MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
PHẦN I. LỜI NĨI ĐẦU
1/Lý do chọn đề tài:
Lê Nin nói rằng : “ Học – Học nữa – Học mãi”.
- Thật vậy, vấn đề học tập hiện nay được xem là quốc sách hàng đầu, nó thuộc
vào bốn loại hình được nhà nước quan tâm nhất ( điện, đường, trường, trạm).
Mục đích của việc học là đào tạo ra con người Xã Hội Chủ Nghĩa. Do đó việc
phát triển quy mơ giáo dục – đào tạo phải trên cơ sở đảm bảo chất lượng và hiệu
quả giáo dục để đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển của đất nước trong
giai đoạn đẩy mạnh cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Thực
hiện Nghị quyết đại hội XII của Đảng. Tiếp tục quán triệt các tư tưởng chỉ đạo
giáo dục của Nghị quyết Trung ương 29 khóa XII về đổi mới căn bản tồn diện
giáo dục và phương hướng nhiệm vụ giải pháp tiếp tục đổi mới giáo dục từ nay
đến năm 2020.
- Ở cấp THCS các em bắt đầu làm quen với bộ môn Hóa học từ lớp 8. Nhưng
muốn học tốt mơn Hóa học đòi hỏi ở mỗi học sinh phải giải quyết nhiều bài tập,
biết vận dụng lý thuyết để giải bài tập. Vì thế, các em phải nắm được các bước
giải bài tập Hóa học cơ bản ngay từ lớp 8.
- Tính theo phương trình hóa học là kiến thức cơ bản, xun suốt trong chương
trình Hóa học phổ thơng. Nó làm nền tảng căn bản quan trọng trong việc giải bài
tập tính theo phương trình hóa học. Do đó để khắc phục tình trạng mất căn bản
mơn Hóa học ở học sinh, bản thân tơi nghĩ rằng cần phải tìm ra một giải pháp để
nâng cao chất lượng bộ môn Hóa học là nhiệm vụ rất quan trọng và cần thiết. Đó
là lý do tơi chọn đề tài “ Rèn kỹ năng tính theo phương trình hố học” .
2/ Mục đích đề tài:
- Tìm hiểu học sinh, nghiên cứu để đa ra phương pháp giải các bài tập tính theo
phương trình hóa học ở học sinh lớp 8, cụ thể là lớp 8 1 và lớp 82 của trường
THCS Hưng Điền từ đó giúp các em u thích học mơn hóa học và nâng cao
MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
chất lượng môn hoa nói riêng và chất lượng giáo dục nói chung.
3/Lịch sử đề tài:
Hiện nay khoa học hóa học đã và đang từng bước phát triển vượt bậc, mang lại
nhiều lợi ích vô cùng to lớn cho nước nhà, nhất là trong bối cảnh nước ta thực
hiện Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 . Việc giảng dạy theo tinh thần công văn
mới sở giáo dục và đào tạo Long An trên nền tảng SGK củ dẫn đến trong thực tế
học sinh học tập chưa tốt vì:
+ Khâu chuẩn bị bài, đồ dùng học tập chưa tốt.
+ Học sinh có ý thức học tập kém ngại tham gia hoạt động nhóm, giải bài tập.
+ Một số học sinh có hồn cảnh gia đình khó khăn, nên thời gian dành cho cơng
việc học tập ít.
Vì vậy, trong mỗi tiết học vẫn cịn học sinh thụ động, chờ đón kiến thức áp đặt
từ giáo viên hoặc từ học sinh khá, giỏi của lớp. Làm sao khắc phục những
nguyên nhân trên, giúp chọ học sinh học tốt trong từng tiết, đặc biệt là các tiết
giải bài tập , góp phần nâng cao chất lượng bộ mơn hóa ở trường THCS. Đó là
kim chỉ nam dẫn dắt, lôi cuốn tôi nghiên cứu đề tài này, đồng thời giúp tôi rút ra
được những kết luận quan trọng và bổ ích.
4/. Phạm vi nghiên cứu:
- Là giáo viên giảng dạy mơn Hóa học, chính vì vậy mà giải pháp của tôi xoay
quanh vấn đề “ Rèn kỹ năng tính theo phương trình hố học” của mơn Hóa học
8 để sử dụng giảng dạy cho học sinh lớp 81, 82 của trường THCS Hưng Điền .
MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP
I/ Thực trạng đề tài
1/. Cơ sở lý luận:
- Cũng như các mơn học khác, Hóa học là một trong những môn học không thể
thiếu trong các trường THCS. Hóa học là mơn học thực nghiệm nó phản ánh các
hiện tư tượng xảy ra trong cuộc sống và vũ trụ, trong đó bài tập Hóa học tính
theo phương trình hóa học là khâu quan trọng trong q trình dạy và học.
- Với yêu cầu trên là giáo viên đang trực tiếp giảng dạy bộ mơn Hóa học phải
xác định rõ mục tiêu giáo dục đó là chuẩn bị cho học sinh tiếp cận ngày càng
gần với khoa học công nghệ, giúp học sinh làm chủ tri thức, tiếp cận được mũi
nhọn khoa học công nghệ nhằm phát huy năng lực trong xã hội mới.
2/. Cơ sở thực tiễn:
- Hóa học là mơn khoa học thực nghiệm, vì thế cần rèn cho học sinh các kỹ năng
cơ bản giải một số bài tập tính theo phương trình hóa học một cách độc lập và
sáng tạo. Qua đó học sinh tự định hướng để giải bài tập.
- Rèn cho học sinh có kỹ năng nhận dạng bài tập theo mức độ từ dễ đến khó,
phát triển dần kỹ năng hiện có của học sinh, nhằm phát huy thêm khả năng tự
học, tự nhận thức và độc lập, sáng tạo của học sinh. Đồng thời phát huy hoạt
động nhóm.
- Trên cơ sở đó, để kích thích tính tích cực học tập của học sinh trong việc giải
bài tập tính theo phương trình hóa học, bản thân giáo viên cần xác định vai trị
của mình đối với học sinh.
+ Giáo viên cần coi trọng lợi ích, nhu cầu, hứng thú học tập của học sinh phát
MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
huy tối đa các năng lực cịn tìm ẩn của học sinh. Hình thành cho học sinh phương pháp học tập khoa học, năng lực sáng tạo, lịng say mê u thích bộ mơn.
+ Phát huy tối đa tính tích cực, độc lập, sáng tạo của học sinh.
+ Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nghiên cứu để tìm hướng giải phù hợp. Qua
các bài tập từ dễ đến khó dần tạo ra sự tích cực, tự lực sáng tạo trong học tập của
học sinh. Giúp hình thành ở học sinh kỹ năng giải bài tập hóa học tính theo phương trình hóa hc.
- Trong chơng trình hóa học lớp 8 , những kiến thức liên quan
đến kiến thức tính theo PTHH chủ yếu ở các bài : 15 ,
16,19,20,21,22 .Đc biệt là bài 22 : Tính theo phơng trình hóa
học .
Mức độ yêu cầu của bài là Học sinh biết cách xác định khối lợng của những chất tham gia hoặc khối lợng của các sản phm ,
đng thời từ PTHH và số liệu của bài toán học sinh biết cách
xác định th tích của những chất khí tham gia hoặc thể tích
chất khí tạo thành .
- Thực tế đòi hỏi về kiÕn thøc cđa häc sinh ( theo s¸ch gi¸o
khoa - thông qua các bài tập , câu hỏi ) đa dạng và phức tạp
hơn nhiều , học sinh phải có kỹ năng về lập PTHH
( áp dụng linh hoạt ) thì mới giải quyết đợc .
- Qua khảo sát một số học sinh lớp 8 năm học 2017 -2018 về các
bài tập tính theo PTHH kết quả nh sau :
Khá
Khi Số Giái
lớp
HS SL %
SL %
81
34 5
14,7 11 32,3
82
31 4
12,9 9
29
13,8 20 30,7
Tng 65 9
Từ kết quả trên đây và thực
TB
Yếu
Kém
SL %
SL %
SL %
9
26,5 9
26,5
10 32,3 8
25,8
19 29,2 17 26,2
tÕ häc tập của HS đặc biệt
MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
nh÷ng sai sãt khi làm bài,tôi nhận thấy :
- Đa số học sinh cha có phơng pháp học tập bộ môn đặc biệt
là kĩ năng lập PTHH và tính theo PTHH , nhiều học sinh viết
sai PTHH , cha có phơng pháp giải bài tập đặc biệt những bài
tập khó , phức tạp còn một số học sinh nhầm lẫn giữa các đại lợng m, M hoặc V tính theo mol
- Một số học sinh có năng lực toán học nhng vẫn lúng túng khi
lập và tính theo PTHH , hoặc nếu tính đợc thì cách diễn đạt
còn dài , cha khoa hc .Thực trạng trên đây đòi hỏi chúng ta
phải có giải pháp cải tiến phơng pháp và lựa chọn nội dung phù
hợp đặc biệt chú ý đến các tiết luyện tập , ôn tập hoặc dạy
tự chọn trong chơng trình , kết hợp các tiết lí thuyết , rèn
luyện kỹ năng cho häc sinh tõ ®ã cã híng båi dìng häc sinh kh¸
giái
II/. Nội dung cần giải quyết:
Xuất phát từ những vấn đề trên và thực trạng của việc dạy học hóa học ở trường
THCS như đã nêu, chúng tơi nhận thấy cần phải hướng dẫn học sinh cách nhận
dạng và giải đúng các dạng bài tập tính theo phương trình hóa học. Đối với học
sinh lớp 8 mới làm quen mơn hóa học, nhằm giúp học sinh u thích mơn hóa
trước hết các em phải tự tin trong giờ học mà việc hồn thành bài tập ở nhà góp
phần tạo cho học sinh thêm vững lòng tin và hứng thú hơn trong giờ học hóa
học. Vì vậy giáo viên cần hướng dẫn học sinh cách giải tốt các bài tập dạng tính
theo phương trình hóa học.
III/. Những giải pháp để nâng cao chất lượng bộ mơn Hóa học và nâng cao
hiệu quả giải bài tập cho học sinh ở trường THCS Hưng Điền như sau:
.1. Phương pháp hình thành kỹ năng giải bài tập hóa học định lượng:
Cùng với việc hình thành khái niệm hố học, HS cần được thực hiện giải một
hệ thống bài tập theo sơ đồ định hướng sau:
- Nghiên cứu đầu bài, xác định những dữ kiện đầu bài đã cho và yêu cầu cần
MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
xác định.
- Xác định hướng giải.
- Trình bày lời giải.
- Kiểm tra lời giải
Việc giải bài tập hoá học theo sơ đồ định hướng là rất quan trọng, giúp học sinh
giải quyết vấn đề một cách khoa học.
Việc lựa chọn và xây dựng những bài tập hoá học nội dung có nhiều cách giải,
có cách giải ngắn gọn, thơng minh, đóng vai trị quan trọng đối với việc hình
thành kỹ năng giải bài tập hoá học định lượng. Đặc biệt, các bài tập yêu cầu vận
dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết một số vấn đề thực tiễn học tập hoá học.
2. Yêu cầu cần thiết để giải bài tập tính theo phương trình hóa học:
Để đạt được kết quả tốt, giáo viên và học sinh cần thực hiện tốt các yêu cầu sau :
a/ Đối với học sinh :
- Sử dụng thành thạo công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng, khối
lượng mol, thể tích khí và thể tích 1mol khí ở đktc.
m
nm
nV.M
V
M
22
,4.n
n
Khối 22
lượng
,4 chất (m)
n
m
M
m n.M
Số mol chất
(n)
V 22,4.n
n
Thể tích chất khí
V
22,4
Trong đó :
+ m là khối lượng (g) của một lượng nguyên tố hay 1 lượng chất nào đó.
+ n : là số mol
+ M : khối lượng mol (nguyên tử, phân tử . . )
+ 22,4l là thể tích 1 mol khí ở đktc.
+ V : thể tích khí ở đktc.
- Lập phương trình hóa học .
+ Viết đúng cơng thức hóa học cuả các chất phản ứng và chất mới sinh ra.
+ Chọn hệ số phân tử sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế đều bằng
nhau
- Dựa vào phương trình hóa học nhất thiết phải rút ra tỉ lệ số mol của chất cho
biết và chất cần tìm .
+ Trong những bài tốn tính theo phương trình hóa học khi chỉ biết lượng của
một trong các chất phản ứng hoặc chất mới sinh ra trong phản ứng là có thể
tính được lượng của chất còn lại .
MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
+ Lượng các chất có thể tính theo mol, theo khối lượng là gam, kilơgam, tấn
hoặc theo thể tích là mililit, hoặc lít hoặc cm3 , m3 . . . .
* Lưu ý :
Tất cả các bài toán này được tính theo cách lập qui tắc tam suất.
b. Đối với giáo viên:
- Củng cố kiến thức về cách tính cơng thức liên hệ giữa các đại lượng số mol,
khối lượng, khối lượng mol, thể tích và thể tích 1 mol khí ở đktc.
- Chọn lọc bài tập phù hợp các đối tượng.
- Phương pháp giảng dạy giải bài tập phải linh động, kích thích sự hoạt động của
học sinh.
- Bao quát lớp, sử dụng thích hợp và sáng tạo các đồ dùng dạy học, thiết bị có
sẵn phục vụ cho việc dạy và học được tốt hơn.
3. Phương pháp tiến hành giải các dạng bài tập tính theo phương trình
hóa học:
3.1. Dạng 1 : Bài tốn tính theo số mol
TÝnh khèi lỵng (hoặc thể tích chất khí ở ktc) của chất
này khi đà biết lợng (hoặc thể tích khí) của một chất
khác trong phản ứng.
Hc sinh nm c khối lượng hoặc thể tích của một chất là như thế nào
từ đó tìm khối lượng hoặc thể tích của chất và các cơng thức có liên quan.
3.1.1/ Xác định khối lượng của một chất.
a. C¸c bíc thùc hiÖn:
Trước tiên giáo viên giúp học sinh nhớ lại các cơng thức:
- Tìm khối lượng mol của chất.
- Tìm số mol của chất bằng công thức:
V
m
n=
M và n = 22 , 4
- Suy ra khối lượng theo công thức: m = n x M
- Hướng dẫn các em về các đại lượng:
+ m là khối lượng (tính bằng g) của một lượng nguyên tố hay 1 lượng chất nào
đó
+ n : là số mol
+ M : khối lượng mol (nguyên tử, phân tử . . )
+ 22,4 là thể tích 1 mol khí ở đktc.
+ V : thể tích khí ở đktc.
b. Ví dụ :
Ví dụ 1 :
MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
Cho 32,5g bột kẽm Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch axít Clohiđric HCl theo sơ
đồ phản ứng sau :
Zn + HCl - - - -> ZnCl2 + H2
Hãy tính : Khối lượng axít Clohiđríc HCl cần dùng ?
* Định hướng:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm tắt đề bài:
+ Đề cho:
mZn = 32,5 gam
+ Tính mHCl = ?
- Muốn tính mHCl thì phải có nHCl mà đề chưa cho nHCl. Phải tìm nZn trước sau
đó suy ra số mol nHCl.
- Giáo viên yêu cầu học sinh cho biết cơng thức tính nZn.
Giải :
Số mol Zn :
mZn 32,5 g
0,5(mol )
M Zn
65 g
PTHH:
Zn + 2HCl ® ZnCl2 + H2
Theo PT:
1mol 2mol 1mol
Theo đề bài:
0,5mol nHCl
?
nZn
Số mol HCl cần dùng
0,5.2
nHCl
1(mol )
1
Khối lượng axít HCl cần dùng :
mHCl = n . M = 1 . 36.5g = 36,5g
Ví dụ 2 : (Bài tập số 3 trang 75 SGK)
Có phương trình hóa học sau :
o
CaCO3 t CaO CO2
a/ Cần dùng bao nhiêu mol CaCO3 để điều chế được 11,2g CaO ?
b/ Muốn điều chế được 7g CaO cần dùng bao nhiêu gam CaCO3?
* Định hướng:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm tắt đề bài:
+ Đề cho:
a. mCaO = 11,2 gam
b. mCaO = 7 gam
+ Tính :
a. nCaCO 3 = ?
MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
b. mCaCO 3 = ?
- Muốn tính n CaCO 3 thì phải có nCaO mà đề chưa cho nCaO. Phải tìm nCaO trước
dựa vào mCaO.
- Giáo viên yêu cầu học sinh cho biết cơng thức tính nCaO.
Giải :
a/ Số mol CaO
mCaO 11,2 g
nCaO
M CaO
56 g
0,2(mol )
o
CaCO3 t CaO CO2
1mol 1mol
? mol 0,2mol
Số mol CaCO3 cần dùng :
nCaCO3 nCaO 0,2(mol )
Khối lượng CaCO3 cần dùng :
mCaCO3 n.M CaCO3 0,2.100 g 20( g )
b/ Số mol CaO
nCaO
mCaO
7g
0,125(mol )
M CaO 56 g
o
CaCO3 t CaO CO2
1mol 1mol
0,125mol ?mol
Theo PTHH ta có :nCaCO3 nCaO 0,125(mol )
Khối lượng CaCO3 cần dùng :
mCaCO3 n.M CaCO3 0,125.100 g 12,5( g )
3.1.2/ Xác định thể tích của một chất.
a. C¸c bíc thùc hiƯn:
Trước tiên giáo viên giúp học sinh nhớ lại các cơng thức:
- Tìm khối lượng mol của chất.
- Tìm số mol của chất bằng cơng thức:
V
m
n=
M và n = 22 , 4
- Từ phương trình hóa học suy ra số mol của chất cần tìm
- Tính thể tích theo công thức: V = n x 22,4
- Hướng dẫn các em về các đại lượng:
MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
+ m là khối lượng (tính bằng g) của một lượng nguyên tố hay 1 lượng
chất nào đó
+ n : là số mol
+ M : khối lượng mol (nguyên tử, phân tử . . )
+ 22,4 là thể tích 1 mol khí ở đktc.
+ V : thể tích khí ở đktc.
b. Ví dụ :
Ví dụ 1 :
Cho 32,5g bột kẽm Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch axít Clohiđric HCl
theo sơ đồ phản ứng sau :
Zn + HCl - - - -> ZnCl2 + H2
Hãy tính : Thế tích khí hiđro thu được ở đktc .
* Định hướng:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm tắt đề bài:
+ Đề cho:
mZn = 32,5 gam
+ Tính V H2 = ?
- Muốn tính V H2 thì phải có n H2 mà đề chưa cho n H2 . Phải tìm nZn
trước sau đó suy ra số mol n H2 .
- Giáo viên yêu cầu học sinh cho biết cơng thức tính nZn.
Giải :
m
32,5 g
Zn
Số mol Zn : nZn M 65 g 0,5(mol )
Zn
PTHH:
Theo PT:
Theo đề bài:
Zn + 2HCl ® ZnCl2 + H2
1mol 2mol 1mol
0,5mol
nH ?
2
Số mol khí H2 sinh ra :
nH 2
0,5.1
0,5(mol )
1
Thể tích khí H2 sinh ra (đktc)
VH 2 0,5.22,4 11,2(l )
Ví dụ 2 :
Có phương trình hóa học sau :
o
CaCO3 t CaO CO2
a/ Nếu có 3,5 mol CaCO3 tham gia phản ứng sẽ sinh ra bao nhiêu lít CO2
MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
(đktc)?
b/ Nếu thu được 13,44 lít khí CO2 ở đktc thì có bao nhiêu gam chất rắn
tham gia và tạo thành sau phản ứng .
* Định hướng:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm tắt đề bài:
+ Đề cho:
a. nCaO = 3,5 mol
b. VCO2 = 14,44 lit
+ Tính :
a. VCO2 = ?
b. mchất tạo thành = ? và mchất tham gia = ?
- Muốn tính VCO2 thì phải có nCO2 mà đề chưa cho nCO2 . Phải tìm nCaO
trước dựa vào mCaO.
- Giáo viên yêu cầu học sinh cho biết cơng thức tính nCaO.
Giải :
a/ PTHH
t
o
CaCO3 CaO CO2
1mol 1mol
3,5mol ?mol
Theo PTHH ta có :
nCaCO3 nCO2 3,5(mol )
Thể tích khí CO2 sinh ra ở đktc :
VCO2 n.22,4 3,5.22,4 78,4(l )
b/
nCO2
PTHH:
VCO2
22,4
13,44
0,6(mol )
22,4
o
CaCO3 t CaO CO2
1mol 1mol 1mol
0,6mol 0,6mol 0,6mol
Theo PTHH ta có :
nCaCO3 nCaO nCO2 0,6(mol )
Khối lượng CaCO3 cần dùng :
mCaCO n.M CaCO 0,6.100 g 60( g )
3
Khối lượng CaO tạo thành
3
MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
mCaO n.M CaO 0,6.56 g 33,6( g )
Lưu ý:
- Nếu đầu bài yêu cầu tính lượng chất ra gam hoặc thể tích ra ml, lít thì các
em cứ tính theo mol, sau đó đổi kết quả mol ra khối lượng hoặc thể tích.
- Nếu đầu bài cho dữ kiện lượng chất theo khối lượng hoặc theo thể tích mà
hỏi kết quả là mol thì nên đổi khối lượng hoặc thể tích ra mol rồi tính.
3.2/ Dạng 2: Bài tốn tính theo khối lượng là kg, tấn, thể tích là m3 . . . .
Đối với dạng bài này giáo viên yêu cầu hoc sinh nghiên cứu đề bài sau đó
xác định hướng giải cụ thể và trình bài lời giải.
Ví dụ 1:
Để khử độ chua của đất bằng CaO (vôi sống), người ta nung 10 tấn đá vơi trong
lị vơi. Tính khối lượng CaO tạo thành ? Coi hiệu suất phản ứng là 100% .
* Nghiên cứu đề bài:
Từ khối lượng CaO và CaCO3 theo phương trình kết hợp với khối lượng CaCO3
của đề bài áp dụng qui tắc tam suất tìm khối lượng CaO
* Xác định hướng giải:
- Viết phương trình hóa học.
- Tính khối lượng CaO và CaCO3 theo phương trình.
- Từ khối lượng CaO và CaCO 3 theo phương trình kết hợp với khối lượng
CaCO3 của đề bài áp dụng qui tắc tam suất tìm khối lượng CaO.
* Trình bày lời giải:
to
CaCO3 CaO CO2
PTHH:
Theo PT: 100g 56g
Theo đề bài : 10tấn mCaO ?
Khối lượng CaO tạo thành :
mCaO
10tân.56 g
5,6(tân)
100 g
Ví dụ 2:
Cho 10m3 khí oxi nguyên chất cháy hết với cacbon. Tính thể tích khí CO 2 thu
được, biết các thể tích khí đều đo ở đktc.
* Nghiên cứu đề bài:
Từ thể tích của khí oxi dã cho ở đề bài kết hợp phương trình hóa học tìm thể tích
khí CO2.
* Xác định hướng giải:
- Viết phương trình hóa học.
MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
- Tính thể tích khí ở đktc của O2 và CO2 theo phương trình.
- Từ thể tích khí ở đktc của O 2 và CO2 theo phương trình kết hợp với khối lượng
CaCO3 của đề bài áp dụng qui tắc tam suất tìm khối lượng CaO.
* Trình bày lời giải:
PTHH:
C + O2 ® CO2
Theo phương trình
22,4l
22,4l
Theo đề bài
10m3
Thể tích khí CO2 thu được :
10m 3 .22,4l
VCO2
10(m 3 )
22,4l
VCO2 = ? m3
3.3. Dạng 3 : Cho biết khối lượng của 2 chất tham gia, tìm khối lượng
của chất tạo thành.
Loại này, trước hết phải xác định xem, trong 2 chất tham gia chất nào phản
ứng hết, chất nào cịn dư. Sản phẩm chỉ được tính theo chất tham gia nào phản
ứng hết (áp dụng như dạng 1)
Để trả lời câu hỏi trên ta làm như sau:
Giả sử có phản ứng: A + B C + D
Với số mol cho ban đầu của A là a mol, của B là b mol.
m, n là 2 số mol của A và B theo phương trình
So sánh hai tỉ số
a b
m
n
Nếu:
a b
m n
a b
m n
Chất phản ứng hết Sản phẩm tính theo
A, B đều hết
A hoặc B
B hết
B
A hết
A
Nội dung bài tốn trên có thể giải đơn giản nếu ta cố gắng hiểu và giải theo
phương pháp “ 3 dòng” qua ví dụ sau.
Ví dụ 1:
Nếu cho 11,2g Fe tác dụng với 18,25g HCl thì sau phản ứng sẽ thu được những
chất nào ? Bao nhiêu gam?
MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
* Nghiên cứu đề bài:
Từ số mol Fe, HCl lập tỉ lệ và so sánh xem chất nào phản ứng hết và chất nào
cịn dư sau phản ứng.
Các biểu thức có liên quan. m = n . M
* Xác định hướng giải:
- Tìm số mol Fe, HCl
- Lập tỉ lệ so sánh xem chất nào phản ứng hết và chất nào còn dư sau phản ứng.
- Viết phương trình hóa học.
- Tính khối lượng sản phẩm theo số mol của chất phản ứng hết.
* Trình bày lời giải:
Tính số mol:
n Fe =
11, 2
=0,2( mol)
56
n HCl=
18 , 25
=0,5(mol )
36 ,5
0,2 0,5
<
2 nên Fe phản ứng hết; 0,2 mol)
(Vì 1
Phản øng: Fe + 2HCl ⃗ FeCl2
+ H2
S mol ban đầu cho: 0,2 0,5 0
0
Số mol ph¶n øng 0,2 2.0,2 0,2
0,2
Sau ph¶n øng 0 0,1 0,2
0,2
Theo PTPƯ thì số mol HCl phản ứng gấp đôi số mol Fe
nHCl (phản øng) = 2.0,2 = 0,4 (mol)
n
=n =n
FeCl 2 H 2 Fe phản ứng
Vậy sau phản ứng thu đợc:
m HCl
Ví dụ 2:
m FeCl
2
mH
dư
2
= 0,2.127 = 25,4 gam
= 0,2.2 = 4 gam
= 0,1 . 36,5 = 3,65 gam
MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
Đốt cháy 6,2g phốtpho trong bình chứa 6,72lít khí oxi (đktc). Hãy cho biết sau
khi cháy:
a/ Phốtpho hay oxi, chất nào còn thừa và khối lượng là bao nhiêu ?
b/ Chất nào được tạo thành và khối lượng là bao nhiêu ?
* Nghiên cứu đề bài:
Từ số mol photpho, oxi sau đó lập tỉ lệ và so sánh xem chất nào phản ứng hết,
chất nào cịn dư sau phản ứng.
Các biểu thức có liên quan. m = n . M và V = n .22,4
* Xác định hướng giải:
- Tìm số mol photpho và oxi
- Lập tỉ lệ so sánh xem chất nào phản ứng hết và chất nào còn dư sau phản ứng.
Tìm số mol và khối lượng chất dư.
- Viết phương trình hóa học.
- Xác định chất tạo thành và tính khối lượng theo số mol của chất phản ứng hết.
* Trình bày lời giải:
nO2
mp
6,2 g
0,2(mol )
MP
31g
V
6,72
0,3(mol )
22,4 22,4
nP
a/ Lập tỉ số :
0,2
4
0,3
5
0 ,05
< 0 , 06
n O dư và lượng P sẽ tác dụng hết .
4P
+ 5O2 ® 2P2O5
4mol 5mol 2mol
nP O ?
0,2mol nO ?
2
2
2
5
Số mol O2 tham gia phản ứng
nO2
0,2.5
0,25(mol )
4
PTHH: 4P + 5O2 ® 2P2O5
Số mol ban đầu cho 0,2mol 0,3mol
Số mol phản ứng: 0,2mol 0,25mol
Sau ph¶n øng: 0 0,05 mol
MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
- Số mol O2 còn dư :
- Khối lượng O2 còn dư
nO
2
dư = 0,3 – 0,25 = 0,05 mol.
mO2 n.M O2 0,05.32 1,6( g )
b/ Số mol P2O5 tạo thành :
nP2O5
0,2.2
0,1(mol )
4
Khối lượng P2O5 tạo thành :
mP2O5 n.M P2O5 0,1.142 14,2( g )
3.4. Dạng 4 : TÝnh theo nhiỊu ph¶n øng nèi tiÕp nhau:
- Các phản ứng được gọi là nối tiếp nhau nêú như chất tạo thành ở phản ứng này
lại là chất tham gia ở phản ứng kế tiếp.
- Đối với loại này có thể lần lượt theo từng phản ứng cho đến sản phẩm cuối
cùng. Ngồi ra có thể giải nhanh chóng theo sơ đồ hợp thức
Ví dụ 1: Đốt cháy hồn tồn 2,4g magie (Mg) trong khí oxi thu được magie
oxit (MgO)
a/ Tính thể tích khí oxi cần dùng (thể tích khí đo ở đktc)
b/ Tính số gam KClO3 cần dùng để điều chế lượng oxi trên
* Định hướng:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm tắt đề bài:
+ Đề cho:
MMg = 2,4 gam
+ Tính a/
VO
2
=?
b/
- Muốn tính
VO
n
2
m KClO
thì phải có
3
=?
nO
2
mà đề chưa cho
nO
2
. Phải tìm n Mg trước
sau đó suy ra số mol O2 .
- Giáo viên yêu cầu học sinh cho biết cơng thức tính nMg.
- Viết phương trình hóa học (2 phương trình)
- Dựa vào phương trình hóa học (1) suy ra
nO
2
, từ
nO
2
của phương trình (1)
áp dụng vào phương trình (2), dựa vào phương trình (2) suy ra
m KClO
.
Giải :
a/ Số mol của magie:
3
n KClO
3
và tìm
MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
2,4
nMg = 24 = 0,1 mol
PTHH: 2Mg + O2 2MgO
2 mol 1 mol
0,1 mol x mol
0,1 x 1
x = 2 = 0,05 mol
n
Số mol của oxi: O2 = 0,05 mol
Thể tích của khí oxi tham gia phản ứng là:
V O = n.22,4 = 0,05 . 22,4 = 1,12 lít
t
b/ PTHH: 2KClO3 2KCl + 3O2#
2 mol 3 mol
x mol 0,05 mol
2
o
0 , 05 x 2
x = 3 = 0,033 mol
n
Số mol của kali clorat là: KClO 3 = 0,033 mol
Khối lượng của kali clorat cần dung là:
m KClO
3
= n. M = 0,033 . 122,5 = 4,08 gam
* Chú ý:
Nếu đầu bài cho dữ kiện chất tham hoặc chất tạo thành tính bằng mol mà
kết quả lại u cầu tính bằng gam hoặc lít thì không đặt quy tắc tam suất như
trên mà phải đổi mol ra khối lượng (g) hoặc ra thể tích lít hoặc (dm 3) .Nếu
khơng bài tốn sẽ sai hồn tồn.
Ví dụ 2:
Cho 0,5mol H2 tác dụng vừa đủ với O2 để tạo nước. Tính thể tích O 2 cần
dùng (ở đktc) ?
Cách 1:
Cách 2:
2H 2 + O2 ® 2H 2 + O2 ®
2H2O
2H2O
2mol 1mol
nO ?
0,5mol x(lit)
2mol 1mol
0,5.1
x
0,25(lit )
0,5mol
2
2
nO2
Kết quả sai hoàn toàn
0,5.1
0,25(mol )
2
Thể tích O2 cần dùng :
MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
VO2 n.22,4 0,25.22,4 5,6(lit )
K ết quả đúng
Qua việc phân loại được dạng bài tập tính theo phương trình hố học và
trong q trình hướng dẫn HS giải bài tập tôi thấy HS nhận thức nhanh hơn, kỹ
năng giải bài tập của HS thành thạo hơn, đem lại sự hứng thú, say mê trong học
tập, học sinh thích học mơn Hố học hơn và khơng cịn ngại khi giải bài tập tính
theo phương trình hố học.
Tuy nhiên trong q trình dạy tơi nhận thấy rằng tuỳ vào các dạng bài tập
HS có thể nhận thức nhanh hay chậm, nhiều hay ít từ đó tơi có thể phân loại HS
theo mức độ nhận thức ở các dạng bài tập, cụ thể:
+ Dạng 1,4: dành cho HS mức độ nhận thức yếu, trung bình.
+ Dạng 2, 3: dành cho HS mức độ nhận thức khá, giỏi.
Trên đây là các giải pháp mà bản thân tôi đã thực hiện nhằm hướng dẫn
học sinh lớp 8 giải tốt bài tốn tính theo phương trình hóa học. Việc vận dụng
các giải pháp như trên vào quá trình giảng dạy đã tạo điều kiện cho học sinh
nắm vững kiến thức và đạt kết quả cao trong học tập.
IV/. Kết quả:
1/. Với giải pháp đã thực hiện ở trên, bản thân tôi trực tiếp giảng dạy lớp 8
nhận thấy có sự tiến bộ như sau:
- Học sinh đã biết tìm hiểu đề bài và đưa ra được hướng giải các bài tập tính
theo phương trình hóa học. Phần nào hình thành được ở học sinh kỹ năng tính
theo phương trình hóa học.
- Học sinh đã nắm lại được những kiến thức cơ bản bộ môn. Củng cố và khắc
sâu những kiến thức đã học một cách có hệ thống. tỉ lệ học sinh sau khi áp dụng
các giải pháp đã có sự tiến bộ rõ rệt cụ thể :
Loại gỏi : Từ 13,8% lên 27,7%
Loại khá:Từ 30,7% lên 47,7%
Và khơng cịn học sinh yếu
* Bảng thống kê tỉ lệ sau áp dụng
MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
Giái
Khối Số
lớp
HS SL %
81
34 10 29,4
82
31 8
25,8
Tổng 65 18 27,7
2/. Những hạn chế:
Kh¸
SL
15
16
31
TB
%
SL
44,1 9
51,6 7
47,7 16
%
26,5
22,5
24,6
YÕu
SL %
KÐm
SL %
- Cơ sở vật chất của nhà trường còn hạn chế nên chưa phụ đạo thường xuyên
cho học sinh.
- Một số học sinh chưa có ý thức cao trong học tập.
3/. Hướng khắc phục:
- Cần phụ đạo thường xuyên cho học sinh để củng cố lại kiến thức, cũng như
học sinh tự tìm tịi hướng giải các bài tập tương tự. Qua đó giáo viên có thể nâng
cao các dạng bài tập từ mức độ dễ đến khó để kích thích tư duy học sinh.
- Thường xuyên kiểm tra, nhận xét, sửa sai giải thích lí do sai và khích lệ với
những tiến bộ mà học sinh đạt đuợc nhằm tạo hứng thú cho các em trong học
tập.
MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
PHẦN III. KẾT LUẬN
1/. Tóm lược giải pháp:
Trong suốt q trình nghiên cứu và áp dụng sáng kiến kinh nghiệm trên, bản
thân tôi đã rút ra được một số kinh nghiệm để giảng dạy các bài tập cho học
sinh trong học tập bộ mơn Hóa như sau:
- Học sinh thường qn cơng thức, do đó giáo viên cho nhiều dạng bài tập để
học sinh làm và nhớ các công thức thường hay áp dụng.
- Học sinh thường hay lẫn lộn giữa công thức tính số mol dựa vào khối lượng
và cơng thức tính số mol dựa vào thể tích, giáo viên thường xuyên nhấn mạnh,
nhắc nhở khi giải bài tập.
- Giáo viên lưu ý nên cho học sinh tóm tắt đề bài trước khi giải.
- Hướng dẫn các bài tập từ dễ đến khó tạo sự tích cực, tị mị, tự lực học tập cho
học sinh, gây sự hứng thú giúp học sinh phát huy năng lực sáng tạo nhớ lâu hơn
kiến thức đã học.
- Bản thân đã và sẽ cố gắng hơn nữa cùng với sự hoạt động của học sinh giúp
các em học sinh đạt kết quả học tập tốt hơn.
- Giáo viên cần nắm rõ mục tiêu, kiến thức chuẩn của bài học và vận dụng linh
hoạt các phương pháp tích cực khi lên lớp, đầu tư thật nhiều vào khâu soạn
giảng để truyền thụ kiến thức cho học sinh một cách chắc chắn, biến mục tiêu
dạy học của giáo viên thành nhiệm vụ học tập tự nguyện của học sinh, như vậy
sẽ giúp các em có lịng tin vào mơn học, giảm tư tưởng chán học và u thích
bộ môn.
2/ Phạm vi, đối tượng áp dụng
Với kết quả đã đạt được tôi nhận thấy rằng các giải pháp mà bản thân đưa ra
không những phù hợp với học sinh ở vùng khó khăn như ở trường THCS Hưng
Điền mà cịn có thể áp dụng cho các học sinh khối 8 trên địa bàn huyện Tân
Hưng.
3/. Kiến nghị: