BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MỎ - LUYỆN KIM
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ TUYỂN GRAPHIT
MỎ NẬM THI – LÀO CAI
Chủ nhiệm đề tài: Th.sỹ Trần Thị Hiến
7353
19/5/2009
HÀ NỘI 12/2008
BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MỎ - LUYỆN KIM
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ TUYỂN GRAPHIT
MỎ NẬM THI – LÀO CAI
Mã số đề tài: N56
Chủ nhiệm đề tài: Th.sỹ Trần Thị Hiến
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2008 Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2008
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHỦ QUẢN THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHỦ QUẢN
NHỮNG NGƯỜI THAM GIA ĐỀ TÀI
1 Vũ Tân Cơ Kỹ sư
2 Trần Thị Hiến Thạc sỹ
3 Chu Văn Hoàn Kỹ sư
4 Vũ Văn Hà Kỹ sư
5 Bùi Văn Ngụ Kỹ sư
6 Nguyễn Đức Minh Kỹ sư
7 Nguyễn Bảo Linh Kỹ sư
8 Trần Đức Dũng Kỹ thuật viên
Báo cáo tổng kết đề tài
Viện KH&CN Mỏ - Luyện kim Năm 2008
2
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG I - TỔNG QUAN 8
I.1. Nguồn nguyên liệu quặng graphit 8
I.1. 1. Nguồn nguyên liệu quặng graphit Việt Nam 8
I.1. 2. Nguồn nguyên liệu quặng graphit trên thế giới 9
I.2. Khái quát đặc điểm, trữ lượng, thành phần hóa quặng graphit Lào
Cai. 10
I.3. Phương pháp tuyển quặng graphit 12
I.4. Tình hình nghiên cứu tuyển quặng graphit trong và ngoài nước. 13
I.5. Các yêu cầu kỹ thuật đối với quặng tinh graphit 15
I.6. Giá và chất lượng đối với quặng tinh graphit trên thị thường 16
CHƯƠNG II - MỤC TIÊU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ
MẪU NGHIÊN CỨU 17
II.1. MỤC TIÊU, PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU. 17
II.1.1. Mục tiêu nghiên cứu 17
II.1.2. Phương pháp nghiên cứu 17
II.1.3. Các thiết bị được dùng trong quá trình nghiên cứu 17
II.2. MẪU NGHIÊN CỨU 18
II.2.1. Mẫu nghiên cứu 18
II.2.2. Gia công mẫu 18
II.3. NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN VẬT CHẤT MẪU. 20
II.3.1. Phương pháp nghiên cứu 20
II.3.2. Kết quả nghiên cứu 20
II.3.3. Nhận xét kết quả nghiên cứu thành phần vật chất mẫu. 24
CHƯƠNG III - NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ 25
III.1. Nghiên cứu chế độ tuyển 25
III.1.1. Chế độ nghiền quặng. 25
III.1.1.1. Thời gian nghiền quặng. 25
III.1.1.2. Xác định chế độ nghiền tối ưu 26
III.1.2. Chế độ thuốc tuyển. 28
III.1.2.1. Xác định chế độ thuốc điều chỉnh môi trường 28
III.1.2.2. Kết quả thí nghiệm xác định chế độ thuốc đè chìm 31
III.1.2.3. Xác định chế độ thuốc thuốc tập hợp 32
Báo cáo tổng kết đề tài
Viện KH&CN Mỏ - Luyện kim Năm 2008
3
III.1.2.4. Xác định chế độ thuốc thuốc tạo bọt 34
III.1.3. Kết quả nghiên cứu các yếu tố chính 35
III.1.4. Thí nghiệm tuyển tinh tách cấp +0,25 mm 36
III.2. Thí nghiệm sơ đồ tuyển nổi. 37
III.2.1. Thí nghiệm xác định số lần tuyển vét 37
III.2.2. Thí nghiệm xác định số lần tuyển tinh 38
III.2.2.1.Thí nghiệm tuyển tinh không nghiền lại quặng tinh thô 40
III.2.2.2.Thí nghiệm tuyển tinh có nghiền lại quặng tinh thô 41
III.2.2.3.Xác định chế độ tuyển các sản phẩm trung gian 43
III.2.3. Thí nghiệm sơ đồ vòng kín. 45
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
1.Kết luận. 49
2. Kiến nghị Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined.
Báo cáo tổng kết đề tài
Viện KH&CN Mỏ - Luyện kim Năm 2008
4
Danh mục các bảng biểu
Bảng 1: Sản lượng graphit một số nước trên thế giới giai đoạn 02÷06 10
Bảng 2: Chất lượng quặng tinh graphit theo ΓOCT 4596- 75 15
Bảng 3: Chất lượng quặng graphit dạng tinh thể theo ΓOCT 5279-74 15
Bảng 4: Chất lượng quặng tinh graphit cho pin theo ΓOCT 17022– 81 16
Bảng 5: Giá và chất lượng mốt số quặng tinh graphit điển hình 16
Bảng 6 : Thành phần các khoáng vật theo cấp hạt 20
Bảng 7: Kết quả nghiên cứu thành phần độ hạt mẫu nghiên cứu. 21
Bảng 8: Kết quả nghiên cứu độ mịn phụ thuộc thời gian nghiền. 25
Bảng 9: Kết quả nghiên cứu độ mịn nghiền tối ưu 27
Bảng10: Kết quả xác định chi phí thuốc điều chỉnh môi trường H
2
SO
4
29
Bảng11:Kết quả xác định chi phí thuốc điều chỉnh môi trường Na
2
CO
3
30
Bảng 12: Kết quả xác định chi phí thuốc đè chìm bằng Na
2
SiO
3
31
Bảng 13: Kết quả xác định chi phí thuốc tập hợp bằng dầu hỏa 33
Bảng 14: Kết quả xác định chi phí thuốc tạo bọt 34
Bảng 15: Kết quả xác định ảnh hưởng nồng độ tuyển nổi 35
Bảng 16: Kết quả tách cấp 0,25 mm 36
Bảng 17: Kết quả xác định số lần tuyển vét 38
Bảng 18: Kết quả xác định chi phí Na
2
SiO
3
cho khâu tuyển tinh II 39
Bảng 19: Kết quả xác định số lần tuyển tuyển tinh 41
Bảng 20: Kết quả xác định số lần tuyển tuyển tinh 43
Bảng 21: Kết quả xác định số lần tuyển tuyển tinh 43
Bảng 22: Kết quả tuyển theo sơ đồ vòng kín số 1 45
Bảng 23: Kết quả tuyển theo sơ đồ vòng kín số 2 46
Bảng 24: Các chỉ tiêu công nghệ dự kiến. 50
Báo cáo tổng kết đề tài
Viện KH&CN Mỏ - Luyện kim Năm 2008
5
Danh mục các hình vẽ
Hình 1: Sơ đồ gia công mẫu nghiên cứu 19
Hình 2: Đường đặc tính độ hạt mẫu nghiên cứu 21
Hình 3: Đồ thị biểu diễn độ mịn và thời gian nghiền. 25
Hình 4: Sơ đồ thí nghiệm xác định chế độ nghiền tối ưu…………………26
Hình 5: Ảnh hưởng của độ mịn nghiền tới chỉ tiêu tuyển. 27
Hình 6: Sơ đồ thí nghiệm xác định chế độ thuốc tuyển 28
Hình 7: Ảnh hưởng của chi phí H
2
SO
4
tới chỉ tiêu tuyển. 29
Hình 8: Ảnh hưởng của chi phí Na
2
CO
3
tới chỉ tiêu tuyển. 30
Hình 9: Ảnh hưởng của chi phí Na
2
SiO
3
tới chỉ tiêu tuyển. 32
Hình 10: Ảnh hưởng của chi phí dầu hỏa
tới chỉ tiêu tuyển. 33
Hình 11: Ảnh hưởng của chi phí dầu hỏa
tới chỉ tiêu tuyển. 34
Hình 12: Ảnh hưởng của nồng độ bùn quặng
tới chỉ tiêu tuyển 36
Hình 13: Sơ đồ thí nghiệm tách cấp +0,25 mm 37
Hình 14: Sơ đồ thí nghiệm xác định số lần tuyển vét 38
Hình 15 : Sơ đồ thí nghiệm xác định số lần tuyển tuyển tinh 1 40
Hình 16 : Sơ đồ thí nghiệm xác định số lần tuyển tuyển tinh 2 42
Hình 17: Sơ đồ thí nghiệm các sản phẩm trung gian 44
Hình 18: Sơ đồ công nghệ tuyển quặng graphit Lào Cai (Sơ đồ 1) 47
Hình 19: Sơ đồ công nghệ tuyển quặng graphit Lào Cai (Sơ đồ 2) 48
Danh mục các ảnh chụp
Ảnh 1: Graphit dạng vảy, tấm 22
Ảnh 2: Thạch anh có trong mẫu 22
Ảnh 3: Biotit, muscovit có trong mẫu 23
Ảnh 4: Một số khoáng vật chứa sắt 23
Các ký hiệu đặc biệt
γ: Thu hoạch, %
β: Hàm lượng, %
ε: Thực thu, %
Báo cáo tổng kết đề tài
Viện KH&CN Mỏ - Luyện kim Năm 2008
6
MỞ ĐẦU
Graphit được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp do các tính chất dẫn
điện, nhiệt, bôi trơn và trơ về mặt hóa học Tùy thuộc vào chất lượng quặng
tinh graphit mà chúng được sử dụng trong các ngành công nghiệp khác nhau
như luyện kim, hóa chất, cơ khí, thủy tinh, chế tạo các khuôn đúc, nồi nấu kim
loại, điện cực và các linh kiện điện
Graphit đóng vai trò quan trọng trong y học, xử lý môi trường, công
ngh
ệ năng lượng và vận tải. Các ứng dụng mới và đang phát triển là các động
lực cho tăng trưởng của graphit. Đặc biệt, graphit chất lượng cao có tiềm năng
ứng dụng lớn trong nhiều lĩnh vực khác nhau như nguyên liệu sản xuất pin
Dự báo, nhu cầu graphit dùng cho sản xuất pin có thể tăng 25 nghìn tấn/năm
trong 5 năm tới.
Mỏ graphit Nậm Thi Lào Cai đã được Đoàn địa chất 24, dướ
i sự giúp
đỡ của chuyên gia Liên Xô tìm kiếm – thăm dò từ năm 1958 đến 1962, mỏ có
trữ lượng trên 18 triệu tấn, theo báo cáo địa chất thì đây là mỏ có trữ lượng
lớn nhất Việt Nam. Tuy vậy, cho đến nay, mỏ vẫn chưa được nghiên cứu để
có thể đưa vào khai thác, sử dụng.
Hiện nay, nền công nghiệp nước ta trên đà phát triển mạnh, nguyên liệu
graphit sẽ ngày càng được sử dụng rộng rãi trong nhiề
u lĩnh vực của nền kinh
tế quốc dân. Để sử dụng graphit một cách có hiệu quả, nâng cao giá trị kinh tế,
tiềm năng của tài nguyên và đáp ứng nhu cầu về chất lượng của nguyên liệu,
việc nghiên cứu một công nghệ tuyển hợp lý để có được sản phẩm graphit với
chất lượng cao, phục vụ nhu cầu của nhiều ngành công nghiệp là hết sức cần
thiế
t.
Thực hiện hợp đồng NCKH và phát triển công nghệ số
109.08.RD/HDKHCN ngày 31 tháng 1 năm 2008, Viện KH&CN Mỏ -
Luyện kim triển khai đề tài "Nghiên cứu công nghệ tuyển graphit mỏ Nậm
Thi Lào Cai ".
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu xác định được công nghệ tuyển
graphit để thu được quặng tinh graphit chất lượng cao, hàm lượng C
≥ 85%,
A≤ 15%. Nghiên cứu xác lập sơ đồ công nghệ tuyển quặng graphit mỏ Nậm
Báo cáo tổng kết đề tài
Viện KH&CN Mỏ - Luyện kim Năm 2008
7
Thi, sơ đồ công nghệ có tính khả thi để có thể nghiên cứu ứng dụng vào các
cơ sở sản xuất.
Công tác nghiên cứu được triển khai tại Phòng Nghiên cứu Tuyển
khoáng thuộc Viện KH&CN Mỏ - Luyện kim, Bộ Công Thương. Công tác
phân tích được thực hiện tại: Phòng Phân tích thuộc trường Đại Học Bách
Khoa Hà Nội, Viện Luyện kim đen, Trung tâm Phân tích và Thí nghiệm địa
chất- Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
Báo cáo tổng kết đề tài
Viện KH&CN Mỏ - Luyện kim Năm 2008
8
CHƯƠNG I - TỔNG QUAN
I.1. Nguồn nguyên liệu quặng graphit
I.1. 1. Nguồn nguyên liệu quặng graphit Việt Nam.
a. Trữ lượng quặng graphit ở Việt Nam
Theo kết quả tìm kiếm thăm dò địa chất cho thấy quặng graphit Việt
Nam chủ yếu nằm trong đới đứt gẫy Sông Hồng kéo dài từ Yên Bái đến Lào
Cai. Ngoài ra còn một lượng không lớn nằm ở miền Trung nước ta chủ yếu là
ở Hưng Nhượng Quảng Ngãi. Tổng trữ l
ượng quặng graphit ước khoảng 23
triệu tấn và tập trung chủ yếu ở Lào Cai chiếm khoảng 70 % tổng trữ lượng.
b. Một số điểm quặng graphit Việt Nam.
*. Quặng graphit Lào Cai.
Mỏ gồm 3 khu: Nậm Thi, Nậm Cậy và Làng Ói kéo dài theo hướng
Tây Bắc - Đông Nam. Theo kết quả tìm kiếm thăm dò của Đoàn địa chất 24,
dưới sự giúp đỡ của chuyên gia Liên Xô tìm kiếm – thăm dò từ năm 1958 –
1962, thì trữ l
ượng khu này khoảng 18 triệu tấn. Hàm lượng cacbon 3,5 -
12,45%, chiều dày thân quặng từ 5 – 7 m, kéo dài ≥ 150 m theo phương tây
bắc - đông nam và cắm dốc 40 ÷ 60
0
. Nguồn gốc thành tạo của dải quặng
thuộc khu vực Lào Cai trong đới đứt gãy Sông Hồng là loại trầm tích.
*. Quặng graphit Yên Bái.
Gồm 3 khu: Bảo Hà, Mậu A và Yên Thái
Khu Bảo Hà: Các đá biến chất thuộc hệ tầng Ngòi Chi và Núi Con Voi
tuổi Proterozoi là phổ biến. Có 21 thân quặng chiều dày 1,0 - 10,1m; dài 270 –
1370m; hàm lượng C: 10,36 - 22,65%. Graphit dạng vảy tập trung thành ổ,
phân bố theo mặt ép phiến của đá vây quanh. Tài nguyên dự báo 2,25 triệu
tấn. Khu Mậu A: Trong khu này xác định được 16 đi
ểm quặng, trong đó có 4
điểm có triển vọng với hàm lượng cacbon từ 20 – 25%. Đới quặng hoá graphit
dài khoảng gần 2 km, rộng 500 - 700 m, đã phát hiện nhiều hệ mạch graphit
có chiều dài khác nhau, trong đó có mạch quặng dài 700 - 800 m, rộng 50 - 60
m, sâu 50 - 80 m. Tại những điểm thăm dò này thấy rằng graphit là những vảy
nhỏ có kích thước từ 1 mm trở lên xâm tán trong các loại đá pegmatit và
amphibolit, ít gặp những thân quặng đặc sít có hàm lượng cacbon lớn hơn
40%,
đa phần là những thân quặng nhỏ rời rạc, trữ lượng khu này khoảng
10.000 tấn. Khu Yên Thái: Quặng phân bố trong trầm tích biến chất phức hệ
Báo cáo tổng kết đề tài
Viện KH&CN Mỏ - Luyện kim Năm 2008
9
Sông Hồng. Đới quặng hoá dài 3,5 km, rộng 0,5 km. Có 6 thân quặng, dài từ
200 - 400 m, dày 1 - 25 m; hàm lượng C: 13, - 30,25%; trữ lượng khu này
khoảng 1,3 triệu tấn.
*. Quặng graphit Quảng Ngãi
Đã phát hiện 12 chùm thân quặng phân bố trong đá phiến thạch anh -
mica - silimanit- granat, phiến graphit, thấu kính đá phiến silic dạng quarzit
thuộc hệ tầng Tiên An. Các chùm thân quặng này phân bố ở các khu Suối La,
Suối Gửi, Vĩnh Tuy, Bắc Đa Tri, Nùi Dầu, Phú Sơn, Chùm 20 (các chùm 6 và
9 đã được thăm dò). Các chùm thân quặng kéo dài từ vài trăm mét đế
n hơn
3,5 km. Mỗi chùm gồm nhiều thân quặng song song, dày từ vài chục centimet
đến hơn 10 m; kéo dài từ vài trăm mét đến hàng nghìn mét. Hàm lượng
graphit trong quặng từ 10% đến 45%. Hàm lượng carbon (C) từ 3,39 đến
44,74% (trung bình ở một số thân quặng đạt từ 20 - 22%). Tài nguyên dự báo
toàn mỏ khoảng 4,4 triệu tấn (Cấp C1+C2 khoảng 690 248 tấn ).
I.1. 2. Nguồn nguyên liệu quặng graphit trên thế giới.
Hiện nay trữ lượng quặng graphit trên toàn thế giới chưa được thống kê
một cách cụ thể. Tuy nhiên, theo USGS sản lượng graphit toàn thế giới năm
2006 có xu hướng giảm khoảng 1% so với năm 2005 (1,03 triệu tấn năm 2006
so với 1,04 triệu tấn năm 2005). Trung Quốc vẫn là nước đứng đầu về sản
xuất graphit 720 nghìn tấn năm 2006, tiếp đó là Ấn Độ 120 nghìn tấn, Bắc
Triều Tiên, Braxin, Canada. Sản lượng graphit của 5 nước này chiếm khoảng
95 % tổng sản lượng graphit trên toàn thế giớ
i, riêng Trung Quốc đã chiếm
khoảng 70%.
Báo cáo tổng kết đề tài
Viện KH&CN Mỏ - Luyện kim Năm 2008
10
Bảng 1: Sản lượng graphit một số nước trên thế giới giai đoạn 02÷06
Đơn vị: tấn
Tên nước 2002 2003 2004 2005 2006
Úc 100 100
Braxin 60.922 70.739 76.332 75.515 75.600
Canada 25.000 25.000 28.000 28.000 28.000
Trung Quốc 629.000 710.000 700.000 720.000 720.000
Cộng hòa Séc 16.000 9.000 5.000 3.000 3.000
Đức 3.312 2.840 3.155 2.638 2.600
Ấn Độ 130.000 110.000 120.000 130.000 120.000
Nam Triều Tiên 25.000 25.000 30.000 32.000 32.000
Hàn Quốc 94 58 247 39 50
Madagascar 2.000 15.000 15.000 15.000 15.000
Mehico 14.065 8.730 14.769 12.357 12.500
Nauy 2.400 2.400 2.300 2.300 2.300
Rumali 1.001 500 500 500
Sri Lanka 3.619 3.387 3.400 3.000 3.200
Thụy Sỹ 900 850 800 800 800
Thổ Nhĩ Kỳ 1.393 942 1.000 1.100 1.200
Ucraina 7.500 7.500 7.500 7.500 7.500
Uzbekistan 60 60 60 60 60
Zimbabe 9.912 7.675 10.267 6.000 5.000
Tổng cộng 932.000 999.000 1.020.000 1.040.000 1.030.000
I.2. Khái quát đặc điểm, trữ lượng, thành phần hóa quặng graphit
Lào Cai.
a. Đặc điểm quặng graphit
Graphit là một dạng thù hình của cacbon. Tùy thuộc vào cấu trúc mà
quặng graphit được phân ra dạng vảy, dạng tinh thể đặc sít và dạng ẩn tinh.
Qua báo cáo địa chất cho thấy: - Quặng graphit mỏ Nậm Thi Lào Cai
có thành phần khoáng vật khá phong phú, ngoài graphit có các khoáng vật tạo
Báo cáo tổng kết đề tài
Viện KH&CN Mỏ - Luyện kim Năm 2008
11
đá chính gồm: Felspat, thạch anh, biotit, mica… các khoáng vật nhiệt dịch
như: Pyrit, pyrotin, chancopyrit, sphalerit, acsenopyrit…quặng graphit mỏ
Nậm Thi Lào Cai tồn tại dưới hai dạng kiến trúc: Tinh thể dạng vảy và tinh
thể đặc sít. Quặng dạng vảy thường nằm trong đá gneis và quặng tinh thể đặc
sít nằm trong đá pegmatit – granit.
Graphit dạng tinh thể đặc sít: Đây là loại quặng được cấu tạo bởi các
tinh thể graphit nằm chặt xít với nhau, các thành phần vật ch
ất khác có dạng
bao thể vây quanh, ở đây các tinh thể graphit đa phần được sắp xếp theo hình
tia. Kích thước tinh thể dao động <0,1 mm. Các thành phần vật chất khác
thường là các mạch, tảng đá pegmatit – granit, đôi khi bị graphit hóa yếu.
Trường hợp khối lượng thành phần vật chất khác không đáng kể, quặng
graphit thuộc loại giầu. Đối với quặng graphit tinh thể đặc sít thường có cấu
tạo dạng khối ít hơ
n là dạng xâm tán hoặc ô mạng.
Graphit dạng vảy: Đây là loại quặng được cấu tạo từ các tinh thể riêng
biệt, đôi khi từ các kết hạch, có hình dạng vảy. Các vảy graphit phân bố trong
quặng không theo quy luật nhất định khi thì lộn xộn, khi thì theo hướng phân
phiên của đá gneis. Kích thước của vảy graphit dao dộng từ 0,1 đến 5 mm
được xếp vào loại tinh thể vảy lớn các vảy thường rất mỏng và giòn. Đối v
ới
quặng graphit dạng vảy có hai loại cấu tạo chủ yếu là xâm tán và dạng dải.
b. Trữ lượng quặng graphit mỏ Nậm Thi Lào Cai
Mỏ graphit Nậm Thi Lào Cai đã được Đoàn địa chất 24, dưới sự giúp
đỡ của chuyên gia Liên Xô tìm kiếm – thăm dò từ năm 1958 – 1962. Tuy vậy
cho đến nay, mỏ vẫn chưa được nghiên cứu để đưa vào khai thác. Trong phạm
vi tìm kiếm thăm dò đã xác định được 8 thân quặng graphit. Các thân quặng
đều có đặc điểm chung là dạng mạch kéo dài theo phương Tây Bắc – Đông
Nam, cắm về Đông Bắc. Trong số 8 thân quặng, thân quặng II có trữ lượng
lớn nhất 11166,24 nghìn tấn quặng ở trạng thái ướt, chiếm 61,55 % trữ lượng
cấp A+B+C1+C2 toàn mỏ, tỷ lệ giữa quặng giầu và nghèo là 74 %.Trữ lượng
cấp A+B+C1+C2 toàn mỏ là 18142,89 nghìn tấn quặng ở trạng thái ướt, tỷ lệ
quặng giầ
u đạt 73 %.
c. Thành phần hóa học các thân quặng của mỏ
Theo báo cáo địa chất, kết quả phân tích hóa học quặng graphit giầu có
hàm lượng cacbon 8-50 % và quặng nghèo là 2 – 8 %. Quặng giầu được tính
với hàm lượng cacbon trong mẫu đơn ≥8 % và quặng nghèo được tính với
Báo cáo tổng kết đề tài
Viện KH&CN Mỏ - Luyện kim Năm 2008
12
hàm lượng cacbon trong mẫu đơn ≥2 %. Kết quả tính toán ở một số thân
quặng chính như sau:
- Đối với quặng giầu ở thân quặng II, hàm lượng cacbon theo tuyến
thăm dò dao động từ 9,86 % đến 14,88 %, trung bình 12,45 %. Ở thân quặng
V hàm lượng cacbon theo các công trình thăm dò dao động từ 12,86 % -
17,09%, trung bình 14,68 %. Ở thân quặng VIII, hàm lượng cacbon trung
bình theo công trình là 13,28 %.
- Đối với quặng nghèo ở thân quặng II, hàm lượng cacbon theo tuyến
dao động từ 3,30 – 7,60 %, trung bình 5,20 %. Ở thân quặng V, hàm lượng
cacbon theo công trình thăm dò: 3,20 – 4,2 %, trung bình 3,66 %. Ngoài thành
phần cacbon, các hợp chất khác có hàm lượng không đáng kể: CaO : 0,0 –
0,98 %; MgO : 0,0 – 2,30 %; SiO
2
; Fe
2
O
3
; Al
2
O
3
I.3. Phương pháp tuyển quặng graphit.
Tính nổi của graphit phụ thuộc vào độ lớn của các tinh thể, đặc tính của
tạp chất và mức độ ôxy hóa bề mặt, cũng như than graphit thuộc nhóm
khoáng vật không cực, có tính kỵ nước tự nhiên rất cao. Tính nổi của graphit
khá cao so với các khoáng vật khác trong quặng nên graphit thường được
tuyển tách ra trước. Mặc dù graphit có thể tuyển nổi được chỉ bằng thuốc tạo
bọ
t, tuy nhiên để tuyển nổi triệt để, cũng như trong tuyển nổi than, cần thiết
phải sử dụng phối hợp thêm các thuốc tập hợp không cực. Thuốc tập hợp
dùng để tuyển nổi graphit thường là dầu hỏa (0,2-0,25kg/t) hoặc dầu không
cực nào đó, phối hợp với thuốc tạo bọt (dầu thông, T66 ) trong môi trường
kiềm (pH=8-9) hoặc môi trường axit (pH=4-5), được tạo bởi xôđa, vôi ho
ặc
axit H
2
SO
4
. Để đè chìm các khoáng vật không quặng người ta sử dụng thủy
tinh lỏng (0,25-1kg/t), sử dụng florua natri để đè chìm mica (khi chúng có
trong quặng).
Graphit dạng vảy có tỷ trọng tương đối nhẹ và có tính kỵ nước tự nhiên
cao nên cho phép tuyển nổi cỡ hạt thô hơn. Phụ thuộc vào độ lớn của các tinh
thể graphit người ta có thể chia quặng graphit ra làm 3 loại: Graphit dạng vảy
(với kích thước vảy >0,1 mm), graphit tinh thể đặc sít (kích thước v
ảy <0,1
mm) và graphit tinh thể ẩn tinh (kích thước vảy <0,01 mm). Graphit dạng vẩy
có tính nổi cao hơn graphit dạng ẩn tinh và dạng đặc sít. Tốc độ tuyển nổi
chậm nhất là graphit ở dạng ẩn tinh do bề mặt háo nước của chúng, thông
Báo cáo tổng kết đề tài
Viện KH&CN Mỏ - Luyện kim Năm 2008
13
thường graphit dạng ẩn tinh còn chứa một số vật chất hữu cơ gây ra tác dụng
đè chìm graphit khi tuyển nổi.
Có 3 yêu cầu cơ bản đối với các sơ đồ tuyển nổi quặng graphit.
- Chi phí nhỏ nhất cho khâu nghiền
- Thu hoạch macximum đối với quặng tinh graphit vảy lớn.
- Các quặng tinh có độ tro nhỏ nhất.
Với mục tiêu giảm chi phí cho khâu nghiền cần thải ngay một lượ
ng
lớn ở khâu tuyển chính sau khi nghiền thô (đến 45-55 % cấp -0,074 mm), đối
với quặng graphit xâm nhiễm, nghiền đến độ hạt cuối cùng chỉ được thực hiện
đối với quặng tinh. Để tăng thu hoạch quặng tinh graphit tinh thể lớn có giá trị
cao và hiếm người ta thường dùng sơ đồ tuyển nhiều giai đoạn nhằm thải bỏ
các khoáng vật không quặng theo mức độ giải phóng các kết hạch t
ừ graphit.
Để giảm hàm lượng tro trong quặng tinh thực hiện nhiều lần tuyển tinh dựa
trên tính nổi của graphit. Thông thường quặng tinh thô cần được tuyển 6-7 lần
và được nghiền bổ sung 2-4 lần. Quặng tinh cuối cùng chứa > 90%C được sấy
và phân ra các loại riêng biệt theo độ hạt. Trung gian tuyển nổi thường được
sử dụng như sản phẩm graphit đúc chất lượng thấp.
I.4. Tình hình nghiên cứu tuyển quặng graphit trong và ngoài n
ước.
a. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài:
Công nghệ tuyển graphit đã được nghiên cứu nhiều ở các nước và đã
được áp dụng thành công vào thực tế sản xuất, tạo ra được các loại quặng tinh
graphit phục vụ tốt cho các ngành sản xuất như pin, hóa chất, cơ khí, thủy
tinh, nồi nấu kim loại, điện cực và các linh kiện điện, graphit được sử dụng
rộng rãi trong công nghiệp do có các tính chất dẫn
điện, nhiệt, bôi trơn và trơ
về mặt hóa học Công nghệ tuyển chủ yếu áp dụng phương pháp tuyển nổi,
bên cạnh đó còn sử dụng phương pháp tách–chiết để thu hồi quặng tinh
graphit chất lượng cao.
Liên hợp Stratmin Graphit của Canada đã sản xuất graphit từ quặng
đầu có hàm lượng C từ 6-12 %, thu được quặng tinh graphit có hàm lượng C
≥ 85 %.
Báo cáo tổng kết đề tài
Viện KH&CN Mỏ - Luyện kim Năm 2008
14
Mỏ graphit trầm tích ở phía nam Ethiopia đã làm giầu quặng graphit
bằng phương pháp tuyển nổi từ quặng nguyên khai có hàm lượng từ 7-10% C
trung bình là 9,01% C lên 71% C và quặng thải có hàm lượng <1% C.
Nhà máy American graphit K
0
của Mỹ đã xử lý quặng graphit có hàm
lượng C trong quặng nguyên khai là 5,5%, quặng tinh nhận được có hàm
lượng C >85% với tỷ lệ thực thu 87%. Sơ đồ công nghệ gồm 1 công đoạn
tuyển chính, 4 lần tuyển tinh, có hai lần nghiền lại quặng tinh thô.
Ở Nga có thể sản xuất 3 loại quặng tinh graphit có chất lượng khác
nhau trong 1 sơ đồ công nghệ của 1 nhà máy tuyển, từ quặng đầu có hàm
lượng ~7,25% C thu được sản phẩ
m có chất lượng ~91%C. Sơ đồ công nghệ
gồm 1 khâu tuyển chính, 5 lần tuyển tinh, hai lần nghiền lại và một lần tuyển
vét.
b. Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Graphit được khai thác, chế biến ở các mỏ Mậu A - Yên Bái, Hưng
Nhượng (Quảng Ngãi).
Công nghệ khai thác lộ thiên, cơ giới hoá bằng ô tô - máy xúc kết hợp
thủ công bán cơ giới chọn lọc quặng giầu sau đó tuyển tiếp để đạt quặ
ng
thương phẩm. Quặng graphit được làm giàu chủ yếu bằng phương pháp tuyển
nổi.
Đã có một số nghiên cứu về tuyển quặng graphit như:
-“Nghiên cứu chế độ và sơ đồ tuyển một số mẫu quặng graphit khu
moong mỏ Mậu A, Yên Bái” Viện Luyện Kim. Theo báo cáo trên thì quặng
tinh thu được có hàm lượng đạt yêu cầu, tuy nhiên hàm lượng C trong quặng
thải còn tương đối cao. Hiện nay, Công ty Khoáng sản Yên Bái đang khai thác
và làm giầ
u.
-“Nghiên cứu công nghệ tuyển mẫu graphit Hưng Nhượng Quảng
Ngãi”, năm 1996 Viện Nghiên cứu Mỏ - Luyện kim, nghiên cứu này nhằm
nâng cao các chỉ tiêu tuyển của dây chuyền tuyển quặng graphit đã được xây
dựng lắp đặt đi vào sản xuất thành công những năm 1990. Xưởng tuyển
graphit Hưng Nhượng - Quảng Ngãi đã sản xuất ra quặng tinh graphit 80-
82%C từ nguyên liệu quặng đầu vào dao động từ 30 - 35%C ứng với m
ức
thực thu 67-70%. Hiện nay, dây chuyền này đã ngừng hoạt động do nhiều lý
Báo cáo tổng kết đề tài
Viện KH&CN Mỏ - Luyện kim Năm 2008
15
do. Tuy nhiên, quặng graphit mỏ Nâm Thi, Lào Cai vẫn chưa được đầu tư
nghiên cứu để đưa vào khai thác sử dụng.
Sản lượng graphit các năm gần đây (1995 - 1998) đạt từ 1.450-1.850
tấn. Nhu cầu sử dụng graphit ở ta còn rất nhỏ, chủ yếu chỉ để sản xuất pin và
điện cực.
I.5. Các yêu cầu kỹ thuật đối với quặng tinh graphit.
Đối với các ngành công nghiệp khác nhau thì yêu cầu chất lượng của
graphit cũng khác nhau. Tùy thuộc vào dạng khoáng vật và giá trị của graphit
mà người ta chia ra thành các mác và loại tương ứng. Dưới đây là tiêu chuẩn
chất lượng graphit và lĩnh vực sử dụng của chúng theo tiêu chuẩn của Liên
Xô.
Bảng 2: Chất lượng quặng tinh graphit theo ΓOCT 4596- 75
Yêu cầu của mác nguyên
liệu,%
Lĩnh vực sử
dụng cơ bản
Chỉ số
ΓT-1 ΓT-2 ΓT-3
Độ tro không lớn hơn 7,0 8,5 10
Hàm lượng Fe tinh theo
Fe
2
O
3
không lớn hơn
1,6 1,6 1,6
Độ ẩm không lớn hơn 1,0 1,0 1,0
Chất bốc 1,5 1,5 1,5
Thu hoạch % cấp -
0,2mm không lớn hơn
25 25 25
Để chế tạo các
sản phẩm gốm
xứ, graphit chịu
lửa
Bảng 3: Chất lượng quặng graphit dạng tinh thể theo ΓOCT 5279-74
Yêu cầu của mác nguyên
liệu,%
Lĩnh vực sử dụng cơ bản
Chỉ số
ΓЛ-1 ΓЛ -2 ΓЛ -3
Độ tro không
lớn hơn
13 18 25
ΓЛ-1: Phủ bề mặt chi tiết
phức tạp
Độ ẩm không
lớn hơn
1,0 1,0 1,0
ΓЛ -2: Sơn màu, bột bôi
trơn chi tiết đơn giản
Thu hoạch %
cấp +0,16 mm
không lớn hơn
40 40 40
ΓЛ -3: Bôi khuôn khi đúc
không yêu cầu độ sạch
cao
Báo cáo tổng kết đề tài
Viện KH&CN Mỏ - Luyện kim Năm 2008
16
Bảng 4: Chất lượng quặng tinh graphit cho pin theo ΓOCT 17022– 81
Yêu cầu của mác nguyên liệu,% Lĩnh vựcsử
dụng cơ bản
Chỉ số
ΓЭ-1 Γ Э-2 ΓЭ -3 ΓЭ -4
Độ tro không lớn hơn 10 14 10 14
Hàm lượng Cu không
lớn hơn
0,05 0,05 0,05 0,05
Độ ẩm không lớn hơn 1,0 1,0 1,0 1,0
Để sản xuất
các nguồn
điện
Chất bốc 1,0 1,0 1,0 1,0
Thu hoạch % cấp
+0,16mm không lớn hơn
40 40 40 40
Thu hoạch % cấp -
0,063mm không lớn hơn
25 25 - -
Thu hoạch % cấp -
0,063mm không nhỏ hơn
- - 4 5
I.6. Giá và chất lượng đối với quặng tinh graphit trên thị thường
Bảng 5: Giá và chất lượng mốt số quặng tinh graphit điển hình
Yêu cầu chất lượng Giá bán, USD/tấn
Tên sản phẩm
H.lượng C, % Độ hạt Năm 2005 Năm 2006
Graphite tinh thể lớn
94%÷97%
+80 mesh
660-795 800-950
Graphite tinh thể lớn 90% +80 mesh 570-655 570-655
Graphite tinh thể trung bình
94%÷97%
+100-80mesh
630-710 730-810
Tinh thể trung bình, carbon, 90% +100-80 mesh 440-495 440-495
Tinh thể trung bình
85%÷87%
+100-80 mesh
450-555 420-475
Tinh thể bình thường
94%÷97%
+100 mesh
525-640 600-750
Tinh thể bình thường 90% -100 mesh 410-475 410-475
Vô định hình
80%÷85%
240-260 240-260
Graphite nhân tạo
99,95%
2.007
3.000-
10.000
Báo cáo tổng kết đề tài
Viện KH&CN Mỏ - Luyện kim Năm 2008
17
CHƯƠNG II - MỤC TIÊU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ
MẪU NGHIÊN CỨU
II.1. MỤC TIÊU, PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU.
II.1.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu, xác định được công nghệ tuyển graphit để thu được
quặng tinh graphit chất lượng cao, hàm lượng C
≥ 85%.
- Nghiên cứu xác lập sơ đồ công nghệ tuyển quặng graphit mỏ Nậm
Thi, sơ đồ công nghệ có tính khả thi để có thể nghiên cứu ứng dụng vào các
cơ sở sản xuất.
II.1.2. Phương pháp nghiên cứu
Để định hướng cho việc lựa chọn công nghệ tuyển quặng graphit mỏ
Nậm Thi đã tiến hành phân tích thành phần vật chất mẫu quặng đầu như phân
tích khoáng vật thạch h
ọc, phân tích hóa học, đặc điểm và thành phần khoáng
vật có trong quặng…. Một trong những nội dung nghiên cứu thành phần vật
chất mẫu là nghiên cứu thành phần độ hạt mẫu, xác định mức thu hoạch, hàm
lượng cacbon và mức phân bố cacbon của từng cấp hạt trong mẫu quặng
nguyên khai. Dựa vào các kết quả phân tích cho thấy mẫu nghiên cứu có
thành phần vật chất tương đối phức tạp, ngoài thành phần có ích chính trong
mẫ
u quặng là các khoáng graphit, còn lại là các khoáng đi kèm bao gồm:
Thạch anh tự do, felspat, cacbonat, các khoáng thuộc nhóm mica, các khoáng
vật chứa sắt
Để tuyển tách graphit ra khỏi các thành phần khoáng tạp đi kèm trong
quặng như: Thach anh, felspat, mica và các tạp chất khác không thể thực hiện
bằng phương pháp tuyển trọng lực hay tuyển từ mà chỉ có thể sử dụng phương
pháp tuyển nổi mới đạt hiệu quả theo yêu cầu
II.1.3. Các thiết bị được dùng trong quá trình nghiên cứu.
+ Thi
ết bị gia công:
- Máy đập hàm 100x150.
- Máy đập trục150x 250 .
- Máy sàng rung 300x600.
- Máy nghiền bi sắt 1 lít, 7 lít .
Báo cáo tổng kết đề tài
Viện KH&CN Mỏ - Luyện kim Năm 2008
18
+ Thiết bị nghiên cứu tuyển:
- Máy tuyển nổi denver 2,5 lít
- Máy tuyển nổi 1,5 lít.
- Máy tuyển nổi 1 lít.
- Máy tuyển nổi 0,5 lít.
- Máy khuấy thuốc tuyển.
- Tủ sấy.
- Bộ rây tiêu chuẩn.
Nước dùng thí nghiệm là nước máy Hà Nội có độ pH = 6,5-7
II.2. MẪU NGHIÊN CỨU.
II.2.1. Mẫu nghiên cứu.
Mẫu nghiên cứu công nghệ do Công ty TNHH 1 thành viên tư vấn thiết
kế và khảo sát thăm dò địa chất Khoáng Sản Lào Cai lấy theo phương án lấy
mẫ
u của Viện KH&CN Mỏ - Luyện kim. Mẫu được lấy tại 2 hào: Hào 11
tuyến 11 và hào 13 tuyến 12 thân quặng II của mỏ graphit Nậm Thi. Mẫu có
khối lượng 1300 kg và có các thành phần khoáng vật cơ bản như: Graphit,
thạch anh, cacbonat, khoáng chứa sắt, khoáng vật khác.
Hàm lượng C trong mẫu nguyên khai 9,45 % C, A= 85,17%.
Kết quả phân tích hóa tại Trung tâm Nghiên cứu vật liệu học Trường
Đại Học Bách Khoa Hà Nội (xem thêm phụ lục), kết quả phân tích hóa kiểm
tra đối chứng tại Vi
ện Luyện Kim Đen – Tổng Công Ty Thép Việt Nam (phụ
lục).
II.2.2. Gia công mẫu.
Mẫu nghiên cứu công nghệ được gia công theo sơ đồ hình 1. Mẫu thí
nghiệm được gia công đến -2mm, khối lượng mẫu tối thiểu trong các quá trình
phân chia, giản lược được tính theo công thức: Q
min
> kd
2
, (kg). trong đó k =
0,1; d là đường kính hạt lớn nhất khi gia công, tính bằng mm.
Sau khi gia công giản lược, gộp mẫu lập được các mẫu:
- Mẫu nghiên cứu thành phần vật chất, phân tích hóa.
- Các mẫu thí nghiệm công nghệ.
- Mẫu lưu.
Báo cáo tổng kết đề tài
Viện KH&CN Mỏ - Luyện kim Năm 2008
19
Hình 1: Sơ đồ gia công mẫu nghiên cứu.
Mẫu lưu 1/4
Lấy mẫu khoáng tướng, thạch học
Sàng d = 25mm
Đập d = 25mm
Lưu 1/2
Sàng d = 10 mm
Đ
ậ
p
d = 10 mm
Sàng d = 5 mm
Đập d = 5 mm
Sàng d =2 mm
Đập d = 2 mm
Mẫu PT khoáng
Mẫu PT hóa
Mẫu Thí nghiệm
Mẫu nghiên cứu
Báo cáo tổng kết đề tài
Viện KH&CN Mỏ - Luyện kim Năm 2008
20
II.3. NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN VẬT CHẤT MẪU.
II.3.1. Phương pháp nghiên cứu.
Mẫu nghiên cứu thành phần khoáng vật được lấy từ mẫu nghiên cứu
công nghệ tuyển khoáng. Đã áp dụng các phương pháp phân tích khác nhau
như: Phân tích thạch học, phân tích rơnghen (phụ lục 2,3)và giám định dưới
kính hiển vi soi nổi MBC - 9 để xác định thành phần vật chất của mẫu
nghiên cứu. Các mẫu thạch học được phân tích dưới kính hiển vi phân cực
AXIOLAB, ngoài ra còn sử
dụng các phương pháp phân tích cấp hạt, phân
tích hóa để xác định thành phần hóa học và sự phân bố của các thành phần
trong các cấp hạt.
II.3.2. Kết quả nghiên cứu.
Bảng 6 : Thành phần các khoáng vật theo cấp hạt.
Thành phần khoáng vật, (%)
Cấp hạt
(mm)
Thu
hoạch
(%)
Graphit Kv
sắt
T.
anh…
Felspat
…
Muscovit,
biotit
Rutil,
zircon
-2+1 12,89
8,25 4 53 23 1
-
-1+0,5 19,68
9,02 3 57 27 2
-
- 0,5 + 0,25 18,08
11,56 4 52 24 3
-
- 0,25 + 0,125 14,66
15,79 3 49 23 3
-
- 0,125 + 0,071 7,02
12,05 5 68 21 3
Vài hạt
- 0,071 + 0,045 5,42
8,75 6 67 34 4
Vài hạt
-2+0,045 77,75
11,01 3,79 55,36 24,83 2,49
Ghi chú: - Các khoáng vật chứa sắt chủ yếu là limonit, pyrit và
manhetit.
Nhận xét: Từ bảng trên cho thấy graphit trong mẫu không lớn chiếm
khoảng 11%. Các tạp chất có hại trong mẫu là các khoáng phi quặng chủ yếu
là thạch anh khoảng 55%, felspat khoảng 24%, khoáng vật chứa sắt gần 4%,
muscovit, biotit chiếm khoảng gần 3% ngoài ra còn một số các khoáng vật
khác.
Báo cáo tổng kết đề tài
Viện KH&CN Mỏ - Luyện kim Năm 2008
21
Bảng 7: Kết quả nghiên cứu thành phần độ hạt mẫu nghiên cứu.
Thu hoạch, % Hàm lượng C, % Phân bố, %
TT Cấp hạt, mm
γ Lũy tích β Lũy tích ε Lũy tích
1 - 2 + 1 12,89 12,89 7,25 7,25 9,76 9,76
2 - 1 + 0,5 19,68 32,57 8,68 8,11 17,84 27,61
3 - 0,5 + 0,25 18,08 50,66 11,00 9,14 20,78 48,38
4 - 0,25 + 0,125 14,66 65,32 15,82 10,64 24,23 72,61
5 - 0,125 + 0,071 7,02 72,33 10,88 10,67 7,97 80,58
6 - 0,071 + 0,04 5,42 77,75 8,85 10,54 5,01 85,59
7 - 0,04 + 0 22,25 100,00 6,20 9,57 14,41 100,00
Tổng cộng 100,00 100,00 9,57 100,00
Nhận xét: Kết quả nghiên cứu thành phần độ hạt mẫu nghiên cứu cho
thấy thu hoạch cấp hạt mịn cấp - 0,071 mm chiếm 27,67%, cấp hạt thô chiếm
72,63 %. Hàm lượng cấu tử có ích trong các cấp hạt không giống nhau, cao
nhất trong cấp - 0,25 + 0,125 mm, thấp nhất trong cấp -0,04 mm, sự phân bổ
các cấu tử có ích không đồng đều trong các cấp hạt.
Hình 2: Đường đặc tính độ hạt m
ẫu nghiên cứu
Trong đó: β Hàm lượng cacbon; ε: Phân bố cacbon; γ: Thu hoạch cacbon
theo cấp hạt.
1 0
,
5 0
,
250
,
1250
,
0710
,
04
0
γ
ε
β
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
Độ hạt, mm
Thu hoạch, phân bố C,
%
0
2
4
6
8
10
12
Hàm lượng C,
%
Báo cáo tổng kết đề tài
Viện KH&CN Mỏ - Luyện kim Năm 2008
22
*) Mô tả các khoáng vật chủ yếu:
Graphit: Chúng có dạng tấm vẩy phân bố định hướng theo phương cấu
tạo của đá, có dạng uốn lượn do bị ép, xen lẫn với các khoáng vật của nền đá.
Có những tấm sợi xen lẫn cùng các tấm biotit. Mức độ phân bố của graphit
không đồng đều. Có những chỗ tạo thành đám ổ khá lớn. Kích thước bề ngang
của tấm từ (0,1 – 0,5) mm, kéo dài (0,5 – 1,5)mm. Có ch
ỗ chúng tạo thành các
cụm nhỏ. Xen kẹp trong graphit có cả limonit và các tấm phi quặng khác.
Ảnh 1: Graphit dạng vảy, tấm
Thạch anh có dạng hạt méo mó thường tạo thành đám ổ, bị dập vỡ
không đều, một số hạt bị rạn nứt mạnh và được hydroxit sắt lấp theo các khe
nứt.
Ảnh 2: Thạch anh có trong mẫu
Báo cáo tổng kết đề tài
Viện KH&CN Mỏ - Luyện kim Năm 2008
23
Felspat có dạng tấm cát khai rõ, đa số bị biến đổi sét – sericit hoá mạnh,
dạng tấm méo mó với kích thước tương đối đều, phân bố đều trong mẫu, ở
ven rìa tấm bị biến đổi sét chỉ còn lại tàn dư ở phần trung tâm, một số còn tàn
dư song tinh đa hợp thanh nét mờ.
Biotit bị biến đổi muscovit hoá hoặc biến đổi thành vật chất màu đen
bẩn phát triển dọc khe nứt cát khai.
Ảnh 3: Biotit, muscovit có trong mẫu
Limonit và gơtit: Chúng có dạng keo, dạng các đám ổ nhỏ, phân bố rải
rác trong mẫu, lấp đầy các lỗ hổng trong phi quặng hoặc xen lẫn trong đám
graphit. Có những chỗ chúng tạo thành dạng vành riềm men theo các lỗ hổng
của các khoáng vật tạo đá.
Manhetit: Gặp một số tấm, hạt, hoặc tinh thể tự hình, kích thước 0,1 –
0,7mm, nằm rải rác trong phi quặng. Một số tấ
m có song tinh, có phản chiếu
bên trong màu đỏ.
Ảnh 4: Một số khoáng vật chứa sắt