xây dựng ảng và hính quyền nhà nước, ọc viện hính trị quốc
gia
ồ hí Minh,
à Nội. Luận văn đã đề cập đến những vấn đề lý luận và
thực tiễn, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ công chức c quan chuyên
môn của UBND cấp huyện ở tỉnh Thanh
óa; đề xuất phư ng hướng, giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức c quan chun mơn của
UBND cấp huyện ở tỉnh Thanh óa đến năm 2025.
ùi Xuân
ùng (2019), Ch t
ng ội ng
ng h
ủ Uỷ
n nh n
n huy n Ý Y n, t nh N m Định hi n n y, Luận văn thạc sĩ Xây dựng ảng và
hính quyền nhà nước, ọc viện áo chí và Tuyên truyền, à Nội. Luận văn
đã phân tích, làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ
công chức của UBND huyện; Khảo sát, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ
công chức của UBND huyện Ý Yên, tỉnh Nam
ịnh;
ề xuất phư ng hướng
và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức của UBND huyện Ý Yên,
tỉnh Nam ịnh thời gian tới.
Lê Thị
ạnh, Yêu cầu và tiêu chí đánh giá chất lượng cơng chức cấp
huyện, Tạp chí Quản ý nhà n
i n tử, ngày 24/11/2020. ài viết đã nêu lên
04 yêu cầu chất lượng công chức cấp huyện: Th nh t, yêu cầu về phẩm chất
chính trị, đạo đức cơng chức. Th h i, u cầu về văn hóa cơng chức; Th
,
u cầu nâng cao trí tuệ đội ngũ cơng chức; Th t , u cầu chun mơn hóa,
hiện đại hóa đội ngũ cơng chức; Th năm, u cầu về tính dân chủ của cơng
chức trong thực thi nhiệm vụ.
ồng thời, tác giả các bài biết cũng đưa ra các
tiêu chí đánh giá chất lượng cơng chức UBND cấp huyện, gồm: Một à, về
phẩm chất chính trị, lư ng tâm và đạo đức nghề nghiệp; H i à, về tính chun
nghiệp; B
à, về năng lực và trình độ kiến thức; Bốn à, về kỹ năng xử lý công
việc; Năm à, kết quả cơng tác, sự tín nhiệm của Nhân dân.
8
* Những công tr nh nghi n c u v
i ng công ch c v ch t
ng
i ng công ch c của tỉnh B nh ph ớc hiện nay:
Giang Thị Phư ng
hành hính nhà n
ạnh (2009), X y ựng ội ng
án ộ,
ng h
theo y u ầu ải á h hành hính ủ t nh B nh Ph
hi n n y, Luận văn thạc sĩ Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật,
viện hính trị quốc gia
ồ hí Minh,
ọc
à Nội. Luận văn đã làm rõ c sở lý
luận và thực tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính nhà nước
theo yêu cầu cải cách hành chính của tỉnh ình Phước hiện nay; Nêu lên quan
điểm và đề xuất những giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ, cơng chức hành
chính nhà nước theo u cầu cải cách hành chính của tỉnh ình Phước.
ư ng Thanh Xn (2011), C
h
á
n Đảng
u xã hội ủ
p t nh ở B nh Ph
Luận văn thạc sĩ Xã hội học,
ội ng
án ộ,
- thự trạng và xu h
ọc viện hính trị quốc gia
ng
ng iến ổi,
ồ hí Minh,
à
Nội. Luận văn đã nghiên cứu c cấu xã hội của đội ngũ cán bộ, công chức các
ban
ảng cấp tỉnh ở ình Phước - thực trạng và xu hướng biến đổi, trong đó
đã nêu lên các giải pháp về xây dựng c cấu xã hội của đội ngũ cán bộ, công
chức các ban ảng cấp tỉnh ở ình Phước.
Lê Trọng
ức (2011), Ch t
xã ủ t nh B nh Ph
ng án ộ,
ng h
hính quyền
áp ng y u ầu x y ựng Nhà n
p
pháp quyền xã
hội hủ nghĩ Vi t N m, Luận văn thạc sĩ Lý luận và lịch sử Nhà nước và
pháp luật, ọc viện hính trị quốc gia ồ hí Minh, à Nội. Luận văn đã đề
cập đến thực trạng chất lượng cán bộ, công chức chính quyền cấp xã của tỉnh
ình Phước, nêu ra những ưu điểm, hạn chế và rút ra một số bài học kinh
nghiệm từ thực tiễn. Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng cán bộ, công chức chính quyền cấp xã của tỉnh
ình Phước đáp ứng
u cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Phan Kiều
ưng (2012),
cấu xã hội đội ngũ cán bộ, cơng chức trong
hệ thống chính trị cấp tỉnh ở ình Phước (Nghiên cứu trường hợp Khối Mặt
9
trận,
ồn thể), Luận văn thạc sĩ Xã hội học,
hí Minh,
ọc viện hính trị quốc gia
ồ
à Nội. Luận án đã đề cập đến những vấn đề lý luận và thực tiễn;
dự báo xu hướng biến đổi, giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ, cơng chức trong
hệ thống chính trị cấp tỉnh ở ình Phước (Nghiên cứu trường hợp Khối Mặt
trận, oàn thể).
Phạm Thị
nh Thư, iải pháp nâng cao năng lực cán bộ, cơng chức làm
cơng tác đối ngoại tỉnh ình Phước, Tạp chí Quản ý nhà n
i n tử, ngày
24/6/2021. ài viết đánh giá thực trạng về năng lực đội ngũ cán bộ, công chức
làm công tác đối ngoại tại Sở Ngoại vụ, tỉnh ình Phước trên c sở đó đề xuất
một số giải pháp và kiên nghị nhằm nâng cao năng lực cán bộ, công chức làm
công tác đối ngoại tỉnh ình Phước.
Những cơng trình nói trên đã đề cập tới một số vấn đề chung về cán bộ, công
chức. Tuy nhiên cho đến nay, chất lượng đội ngũ công chức các c quan chuyên
môn của UBND huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước vẫn chưa có tác giả nào đầu
tư nghiên cứu một cách c bản, toàn diện và có hệ thống.
3. Mục đích nhiệm vụ của luận văn
* Mục ích nghi n c u:
Trên c sở làm rõ những vấn đề lý luận về chất lượng đội ngũ công chức
các c quan chuyên môn của UBND huyện, phân tích, đánh giá thực trạng
chất lượng đội ngũ cơng chức của UBND huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình
Phước; Luận văn đề xuất phư ng hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng đội ngũ công chức các c quan chun mơn của UBND Bù Gia Mập,
tỉnh Bình Phước thời gian tới.
* Nhiệm vụ nghi n c u:
- Phân tích, làm rõ một số vấn đề lý luận về chất lượng đội ngũ công
chức các c quan chuyên môn của UBND huyện.
10
- Khảo sát, đánh giá thực trạng và những vấn đề đang đặt ra về chất
lượng đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của UBND huyện Bù Gia
Mập, tỉnh Bình Phước hiện nay.
-
ề xuất phư ng hướng và những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của UBND huyện Bù Gia Mập,
tỉnh Bình Phước thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
* Đối t
ng nghi n c u:
Chất lượng đội ngũ công chức các c quan chun mơn của UBND
huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước hiện nay.
* Phạm vi nghi n c u của uận văn
Luận văn nghiên cứu về chất lượng đội ngũ công chức các c quan
chuyên môn của UBND huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước từ 2016 đến
nay. Phư ng hướng và giải pháp thực hiện của luận văn có giá trị đến năm
2030.
5. ơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
* Cơ sở ý uận:
Luận văn nghiên cứu dựa trên các nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin,
tư tưởng
ồ hí Minh và hệ thống những quan điểm của ảng, Nhà nước về
cán bộ, công chức và chất lượng đội ngũ công chức.
* Ph ơng pháp nghi n c u:
Luận văn được nghiên cứu bằng phư ng pháp luận của chủ nghĩa Mác Lênin và sử dụng tổng hợp các phư ng pháp nghiên cứu khoa học chuyên
ngành và liên ngành: lôgic và lịch sử; phân tích và tổng hợp; thống kê, so
sánh; tổng kết thực tiễn và nghiên cứu lý luận,...
11
6. Những đóng góp mới của luận văn
Luận văn góp phần làm rõ những vấn đề lý luận về chất lượng đội ngũ
công chức các c quan chuyên môn của UBND huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình
Phước: quan niệm, vị trí, vai trị, đặc điểm, tiêu chí đánh giá; đề xuất được
một số phư ng hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công
chức các c quan chun mơn của UBND huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình
Phước thời gian tới.
7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho
Sở Nội vụ, huyện ủy, UBND các huyện ở tỉnh ình Phước trong việc tuyển
dụng và quản lý đội ngũ công chức các c quan chun mơn của UBND.
ồng thời luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho công tác nghiên
cứu, giảng dạy ở Trường hính trị tỉnh ình Phước, các Trung tâm bồi dưỡng
chính trị huyện trong tỉnh.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn được kết cấu thành 03 chư ng, 07 tiết.
12
hương 1
Đ
N ỮN
VẤN ĐỀ LÝ LU N VỀ
N
N
ỦA Ủ
Ứ
ẤT L
QUAN
AN N
N
N
U
U
N
NM N
N
1.1. Đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn của Ủy an nhân
dân huyện - Khái niệm vị trí, vai trị đặc điểm
1.1.1. Khái niệm
1.1.1.1. C ng h
Mỗi nền hành chính được cấu thành từ các thành tố như thể chế hành
chính, tổ chức bộ máy và đội ngũ cơng chức. hính vì vậy, việc làm rõ khái
niệm công chức, cũng như phân loại và xác định các đối tượng cơng chức
đóng vai trị hết sức quan trọng nhằm cải cách hành chính và nâng cao chất
lượng hoạt động công vụ.
iện nay, tất cả các quốc gia trên thế giới đều có cơng chức. Thuật ngữ
cơng chức được các nước sử dụng nhằm chỉ những người được tuyển dụng
vào làm việc trong bộ máy nhà nước và hưởng lư ng từ ngân sách nhà nước.
Song, do đặc thù về thể chế chính trị nên khái niệm cơng chức ở mỗi nước
cũng khơng hồn tồn đồng nhất. Về phạm vi, một số nước coi công chức chỉ
là những người tham gia quản lý nhà nước, nhưng nhiều nước khác coi tất cả
những người làm việc trong các c quan, tổ chức có tính chất cơng quyền là
cơng chức. ó nước coi công chức là biên chế được bổ nhiệm vào một cơng
việc thường xun, song có nước lại xác định cơng chức khơng mang tính
thường xun, liên tục mà tồn tại hệ thống thải loại.
Tại
ộng hịa liên bang
ức, cơng chức được xác định như sau:
ao gồm những nhân viên làm việc trong các c quan, tổ chức văn hóa, nghệ
thuật giáo dục và nghiên cứu khoa học quốc gia, nhân viên cơng tác trong các
doanh nghiệp cơng ích do nhà nước quản lý, các nhân viên, quan chức làm
13
việc trong các c quan chính phủ, giáo sư đại học, giáo viên trung học, tiểu
học, bác sĩ, hộ lý bệnh viện, nhân viên lái xe lửa...
43, tr.280].
Tại Mỹ, quốc gia có nền kinh tế, khoa học kỹ thuật đứng đầu thế giới, công
chức Mỹ được xác định: “ ao gồm tất cả những nhân viên trong ngành hành
chính của hính phủ, kể cả những người được bổ nhiệm về chính trị như: ộ
trưởng, thứ trưởng, trợ lý bộ trưởng, người đứng đầu các c quan hính phủ”
[43, tr.352].
Tại Trung Quốc, một nước có thể chế chính trị tư ng đồng giống Việt
Nam, khái niệm công chức được hiểu gồm hai loại
ông chức lãnh đạo và
ông chức nghiệp vụ. Trong đó, “ ơng chức lãnh đạo là những người thừa
hành quyền lực hành chính nhà nước, được bổ nhiệm theo các trình tự luật
định, chịu sự điều chỉnh của
iến pháp,
iều lệ cơng chức và Luật Tổ chức
chính quyền các cấp” 43, tr. 23-24 . ịn ơng chức nghiệp vụ được hiểu là
“những người thi hành chế độ thường nhiệm, do c quan hành chính các cấp
bổ nhiệm và quản lý căn cứ vào
iều lệ công chức, họ chiếm tuyệt đại đa số
công chức nhà nước, chịu trách nhiệm quán triệt, chấp hành chính sách và
pháp luật [43, tr.23-24].
Ở Việt Nam, trong suốt một thời gian dài do điều kiện chiến tranh và sau
này là thời kỳ bao cấp, chúng ta ít khi sử dụng khái niệm cơng chức, thay vào
đó chủ yếu sử dụng thuật ngữ cán bộ, công nhân viên nhà nước. Thuật ngữ đó
nhằm chỉ tất cả những người trong biên chế, hưởng lư ng từ ngân sách nhà
nước, từ những người đứng đầu một c quan, tổ chức đến các nhân viên phục
vụ như bảo vệ, lao động tạp vụ hoặc lái xe.
ước vào những thập niên đầu của thời kỳ đổi mới,
hính phủ đã ban
hành nhiều nghị định về tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng, bố trí sử dụng và
quản lý cơng chức, khái niệm cơng chức bước đầu được hình thành rõ ràng
h n, tuy nhiên vẫn chưa xác định rõ đối tượng công chức và phân biệt giữa
công chức với viên chức. Sự phân định khơng rạch rịi ảnh hưởng khơng nhỏ
14
tới hiệu quả hoạt động cơng vụ nói chung và quản lý, bố trí sử dụng, chế độ
chính sách cơng chức nói riêng. Vấn đề bức thiết đặt ra phải chuẩn hóa khái
niệm cơng chức. áp ứng u cầu trên, ngày 13/11/2008 Quốc hội nước ộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X
đã thơng qua Luật
án bộ, cơng
chức. Trong Luật đã đưa ra khái niệm công chức khoa học, hồn chỉnh. Luật
xác định:
ơng chức là cơng dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào
ngạch, chức vụ, chức danh trong c quan của
ảng ộng sản Việt
Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ư ng, cấp tỉnh,
cấp huyện... và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đ n vị sự
nghiệp công lập của
ảng ộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức
chính trị - xã hội, trong biên chế và hưởng lư ng từ ngân sách nhà
nước 46].
Qua khái niệm trên, các đối tượng là công chức đã được phân định rõ
ràng, bao gồm: công chức nhà nước; công chức làm việc trong các c quan
của ảng; cơng chức trong các tổ chức chính trị - xã hội như Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc, ông đồn Việt Nam,
Thanh niên ộng sản
ội Nơng dân,
ồ hí Minh,
ội Liên hiệp Phụ nữ,
ồn
ội ựu chiến binh; cơng chức trong bộ
máy lãnh đạo, quản lý của các đ n vị sự nghiệp công lập; công chức trong các
c quan, đ n vị thuộc Quân đội nhân dân và ông an nhân dân. Như vậy, sự
đa dạng trong các đối tượng là một trong những đặc trưng nổi bật nhất của
công chức Việt Nam, phù hợp với thể chế chính trị, cũng như tổ chức bộ máy
của nước ta.
1.1.1.2. Uỷ
n nh n
n huy n
UBND huyện là một trong bốn phân hệ c quan hành chính của bộ máy
Nhà nước ộng hồ X
N Việt Nam, bao gồm hính phủ, các bộ, c quan
ngang bộ, c quan thuộc
hính phủ, UBND cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và
các c quan trực thuộc.
ác c quan hành chính nhà nước cấp trung ư ng
15
được xác định bao gồm
hính phủ và các c quan hành chính nhà nước ở
trung ư ng là các bộ, c quan ngang bộ. Trong đó, UBND là c quan chấp
hành của
N cùng cấp.
iều 8, Luật Tổ chức chính quyền địa phư ng năm 2015 (sửa đổi, bổ
sung năm 2019) quy định: “Ủy ban nhân dân do ội đồng nhân dân cùng cấp
bầu, là c quan chấp hành của
ội đồng nhân dân, c quan hành chính nhà
nước ở địa phư ng, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phư ng,
ội đồng
nhân dân cùng cấp và c quan hành chính nhà nước cấp trên” [45].
C
u tổ h
ủ UBND huy n gồm ó: “ hủ tịch, Phó
hủ tịch và
các Ủy viên, số lượng cụ thể Phó hủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp do hính
phủ quy định” [45].
1.1.1.3. C qu n huy n m n ủ Uỷ
n nh n
n huy n
iều 9, Luật Tổ chức chính quyền địa phư ng năm 2015 (sửa đổi, bổ
sung năm 2019) quy định về c quan chuyên môn giúp việc cho uỷ ban nhân
dân, cụ thể như sau:
quan chuyên môn thuộc UBND huyện là c
quan tham mưu,
giúp UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở
huyện và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của
U N tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ư ng.
quan chuyên môn của UBND huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ
chức, biên chế và công tác của UBND, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về
nghiệp vụ của c quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cấp trên.
ăn cứ Nghị định số 37/2014/N -CP và Nghị định số: 108/2020/N CP, ngày 14/9/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
37/2014/N - P, ngày 05/5/2014 của
hính phủ Quy định tổ chức các c
quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ư ng, các c quan chun mơn của UBND huyện
gồm có: Phịng Nội vụ, Phịng Tư pháp, Phịng Tài chính – Kế hoạch, Phịng
16
Tài ngun và Mơi trường, Phịng Lao động – Thư ng binh và Xã hội, Phịng
Văn hố và Thơng tin, Phòng
huyện, Văn phòng
N
iáo dục và
ào tạo, Phòng Y tế, Thanh tra
và UBND; Phịng Nơng nghiệp và Phát triển nơng
thơn, Phịng Kinh tế và ạ tầng, Phòng dân tộc.
Đối v i á huy n ảo: ăn cứ vào các điều kiện cụ thể của từng huyện
đảo, UBND cấp tỉnh trình ội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định số lượng và
tên gọi các phịng chun mơn thuộc UBND huyện đảo; Số lượng c quan
chuyên môn của UBND huyện đảo không quá 10 phòng [7].
1.1.1.4. Đội ng
ng h
á
qu n huy n m n ủ Ủy
n nh n
n huy n
Từ các phân tích trên, có thể hiểu đội ngũ cơng chức các c quan chun
mơn của UBND huyện: là tồn thể những
ụng, ổ nhi m vào ngạ h, h
vụ, h
ng
n Vi t N m
nh àm vi
huy n m n ủ UBND huy n, trong i n hế và h ởng
nhà n
và
trong á
tuyển
quan
ng từ ng n sá h
ảm ảo những iều ki n v t h t, tinh thần nh t ịnh ể
thi hành những huy n m n nghi p vụ
gi o.
ội ngũ công chức các c quan chuyên môn của UBND đảm nhiệm
chức năng quản lý nhà nước, có vai trị quan trọng trong việc thực hiện đường
lối, chính sách của ảng, pháp luật của Nhà nước, chăm lo đời sống của nhân
dân và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa
phư ng. Lao động của công chức tại các c quan chuyên môn cấp huyện này
chịu sự điều chỉnh của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán
bộ, công chức năm 2019 như mọi cơng chức khác.
1.1.2. Vị trí, vai trị của
của Ủy an nh n
i ng cơng ch c các cơ quan chuy n môn
n huyện
ội ngũ công chức có vị trí, vai trị quan trọng đối với c quan, tổ chức,
là thành viên, phần tử cấu thành tổ chức bộ máy. ó quan hệ mật thiết với tổ
chức và quyết định mọi sự hoạt động của tổ chức.
iệu quả hoạt động trong
17
tổ chức, bộ máy phụ thuộc vào công chức. ông chức tốt s làm cho bộ máy
hoạt động nhịp nhàng, và ngược lại, công chức kém s làm cho bộ máy tê liệt.
Vai trị của đội ngũ cơng chức các c quan chuyên môn của UBND huyện thể
hiện trên những khía cạnh cụ thể như sau:
Th nh t, là lực lượng nịng cốt trong các c quan chun mơn thuộc
UBND huyện, có nhiệm vụ tham mưu hoạch định các chính sách, đưa các
chính sách và tổ chức thực hiện đường lối, chính sách của
của c quan nhà nước cấp trên và của Huyện uỷ,
ảng, Nhà nước,
N ,U N
huyện trở
thành thực tiễn, tiếp thu nguyện vọng của nhân dân, nắm bắt những yêu cầu
thực tiễn của cuộc sống để phản ánh kịp thời với cấp trên, giúp
nước, trực tiếp nhất là giúp U N
ảng và Nhà
đề ra được những chủ trư ng, chính sách
sát với thực tiễn.
Th h i, đội ngũ cơng chức các c quan chun mơn của U N
huyện
có vai trò quyết định trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy hành
chính nhà nước cấp huyện nói chung và U N
huyện nói riêng, là một trong
những nguồn lực quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu, chiến lược,
chư ng trình, kế hoạch của địa phư ng, góp phần đẩy mạnh cơng cuộc cơng
nghiệp hố, hiện đại hoá.
Th
, là đội ngũ chủ yếu trực tiếp hoạch định và tổ chức thực hiện các
chính sách, chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của địa phư ng, tổ chức quản
lý nhà nước và kiểm tra việc thực hiện.
ọ là những người trực tiếp tạo môi
trường, điều kiện về sử dụng công cụ kinh tế, nguồn lực kinh tế để tác động,
quản lý, điều tiết nền kinh tế thị trường.
1.1.3. Đặc iểm của
Ủy ban nh n
i ng công ch c các cơ quan chuy n môn của
n huyện
Một à, cấp huyện là cấp trong hệ thống c quan nhà nước có tổ chức bộ
máy hồn chỉnh h n nhiều so với xã, phường, thị trấn. Mọi hoạt động của c
quan nhà nước cấp tỉnh và trung ư ng triển khai xuống c sở và nhân dân đều
18
qua cấp huyện nên công chức cấp huyện phải là những người ngoài việc am
hiểu và nắm vững pháp luật và chính sách cịn phải am hiểu rõ đặc điểm của
địa phư ng mình quản lý để từ đó đề ra những biện pháp để tổ chức thực hiện
sao cho mang lại hiệu quả cao nhất tại địa phư ng mình, muốn vậy họ phải là
những người mẫn cán trong công việc để tạo ra một mối liên hệ mật thiết giữa
chính quyền và nhân dân, việc gần gũi với nhân dân và chính quyền c sở làm
cho uy tín của Nhà nước tăng lên, việc tuyên truyền, phổ biến kịp thời càng
làm cho tính hiệu quả và hiệu lực quản lý nhanh h n, xã hội trật tự, nề nếp và
phát triển.
Hai à, đội ngũ công chức các c quan chuyên môn của U N huyện là
những người trực tiếp tiếp xúc với cơng dân trong q trình giải quyết công
việc; là những người trực tiếp triển khai các chủ trư ng, đường lối, chính sách
của
ảng và pháp luật của Nhà nước vào giải quyết quyền, lợi ích hợp pháp
cho nhân dân cũng như trực tiếp lắng nghe, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của
nhân dân địa phư ng. ông chức các c quan chuyên môn của U N
huyện
là cầu nối, là chất keo kết dính giữa ảng, Nhà nước và Nhân dân.
Ba à, để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình cơng
chức các c quan chuyên môn của U N
huyện phải là những người thực
thiện nghiêm túc các chủ trư ng, chính sách của c quan
ảng và c quan
nhà nước cấp trên; phải có khả năng lĩnh hội tốt các chủ trư ng, đường lối,
chính sách đó để áp dụng vào giải quyết cơng việc đồng thời phải là những
tuyên truyền viên tích cực hướng dẫn cho cấp c sở để đảm bảo pháp luật
được thực hiện thống nhất. Thực tiễn cho thấy, công chức các c quan chun
mơn của U N
huyện có vị trí, vai trị hết sức quan trọng trong việc duy trì
tính ổn định của Nhà nước. Ở địa phư ng nào cơng chức huyện vững mạnh
thì tình hình chính trị - xã hội ổn định, kinh tế - văn hóa phát triển bởi vì khi
đó chính quyền cấp huyện đã tạo được niềm tin đối với nhân dân. Ngược lại,
ở địa phư ng nào công chức không được quan tâm, không đáp ứng đầy đủ
19
phẩm chất đạo đức và năng lực nghề nghiệp, tham ô, lãng phí, tham nhũng,
hống hách, cửa quyền khi giải quyết cơng việc thì tình hình kinh tế - chính trị,
văn hóa - xã hội s khơng ổn định.
Bốn à, công chức các c quan chuyên môn của U N
huyện khác với
cán bộ, công chức chuyên môn cấp tỉnh và công chức chuyên môn cấp xã:
án bộ, công chức các c quan chuyên môn thuộc U N
huyện vừa là
những người đóng vai trị tiếp nhận và tun truyền các chủ trư ng, chính
sách của cấp Trung ư ng và cấp tỉnh đến cấp xã, vừa là người trực tiếp giải
quyết yêu cầu của tổ chức, cá nhân nên đòi hỏi đội ngũ này phải có kiến thức
tồn diện h n, sâu rộng h n, sáng tạo h n để thực hiện cùng lúc nhiều chức
năng, nhiệm vụ theo phân công, phân cấp.
Năm à, công chức làm việc trong các c quan chuyên môn của UBND
huyện thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc cho chính quyền cấp huyện
và thực hiện một số chức năng quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực, đảm
bảo sự thống nhất từ trung ư ng đến c sở.
Sáu à, hoạt động công vụ của công chức chịu sự chỉ đạo trực tiếp của
U N
huyện nhưng đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ
của c quan chuyên môn trực thuộc U N
tỉnh.
ây chính là tính chất hai
chiều trực thuộc, vì thế quản lý nhà nước của c quan chuyên môn thuộc
U N
huyện phải đảm bảo đồng thời hiệu quả quản lý theo ngành và theo
lãnh thổ. Trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, công chức các c quan
chuyên môn của UBND huyện hướng dẫn về chun mơn, nghiệp vụ đối với
chính quyền và công chức cấp xã. Như vậy ảnh hưởng của công chức các c
quan chuyên môn của UBND huyện còn tác động đến cấp xã.