BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
ĐÀM NHƢ QUỲNH
CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, NHÂN VIÊN CHI NHÁNH
SỞ GIAO DỊCH I NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM TRƢỚC YÊU CẦU
CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƢ HIỆN NAY
Ngành: Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nƣớc
Mã số: 8310202
LUẬN VĂN THẠC SĨ
XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ CHÍNH QUYỀN NHÀ NƢỚC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Nguyễn Thị Ngọc Loan
Hà Nội - 2022
XÁC NHẬN LUẬN VĂN ĐÃ ĐƢỢC CHỈNH SỬA
Luận văn đã đƣợc chỉnh sửa theo khuyến nghị của Hội đồng chấm luận
văn thạc sĩ.
Hà Nội, ngày……tháng……năm 2022
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
PGS, TS. Hoàng Anh
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình khoa học do tôi tự nghiên cứu dưới
sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Ngọc Loan. Các số liệu và kết quả nghiên
cứu của luận văn là trung thực và có cơ sở rõ ràng. Các kết luận của luận văn
chưa từng được cơng bố trong các cơng trình nghiên cứu khoa học khác.
Tác giả luận văn
ĐÀM NHƢ QUỲNH
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG ĐỘI
NGŨ CÁN BỘ, NHÂN VIÊN NGÂN HÀNG TRƢỚC YÊU CẦU CUỘC
CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƢ ....................................... 13
1.1. Khái quát về cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư và yêu cầu đặt
ra đối với chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng ..................... 13
1.2 Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng với yêu cầu cuộc
Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư – quan niệm và tiêu chí đánh giá ..... 20
CHƢƠNG 2: CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, NHÂN VIÊN CHI
NHÁNH SỞ GIAO DỊCH I NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM TRƢỚC YÊU CẦU CUỘC
CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƢ – THỰC TRẠNG,
NGUYÊN NHÂN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ................................... 33
2.1. Yếu tố tác động chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên Chi nhánh Sở
giao dịch I Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam ........................................................................................................... 33
2.2. Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên Chi nhánh Sở giao
dịch I Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam .. 39
2.3. Nguyên nhân và những vấn đề đặt ra................................................. 60
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, NHÂN VIÊN CHI NHÁNH SỞ GIAO
DỊCH I NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM TRƢỚC YÊU CẦU CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG
NGHIỆP LẦN THỨ TƢ THỜI GIAN TỚI ............................................... 68
3.1. Phương hướng nâng cao chất lượng cán bộ, nhân viên Chi Nhánh Sở
giao dịch I Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
trước yêu cầu cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư ........................... 68
3.2. Giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên Chi
nhánh sở giao dịch I Ngân hàng Thương mại cổ phần đầu tư và phát triển
Việt Nam trước yêu cầu cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư .......... 70
KẾT LUẬN .................................................................................................... 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 96
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 104
TÓM TẮT LUẬN VĂN .............................................................................. 109
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cán bộ là nhân tố quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của
cách mạng. V.I. Lênin chỉ rõ: “Trong lịch sử, chưa hề có một giai cấp nào
giành được quyền thống trị, nếu nó khơng đào tạo ra được trong hàng ngũ của
mình những lãnh tụ chính trị, những đại biểu tiên phong có đủ khả năng tổ
chức lãnh đạo phong trào” [45, tr.473].
Kế thừa quan điểm cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách
mạng gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nước và chế độ. Hơn 90 năm
lãnh đạo cách mạng, đặc biệt sau Đại hội đổi mới (Đại hội VI năm 1986) đến
nay, vấn đề cán bộ và công tác cán bộ luôn được Đảng và Nhà nước ta chú
trọng, quan tâm. Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban chấp hành Trung ương
(Khoá VIII) đã nhấn mạnh về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh cơng
nghiệp hố, hiện đại hố đất nước và tổng kết 20 năm thực hiện chiến lược
trên đã khẳng định: “Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách
mạng; công tác cán bộ là khâu "then chốt" của công tác xây dựng Đảng và hệ
thống chính trị” [20, tr.54].
Đối với m i quốc gia, hệ thống ngân hàng, đặc biệt là ngân hàng
thương mại cổ phần nhà nước có vai trị đặc biệt quan trọng, nó được ví như
một hệ thống huyết mạch của nền kinh tế. Hoạt động của các ngân hàng có
ảnh hưởng một cách mạnh m và trực tiếp đến sự phát triển nền kinh tế của
đất nước. Trong đó, đội ngũ cán bộ, nhân viên ngành ngân hàng là lực lượng
đóng vai trị khá lớn trong q trình hoạt động và khẳng định vị thế của từng
ngân hàng trong hệ thống ngân hàng nói chung.
Cuộc Cách mạng Cơng nghiệp lần thứ tư (hay cịn gọi là cách mạng cơng
nghiệp 4.0), diễn ra hiện nay tạo nên sức ép đối với hệ thống ngân hàng ngày
càng lớn, sự cạnh tranh diễn ra rất khốc liệt, các ngân hàng muốn phát triển về
2
quy mô phải nâng cao năng lực nội tại, để làm được điều nay đòi hỏi các ngân
hàng phải quan tâm hơn nữa đến đội ngũ cán bộ, nhân viên của ngân hàng.
Việc phát triển đội ngũ cán bộ, nhân viên của ngân hàng không chỉ diễn ra
trong nội tại của m i ngân hàng mà còn là một cuộc chiến, cuộc cạnh tranh
giữa các ngân hàng với nhau, đó là: việc thu hút, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
cán bộ, nhân viên có chất lượng cao có khả năng áp dụng thành công những
thành tựu mà cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư mang lại. Cuộc Cách
mạng Công nghiệp lần thứ tư s làm giảm số lượng cán bộ, nhân viên phổ
thơng, nhưng s là sự địi hỏi tăng lên về đội ngũ cán bộ, nhân viên có chất
lượng cao, họ là những người giỏi về chuyên môn nghiệp vụ ngân hàng và
công nghệ thông tin. Trên thực tế, cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư đã
và đang tác động trực tiếp đến đội ngũ cán bộ, nhân viên ở m i ngân hàng, đó
là mơ hình và quy trình kinh doanh đang dần thay đổi và kéo theo số lượng,
chất lượng và cơ cấu tổ chức cán bộ, nhân viên của ngân hàng có xu hướng
thay đổi để phù hợp với sự phát triển của công nghệ mới; hệ thống máy tính
và trí tuệ nhân tạo đã và đang giúp các ngân hàng thực hiện tốt hơn vai trị của
mình. Do vậy, trong thời gian tới, cần phải nhanh chóng nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng mới đáp ứng được những địi hỏi của
cuộc cuộc Cách mạng Cơng nghiệp lần thứ tư.
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một
trong bốn ngân hàng lớn nhất Việt Nam, nhiều năm liền đạt giải Ngân hàng
tốt nhất Việt Nam, hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ mà Đảng và Nhà nước
giao phó. Trong ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam thì Chi nhánh Sở giao dịch I là Chi nhánh quan trọng nhất, đóng một
phần rất lớn vào sự phát triển của chung của toàn bộ hệ thống. Một trong
những yếu tố quan trọng giúp Chi nhánh Sở giao dịch I luôn giữ vững được vị
trí dẫn đầu về hiệu quả kinh doanh so với các Chi nhánh khác trong những
năm qua, đó là chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên luôn được coi trọng ở vị
3
trí hàng đầu, lãnh đạo Chi nhánh Sở giao dịch I coi đó là nền tảng cho sự đổi
mới và là yếu tố hết sức cần thiết tạo nên thương hiệu và sự thành công của
Chi nhánh. Tuy nhiên, trước những địi hỏi của cuộc cách mạng cơng nghiệp
lần thứ tư, Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói
chung và Chi nhánh Sở giao dịch I nói riêng cũng đang gặp phải sự canh
tranh khốc liệt về nguồn nhân lực đến từ các ngân hàng khác, nhất là các ngân
hàng thương mại tư nhân, ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài. Đồng
thời chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên Chi nhánh Sở giao dịch I cũng đang
tồn tại những hạn chế nhất định: về số lượng, cơ cấu đội ngũ cán bộ, nhân
viên; về phẩm chất chính trị, bản lĩnh nghề nghiệp, ề đạo đức, lối sống, tác
phong lề lối làm việc; Về trình độ năng lực, trình độ chun mơn nghiệp vụ;
Tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ; Ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách
nhiệm và phối hợp thực hiện nhiệm vụ. Để phát triển quy mô kinh doanh đủ,
sức cạnh tranh với các ngân hàng khác, đòi hỏi Chi nhánh Sở giao dịch I phải
nâng cao hơn nữa chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên của Chi nhánh.
Xuất phát từ những lý do trên, học viên quyết định lựa chọn đề tài:
“Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên Chi nhánh Sở giao dịch I Ngân
hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam trước yêu cầu
cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư hiện nay” làm luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước.
2. Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Những năm qua, đã có nhiều đề tài, cơng trình khoa học nghiên cứu về
nâng cao chất lượng cán bộ, nhân viên ngân hàng đáp ứng yêu cầu của Cách
mạng công nghiệp lần thứ tư, m i cơng trình và đề tài nghiên cứu tiếp cận từ
nhiều góc độ khác nhau và có ý nghĩa, giá trị to lớn, trong giáo dục, bồi
dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho ngành ngân hàng nói chung
và Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, ngân hàng
4
Chi nhánh Sở giao dịch I nói riêng, trong đó có các nhóm nghiên cứu tiêu
biểu như :
* Nhóm cơng trình nghiên cứu về chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân
viên ngân hàng
Trần Quang Sơn (2013), Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ quản lý của ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam. Luận văn thạc sĩ
Quản trị kinh doanh, trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Tác giả luận văn đã
phân tích và tiếp cận một cách sâu sắc những vấn đề lý luận và thực tiễn về
chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý hiện nay của Ngân hàng Chính sách xã hội
Việt Nam, đưa ra những đặc điểm và những thuận lợi, khó khăn của Ngân
Hàng chính sách việt Nam, từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ quản lý của Ngân hàng này.
Hoàng Thị Thu Hương (2016), Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức
của Ngân hàng Nhà nước tỉnh Hưng Yên. Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế,
trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Thái Nguyên. Tác giả bài viết
đã đưa ra được những cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng cán bộ, công
chức Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh, nêu rõ khái niệm, vai trò, đặc điểm, nôi
dung và phân loại cán bộ ngân hàng Nhà nước, các tiêu chí đánh giá và nội
dung nâng cao chất lượng cán bộ Ngân hàng nhà nước, các nhân tố tác động
đến chất lượng cán bộ, công chức Ngân hàng nhà nước, thực trạng chất lượng
cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà Nước tỉnh Hưng Yên, đề xuất giải pháp
thiết thực và phù hợp tình hình cụ thể nhằm nâng cao chất lượng cán bộ, công
chức tại chi nhánh Hưng Yên.
Nguyễn Thị Thuần Vân (2017), Phát triển nguồn nhân lực Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Kinh tế chính
trị. Tác giả luận án đã làm rõ những vấn đề lý luận về phát triển nguồn nhân
lực ngân hàng và nguồn nhân lực VietinBank. Rút ra bài học kinh nghiệm
phát triển nguồn nhân lực cho VietinBank từ một số ngân hàng trong nước và
5
trên thế giới. Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại
VietinBank. Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực tại
VietinBank trong thời gian tới.
Võ Thị Phương (2019), Triển vọng nguồn nhân lực ngành ngân hàng
trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, Tạp chí Tài chính, ngày
04/8/2019. Tác giả bài viết nêu rõ nguồn nhân lực ngân hàng được xem là
khâu đột phá, phát triển nguồn nhân lực trở thành nền tảng phát triển bền
vững và tăng lợi thế cạnh tranh quốc gia trong thời đại công nghê 4.0, bài viết
đi sâu phân tích các tác động của Cách mạng cơng nghiệp 4.0 đã làm thay đổi
cấu trúc, phương thức hoạt động và cung cấp nhiều dịch vụ hiện đại của hệ
thống ngân hàng, hình thành những sản phẩm dịch vụ tài chính mới, tạo nên
thách thức cho nhân lực Việt Nam. Tác giả đi sâu phân tích tác động của Cách
mạng công nghiệp đến nhân lực ngành ngân hàng trên các mặt : việc làm (có
khả năng bị thay thế hồn tồn bởi tự động hóa, robot... Điều này khiến cho
nguồn nhân lực trong lĩnh vực ngân hàng bị cắt giảm, khiến tình trạng nghỉ
việc, thất nghiệp tăng), tác động đến đào tạo nguồn nhân lực “vừa thừa lại
vừa thiếu”, trong đó rất thiếu nguồn nhân lực chất lượng từ đó đưa ra yêu cầu
cần quan tâm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đảm bảo
đủ khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, tác động đến chế độ đãi ngộ, thu
hút nhân tài, cần có chế độ đãi ngộ, thu hút nhân tài hấp dẫn, Tác động đến
chính sách tuyển dụng, cần xem lại chính sách tuyển dụng và điều chỉnh một
cách phù hợp, tác động đến việc vận hành hạ tầng công nghệ, cần tuyển dụng
nguồn nhân lực chất lượng cao để vận hành chính xác, hiệu quả hạ tầng này
trong. Hiện nay, nguồn nhân lực cơng nghệ thơng tin chất lượng cao cịn ít so
với nhu cầu của ngành, nhất là đội ngũ chuyên gia làm công tác an ninh thông
tin. Cuối bài viết nêu ra những giải pháp cho phí Ngân hàng Nhà nước và các
Ngân hàng để nâng cao chất lượng nhân lực Ngân hàng trong tình hình mới.
6
* Nhóm các bài viết, cơng trình nghiên cứu về tác động của cuộc
cách mạng lần thứ tư đối với hệ thống ngân hàng hiện nay
Nguyễn Thị Hiền (2017), Tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ
4 tới lĩnh vực tài chính ngân hàng, Tạp chí Tài chính, ngày 25/6/2017. Bài
viết trình bày những đặc điểm của cuộc Cách mạng Cơng nghiệp lần thứ tư và
những tác động chính của nó đối với lĩnh vực tài chính, ngân hàng. Trên cơ sở
nhận diện những thách thức mà lĩnh vực tài chính, ngân hàng phải đối mặt,
bài viết đưa ra một số khuyến nghị chính sách cho ngành Tài chính, Ngân
hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung để có thể hội nhập và chủ động ứng
phó thành cơng với những xu hướng của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần
thứ tư.
Kỷ yếu Hội Thảo Khoa Học Quốc Gia “Cách mạng Công nghiệp 4.0 và
những đổi mới trong lĩnh vực tài chính – Ngân hàng” (Sách nhiều tác giả NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội, 2018). Cuốn sách đã đặt vấn đề về xu
hướng và tầm quan trọng của cách mạng 4.0 trong lĩnh vực Ngân hàng, những
yêu cầu mà cuộc cách mạng 4.0 đặt ra đối với ngành Ngân hàng và ngành
Ngân hàng cần đổi mới như thế nào cho phù hợp với xu thế đó. Tác giả đi sâu
nhất về những đổi mới trong lĩnh vực tài chính Ngân hàng hiện nay so với thời
kỳ trước đó.
Nguyễn Xuân Nhật (2018), Hoạt động ngân hàng trong bối cảnh cách
mạng công nghiệp 4.0, NXB Kinh tế TP Hồ Chí Minh. Tác giả phân tích tình
hình thế giới đang trong q trình hịa nhập vào làn sóng cơng nghệ của cuộc
cách mạng công nghiệp 4.0. Đây là xu thế tất yếu và có tầm ảnh hưởng rộng
lớn đến phát triển kinh tế - xã hội toàn cầu, trong đó có Việt Nam. Ảnh hưởng
từ cách mạng cơng nghiệp 4.0 đã làm thay đổi rất lớn trong hoạt động của
ngân hàng trên tất cả các phương diện. Với sự phát triển không ngừng của
công nghệ hiện đại, ngân hàng nào nắm bắt được xu hướng thời đại công nghệ
số trước và phát triển phù hợp theo xu thế đó s tiến lên trước. Bài viết phân
7
tích những cơ hội và thách thức từ tác động của cách mạng công nghiệp 4.0
đến hoạt động ngân hàng, qua đó đưa ra các khuyến nghị cho ngân hàng cùng
với sự h trợ từ các cơ quan ban ngành khác nhằm giúp hoạt động ngân hàng
ngày càng phát triển bền vững trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0.
Nguyễn Đ Phương Tâm (2019), Tội phạm công nghệ cao thời đại
công nghệ 4.0 và thách thức đối với ngành ngân hàng, Nxb Tp. Hồ Chí Minh,
Tp. Hồ Chí Minh. Cuốn sách trình bày tác động của tội phạm cơng nghệ cao
và kinh nghiệm thế giới trong phòng chống tội phạm công nghệ cao cũng như
thực trạng tội phạm sử dụng cơng nghệ cao tại Việt Nam cùng các giải pháp
phịng chống, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng.
Ngoài các sách, các bài viết, cơng trình nghiên cứu về tác động của
cuộc cách mạng lần thứ tư đối với hệ thống ngân hàng kể trên, cịn có nhiều
cơng trình khác có thể kể tên như: Võ Thị Phương (2019), Triển vọng nguồn
nhân lực ngành ngân hàng trong bối cảnh cuộc cách mạng cơng nghiệp 4.0,
Tạp chí Tài chính, tháng 6/2019, số 707, tr. 98-101; Bùi Đan Thanh (2019),
Tác động của công nghệ số đến hiệu quả tài chính của ngân hàng thương
mại, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh; Phạm Thị Thái Hà (2020),
Tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đến hệ thống Ngân hàng Việt
Nam hiện nay, Tạp chí Cơng thương, ngày 23/01/2020; Trương Quang
Thơng, Phạm Tiến Dũng, Nguyễn Văn Ngọc (2020), Kỷ yếu Hội thảo khoa
học: Nghiên cứu khoa học, đào tạo nguồn nhân lực lĩnh vực kế tốn - kiểm
tốn và tài chính - ngân hàng trong thời đại công nghệ 4.0, Đại học Quốc gia
Tp. Hồ Chí Minh; Nguyễn Trọng Cơ, Nguyễn Thuỳ Linh, Trần Trung Dũng
(2021), Kỷ yếu Hội thảo Quốc gia: Quản trị ngân hàng số trong quả trình
chuyển đổi nền kinh tế số hiện nay ở Việt Nam, Nxb Tài chính, Hà Nội;...
* Nhóm các cơng trình nghiên cứu liên quan đến xu hướng phát
triển của ngành Ngân hàng để phù hợp với tình hình Cách mạng cơng
nghiệp 4.0
8
Phạm Hoàng Ngọc Anh (2018), Xu thế phát triển và sự cạnh tranh của
ngành Ngân Hàng trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 ở Việt Nam. bài
viết đề cập đến xu thế phát triển của Ngành Ngân hàng trong bối cảnh các
cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, xu hướng thay thế dần các giao dịch viên
bằng các phần mềm, các ứng dụng điện tử, qua đó đi sâu phân tích rõ sự cạnh
tranh giữa các Ngân hàng thương mại, trong bối cảnh 4.0, những Ngân hàng
nào tận dụng tối đa các nguồn lực công nghệ s dành ưu thế hơn các Ngân
hàng khác, đặc biệt là sự cạnh tranh của các Ngân hàng với các Công ty
fintech.
Nguyễn Thị Nguyệt Loan (2017), Xu hướng phát triển ngành ngân
hàng dưới tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, Trang thông tin
điện tử Đại học Đại Nam, ngày 05/6/2017. Tác giả phân tích cách nhận diện
cuộc cách mạng 4.0 trong tồn diện chiều dài lịch sử, là sự kế thừa của 3 cuộc
cách mạng trước đó, từ đó nêu lên tác động tích cực của cuộc cách mạng cơng
nghiệp đối với sự phát triển của ngành Ngân hàng, về mơ hình và cách thức
quản trị của Ngành ngân hàng, sự phát triển mạnh m của Ngân hàng số, về
mở rộng các kênh phân phối hiện đại, về phạm vi giao dịch và các phương
thức giao dịch. Bên cạnh đó, tác giả cũng nêu lên những thách thức đối với
ngành Ngân hàng phải đối mặt đó là đảm bảo an ninh mạng, an tồn và bảo
mật các giao dịch tài chính, sự biến động lớn thị trường lao động, các công ty
công nghệ tài chính (FinTech) trở thành đối thủ cạnh tranh vô cùng gay gắt
của các ngân hàng trong cung ứng các dịch vụ tài chính. Cuối bài viết đưa ra
các giải pháp trong đó nhấn mạnh hệ thống ngân hàng cần xây dựng hệ thống
hạ tầng thông tin và bảo mật thơng tin và an ninh mạng tài chính quốc gia, về
các loại tội phạm công nghệ cao, cũng như nâng cao về trình độ, năng lực, số
lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ công nghệ thông tin, phải nắm bắt cơng
nghệ trong việc thay đổi mơ hình kinh doanh, mơ hình quản trị, xây dựng
9
những chiến lược trọng tâm trong việc phát triển các kênh phân phối mới, các
sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, mang tính tích hợp cao.
Nguyễn Văn Thuỵ (2020), Năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng
thương mại trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0, Trường Đại học Ngân
hàng TP. Hồ Chí Minh. Tác giả cuốn sách trình bày về năng lực cạnh tranh
của các Ngân hàng thương mại trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0;
năng lực cạnh tranh và xu hướng tiếp cận; các yếu tố cấu thành năng lực cạnh
tranh và đo lường kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại; ứng dụng
nghiên cứu mối quan hệ giữa năng lực cạnh tranh và kết quả kinh doanh các
ngân hàng thương mại; các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của
các ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh cuộc cách mạng cơng
nghiệp 4.0.
Nghiên cứu tổng thể các cơng trình trên cho thấy, với những cách tiếp
cận khác nhau các tác giả đã tập trung nghiên cứu, phân tích, luận giải làm rõ
quan điểm về nâng cao chất lượng cán bộ Ngân hàng, tác động của cuộc Cách
mạng công nghiệp 4.0 đối với sự phát triển của ngành Ngân hàng. Một số
công trình, các tác giả đã phân tích và đặt ra những vấn đề rất cơ bản về lý
luận và thực tiễn, những ưu khuyết điểm của đội ngũ cán bộ; đánh giá sát,
đúng thực trạng, dự báo các yếu tố tác động và xác định yêu cầu cơ bản, từ đó
đề xuất phương hướng và những giải pháp thiết thực nhằm nâng cao chất
lượng cán bộ ngân hàng theo mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra.
Các cơng trình của các tác giả trên đây có ý nghĩa rất quan trọng, đã
đóng góp nhất định về lý luận và thực tiễn. Tuy nhiên, chưa có cơng trình nào
đi sâu, trực tiếp trình bày, nghiên cứu và luận giải với tính chất một cơng trình
khoa học độc lập, hệ thống về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên
ở Chi nhánh Sở giao dịch I Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát
triển Việt Nam trong thời đại cơng nghệ 4.0. Vì vậy, đây là vấn đề mới, tác
10
giả lựa chọn khơng trùng lặp với các cơng trình khoa học đã được nghiệm thu
và cơng bố.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đ ch nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận về chất lượng đội ngũ cán bộ,
nhân viên ngân hàng; khảo sát, đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên
Chi nhánh Sở giao dịch I Ngân hàng Thương mại cổ phần đầu Đư và Phát
triển Việt Nam trước yêu cầu cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư; luận
văn đề xuất những phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ, nhân viên Chi nhánh Sở giao dịch I Ngân hàng Thương mại cổ
phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam trước yêu cầu cuộc Cách mạng Công
nghiệp lần thứ tư thời gian tới.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu, phân tích và làm rõ những vấn đề lý luận về chất lượng
đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng, chỉ rõ nguyên nhân của thực trạng và
nêu những vấn đề đặt ra về chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên Chi nhánh
Sở giao dịch I Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
trước yêu cầu cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ, nhân viên Chi nhánh Sở giao dịch I Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu
tư và Phát triển Việt Nam trước yêu cầu cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ
tư thời gian tới.
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên Chi nhánh Sở giao dịch I Ngân
hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam trước yêu cầu cuộc
Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư.
11
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu: Chi nhánh Sở giao dịch I Ngân hàng Thương
mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Thời gian nghiên cứu: từ năm 2015 đến nay.
5. Cơ sở lý luận, thực tiễn và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở l lu n và thực tiễn
Luận văn nghiên cứu dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt
Nam, chính sách, pháp luật của Nhà nước về cán bộ nói chung và cán bộ,
nhân viên ngân hàng nói riêng.
Cơ sở thực tiễn của luận văn là tình hình đội ngũ cán bộ, nhân viên
và thực trạng chất lượng chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên Chi nhánh
Sở giao dịch I Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam hiện nay.
5.2. hương pháp nghiên cứu
Luận văn dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh; sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học
liên ngành và chuyên ngành; trong đó chú trọng các phương pháp lịch sử lơgic, phân tích - tổng hợp, thống kê, so sánh...
6. Đóng góp mới của luận văn
Góp phần làm rõ quan niệm và tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán
bộ, nhân viên ngân hàng.
Làm rõ thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên Chi nhánh Sở
giao dịch I Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
rước yêu cầu cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư.
Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ, nhân viên Chi nhánh Sở giao dịch I Ngân hàng Thương mại cổ
12
phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam trước yêu cầu cuộc Cách mạng Công
nghiệp lần thứ tư.
7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần làm rõ chất lượng đội ngũ
cán bộ, nhân viên Chi nhánh Sở giao dịch I Ngân hàng Thương mại cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam trước yêu cầu cuộc Cách mạng Công nghiệp
lần thứ tư; xác đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
cho đội ngũ cán bộ, nhân viên đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ cuộc cách mạng số
hóa hiện nay.
Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu,
giảng dạy và học tập ở các nhà trường trong toàn quốc.
8. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 03 chương, 07 tiết.
13
CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,
NHÂN VIÊN NGÂN HÀNG TRƢỚC YÊU CẦU CUỘC CÁCH MẠNG
CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƢ
1.1. Khái quát về cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tƣ và yêu
cầu đặt ra đối với chất lƣợng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng
1.1.1. Cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư và thách thức của
cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư đối với nền kinh tế
Lịch sử phát triển của thế giới đã trải qua 4 cuộc cách mạng công
nghiệp là: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất năm 1760 gắn với cơ khí
hóa sản xuất và động cơ hơi nước, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 2 năm
1840 gắn với năng lượng điện và dây chuyền sản xuất, cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ 3 năm 1969 gắn với máy tính, tự động hóa và điện tử, và cuối
cùng là cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư ngày nay (viết tắt là cách
mạng công nghiệp 4.0) gắn với công nghệ thông tin như Robotics, internet
vạn vật, trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big data), Blockchain.
Bản chất của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư là dựa trên nền
tảng công nghệ số và tích hợp tất cả các cơng nghệ thơng minh để tối ưu hóa
quy trình, phương thức sản xuất; nhấn mạnh những cơng nghệ đang và s có
tác động lớn nhất là công nghệ in 3D, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu
mới, cơng nghệ tự động hóa, người máy...
Cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư hay Cách mạng Công
nghiệp 4.0, là xu hướng hiện tại của tự động hóa và trao đổi dữ liệu trong
cơng nghệ sản xuất. Nó bao gồm các hệ thống mạng vật lý, mạng Internet
kết nối vạn vật và điện toán đám mây. Cuộc Cách mạng Công nghiệp lần
thứ tư không chỉ là về các máy móc, hệ thống thơng minh và được kết nối,
mà cịn có phạm vi rộng lớn hơn nhiều. Đồng thời là các làn sóng của
14
những đột phá xa hơn trong các lĩnh vực khác nhau từ mã hóa chu i gen
cho tới cơng nghệ nano, từ các năng lượng tái tạo tới tính tốn lượng tử.
Cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư đặt ra những thách thức và
lợi ích đối với nền kinh tế mà chúng ta nhận thấy một cách rõ ràng. Trước
hết, về con người và mối quan hệ giữa con người với nhau, con người với
sự kết nối các vấn đề theo chiều ngang (cùng cấp như đồng nghiệp – đồng
nghiệp) lẫn chiều dọc (khác cấp như lãnh đạo - nhân viên) gặp nhiều khó
khăn. Vai trị của con người ngày càng thay đổi, họ trở thành một nhạc trưởng
trong cơng việc và hồn tồn chủ động trong cơng việc.
Về mặt kỹ thuật, cơng nghệ thơng tin, máy móc: Việc quản lý vòng
đời và kỹ thuật của các thiết bị cơng nghệ gặp nhiều khó khăn, các thiết bị
sản xuất s được đặc trưng bởi việc áp dụng các công cụ máy móc và robot
tự động cao, hệ thống tự động hóa và cơng nghệ sản xuất phụ gia 3D, tiến
trình xử lý tốc độ cao.
Về mặt an ninh mạng và dữ liệu: Nhu cầu bảo mật thông tin, dây
chuyền sản xuất và dữ liệu hệ thống không khỏi các mối đe dọa an ninh mạng
tăng lên đáng kể.
Sản xuất dữ liệu lớn và phân tích cụ thể: Đây là một thách thức để đảm
bảo chất lượng cao và tính toàn vẹn toàn của dữ liệu được ghi lại từ hệ thống
sản xuất.
Bên cạnh những thách thức đặt ra, cuộc cách mạng cơng nghiệp 4.0 cịn
cho chúng ta rất nhiều lợi ích mà chúng ta dễ dàng nhận thấy như: địn bẩy tài
chính được sử dụng một cách hiệu quả, cách mạng cơng nghiệp 4.0 cịn là
động lực chính cho sự tăng trưởng của doanh thu, năng suất, hiệu quả công
việc và giảm hàng tồn kho. Hơn nữa, do số liệu thống kê được tạo và thu thập
theo cách tự động, vì vậy phản hồi nhanh hơn, việc làm gia tăng: Dự báo s
dẫn đến tăng 6% việc làm trong 10 năm tới, giảm sản xuất thừa thải và chất
thải không cần thiết, giảm tiêu thụ năng lượng không cần thiết giảm chất thải
15
đặc biệt là trong giai đoạn phát triển sản phẩm, giảm chi phí vận chuyển và đi
lại, tiết kiệm tài ngun thiên nhiên, đóng góp tích cực vào việc quản lý nhà
máy sản xuất rất linh hoạt...
1.1.2. Tác động của Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư đối với
ngành ngân hàng
Cách mạng công nghiệp 4.0 tác động mạnh m trên tất cả các lĩnh vực
trong nền kinh tế xã hội và ngành ngân hàng khơng nằm ngồi vịng xốy đó.
Trong lịch sử phát triển của mình, ngành Ngân hàng cũng đã trải qua 4 cuộc
cách mạng phát triển: Cách mạng Ngân hàng lần thứ nhất trước năm 1980,
khách hàng chỉ tiếp cận được dịch vụ ngân hàng qua chi nhánh ngân hàng vật
lý, cách mạng ngân hàng lần thứ hai trong những năm 1980-2007, bắt đầu
xuất hiện Ngân hàng tự phục vụ với ATM và POS. Cách mạng Ngân hàng lần
thứ ba trong những năm 2007-2017, khi Smartphone xuất hiện, ngân hàng bắt
đầu triển khai giao dịch đa kênh, thanh toán di động.Cách mạng Ngân hàng
lần thứ tư ngày nay, Ngân hàng mọi nơi, lồng ghép trong cuộc sống hàng
ngày, giao dịch 24x7x365 qua kênh số, phân tích hành vi theo thời gian thực
bằng AI, Robotics và khơng có nhu cầu qua chi nhánh.
Trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế
giới, những thành tựu công nghệ nổi bật của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
đem lại cơ hội lớn cho ngành Ngân hàng Việt Nam, cụ thể như tăng cường
khả năng ứng dụng cơng nghệ hiện đại để nâng cấp chất lượng, tính năng, tiện
ích… của sản phẩm dịch vụ, qua đó, gia tăng lợi thế cạnh tranh, tiết giảm
nhân lực thủ công, giảm chi phí phân phối sản phẩm và nâng cao lợi nhuận,
gia tăng cơ hội tiếp cận thị trường quốc tế của các ngân hàng, mở ra cơ hội
cho các ngân hàng tiếp cận và phục vụ số lượng lớn khách hàng, đặc biệt là
khách hàng tại vùng sâu, vùng xa, qua đó góp phần đẩy mạnh triển khai định
hướng của Chính phủ về phát triển tài chính tồn diện.
16
Không thể phủ nhận cơ hội cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 mang lại
cho ngành Ngân hàng là vô cùng to lớn, tuy nhiên, đi kèm theo đó là thách
thức không nhỏ mà ngành Ngân hàng cần phải vượt qua:
Thứ nhất, khoảng trống chính sách đối với các dịch vụ tài chính được
số hóa địi hỏi cần có sự chung tay phối hợp của các cơ quan quản lý trong
việc xây dựng, hoàn thiện quy định pháp luật. Trong khi các định chế tài
chính chịu sự điều chỉnh của nhiều quy định pháp luật nhằm đảm bảo an toàn
hệ thống, thì cơng ty Fintech cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tài chính như
cho vay ngang hàng, huy động vốn cộng đồng… chưa có quy định pháp luật
điều chỉnh trực tiếp. Nếu khơng kịp thời hồn thiện các quy định của pháp
luật đối với các sản phẩm công nghệ tài chính mới, có thể tạo ra một “sân
chơi khơng bình đẳng” giữa công ty Fintech và ngân hàng.
Thứ hai, Ngân hàng cần thay đổi mơ hình kinh doanh, sản phẩm dịch
vụ, kênh phân phối sản phẩm và chuẩn bị nguồn lực tài chính lớn để thích ứng
với xu hướng ứng dụng công nghệ cao vào sản phẩm, dịch vụ, số hóa các hoạt
động ngân hàng. Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 phát triển
ngày càng đa dạng và phức tạp, khách hàng có xu hướng chuyển dần từ tương
tác trực tiếp với ngân hàng sang tương tác qua thiết bị điện tử, các ứng dụng,
nền tảng số từ xa. Điều này địi hỏi ngân hàng phải có sự dịch chuyển trong
mơ hình kinh doanh, tạo ra sự nhất qn trong mơ hình quản trị, kế hoạch
hành động chuyển đổi sang ngân hàng số và phương thức triển khai trên cơ sở
tính tốn kỹ lưỡng nguồn lực (tài chính, nhân lực…) và rủi ro tiềm tàng trong
quá trình chuyển đổi.
Thứ ba, rủi ro về bảo mật thông tin, an ninh mạng và phịng chống tội
phạm cơng nghệ cao trong lĩnh vực ngân hàng ngày càng đặt ra cấp bách và
bức thiết hơn bao giờ hết. Xu hướng tội phạm công nghệ đang chuyển dần từ
tấn công cơ học sang khai thác các l hổng về công nghệ và người dùng. Do
17
đó, việc ứng dụng các thành tựu từ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 tạo áp
lực không nhỏ lên hạ tầng an ninh mạng của ngân hàng.
Thứ tư, là vấn đề về năng lực và chất lượng nguồn nhân lực, chất
lượng nguồn nhân lực khơng chỉ về trình độ nghiệp vụ ngân hàng mà còn là
kiến thức, kỹ năng về vận hành và làm chủ công nghệ tiên tiến, hiện đại. Vì
vậy, ngân hàng gặp nhiều khó khăn trong việc bồi dưỡng và đào tạo đội
ngũ cán bộ, nhân viên làm chủ cơng nghệ mới. Thêm vào đó, áp lực trong
việc giữ nguồn nhân lực chất lượng cao gắn bó lâu dài với tổ chức trước
làn sóng dịch chuyển nguồn nhân lực tài chính ngân hàng chất lượng cao
đang ngày một gia tăng.
Thứ năm, cạnh tranh giữa các ngân hàng trong cuộc đua về công
nghệ và sự xuất hiện của các công ty Fintech: Số lượng công ty Fintech
tăng nhanh và sức ép cạnh tranh của công ty Fintech đối với hoạt động
ngân hàng truyền thống cũng gia tăng. Điều này tạo ra áp lực vơ hình và
hữu hình lên hệ thống ngân hàng, địi hỏi ngân hàng phải có chiến lược
phát triển phù hợp. Trong bối cảnh đó, mối tương quan giữa công ty
Fintech và ngân hàng trong thời gian tới đây có thể diễn ra theo ba xu
hướng chủ đạo: Thứ nhất, Ngân hàng cạnh tranh với công ty Fintech. Thứ
hai, Ngân hàng hợp tác với công ty Fintech. Thứ ba, một số dịch vụ của
ngân hàng bị thay thế bởi công ty Fintech.
Thứ sáu, Việt Nam chưa có cơ sở dữ liệu định danh tồn quốc
(KYC). Hành lang pháp lý cho kinh tế số chưa đủ và đồng bộ, hạ tầng cơng
nghệ thơng tin cịn tồn tại những bất cập nhất định, mức độ nhận thức, hiểu
biết về dịch vụ tài chính, về ngân hàng số của người dân và doanh nghiệp
còn hạn chế.
Như vậy, cuộc cách mạng cơng nghiệp 4.0 tác động lên hệ thống tài
chính ngân hàng một cách tồn diện, khơng chỉ ở cách thức thực hiện giao
dịch, các kênh cung cấp, phân phối sản phẩm, dịch vụ mà trong cả cách thức
18
quản trị ngân hàng, mối quan hệ tương tác với khách hàng và với đối thủ cạnh
tranh. Do đó, để nâng cao khả năng cạnh tranh, nhiều ngân hàng ở Việt Nam
đã và đang nghiên cứu và thực hiện chuyển dịch mơ hình ngân hàng truyền
thống phụ thuộc vào mạng lưới chi nhánh sang mơ hình ngân hàng số.
1.1.3. u cầu đặt ra của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư
đối với chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng
Trước sự phát triển mạnh m của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 hiện
nay đối với ngành Ngân hàng, chúng ta dễ dàng nhận thấy những thách thức
và cơ hội đối với Ngành Ngân hàng nói chung và nhân lực ngành Ngân hàng
nói riêng, vậy những yêu cầu đặt ra của cuộc cách mạng lần thứ tư đối với
chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng như thế nào?
Một là, yêu cầu về năng lực và chất lượng nguồn nhân lực cao đáp
ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư trong lĩnh vực
Ngân hàng: phải xây dựng nguồn lao động chất lượng cao, vừa giỏi nghiệp
vụ Ngân hàng vừa giỏi kỹ năng, vừa giỏi công nghệ thông tin đáp ứng nhu
cầu của Ngân hàng số. Trước xu thế tự động hóa và trí tuệ nhân tạo, thị
trường lao động trong ngành Ngân hàng s thay đổi theo hướng giảm giao
dịch viên, giao dịch chi nhánh… và gia tăng nguồn nhân lực chất lượng cao,
giỏi cả chun mơn nghiệp vụ tài chính, ngân hàng và công nghệ để vận
hành hạ tầng công nghệ, một khi khơng có nguồn nhân lực đủ mạnh, thì
khơng thể vận hành hiệu quả hạ tầng công nghệ phục vụ cho hoạt động kinh
doanh của các ngân hàng trong thời đại kỹ thuật số...
Hai là, yêu cầu về công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao.
Chất lượng nguồn nhân lực khơng chỉ về trình độ nghiệp vụ Ngân hàng
mà còn là kiến thức, kỹ năng về vận hành và làm chủ công nghệ tiên tiến,
hiện đại. Vì vậy, Ngân hàng gặp nhiều khó khăn trong cơng tác bồi dưỡng và
đào tạo đội ngũ cán bộ, nhân viên làm chủ cơng nghệ mới. Thêm vào đó, cần
19
chú trọng giữ gìn nguồn nhân lực chất lượng cao gắn bó lâu dài với cơ quan
tổ chức.
Cơng tác đào tạo trong các trường Đại học cũng như công tác đào tạo
nghiệp vụ tại cơ quan, đảm bảo khả năng ứng dụng công nghệ thông tin,
phương thức làm việc tiên tiến trong điều kiện số hóa và hội nhập quốc tế sâu
rộng. Yêu cầu về nguồn nhân lực không chỉ là trình độ nghiệp vụ ngân hàng
mà đi liền với đó là kỹ năng vận hành cơng nghệ số, tính tuân thủ về quy trình
vận hành cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng trong môi trường công nghệ
thông tin.
Ba là, yêu cầu về chế độ đãi ngộ, thu hút nhân tài: Văn kiện Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng đã đưa ra phương hướng, nhiệm vụ, giải
pháp phát triển kinh tế - xã hội trong 5 năm tới trong đó xác định về phát triển
nguồn nhân lực, giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu nhân lực chất lượng cao
của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư:
Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng
cao, đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư
và hội nhập quốc tế. Phát triển đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học
đầu ngành; chú trọng đội ngũ nhân lực kỹ thuật, nhân lực số, nhân
lực quản trị công nghệ, nhân lực quản lý, quản trị doanh nghiệp;
nhân lực quản lý xã hội và tổ chức cuộc sống, chăm sóc con người.
Đổi mới chế độ tuyển dụng, sử dụng, trọng dụng nhân tài trong
quản lý, quản trị nhà nước, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo [21, tr.231].
Mặc dù hiện nay đã có nhiều chính sách được đưa ra để thu hút và
trọng dụng nhân tài, nhất là nhân tài chất lượng cao trong lĩnh vực công nghệ
cao. Tuy nhiên, các Ngân hàng chưa tận dụng, phát huy được thế mạnh của
nhân tài, nhất là trong lĩnh vực công nghệ. Người tài, có trình độ chun mơn
cao rất muốn được cống hiến, ngoài vấn đề thu nhập và chất lượng cuộc sống,
20
cá nhân họ muốn một môi trường làm việc thuận lợi, hiệu quả và phù hợp để
chứng tỏ bản thân.
Bốn là, y êu cầu về chính sách tuyển dụng hợp lý: Tài chính, ngân hàng
hiện là một trong những lĩnh vực được đánh giá ở mức cao về ứng dụng công
nghệ thông tin và chịu nhiều tác động của làn sóng cơng nghiệp 4.0. Chính
sách tuyển dụng cũng cần phải có biến chuyển để phù hợp với tình hình mới.
Những tiến bộ về kỹ thuật công nghệ đã, đang và s không ngừng được
cải tiến và biến chuyển, các Ngân hàng trước tiên cần nắm bắt được các thay
đổi trong nhu cầu tuyển dụng như cắt giảm số lượng tuyển dụng, tác nghiệp
ngân hàng truyền thống s dần bị thay thế, khởi đầu bằng sự thu hẹp của các
văn phòng giao dịch, chi nhánh, kéo theo sự sụt giảm của một số vị trí như
giao dịch viên, bán lẻ, nhân viên tổng đài.., “Khát” nhân sự lĩnh vực công
nghệ là yêu cầu đặt ra đối với tất cả các Ngân hàng trong thời gian 5 năm trở
lại đây, các vị trí phát triển phần mềm, kỹ sư cơng nghệ thơng tin, quản lý dự
án công nghệ thường xuyên được các ngân hàng Việt chiêu mộ nhằm phục vụ
công cuộc chuyển đổi.
1.2 Chất lƣợng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng với yêu cầu
cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tƣ – quan niệm và tiêu chí đánh giá
1.2.1. Quan niệm
1.2.1.1. Quan niệm về ngân hàng, đội ngũ cán bộ, nhiên viên ngân hàng
Về Ngân hàng
Theo Luật số: 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 về Luật Các tổ chức tín
dụng và Luật số: 17/2017/QH14 ngày 20/11/2017 về Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Các Tổ chức tín dụng đã chỉ rõ: Ngân hàng là loại hình
tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo
quy định của Luật Tổ chức tín dụng. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động,
các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính
sách, ngân hàng hợp tác xã.
21
Cùng với sự nghiệp đổi mới và phát triển kinh tế–xã hội của đất nước.
Hệ thống ngân hàng nước ta đã có những bước tiến đáng kể trong hoạt động
của mình để đáp ứng những yêu cầu của nền kinh tế. Từ những yêu cầu của
hệ thống ngân hàng, nước ta đã có những đổi mới căn bản về cơ cấu tổ chức
cũng như công nghệ của ngân hàng. Nét nổi bật của những đổi mới đó là sự
phân chia thành hai cấp của hệ thống ngân hàng, trong đó Ngân hàng Thương
mại thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ và cung cấp các sản phẩm dịch vụ
ngân hàng, còn Ngân hàng Nhà nước với vai trò quản lý toàn bộ hệ thống
ngân hàng.
Ngân hàng là một tổ chức tài chính và trung gian tài chính chấp
nhận tiền gửi và định kênh những tiền gửi đó vào các hoạt động cho vay trực
tiếp hoặc gián tiếp thông qua các thị trường vốn. Ngân hàng là kết nối giữa
khách hàng có thâm hụt vốn và khách hàng có thặng dư vốn.
Ngân hàng có những chức năng cơ bản
Một là, Phát hành tiền, trong các hình thức tiền giấy và các tài khoản
vãng lai cho séc hoặc thanh toán theo lệnh của khách hàng. Những yêu cầu
này trên các ngân hàng có thể hoạt động như tiền bạc bởi vì chúng có thể thỏa
thuận hoặc có thể chi trả theo yêu cầu, và do đó có ngang giá trị. Chúng là có
thể chuyển nhượng một cách hiệu quả chỉ bởi việc giao đi, trong trường hợp
của tiền giấy, hoặc bằng cách rút một tấm séc mà ngân hàng có thể nhận
thanh toán hoặc trả tiền mặt.
Hai là, Hoạt động mạng lưới và giải quyết thanh toán – các ngân hàng
hoạt động như các đại lý thu thập và trả tiền cho khách hàng, tham gia thanh
toán bù trừ liên ngân hàng và các hệ thống giải quyết thanh toán để thu thập,
trình bày, được trình bày với, và chi trả các cơng cụ thanh tốn. Điều này cho
phép các ngân hàng tiết kiệm các dự trữ được nắm giữ để giải quyết các
khoản thanh toán, do các thanh toán tiền đi và về bù trừ cho nhau. Nó cũng