Tải bản đầy đủ (.doc) (33 trang)

Phương pháp nhận biết các chất vô cơ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (179.51 KB, 33 trang )

MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736

I.

MỤC LỤC

I. Phần mở đầu
I.1 lý do chọn đề tài
I.2 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
I.3 Đối tượng nghiên cứu
I.4 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
II. Phần nội dung
II.1 Cơ sơ lý luận
II.2 Thực trạng
a. Thuận lợi - khó khăn
b. Thành cơng – hạn chế
c. Mặt mạnh – mặt yếu
d. Các nguyên nhận, các yếu tố tác động
II. 3 Giải pháp, biện pháp:
a.Mục tiêu của giải pháp, biện pháp
b.Nội dung cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp
c. Điều kiện thực hiện giải pháp, biện pháp
d. Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp
e. Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu
II.4 Kết quả thu được qua khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề
nghiên cứu
III. Phần kiến nghị, kết luận
III.1 Kết luận
III.2 Kiến nghị
Tài liệu tham khảo


1

Trang
2
2
2
3
3
3
3
3
3
4
4
4
5
5
24
24
24
25
25
25
26
27


MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736

I.

PHẦN MỞ ĐẦU
I.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Khi tôi bước vào lớp học là bắt gặp những ánh mắt lo sợ và những tiếng khe
khẽ cất lên “ lại giờ hố”, “sao mơn Hố khó q cơ ơi”. .. Khơng phải tại tơi là giáo
viên “khét tiếng” vì hung dữ, khơng phải vì tôi là giáo viên luôn gây áp lực của học
sinh. Mà bởi vì các em sợ mơn Hố, khó khăn khi học mơn Hố, sợ kiểm tra bài cũ
mà khơng biết cách làm bài tập cũng bởi vì mơn hố khó. Mơn Hố “khó” thì đi đâu
tơi cũng nghe, nghiên cứu đề tài nào của giáo viên cũng thấy chữ “khó” là đi đầu tiên.
Đã có rất nhiều giáo viên trăn trở, suy nghĩ viết sáng kiến kinh nghiệm nhằm cho mơn
Hố bớt khó. Tơi cũng vậy là giáo viên dạy Hố mà khi nhìn các em nhăn mặt ngao
ngán với mơn Hố tơi cũng trăn trở vơ cùng. Trong đầu tôi luôn đặt ra câu hỏi: “ làm
sao để các em học sinh hiểu Hoá dễ hơn, yêu Hoá nhiều hơn và thực sự giỏi Hố
hơn”.
Với mơn Hố đặc thù là giờ học trên lớp học toàn là lý thuyết nhưng khi kiểm
tra định kỳ hay bất cứ cuộc thi nào thì đa số là bài tập. Vậy thời gian đâu mà giáo viên
có thể truyền thụ cho học sinh phương pháp giải bài tập? Giáo viên chúng tôi phải
tranh thủ hết sức trong một thời gian ngắn: 1 tiết luyện tập, 10 phút củng cố …để dạy
học sinh biết phương pháp giải bài tập. Vậy đòi hỏi giáo viên phải hệ thống kiến thức
đầy đủ, phương pháp giải nhanh nhất, dễ nhớ nhất để truyền đạt cho học sinh.
Với những lý do trên đủ để tôi thấy rằng tôi phải nghiên cứu từng vấn đề thật
tốt và thật kỹ để làm sao học sinh dễ học nhất và dễ nhớ nhất, để khi tôi hỏi các em là:
“ mơn Hố có khó khơng?” các em sẽ trả lời tơi rằng : “ thưa cơ mơn Hố khó nhưng
chúng em đã có cách học nên mơn Hố dễ”.
Bài tập mơn Hố rất đa dạng và phong phú về các dạng bài tập. Và tôi cũng biết
rằng rất nhiều giáo viên đã nghiên cứu, đã viết sang kiến kinh nghiệm về các dạng bài
tập. Tôi nghĩ rằng đề tài của tơi cũng khơng mới mẻ, sẽ có nhiều giáo viên đã nghiên
cứu đã viết. Nhưng tôi thấy rằng học sinh của mỗi trường là khác nhau, mỗi giáo viên
có cách nghiên cứu khác nhau. Tôi sẽ phải học hỏi của những giáo viên đi trước và
kết hợp với những kinh nghiệm của mình để hồn thành tốt hơn và áp dụng thật tốt
đối với học sinh trường tôi. Nên tôi sẽ vẫn viết đề tài nhỏ “ PHƯƠNG PHÁP NHẬN

BIẾT CÁC CHẤT VÔ CƠ” chỉ với một mong ước giản đơn là : học trị của tơi sẽ u
mơn hố và sẽ giỏi mơn Hố.
I.2 MỤC TIÊU NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
2


MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
Bài tập hoá học là một trong những phần không thể thiếu trong mơn hố học. làm
bài tập giúp các em củng cố khắc sâu thêm kiến thức đồng thời rèn luyện óc tư duy
của các em. Bài tập phân biệt rất quan trong trong các dạng bài tập tôi nhận thấy trong
sách giáo khoa, sách bài tập hầu như khơng có chun đề về nhận biết. Nên mục tiêu
của tôi khi làm đề tài này là hệ thống lại toàn bộ các dấu hiệu nhận biết, các hiện
tượng đặc trưng của các chất khi tham gia phản ứng hoá học. đồng thời hệ thống lại
các chất chỉ thị các thuốc thử để dùng nhận biết các chất. Khi đã hệ thống lại tồn bộ
dấu hiệu phản ứng đặc trưng thì sắp xếp theo từng loại, từng hợp chất thành các bảng
để khi tìm để dễ dàng tìm thấy, nhận biết và so sánh.
Các dạng bài tập của bài toán nhận biết học sinh sẽ dựa vào bảng dấu hiệu, phản
ứng đặc trưng để tìm ra các cách nhận biết. khi đã có dạng bài tập sẽ tìm ra phương
pháp giải bài tốn đó nhanh nhất và khoa học nhất.
- Nhiệm vụ của đề tài:
Khảo sát các bài tập lên lớp của học sinh trường THCS Hồng Hoa Thám
Thực trạng và phân tích thực trạng
Đánh gia rút kinh nghiệm
Đề ra các giải pháp và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả làm bài tập nhận biết
của học sinh
I.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các dấu hiệu nhận biết các chât vô cơ và các phương pháp giải các dạng bài tập
nhận biết.
I.4 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Để học sinh học giỏi phần nhận biết mơn Hố hơn tơi chọn đề tài nghiên cứu

giới hạn trong phạm vi học sinh khối 8, 9 trường THCS Hồng Hoa Thám xã
CưDliêMnơng huyện CưMgar tỉnh ĐăkLăk
I.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu tư liệu và sản phẩm hoạt động sư phạm
Phương pháp quan sát thực tế: quan sát các cách làm phân biệt của học sinh
Phương pháp hỏi đáp: trao đổi trực tiếp với giáo viên, học sinh về những vấn đề
liên quan đến nội dung đề tài.
Phương pháp thống kê, phân tích số liệu
II. PHẦN NỘI DUNG
II.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ
3


MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
Bài toán về nhận biết các chất là phải dựa vào các phản ứng hoá học đặc trưng
để nhận biết nghĩa là phản ứng mà dùng để nhận biết phải là những phản ứng gây ra
các hiện tượng bên ngoài mà giác quan con người có thể cảm nhận và cảm thụ được.
Cụ thể là dùng mắt để nhận biết hiện tượng hoà tan; kết tủa; mất màu; tạo màu hay
đổi màu. Dùng mũi để nhận biết các mùi vị đặc trưng như NH3 có mùi khai; SO 2: sốc;
H2S mùi trứng thối. Tuyệt đối không dùng phản ứng không đặc trưng. Vậy địi hỏi
học sinh phải nắm vững lý thuyết về tính chất hoá học và biết phản ứng nào là đặc
trưng từ đó vận dụng làm bài tập. Nhưng để nhớ được tính chất hố học đặc trưng của
vơ số chất thì quả là khó khăn.
II.2 THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ
a.Thuận lợi – khó khăn
Thuận lợi: - Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Đảng ủy, uỷ ban nhân dân, sự
hỗ trợ nhiệt tình các ban ngành đồn thể địa phương. Được sự quan tâm chỉ đạo kịp
thời của Phòng giáo dục và đào tạo huyện CưMgar.
Trong những năm gần đây, vấn đề dạy và học mơn hố học đã và đang đổi mới
và là một trong những môn có chuyển biến mạnh mẽ về đổi mới phương pháp dạy

học.
Chương trình Sách giáo khoa hố học mới có nhiều đổi mới về mục tiêu, cấu
trúc, sự đổi mới này rất thích hợp cho giáo viên giảng dạy bộ mơn hố học cho học
sinh. Thơng qua bài học học sinh có thể tự hoạt động tích cực, chủ động sáng tạo tìm
tịi phát hiện và chiếm lĩnh nội dung bài học.
Được sự đồng tình của xã hội, nhất là các bậc Cha mẹ học sinh tích cực  phối
hợp cùng với nhà trường  trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh.
-Khó khăn:
Đối với học sinh trung học cơ sở thì chương trình học nặng về cả số mơn học và
với cả lượng kiến thức khổng lồ. Mơn Hố học cũng thế kiến thức nhiều mà đòi hỏi
các em phải học nhớ rất kỹ thì mới có thể làm bất cứ dạng bài tập nào.
Phịng thiết bị chưa có, hố chất dụng cụ hầu như đã hư hại hết hạn sử dụng nên
khơng thể làm thí nghiệm cho học sinh quan sát trực tiếp mà chỉ học lý thuyết khiến
các em khó nhớ hơn.
Trường chỉ có một giáo viên dạy mơn hố học trên khối 8,9 rất khó cho việc
giảng dạy và dự giờ rút kinh nghiệm.

4


MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
- Tâm lý chung của mọi người trong đó có Cha mẹ học sinh cho rằng đây là môn
học phụ, kết quả học tập khơng quan trọng lắm, vì chưa chú ý động viên con em tích
cực học tập.
b. Thành cơng – hạn chế
Thành cơng: Đa số các em vẫn thích học mơn Hố và cố gắng chăm học mơn
hố. Học sinh vẫn nhớ được các dấu hiệu nhận biết 1 số chất cơ bản
Hạn chế: Nhiều học sinh không thể phân biệt được các dạng bài tập và không
nhớ nổi các phương pháp giải bài toán. Học sinh dân tộc thiểu số thường học rất kém
mơn hố đặc biệt phần nhận biết do lười học.

c. Mặt mạnh – mặt yếu
Mặt mạnh: Các em học sinh đa số đều chăm ngoan và có ý thức học tập. Ln
chịu khó học bài cũ, làm bài tập hoá học và đọc trước bài mới. một số em còn tham
khảo nhiều loại sách và rèn luyện làm bài tập.
Mặt yếu: Các em chưa biết cách học tập hiệu quả, học tập máy móc khơng tự tìm
hiểu nghiên cứu tìm tịi sáng tạo.
Học sinh khơng thể nhớ nổi các phản ứng đặc trưng của vô số chất.
d. Các nguyên nhân , các yếu tố tác động
- Lượng kiến thức mơn hố 8,9 là q nhiều, thời gian dạy trên lớp đều là dạy
lý thuyết, hầu như không có tiết luyện tập làm bài tập
- Hồn cảnh gia đình học sinh cịn khó khăn, cha mẹ chưa quan tâm đến việc
học hành của con
- Ý thức học tập các em chưa cao
- Cơ sở vật chất còn thiếu thốn, phịng thực hành chưa có, hố chất đã hư hại và
hết hạn sử dụng
II.3 GIẢI PHÁP, BIỆN PHÁP:
a. Mục tiêu của giải pháp, biện pháp
- Đưa ra được các phương pháp giải bài tập nhận biết truyền đạt tới học sinh để
khi học sinh gặp bất kỳ bài tập phân biệt nào cũng biết nhận dạng và nhớ phản
ứng đặc trưng của các chất để làm.
b. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp
Trước tiên phải dạy cho các em biết về : Phương pháp trình bày một lời giải
về
nhận
biết
*
Bước
1:
Lấy
mẫu

thử.
* Bước 2: Chọn thuốc thử (tuỳ thuộc yêu cầu đề bài yêu cầu: Thuốc thử tuỳ chọn, hay
5


MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
hạn
chế,
hay
khơng
dùng
thuốc
thử
bên
ngồi,...).
* Bước 3: Cho thuốc thử vào mẫu, trình bày hiện tượng quan sát được (mơ tả hiện
tượng)
rút
ra
kết
luận
đã
nhận
được
hố
chất
nào.
* Bước 4: Viết phương trình phản ứng minh hoạ.
Ta thấy rằng bước 2 là quan trong nhất học sinh phải xác định được phải dùng
thuốc thử nào, cách làm nào để phân biệt được. Muốn vậy các em phải nắm rõ phản

ứng đặc trưng mà các em có thể tìm hiểu qua các bảng mà tôi cung cấp sau:
► . MỘT SỐ THUỐC THỬ DÀNH CHO HỢP CHẤT VÔ CƠ
BẢNG 1. TRẠNG THÁI, MÀU SẮC CỦA CÁC ĐƠN CHẤT VÀ HỢP
CHẤT :
Chất
Cr(OH)2
K2Cr2O7
Zn
Hg
HgO
Mn
MnO
MnS
MnO2
H2S
SO2
SO3
Br2
I2
CdS
HgS
AgF
AgI
CuS, FeS,
PbS. . .
C
S

Trạng thái, màu sắc
Vàng

Đỏ da cam
Trắng hơi xanh
Lỏng, bạc trắng
Vàng hoặc đỏ
Trắng bạc
Xám lục nhạt
Hồng nhạt
Màu đen
Khí khơng màu mùi trứng thối
Khí khơng màu, mùi hắc
Lỏng, khơng màu, sơi ở 45o
Lỏng nâu đỏ hay vàng nâu
Tím, rắn, có hiện tượng thăng hoa
Kết tủa vàng
Kết tủa đỏ
Tan
Kết tủa vàng đậm
NiS, Kết tủa đen
Rắn đen ở nhiều dạng hình thù
Rắn vàng
6


MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736

P
Rắn, trắng, đỏ, đen
Fe
Trắng, xám
FeO

Rắn đen
Fe3O4
Rắn đen
Fe2O3
Nâu đỏ
Fe(OH)2
Rắn trắng xanh hay xanh rêu
Fe(OH)3
Rắn màu nâu đỏ
Cu
Rắn đỏ
Cu2O
Rắn da cam hay đỏ
CuO
Rắn màu đen
Cu(OH)2
Xanh
CuCl2,
Xanh
Cu(NO3)2. . .Cu2+ và
muối ngậm nước của
Cu
CuSO4
Khan trắng
CuSO4.5H2O
xanh
FeCl3
Vàng
CrO
Rắn đen

Cr2O3
Rắn xanh thẫm
AgCl
Kết tủa trắng
AgBr
Kết tủa vàng nhạt
Ag3PO4
Vàng
Ag2S
Màu đen
HgI2
Đỏ
CrO3
Rắn đỏ thẫm
K2MnO4
Màu lục thẫm
Tóm tắt một số màu giống nhau:
Trắng:
AgCl, BaSO4, PbCl2, NaHCO3, CaCO3,.........
Đen:
CuS ,FeS ,Fe2S3 ,Ag2S ,PbS ,HgS

7


MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
BẢNG 2. MỘ SỐ MUỐI KHI ĐỐT THÌ CHÁY VỚI CÁC NGỌN LỬA MÀU
KHÁC NHAU
K+
Na+

Ca2+
Li
Cs
Ba2+

ngọn lửa màu tím
Ngọn lửa màu vàng
Ngọn lửa màu cam
Ngọn lửa màu lửa đỏ
Ngọn lửa màu xanh da trời
Ngọn lửa màu lục vàng

BẢNG 3.NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT KHÍ
Khí
1.SO2

2.Cl2

3.N2

Thuốc thử và hiện tượng
Giải thích
-Nước brom: làm mất màu nước SO2 + Br2 + 2H2O  2HBr + H2SO4
brôm
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O  2H2SO4
- DD KMnO4: Làm mất màu tím
+2MnSO4
+K2SO4
-Dung dịch H2S: Tạo bột màu SO2 + 2H2S → 3S↓ + 2H2O
vàng

SO2 + I2 + 2H2O → H2SO4 + 2HI
- Dung dịch I2: Nhạt màu vàng SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3↓ + H2O
của dung dịch I2
- Dung dịch Ca(OH)2 dư: Làm
cho nước vôi trong bị vẩn đục
- màu vàng lục, mùi sốc
Cl2 + H2O → HCl + HClO (có tính
- làm q tím ẩm mất màu
tẩy màu)
- Dung dịch KI: Làm xanh giấy
tẩm hồ tinh bột
- làm mất màu dung dịch brom Cl2 + 2KI → 2KCl + I2
I2 sau khi sinh ra thì làm xanh giấy tẩm
hồ tinh bột
2Cl2 + Br2 + 6H2O → 2HBrO3 +
10HCl
Que diêm đang cháy dở: que Nitơ khơng duy trì sự cháy
8


MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736

4.NH3

5.NO

6.NO2

7.CO2


8.CO

9.H2S

diêm tắt
- Dung dịch phenolphtalein:
Dung dịch phenolphtalein từ
khơng màu thành màu tím hồng
- Quỳ tím: Làm xanh giấy quỳ
tím
- Giấy tẩm dung dịch HCl: Có
khói trắng xuất hiện
- Dung dịch muối Fe2+: Tạo
dung dịch có màu trắng xanh do
NH3 bị dung dịch muối Fe2+ hấp
thụ
-dd amoniac làm CuO (đen)
chuyển thành Cu (đỏ)
- dd amoniac có thể hịa tan
Cu(OH)2, Zn(OH)2, AgCl ...
(tạo phức với hirđoxit hoặc
muối của Cu, Zn, Ag)
Không màu
- sục vào dd FeSO4 20% thì thu
được dd màu đỏ thẩm
- Khí O2: Hóa nâu khi gặp O2
- Hịa tan kim loại hoặc làm q
tím hóa đỏ trong nước khi sục
NO2 và O2 vào
- Làm q tím ẩm hóa đỏ

- Dung dịch Ca(OH)2 dư: Làm
cho nước vôi trong bị vẩn đục
- đưa que diêm đỏ vào thì que
diêm tắt
- Làm CuO (đen) thành Cu (đỏ)
Làm vẩn đục dung dịch PbCl2
- mùi trứng ung
9

NH3 + HCl → NH4Cl (tinh thể muối)
2NH3 + Fe2+ + 2H2 O → Fe(OH)2 (trắng
xanh) + 2NH2+
2NH3 + 3CuO → 3Cu + N2 + 3H2O
4NH3 + Cu(OH)2 →[Cu(NH3)4](OH)2
4NH3 + ZnSO4 → [Zn(NH3)4]SO4
2NH3 + AgCl → [Ag(NH3)2]Cl

NO + FeSO4 (20%) → Fe(NO)(SO4)
2NO + O2 → 2NO2 ↑ (màu nâu)
2NO2 + H2O + O2 → 2HNO3
8HNO3 + 3Cu → 3Cu(NO3)3 + 2NO
+ 4H2O
3NO2 + H2O -> 2HNO3 + NO
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

CuO + CO Cu + CO2
CO + PbCl2 + H2O → Pb↓ + 2HCl +
CO2



MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736

10.O3
11.H2

12.SO3

13.Br2

14.F2

- làm quì tím ẩm hóa đỏ
- Giấy tẩm Pb(NO3)2: Làm đen H2S + Pb(NO3)2 → PbS↓ + HNO3
giấy tẩm
-Kết tủa đen với dd Cu(NO)3
Cu(NO)3 + H2S → CuS + 2HNO3
- tạo kết tủa vàng với HNO3 3H2S + 2HNO3 (loãng) → 3S↓ + 2NO +
(loãng)
4H2O
SO2 + H2S → 3S↓ + 2H2O
- Tạo bột màu vàng với dung H2S + 4Br2 + 4H2O →8HBr + H2SO4
dịch SO2
- làm mất màu dung dịch Br2
hoặc KMnO4
- Dung dịch KI: Làm xanh giấy O3 + 2KI + H2O → 2KOH + O2↑ + I2
tẩm hồ tinh bột
- Cháy với ngọn lửa màu xanh 2H2 + O2 → 2H2
nhạt kèm theo tiếng nổ nhỏ. CuSO4 + nH2O → CuSO4.nH2O
Cho sản phẩm đi qua CuSO4 rắn
khan không màu chuyển thành

màu xanh
- Chuyển CuO (đen) thành Cu CuO + H2
Cu + H2O
(đỏ)
- Tạo kết tủa với dung dịch SO3 + H2O + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl
BaCl2
- Làm quì tím ảm hóa đỏ
SO3 + H2O → H2SO4
- Chất lỏng màu nâu đỏ
5Cl2 + Br2 + 6H2O → 10HCl + 2HBrO3
- Bị nhạt màu bởi Cl2, SO2, H2S SO2 + 2H2O + Br2 → H2SO4 + 2HBr
H2S + 4Br2 + 4H2O → 8HBr + H2SO4
- Chất khí màu lục nhạt
- Tác dụng với dd NaOH
2F2 + 2NaOH → 2NaF + H2O + OF2
+ OF2 là chất khí khơng màu, có mùi
đặc biệt, rất độc. Là chất oxi hóa mạnh,
tác dụng hầu hết với các kim loại và phi
kim tạo thành oxit và florua.
OF2 + 2Cu → CuO + CuF2
(làm Cu đỏ → CuO đen)
10


MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736

15.O2
16.
H2O
(

nước)
17.HCl
(khí)

OF 2 + P → P2O5 + PF5 (chất
rắn sau phản ứng + H2O → dd làm q
tím hố đỏ)
- Nước khi đun nóng sẽ bốc 2F2 + 2H2O → 4HF + O2↑
cháy trong flo, giải phóng oxi.
Làm Cu đỏ hố đen
2Cu + O2  2CuO
Làm que đóm bùng cháy
- Hơi nước làm cho CuSO 4 CuSO4 + nH2O → CuSO4.nH2O (màu
(khan, màu trắng) chuyển sang xanh)
hơi màu xanh
- làm q tím ẩm hóa đỏ
- tạo kết tủa với AgNO3,
Pb(NO3)2
NH3 + HCl đặc → NH4Cl (khói trắng
- tạo khói trắng với NH3
tinh thể)

BẢNG 4.MỘT SỐ PHI KIM
C
(cacbon)

- cacbon là chất rắn màu đen (trừ
kim cương)
- đốt cháy tạo khí làm đục nước
vơi trong

- tan trong các axit mạnh như H 2SO4đn, HNO3 (đặc tạo khí làm
đục nước vơi trong
P (phot- - Photpho có 2 loại: photpho đỏ
pho)
và photpho trắng
- Đốt cháy tạo ra P2O5 tan trong
nước thành dd làm đỏ q tím
- tan trong các axit mạnh như H 2SO4đn, HNO3 (đặc)

11

C + O2 → CO2↑
C + 2H2SO4đn → CO2↑ + 2SO2↑ +
2H2O
C
+
4HNO3(đ)
+4NO2↑+2H2O

→CO2↑

4P + 5O2 → 2P2O5
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
2P + 5H2SO4 đn → 5SO2↑ + 2H3PO4
+ 2H2O
P + 5HNO3. (đặc) → H3PO4 + 5NO2↑
+ H2 O


MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736

I2 (iot)

- iot là chất rắn màu tím nhạt
- khi đun nóng, iốt thăng hoa tạo
hơi màu tím
- Iot tạo thành với hồ tinh bột
một chất có màu xanh

BẢNG 5. MỘT SỐ KIM LOẠI
Na, K, + H2O
Ba
+ đốt cháy, quan sát màu ngọn
Kim loại lửa
kiềm
Ca
+ H2O
+ đốt cháy, quan sát màu ngọn
lửa
- Al, Zn, + dd kiềm (thổ) NaOH,
Cr
Ba(OH)2
(lưỡng
tính)
Phân biết + HNO3 (đặc nguội), CuO để
Al
và phân biệt Al với Zn và Cr
Zn, Cr

Các kim + dd HCl
loại từ

Mg đến
Pb
Cu
HNO3 đậm đặc

Ag

→ tan + dd trong + H2
K: Ngọn lửa màu tím
Ba: Ngọn lửa màu lục
Na : Ngọn lửa màu vàng
→ tan + dd đục + H2
Cháy với ngọ lửa màu đỏ
→ tan + H2
2Al +2NaOH + H2O -> 2NaAlO2 + H2
Zn + 2NaOH -> Na2ZnO + H2
→ Al không tan, Zn tan → NO 2↑ có
màu nâu
Zn + 4HNO3 -> Zn(NO3)2 + 2NO2
+2H2O
→ Al làm CuO (đen) thành Cu (đỏ)
đây là phản ứng nhiệt nhơm
→ tan + H2 + riêng Pb có ↓ PbCl2 trắng

→ tan + dd xanh + NO2 ↑ màu nâu
Cu + HNO3 ->Cu(NO3)2 +2NO2 +H2O
→ tan + dd xanh + ↓ trắng bạc bám lên
Cu (đỏ)
+ AgNO3
Cu + AgNO3 -> Cu(NO3)2 + Ag

+ HNO3, sau đó cho NaCl vào → tan + NO2 ↑ nâu + ↓ trắng
dung dịch
Ag + 2HNO3 -> AgNO3 + NO2 + H2O
12


MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736

Au

AgNO3 + NaCl -> AgCl + NaNO3
+ HNO3Đặc, HCl đặc tỉ lệ mol → tan + NO↑ hóa nâu ngồi khơng khí
1:3 (nước cường toan)

BẢNG 6. OXIT Ở THỂ RẮN
Na2O,
K2O,
BaO

+ H2O

CaO

+ H2O
+ dd Na2CO3

P2O5

+ H2O


SiO2

Dd HF

Al2O3

Tan trong cả axit và kiềm

CuO

+ dd axit HCl, HNO3, H2SO4 Tạo dd màu xanh
loãng
CuO + 2HCl -> CuCl2 + H2O
Dd HCl đun nóng
→ AgCl ↓ trắng
Ag2O + 2HCl -> AgCl2 + H2O
+ dd HCl đun nóng
→ Cl2 ↑ màu vàng lục
MnO2 + 4HCl -> MnCl2 + Cl2 + 2H2O

Ag2O
MnO2

Tan , dung dịch làm xanh giấy quì
Na2O + H2O -> 2NaOH
K2O + H2O -> 2KOH
BaO + H2O -> Ba(OH)2
→ tan, dd đục, làm xanh q tím
→ CaCO3↓
CaO + H2O -> Ca(OH)2

CaO + H2O + Na2CO3 -> CaCO3 +
2NaOH
→ tan, dd làm đỏ q tím
P2O5 + 3H2O -> 2 H3PO4
→ tan tạo SiF4
SiO2 + 4HF -> SiF4 + H2O
Al2O3 + 6HCl -> 2AlCl3 + 3 H2O
Al2O3 + NaOH -> 2NaAlO2 + H2O

BẢNG 7. CÁC DUNG DỊCH MUỐI ( NHẬN BIẾT GỐC AXIT)
+ AgNO3

→ AgCl ↓ trắng

Cl
- gốc Br- + Cl2
-

→ Br2 lỏng màu đỏ nâu
13


MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
+ AgNO3

Cl2 + 2 Br- -> 2Cl- + Br2
→ AgBr↓ vàng nhạt

I-


+ Br2, Cl2 + hồ tinh bột

S2-

+ AgNO3
+ Cd(NO3)2, Pb(NO3)2

SO42-

+ dd BaCl2 , Ba( NO3)2

→ dd có màu xanh
Cl2 + 2I- -> 2Cl- + I2
→AgI↓ vàng đậm
→ CdS↓ vàng, PbS↓ đen
S2- + Pb2+ -> PbS
Kết tủa màu trắng

SO32-

+ dd axit mạnh H2SO4, HCl, → SO2 mùi hắc, làm mất màu dung
HNO3
dịch Brom
SO32- + 2H+ -> SO2 + H2O

gốc + dd Ba2+
CO32+ dd axit mạnh
+ Ba2+, Ca2+
gốc + dd AgNO3
3PO4

gốc + H2SO4 đặc + Cu
NO3-

gốc
NO2
gốc
SiO32gốc
HCO3-,
HSO3gốc
AlO2-

→ CO2 ↑ làm đục nước vôi trong
→ BaCO3↓, CaCO3↓ trắng
CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O
→ Ag3PO4↓ vàng
PO43- + 3Ag+ -> Ag3PO4
Khí màu nâu bay ra : NO2
dung dịch có màu xanh lam
Cu + 2NO3- + 4H+ -> Cu2+ + 2NO2 +
2 H2O
→ tạo khí NO, hóa nâu ngồi khơng
khí (NO2)
→ H2SiO3↓ trắng keo

+ H2SO4 (lỗng), t0
+ dd axit mạnh
+ dd axit

→ CO2, SO2 (mùi hắc), làm đục nước
vôi.


+ dd Ba(OH)2, Ca(OH)2
+ dd axit dư

→ BaCO3↓, CaCO3↓ trắng
→ Al(OH)3↓ sau đó tan dần

BẢNG 8. NHẬN BIẾT KIM LOẠI TRONG MUỐI
14


MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
- Na+, + đốt cháy, quan sát màu ngọn → Na+ cháy với ngọn lửa màu vàng
K+, Rb+, lửa
→ K+ cháy với ngọn lửa màu tím
Cs+,
→ Rb+ cháy với ngọn lửa màu đỏ
2+
Ba ,
huyết
Ca2+
→ Cs+ cháy với ngọn lửa màu xanh da
trời
→ Ba2+ cháy với ngọn lửa màu lục (hơi
vàng)
→ Ca2+ cháy với ngọn lủa màu đỏ da
cam
- Mg2+
+ dd OH→ Mg(OH)2↓ trắng keo
Dd NaOH….

Mg2+ + OH- -> Mg(OH)2
- Fe2+
Dd OH→ Fe(OH)2↓ trắng xanh
Dd NaOH, …
+ dd thuốc tím trong H+
→ dd mất màu tím và hơi ngã sang

- Fe3+

+ dd OH+ dd chứa ion SCN- (thioxianat)

màu vàng nhạt
5Fe2+ + MnO4- + 8H+ → Mn2+ + 5Fe3+ +
4H2O
→ Fe(OH)3↓ nâu đỏ

- Al3+

+ dd OH- đến dư

→ tạo dd màu đỏ máu
Fe3+ + 3SCN- → Fe(SCN)3
→ Al(OH)3↓ trắng keo sau đó tan

- Ca2+

+ dd Na2CO3

Tạo kết tủa trắng


- Pb2+

Dd Na2S hoặc dd H2S

PbS↓ đen, PbCl2 ↓ trắng

- Cu2+, + dd S2- hoặc dd ClCu+
+ dd OH-

→ Cu(OH)2 ↓ xanh
→ CuOH↓ vàng

15


MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
- Cr3+

+ dd OH+ dd Br2 (Cl2, H2O2) và OH-

→ tạo kết tủa sau đó tan dần
→ dd chuyển sang màu vàng cam
2Cr3+ + 16OH- + 3Br2 → 2CrO42- +6Br
+ 8H2O
Kết tủa màu trắng sau đó tan trong dd
OH- dư

Zn2+

+ dd OH- đến dư


Cd2+

Dùng S2-

Kết tủa màu vàng

Hg2+

Dùng I-

Kết tủa màu đỏ

Ag+

Dùng AgCl

Kết tủa màu trắng

Sr2+

Dùng gốc SO42- như H2SO4, Kết tủa màu trắng
BaSO4

BẢNG 9. MỘT SỐ THUỐC THỬ THƠNG DỤNG

1

2


3

Thuốc thử
- Q tím

Dùng để nhận biết
- axit, muối tạo bởi gốc axit mạnh và cation
của bazơ yếu
- dd bazơ, muối tạo bởi gốc axit yếu và
cation của bazơ mạnh
- dd bazơ, muối tạo bởi gốc
axit yếu và cation của bazơ mạnh, pH ≥ 8,3

phenolphtalein
(không
màu)
nước - các kim loại mạnh (Na, K, Ca, Ba)
(H2O)

- các oxit KL mạnh (Na2O, K2O, CaO, BaO)

16

Hiện tượng
- q tím hóa đỏ
- q tím hóa xanh
- hóa màu hồng

- tan tạo H2↑,
riêng Ca còn tạo

dd Ca(OH)2 màu
đục
- tan tạo dd làm


MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
- P2O5

4

5

6

hồng
phenolphtalein, riêng CaO
- CaC2
tạo dd đục
- tan tạo dd làm đỏ
q tím
- tan + C2H2 (axetilen) bay lên
- dung dich - kim loại Al, Zn, Cr, Pb (lưỡng tính)
- tan + H2↑
kiềm
- Al2O3, ZnO, PbO, Al(OH)3, Zn(OH)2, - tan
Pb(OH)2
- dung dịch - muối CO32-, SO32-, sunfua của KL đứng - tan + CO2↑,
axit
trước Pb
SO2↑, H2S↑

- KL đứng trước (H)
- tan + H2↑
- dd HCl
+ MnO2
+ tan tạo Cl2↑
+ AgCl↓
+ Ag2O, AgNO3
+ CuO
+ dd màu xanh
- hầu hết các KL (-Au, Pt)
- tan + SO2↑,
- H2SO4 đặc - Ba, BaO, muối Ba
- tạo BaSO4↓ trắng
nóng
- Fe, FeO, Fe3O4, FeS, FeS2, FeCO3, CuS, - tan + NO↑ hoặc
H2SO4 Cu2S
NO2↑, SO2↑, CO2↑
loãng
- HNO3
- Dung dịch
muối
- hợp chất có gốc SO2-4
- muối Ba2+ - dd K2Cr2O4, K2 Cr2O7
- tạo BaSO4↓ trắng
- tạo BaCrO4↓
vàng tươi
Ba2+ + Cr2O72- +
- hợp chất có gốc Cl-, I-, Br- tan
H2O → BaCrO4
+

- muối Ag
+2H+
- hợp chất có gốc S2- tan
- tạo AgCl↓ trắng,
- hợp chất có gốc S2-, I- tan
2+
- muối Cd
AgI↓ vàng đậm,
- hợp chất có gốc I- tan
- muối Pb2+
AgBr↓ vàng nhạt
- muối Hg2+
- CdS↓ vàng
17


MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
- PbS↓ đen, PbI2↓
vàng
- HgI2↓ đỏ
CHÚ Ý KHI DÙNG QUỲ TÍM PHÂN BIỆT MUỐI
Kim
loại
M
với
gốc
axit
 X
+Quỳ đổi màu xanh nếu: M là kim loại mạnh nằm ở nhóm I A thuộc nhóm kim loại
kiềm của bảng tuần hoàn: Li ; Na ; K ; Rb ; Cs ; Fr (trừ H) cách học : " lâu nay khơng

rảnh ĐI coi phố" hoặc nhóm II A là nhóm kim loại kiềm thổ: Be ; Mg ; Ca ; Sr ; Ba ;
Ra cách học : " Bởi mãi cịn say CHIẾM bảng rồng" gắn với nhóm axit yếu như SO 3,
CO3,
..........
+Quỳ hoá đỏ nếu ngược lại: M là kim loại hoạt động yếu không phải các kim loại ở
phía trên gắn vơi X gốc axit mạnh như : Cl ; Br ; I ; SO 4 ; NO3 ....
+ Quỳ không đổi màu : X là kim loại mạnh gắn với axit mạnh!
CHÚ Ý : Các kim loại kìêm thổ nhóm II A  chỉ có 1 số là được phù hợp với quỳ hoá
xanh
- Giáo viên cho các em tiếp xúc với các bài tập nhận biết qua các bài tập mẫu. Tôi
nhận thấy rằng sau khi đưa ra các dạng làm hướng dẫn các bước hồn chỉnh của một
bài phân biệt tơi sử dụng bản đồ tư duy thấy rằng các em có thể tiếp thu rất nhanh.
 . MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP NHẬN BIẾT
DẠNG 1: NHẬN BIẾT BẰNG THUỐC THỬ TỰ CHỌN
Phương pháp làm bài tập dạng này là ta có thể dùng bất cứ chất nào là phản ứng
đặc trưng của chất để làm thuốc thử. Không giới hạn thuốc thử
Câu1: Nêu cách phân biệt CaO, Na2O, MgO, P2O5, đều là chất bột trắng.
Bài làm: Cách trình bày của một bài nhận biết như sau:
+ Bước 1: Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử
+ Bước 2: Cho cả 4 mẫu hoà tan vào nước
- Thấy mẫu nào không tan là: MgO, mẫu nào ít tan tạo dd đục là CaO
CaO + H2O -> 2Ca(OH)2
Na2O + H2O -> 2NaOH
P2O5 + 3 H2O -> 2 H3PO4
Cho quỳ tím vào 2 dd trong suốt thấy quỳ tím hố xanh là NaOH, hố đỏ là
H3PO4
18


MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736

*** Khi học sinh đã biết các bước làm thì chỉ cần trình bày qua sơ đồ ( hay gọi là bản
đồ tư duy)
Hướng dẫn cho học sinh :
( CaO, Na2O, MgO, P2O5
+ H2O
Khơng tan
tan
MgO
Na2O, P2O5, CaO ít tan dd đục
Quỳ tím
Na2O xanh hố
hố đỏ P2O5
Phương trình:
CaO + H2O -> 2Ca(OH)2
Na2O + H2O -> 2NaOH
P2O5 + 3 H2O -> 2 H3PO4
Câu 2: Phân biệt 4 chất lỏng HCl, H2SO4, HNO3, H2O
Hướng dẫn:
HCl, H2SO4, HNO3, H2O
Quỳ tím
Khơng đổi màu
Hố đỏ
H2O
HCl, H2SO4 , HNO3
+ BaCl2
H2SO4 : Kết tủa
Không hiện tượng HNO3, HCl
+ AgNO3
HNO3 : Không hiện tượng
↓trắng HCl

Phương trình:
H2SO4 + BaCl2 -> BaSO4 + 2HCl
HCl + AgNO3 -> AgCl + HNO3
Câu 3: Bằng phương pháp hố học làm thế nào để nhận ra sự có mặt của mỗi khí
trong hỗn hợp gồm: CO, CO2, SO2, SO3
CO, CO2, SO2, SO3
+ BaCl2
↓ trắng
SO3
CO, CO2, SO3
+ dd Brôm
19


MUA TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
Mất màu
SO3

CO2, CO
+ Ca(OH)2
Vẫn đục
CO2
CO + CuO nóng
CuO đen -> Cu đỏ
SO3 + H2O + BaCl2 -> BaSO4 + 2HCl
SO2 + Br2 + 2H2O -> H2SO4 + 2HBr
CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O
CuO ( đen) + CO -> Cu ( đỏ) + CO2
Câu 4: Có 5 chất bột : Cu, Al, Fe, S, Ag. Hãy phân biết chúng bằng phương pháp hoá
học

Cu, Al, Fe, S, Ag
+ dd NaOH
Tan
Al
Cu, Fe, S, Ag
+ dd HCl
Tan
Fe
Cu, S, Ag
+ O2 (t0)
Ag
khí mùi hắc: S
Rắn màu đen: cu
Phương trình: Al + NaOH + 2H2O -> 2NaAlO2 + H2
Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
S + O2 -> SO2
2 Cu + O2 -> 2CuO
Câu 5: Có 8 dung dịch chứa : NaNO 3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2, Na2SO4,
MgSO4, FeSO4, CuSO4. Hãy nêu các thuốc thử và trình bày phương án phân biệt 8 dd
nói trên.
NaNO3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2, Na2SO4, MgSO4, FeSO4, CuSO4.
+ BaCl2
20



×