SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI
ĐỔI MỚI HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ MÔN NGỮ VĂN CHO HỌC SINH
LỚP 10 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC
Ở TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 4
Môn: Ngữ Văn
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 4
……………………
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI
ĐỔI MỚI HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ MÔN NGỮ VĂN CHO HỌC SINH
LỚP 10 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC Ở
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 4
Môn:Ngữ Văn
Tác giả: Trần Thị Việt Hằng
Tổ chuyên môn: Văn- Anh
Năm: 2022
Số điện thoại liên hệ: 0397801157
TT
MỤC LỤC
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang
1.1
Lý do chọn đề tài
1
1.2
Tính mới của đề tài
2
1.3
Mục đích nghiên cứu
2
1.4
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3
1.5
Nhiệm vụ nghiên cứu
3
1.6
Phương pháp nghiên cứu
3
PHẦN II
NỘI DUNG
2.1
Cơ sở lí luận
4
2.2
Cơ sở thực tiễn
4
2.3
Các giải pháp nâng cao đổi mới hình thức
đánh giá mơn Ngữ Văn cho học sinh theo
hướng phát triển phẩm chất, năng lực ở lớp
10, Trường THPT Quỳnh Lưu 4
6
2.4
Kết quả nghiên cứu
39
PHẦN III
KẾT LUẬN
3.1
Kết luận
42
3.2
Bài học kinh nghiệm
43
3.3
Kiến nghị
43
TÀI LIỆU THAM KHẢO
45
1
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Lí do chọn đề tài
Bản thân tôi tự nhận thấy việc giảng dạy môn Ngữ Văn hiện nay còn nhiều
bất cập, việc đánh giá chủ yếu thơng qua hình thức viết bài nên chưa phát huy
được tính tích cực chủ động cũng như phẩm chất năng lực của HS. Nguyện vọng
mong được đổi mới từ hình thức, phương pháp giảng dạy đến đổi mới hình thức
đánh giá học sinh tạo cơ hội cho học sinh được học tập chủ động, sáng tạo.
Từ thực tế xã hội: Bối cảnh đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội... có nhiều
thay đổi, địi hỏi người học khơng chỉ có kiến thức lí luận mà cần có các kĩ năng,
phẩm chất và năng lực cần thiết để đáp ứng xu thế phát triển của xã hội. Trong
thực tế việc đổi mới dạy học môn Ngữ Văn đang được tiến hành khá khẩn trương
nhưng chủ yếu đang dừng lại ở việc đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức
dạy học chứ chưa tiếp cận nhiều đến mục đích của việc đổi mới phương pháp và
hình thức dạy học cần hướng đến đổi mới hình thức đánh giá học sinh, tạo cơ hội
để học sinh phát triển phẩm chất và năng lực qua thực hành.
Từ thực tế đội ngũ giáo viên: Một bộ phận không nhỏ giáo viên đang sử
dụng hình thức đánh giá học sinh theo hình thức truyền thông chỉ dựa vào bài viết,
thiếu đổi mới, thiếu sáng tạo, chưa hấp dẫn, chưa bám sát sự thay đổi của đời
sống, chưa kịp thời nắm bắt được nhu cầu, đặc điểm tâm lý, năng lực đa diện của
HS dẫn tới thiếu hiệu quả trong giảng dạy. Học sinh chủ yếu được đánh giá thơng
qua hình thức, kĩ năng viết bài trong thực tế học sinh cần thành thạo cả 4 kĩ năng:
Nghe nói, đọc viết, thực hành, trải nghiệm...
Từ thực tế học sinh: Học sinh hiện nay tiếp cận công nghệ thông tin sớm
nên việc nắm bắt kiến thức cơ bản của bài học học sinh có thể chủ động tự học, tự
khám phá và tự hoàn thiện. Giáo viên chọn đổi mới hình thức đánh giá học tập của
học sinh sẽ tạo điều kiện học sinh phát huy nhiều năng lực như năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác, công nghệ thông tin, tự chủ tự học, thẩm mỹ và phát triển phẩm
chất trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực, nhân ái, yêu nước... HS cần phải biết nghe,
nói, đọc, viết và biết sử dụng công nghệ thông tin, thuyết trình, làm dự án, làm
phim, trình bày trước đám đông, thiết kế một sản phẩm giáo dục..
Yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và định hướng đổi mới phương
pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục theo định hướng phẩm chất năng lực
của Chương trình GDPT 2018: áp dụng các phương pháp tích cực hố hoạt động
của học sinh, trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho
học sinh, tạo mơi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề để
khuyến khích học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, tự phát hiện
năng lực, nguyện vọng của bản thân, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát
huy tiềm năng và những kiến thức, kĩ năng đã tích luỹ được để phát triển. Đây là
nhiệm vụ hàng đầu của các nhà trường, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, ngành
giáo dục đang đẩy mạnh thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng cán bộ quản lí và đội ngũ
giáo viên thực hiện Chương trình GDPT 2018.
2
Tầm quan trọng của các đổi mới hình thức đánh giá mơn Ngữ Văn sẽ tăng
tính tự giác, khả năng sáng tạo, định hướng được sở trường, năng khiếu, nghề
nghiệp cho học sinh trong tương lai.
Quá trình thực hiện đổi mới hình thức đánh giá mơn Ngữ Văn cho HS khối
10 nói riêng, học sinh THPT nói chung theo định hướng phẩm chất, năng lực học
sinh ở trường THPT Quỳnh Lưu 4 nhằm đáp ứng yêu cầu triển khai Chương trình
GDPT 2018.
1.2. Tính mới của đề tài
Đề tài tập trung thực hiện đổi mới hình thức đánh giá mơn Ngữ Văn cho học
sinh lớp 10 nói riêng và học sinh THPT ở Trường THPT Quỳnh Lưu 4, thông qua
đổi mới hình thức đánh giá các sản phẩm, dự án, mơ hình học tập, thiết kế của cá
nhân, nhóm, tổ, lớp. Đổi mới các tiêu chí đánh giá nhằm tăng sức hấp dẫn, phong
phú và hiệu quả của bộ môn Ngữ Văn.
Đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá mơn Ngữ Văn theo định hướng
phát ,triển phẩm chất, năng lực thông qua giờ học sáng tạo phát huy hiệu quả cao
trong việc đổi mới phương pháp học tập của học sinh. Tạo nhiều sân chơi để học
sinh được phát huy khả năng sáng tạo thông qua các hoạt động cụ thể.
1.3. Mục đích nghiên cứu
- Thực hiện yêu cầu đổi mới phương pháp giáo dục và hình thức đánh giá
kết quả học tập và giáo dục HS.
- Hình thành và phát triển cho người học các phẩm chất: Yêu nước, nhân ái,
chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- Phát triển các năng lực, kĩ năng: giao tiếp và hợp tác; tự chủ và tự học; giải
quyết vấn đề; thích ứng và sáng tạo; năng lực cảm thụ thẩm mĩ, sử dụng ngôn
ngữ…
- Phát huy được sự chủ động, sáng tạo trong vận dụng các hình thức dạy học
tích cực của giáo viên và hình thức đánh giá kết quả học tập của học sinh đa dạng
phong phú, đổi mới.
1.4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về các phương pháp, hình thức tổ chức các hình
thức đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm đổi mới giờ học sáng tạo, tạo
hứng thú cho học sinh.
- Khảo sát điều tra thực trạng và nhu cầu của giáo viên về đổi mới các hình
thức đánh giá học sinh. So sánh đánh giá học sinh theo hình thức truyền thống và
các hình thức đánh giá của GV theo hướng đổi mới đối với HS lớp 10 Trường
THPT Quỳnh Lưu 4.
- Khảo sát điều tra thực trạng thực hiện hình thức đánh giá của đội ngũ giáo
viên môn Ngữ Văn tại trường THPT Quỳnh Lưu 4 hiện nay và hiệu quả sau khi đổi
mới hình thức đánh giá HS của GV.
3
- Đề xuất với nhóm chun mơn, tổ chun mơn và Ban Giám hiệu tổ chức
các giờ dạy sáng tạo, hội thảo chuyên đề về đổi mới giờ dạy từ đó nhằm đổi mới
hình thức đánh giá nâng cao chất lượng học tập cho HS và phương pháp, hình thức
dạy học của đội ngũ GV.
1.5. Đối tượng nghiên cứu
Đổi mới các hình thức đánh giá mơn Ngữ Văn cho HS lớp 10 trường THPT
Quỳnh Lưu 4 gắn với các tiêu chí đổi mới.
1.6. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến phương pháp, hình thức tổ chức
các mơn mơn học nói chung và mơn Ngữ Văn nói riêng
- Phương pháp điều tra, khảo sát lấy ý kiến của học sinh về việc đổi mới
hình thức đáng giá HS thông qua thông qua giờ học.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành tổ chức thực hiện các hoạt
động đổi mới các hình thức đánh giá HS qua các giờ dạy và rút ra kết luận, kiểm
nghiệm tính khả thi của đề tài.
PHẦN II: NỘI DUNG ĐỀ TÀI
2.1. Cơ sở lí luận
- Chương trình GDPT cấp THPT năm 2006 và Chương trình GDPT mới
2018 bao gồm hệ thống chương trình các mơn học và các hoạt động giáo dục bắt
buộc. Trong đó đề cao đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và đa dạng các
hình thức kiểm tra đánh giá HS. Các hình thức đáng giá bao gồm: Đánh giá ở lớp,
đánh giá ở nhà, đánh giá thông qua các hoạt động giáo dục, trải nghiệm, sáng tạo
dự án học tập, sản phẩm, mơ hình học tập. Bên cạnh những giờ học đã quy định
còn có thêm các giờ học tự chọn, giờ hoạt động trải nghiệm…
- Mục tiêu thơng qua các hình thức đánh giá kết quả của HS là cơ sở để đánh
giá sự hình thành và phát triển nhân cách con người, giúp HS tiếp tục phát triển
những phẩm chất, năng lực cần thiết đối với người lao động, ý thức và nhân cách
công dân, khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, khả năng lựa chọn nghề
nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để
tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động, khả năng thích
ứng với những thay đổi trong bối cảnh tồn cầu hóa và cách mạng cơng nghiệp 4.0.
- Đổi mới hình thức đánh giá mơn Ngữ Văn đối với HS là một trong những
nhiệm vụ quan trọng trong đổi mới dạy và học của các nhà trường hiện nay, nhất là
khi tồn ngành giáo dục đang tích cực triển khai Chương trình GDPT mới 2018.
- Đổi mới các hình thức đánh giá HS là hình thức đánh giá khả năng tiếp
nhận kiến thức, phát triển phẩm chất năng lực học tập của người học và các năng
lực hoạt động giáo dục trong đó giáo viên chủ động đổi mới phương pháp, hình
thức tổ chức các hoạt động giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng
4
lực HS để từ đó làm cơ sở cho việc đổi mới hình thức đánh giá HS. Dưới sự hướng
dẫn, tổ chức dạy học của giáo viên, từng cá nhân học sinh (HS) được tham gia trực
tiếp vào các hoạt động đổi mới với tư cách là chủ thể hoạt động.
2.2. Cơ sở thực tiễn
Dạy học môn Ngữ Văn hiện nay GV cần chủ động, tích cực đổi mới các
phương pháp, hình thức dạy học để đáp ứng nhu cầu của xã hội và tạo nguồn cảm
hứng đối với người học. Học sinh được giao nhiệm vụ, chủ động thực hiện dưới
nhiều hình thức khác nhau, tự nghiên cứu, trải nghiệm và thực hành, xây dựng kế
hoạch, mục tiêu học tập, mơ hình, dự án. Qua đó hình thành, rèn luyện các kĩ năng
và thể hiện được phẩm chất, năng lực; bổ trợ và cùng với các hoạt động giáo dục
khác trong chương trình thực hiện tốt nhất mục tiêu giáo dục.
- Những khó khăn khi thực hiện các hoạt động giáo dục thơng qua đổi mới
hình thức đánh giá môn Ngữ Văn 10 ở Trường THPT Quỳnh Lưu 4.
+ Những tồn tại, khó khăn: Năm học 2021 - 2022 tình hình dịch Covid 19
đang diễn biến phức tạp, việc đến trường học trực tiếp của HS còn phụ thuộc vào
kế hoạch của từng địa phương, trường học. GV đang thực hiện nhiệm vụ giảng dạy
trực tuyến, trực tiếp và kết hợp cả 2 hình thức. Do đó việc đổi mới kiểm tra đánh
giá học sinh phải được tiến hành linh hoạt, chủ động. Bên cạnh đó đa số giáo viên
đang sử dụng hình thức kiểm tra đánh giá ở lớp thơng qua các bài kiểm tra viết, có
nghĩa mới chỉ phát huy kĩ năng đọc hiểu và tạo lập văn bản. Trong khi đó mục tiêu
giáo dục hướng đến phát triển phẩm chất năng lực cho HS. Đặc biệt đặc trưng của
bộ mơn Ngữ văn hướng học sinh ngồi kĩ năng tạo lập văn bản còn phát huy kĩ
năng nghe, nói, đọc, viết. Các năng lực tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề, năng sử
dụng công nghệ thông tin…
+ Khảo sát và so sánh mức độ hài lòng của GV đối với đánh giá HS qua các
bài kiểm tra truyền thống và các hình thức đánh giá mới.
TT
Kiểm tra hình thức Hài
truyền thống
lịng
Chưa
hài
lịng
Kiểm tra hình thức
đánh giá mới
Hài
lịng
Chưa
hài
lịng
Hỏi bài cũ
Hỏi bài cũ, xây dựng
bài, báo cáo sản phẩm,
KT Xây dựng bài trong
43% 57% hùng biện, sưu tầm tài 87% 13%
miệng giờ học
liệu, thông tin, làm
video…
KT 15 Kiểm tra kiến thức 36% 64% Thuyết trình, báo cáo 86% 14%
phút tại lớp
sản phẩm, hồ sơ học tập
dự án học tập, làm
5
video, xây dựng mơ
hình học tập, viết bài
luyện tập (ở lớp, ở nhà,
cá nhân, nhóm…).
Giữa kì
Cuối kì
Kiểm tra kiến thức
tại lớp
Kết hợp kiểm tra viết,
thuyết trình, đánh giá
43% 57%
65% 35%
năng lực, tư duy phản
biện.
Kiểm tra kiến thức
tại lớp
Kết hợp kiểm tra viết,
thuyết trình, đánh giá
47% 53%
62% 38%
năng lực, tư duy phản
biện.
+ Khảo sát mức độ hài lòng của HS đối với các hình thức đánh giá truyền
thống và các hình thức đánh giá mới
TT
XD
bài
-GV tổ chức kiểm tra thường
xuyên (M) dưới hình thức nào?
60%
20%
10%
10%
0%
Viết
bài
0%
0%
0%
0%
20%
10%
10%
28%
0%
30%
30%
20%
20%
10%
10%
0%
0%
20%
30%
20%
20%
10%
10%
30%
-GV tổ chức kiểm tra thường
xuyên (M) dưới hình thức nào?
10 A4 -GV tổ chức kiểm tra thường
SL43 xun (15 phút) dưới hình thức
nào?
Lớp
Báo
Hồ sơ
cáo
học
sản
Mơ
tập
hình phẩm
Hình thức kiểm tra
Lớp
10A2 -GV tổ chức kiểm tra thường
SL44 xuyên (15 phút) dưới hình thức
nào?
Lớp
Làm
video
Bài
cũ/
viết
- GV tổ chức kiểm tra thường
xuyên (M) dưới hình thức nào?
100%
32%
Viết
bài
20%
60%
10A6 - GV tổ chức kiểm tra thường
SL43 xuyên (15 phút) dưới hình thức
nào?
30%
Lớp 10 - GV tổ chức kiểm tra thường
30%
Viết
bài
6
xuyên (M) dưới hình thức nào?
A7
- GV tổ chức kiểm tra thường Viết
SL 43 xuyên (15 phút) dưới hình thức bài
nào?
20%
Lớp
- GV tổ chức kiểm tra thường 70%
xuyên (M) dưới hình thức nào?
10A9 - GV tổ chức kiểm tra thường Viết
SL42 xuyên (15 phút) dưới hình thức bài
nào?
100%
25%
25%
20%
10%
10%
10%
10%
0%
0%
0%
0%
0%
+ Đánh giá thực trạng thực hiện: Khi tiến hành đổi mới hình thức đánh giá
môn Ngữ Văn cho HS lớp 10 tôi nhận thấy một số điểm nổi bật như sau: Với giáo
viên chủ động xây dựng kế hoạch giảng dạy, nội dung kiến thức và có nhiều đổi
mới các hình thức đánh giá HS. Thơng qua các hình thức đánh giá đa dạng như
thuyết trình, hùng biện, sổ tay văn học, nhật kí học tập, video, báo cáo cá nhân…
học sinh được phát huy nhiều kĩ năng và phẩm chất năng lực, hạn chế gây áp lực
học tập cho học sinh. Về phía HS có sự chuẩn bị, hợp tác, tích cực, chủ động và
rất sáng tạo, ý thức tự giác cao và có trách nhiệm hơn với việc học tập của bản
thân.
- Đánh giá hiệu quả đổi mới hình thức đánh giá môn Ngữ Văn theo định
hướng phát triển phẩm chất năng lực, GV đã tổ chức thực hiện trong quá trình
giảng dạy HS khối 10 ở trường THPT Quỳnh Lưu 4.
+ Đa dạng các hình thức đánh giá mơn Ngữ Văn đối với HS
+ Xây dựng các tiêu chí đánh giá môn Ngữ Văn đối với HS;
+ Sự chủ động, linh hoạt, sáng tạo của GV trong việc lựa chọn các giờ dạy.
+ Hiệu quả của đổi mới hình thức đánh giá môn Ngữ Văn cho HS trong và
sau khi GV tiến hành thực hiện.
2.3. Các giải pháp nâng cao đổi mới hình thức đánh giá mơn Ngữ Văn
cho học sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực ở lớp 10, Trường
THPT Quỳnh Lưu 4
2.3.1 Thực hiện nhiệm vụ đổi mới dạy học môn Ngữ Văn theo hướng tồn
diện: từ đổi mới phương pháp, hình thức, kỹ thuật dạy học đến đổi mới hình thức
đánh giá mơn Ngữ Văn cho HS theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực
phù hợp yêu cầu của chương trình đổi mới 2018.
- Mục đích: Thống nhất quan điểm đổi mới của xã hội, ngành giáo dục và
chỉ đạo, lãnh đạo chuyên mơn, tổ nhóm chun mơn nhà trường.
7
- Yêu cầu: GV kết hợp đổi mới phương pháp, hình thức, kĩ thuật, lựa chọn
nội dung dạy học phù hợp với thực tiễn.
- Thời gian: Tiến hành trong quá trình giảng dạy
- Cách thức thực hiện: Xây dựng các kế hoạch, các hình thức đánh giá, tiêu
chí đánh giá HS theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực cho HS.
+ Xây dựng kế hoạch dạy học gắn với đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá:
Kế hoạch đổi mới trong kiểm tra đánh giá gắn với bài dạy.
Các bước tiến hành
Nội dung công việc
thực hiện của GV
Thực hiện nhiệm vụ
học tập của HS
Bước 1: GV xây dựng kế
hoạch dạy học gắn với
đổi mới kiểm tra, đánh
giá học sinh
- GV lập kế hoạch dự HS nhận kế hoạch và lập
định các nội dung, hình kế hoạch thực hiện
thức đổi mới trong kiểm
tra đánh giá HS (báo cáo,
mơ hình, dự án, hồ sơ)
học tập.
Bước 2: GV triển khai
các hình thức kiểm tra
đánh giá thơng qua q
trình giảng dạy
- GV giao nhiệm vụ học HS tiến hành nhiệm vụ
tập cho HS (nội dung, học tập theo kế hoạch
hình thức, mục đích, tiêu
chí, ứng dụng)
Bước 3: GV tiến hành - HS báo cáo sản phẩm, - HS rút kinh nghiệm,
kiểm tra, đánh giá việc kết quả học tập
hoàn thành sản phẩm
thực hiện nhiệm vụ của
theo yêu cầu của GV sau
HS
khi được nhận xét.
Bước 4: GV chấm điểm, GV thực hiện ghi chép ý
nhận xét thực hiện nhiệm thức học tập, tinh thần,
vụ của HS
thái độ và sự tiến bộ của
HS trong học tập.
- HS tiếp tục luyện tập,
củng cố và tìm tịi mở
rộng kiến thức
- Vận dụng vào thực tiễn.
Dự kiến các nội dung đổi mới kiểm tra, đánh giá môn Ngữ Văn lớp 10
tại các lớp 10A4, 10A6, 10A7 trường THPT Quỳnh Lưu 4
Năm học 2021 -2022
Xác định việc đổi mới trong kiểm tra, đánh giá HS chủ yếu tập trung vào
đánh giá thường xun từ đó làm cơ sở, địn bẩy trong đổi mới kiểm tra giữa kì và
cuối kì cho các năm học tiếp theo. Đặc biệt hình thức đánh giá giữa kì và cuối kì
chưa thay đổi vẫn giữ hình thức truyền thơng (viết bài tự luận) thì GV cần chủ
8
động đổi mới cách ra đề theo hướng mở để hạn chế tối đa việc HS viết bài theo văn
mẫu, thiếu tính sáng tạo, sử dụng tài liệu. GV giảng dạy chủ động xây dựng kế
hoạch nội dung và hình thức trong đổi mới kiểm tra đánh giá để từ đó giúp học
sinh chủ động trong học tập, giáo viên linh hoạt trong các hình thức đánh giá sau:
TT
Học kì 1
Hình thức đánh
giá
- Chủ đề: VHDG
- Viết bài báo cáo,
+ Sưu tầm VHDG, luyện tập.
diễn xướng VHGD. - Báo cáo sản
(Sử thi, cổ tích, phẩm sau khi học
truyền thuyết, truyện bài (viết, video, tin
cười, ca dao...)
nhắn, thư điện tử..)
Học kì 2
- Chủ đề văn
thuyết
minh:
làm
video,
thuyết trình, báo
cáo sản phẩm.
+ Học tập dự án: - Hồ sơ học tập
Bảo tồn và phát - Sổ tay văn học
triên Dân ca ví dặm
- Nhật kí học tập
trong trường học
- Học tập dự án
Kiểm
tra
Làm
video.
TX
Thuyết trình, hùng
Hình
thức
đánh giá
- Làm
video
- Thuyết
trình
- Báo sáo
sản phẩm
học tập
- Hùng
biện
biện
- Chủ đề: Trình - Làm video,
bày một vấn đề
thuyết trình,
Chủ
đề:
Những yêu cầu
của việc sử
- Báo cáo sản
dụng
Tiếng
phẩm.
Việt Báo cáo
- Thuyết trình, sản phẩm cá
hùng biện
nhân với các chủ
- Tổ chức cuộc thi đề:
- Báo cáo
sản phẩm
- Thuyết
trình,
hùng biện
- Tổ chức
cuộc thi
+ Tiếng Việt
trong
tôi!
Khoảnh
khắc
tháng 3! Cảm
ơm mẹ!
Kiểm
-Thực hiện theo Đổi mới cách thức Thực hiện theo Đổi mới
định hướng của tổ/ đặt vấn đề, cách ra định hướng của cách thức
nhóm chuyên mơn
đề bài theo hướng tổ/ nhóm chun đặt
vấn
9
tra
+ Đọc hiểu: Tự sự mở
Giữa dân gian
kì
+ Làm văn: Tự sự,
thuyết minh, nghị
luận
môn
đề, cách
+ Đọc hiểu: ra đề bài
Nghị luận trung theo
hướng mở
đại
Thực hiện theo định Đổi mới cách thức
hướng của tổ/ nhóm đặt vấn đề, cách ra
chun mơn
đề bài theo hướng
Kiểm
+ Đọc hiểu: Trữ tình mở
tra
dân gian
Cuối
+ Làm văn: Nghị
kì
luận thơ trung đại
Thực hiện theo
định hướng của
tổ/ nhóm chuyên
môn
+ Làm văn:
Nghị luận tự sự
trung đại
Đổi mới
cách thức
đặt
vấn
đề, cách
+ Đọc hiểu: ra đề bài
Nghị luận trung theo
hướng mở
đại
+ Làm văn:
Nghị luận thơ
trung đại
2.3.2. Giáo viên tiến hành tổ chức “Giờ dạy giáo viên sáng tạo”
- Mục đích: Trước hết muốn đổi mới hình thức đánh mơn ngữ Văn cho học
sinh thì giáo viên phải chủ động đổi mới cách thức tổ chức giờ dạy giáo viên sáng
tạo theo chuyên đề, chủ đề để phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS, nâng cao
năng lực, phẩm chất cho HS làm cơ sở cho HS hoạt động để từ đó đổi mới hình
thức đánh giá HS. Hiện nay nhiều giờ học Văn vẫn nặng lí thuyết, kiến thức trong
khi thực tế với sự phát triển của công nghệ thông tin nội dung kiến thức HS có thể
tiếp cận từ nhiều kênh, nguồn khác nhau. Do đó giáo viên nên chủ động xây dựng
các hoạt động học tập phù hợp, lôi cuốn, hấp dẫn để HS chủ động tham gia. HS
được nói, được diễn, được đặt câu hỏi, được tranh luận, được phản biện. Thông
qua những giờ dạy sáng tạo giáo viên có thể phát hiện những năng lực của HS,
những điểm cịn hạn chế và q trình tiến bộ trong ý thức học tập làm cơ sở cho
việc đánh giá lấy điểm hoặc cộng điểm khuyến khích để động viên, ghi nhận các
em.
- Yêu cầu: GV thiết kế giáo án theo phương pháp đổi mới, HS thực hiện tốt
nhiệm vụ học tập được giao.
- Cách thức thực hiện: Giờ dạy giáo viên sáng tạo
+ Giáo viên xây dựng KH dạy học; các tiêu chí của bài dạy và đánh giá HS
như sau:
Đánh giá kết
Bài dạy
Hình thức đổi
Tiêu chí đánh giá
quả học tập,
10
xây dựng bài,
hợp tác của HS
mới
Khái quát
văn học dân
gian
Kiến thức
VHDG về thể
loại, đặc trưng,
giá trị GV định
hướng cho HS tự
tìm hiểu
- Sự chuẩn bị (kịch bản,
phục trang, đạo cụ…)
Tập trung thi hát
dân ca ba miền
- Đánh giá công bằng, ghi
nhận, khuyến khích HS
bằng lời khen, điểm số.
Sân khấu hóa:
- Sự chuẩn bị (kịch bản,
phục trang…)
+ Đóng vai
- Kịch bản, diễn xuất
-Tinh thần hợp tác, sự chủ
động sáng tạo,
- Truyện cười + Diễn kịch
+Tam đại
con gà
- Kịch bản, diễn xuất
+Nhưng nó
phải bằng hai
mày
- Đánh giá cơng bằng, ghi
nhận, khuyến khích HS.
-Tinh thần hợp tác, sự chủ
động sáng tạo,
- Hiểu được mâu thuẫn,
xung đột và ý nghĩa của
truyện cười.
Sân khấu hóa:
- - Sự chuẩn bị (kịch bản,
phục trang, đạo cụ, dẫn
+ Tổ chức sự
chương trình MC …)
kiện (đám cưới)
- - Kịch bản, diễn xuất
Ca dao hài + Đóng vai
- - Tinh thần hợp tác, sự chủ
hước
động sáng tạo.
+ Diễn kịch
Bài ca dao số
- Đánh giá cơng bằng, ghi
1
nhận, khuyến khích HS.
(Lời dẫn cưới
- Hiểu được lời dẫn cưới dí
và thách
dỏm thơng minh của chàng
cưới)
trai và lời thách cưới khéo
léo của cô gái.
- Ý nghĩa nhân văn đằng
sau bài ca dao hài hước.
-Chia 3 nhóm:
+ Nhóm 1: Dân
ca Bắc bộ
+ Nhóm 2: Dân
ca Trung bộ
+ Nhóm 3: Dân
ca Nam bộ
- GV cho nhóm,
tổ chấm điểm
các thành viên
trong tổ.
- GV kiểm tra,
nhận xét, đánh
giá và lấy điểm
miệng, 15 phút
các HS tham
gia vào các hoạt
động học tập.
- GV cho nhóm,
tổ chấm điểm
các thành viên
trong tổ.
- GV kiểm tra,
nhận xét, đánh
giá ý thức, thái
độ học tập của
HS và lấy điểm
miệng, 15 phút
cho các HS
tham gia vào
các hoạt động
học tập.
a. Tổ chức thi hát dân ca ba miền
11
Để chuẩn bị bài học Khái quát văn học dân gian Việt Nam GV chủ động
và hướng dẫn HS tiếp nhận kiến thức văn học dân gian với những đặc trưng, thể
loại giá trị đồng thời có thể chọn nội dung để dạy phù hợp với tinh thần đổi mới.
Muốn đạt hiệu quả với hình thức dạy học dưới hình thức sân khấu hóa thì GV cần
có kế hoạch giao nhiệm vụ học tập cho HS sưu tầm những câu ca dao dân ca, bài
hát ru, dân ca 3 miền...
- Mục đích:
+ Hướng HS vào hình thức học tập sáng tạo
+ Phát huy khả năng diễn xuất, sáng tạo, làm việc nhóm...
+ GV đổi mới hình thức đánh giá điểm số cho HS thông qua ý thức, thái độ,
năng lực.
- Yêu cầu: Hát đơn ca, song ca, tốp ca có phụ họa, đóng vai
- Thời gian: Lồng vào trong Bài dạy Khái quát VHDG theo PPCT
- Hình thức: Chia 3 nhóm tổ chức cuộc thi: Hát dân ca ba miền có phụ họa
(Nhóm 1: Dân ca miền Bắc, Nhóm 2: Dân ca Miền Trung, Nhóm 3: Dân ca Miền
Nam)
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS, tiến hành kiểm tra quá trình thực hiện
(trước 1 tuần)
Bước 2: HS chịu trách nhiệm phân cơng nhiệm vụ, hình thức, kịch bản, diễn
viên, dụng cụ phương tiện hỗ trợ học tập. Đăng kí tiết mục biểu diễn.
Bước 3: Tổ chức thực hiện tại lớp
- Hoạt động 1:
+ MC Dẫn chương trình giới thiệu về dân ca 3 miền (văn hóa, đời sống, lao
động, mơ ước…) từ đó mang đến những lời ca tiếng hát. Ý nghĩa lời ca tiếng hát
để xua tan nỗi vất vả trong lao động sản xuất, gửi gắm những ước mơ, khát vọng,
quan niệm về cuộc sống, bồi đắp đời sống tâm hồn cho người dân. Thể hiện đặc
trưng văn hóa mỗi vùng miền.
+ GV dẫn dắt, giới thiệu về bài dạy.
- Hoạt động 2: Tiến trình dạy học. Các nhóm trình bày tiết mục đã đăng kí
+ Nhóm 1: Tiết mục Bèo dạt mây trơi
+ Nhóm 2: Tiết mục Anh u em như câu hị ví dặm (Âm hướng dân ca)
+ Nhóm 3: Tiết mục Áo mới Cà Mau
- Hoạt động 3: Luyện tập
+ Viết cảm nhận chung của em về giai điệu, âm hưởng của dân ca?
12
- Hoạt động 4: Mở rộng, tìm tịi: Thử sức với lời mới cho bài dân ca: Giận
thương (Dân ca xứ Nghệ)
- Đánh giá kết quả thực hiện:
+ Các tổ nhóm thể hiện rõ tình thần hợp tác từ khâu chuẩn bị chọn bài đến
xây dựng tiết mục, tập luyện, tìm những phương tiện hỗ trợ cho tiết mục của nhóm
mình. Nhiều em thể hiện năng khiếu của bản thân, được tham gia hỗ trợ bè, phụ
họa…
(Hình ảnh tại tiết học VHDG của lớp 10 A4 năm học 2021-2022)
+ Định hướng cho HS thưởng thức âm nhạc, dàn dựng tiết mục phát huy
năng lực thẩm mĩ, sáng tạo. Kết nối văn học và âm nhạc.
+ HS cảm nhận được sức hấp dẫn, sắc thái riêng của văn học dân gian, đặc
biệt dân ca ba miền thơng qua hình tượng, ca từ, giai điệu.
b.Tổ chức sân khấu hóa
VD: Khi dạy bài Ca dao hài hước (số 1- SGK Ngữ văn 10 tập 1), GV chọn
hình thức sân khấu hóa hoạt động giáo dục.
13
- Mục đích:
+ Hướng HS vào hình thức trải nghiệm diễn xướng VHDG
+ Phát huy khả năng diễn xuất, sáng tạo, thẩm mĩ...
+ GV đổi mới hình thức đánh giá điểm số cho HS thông qua ý thức, thái độ,
năng lực.
- u cầu: Các nhóm nắm vững cơng việc của nhóm mình dựa trên việc tìm
hiểu văn bản ca dao hài hước số 1
- Thời gian: Tổ chức dạy học tại lớp theo PPCT
- Hình thức: Phân cơng 2 nhóm (Nhóm 1 gia đình nhà trai và nhóm 2 gia
đình nhà gái)
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS, tiến hành kiểm tra quá trình thực hiện
(trước 1 tuần).
Bước 2: HS chịu trách nhiệm phân cơng nhiệm vụ, hình thức, kịch bản, diễn
viên, dụng cụ phương tiện hỗ trợ học tập.
Bước 3: Tổ chức thực hiện tại lớp
-Hoạt động 1: Khởi động
+ HS hát tập thể bài hát: “Đám cưới về trên đường quê” hoặc bài “Đám
cưới chuột” để tạo khơng khí vui tươi rộn ràng cho tiết học.
+ GV dẫn dắt, giới thiệu về bài dạy
14
Hoạt động 2: Tiến trình dạy học
+ MC: Dẫn chương trình xuất hiện và giới thiệu về tình yêu của chàng trai
cơ gái trong bài ca dao. Từ tình u đến hơn nhân phù hợp với truyền thống văn
hóa và khát vọng của đơi lứa, hai bên gia đình. Truyền thống của người Việt lễ
cưới hỏi phải được tổ chức theo nghi lễ truyền thống với các thủ tục: chơi nhà, dạm
ngõ, ăn hỏi, nạp tài, xin dâu… Sau quá trình tìm hiểu gia đình chàng trai sang nhà
gái ăn hỏi tổ chức nghi lễ dẫn cưới.
+ MC: Giới thiệu gia đình nhà trai với gia đình nhà gái cùng nghi lễ dẫn
cưới gồm: (Tượng trưng). Mời đại diện gia đình nhà trai phát biểu. Mời cơ dâu đáp
lời (thách cưới) và đại diện nhà gái đáp lễ. Hai gia đình trên tinh thần thấu hiểu,
chia sẻ, tơn trọng.
+ MC: Đan xen chương trình các nhóm, cá nhân: Văn nghệ, lời chúc
phúc….
+ GV: Cho HS thảo luận, tranh luận, nhận xét lời dẫn cưới của chàng trai lễ
vật mà chàng dự định sẽ dẫn sang để cưới nàng gồm (Voi, trâu, bị) và sau đó
chàng dần “con chuột béo”. Nhưng rõ ràng chẳng ai dẫn cưới lại dẫn “chuột” vì
vậy đây chỉ là cách nói khéo léo của chàng trai và niềm tin người nông dân về hạnh
phúc. Bởi điều quan trọng là tình cảm chàng giành cho nàng. Lời thách cưới của
cô gái “Nhà em thách cưới một nhà khoai lang”. HS dựa vào hình ảnh, lời dẫn,
cảm xúc và nghệ thuật diễn xuất của các diễn viên để tìm hiểu nội dung ý nghĩa bài
ca dao hài hước.
+ GV khen ngợi tinh thần chuẩn bị, biểu diễn của các em.
+ GV: Dẫn dắt để HS bày tỏ cảm xúc, cách đánh giá về hình tượng chàng
trai và cơ gái. Rút ra vẻ đẹp nghĩa tình của người lao động và ý nghĩa nhân văn
trọng nghĩa tình hơn vật chất của người Việt. Tinh thần lạc quan của người lao
động trong mọi hồn cảnh.
Hoạt động 3: Luyện tập
+ Hình dung của em về chàng trai và cô gái trong bài ca dao hài hước.
+ Hình thức: Ghi nhanh lên bảng những ấn tượng về chàng trai và cô gái.
(Chàng trai: Thơng minh, hóm hỉnh, dí dỏm, hài hước, khốc lác, khéo mồm.
Cơ gái: dun dáng, tinh tế, tâm lí, hiểu chuyện, biết điều)
15
- Hoạt động 4: Mở rộng, tìm tịi: Sưu tầm bài ca dao hài hước
- Đánh giá kết quả thực hiện:
Với hình thức sân khấu hóa, diễn xướng VHDG cá nhân tơi nhận thấy:
+Về kiến thức: HS có nhiều góc nhìn để tiếp nhận văn bản VHDG theo đúng
đặc trưng thể loại.
+Về năng lực: HS được tham gia vào quá trình tiếp nhận văn bản qua hình
thức diễn xướng, nhiều em được phát huy khả năng diễn xuất, thể hiện tư duy sáng
tạo, tính thẩm mĩ.
+ Khơng khí lớp học vui vẻ, HS hào hứng đúng màu sắc của ca dao hài
hước.
+ Ý nghĩa: lan tỏa tinh thần lạc quan, yêu cuộc sống.
+ GV dựa vào ý thức học tập, tình thần tự giác, sáng tạo của HS để đổi mới
hình thức đánh giá HS về ý thức, thái độ học tập, sự hợp tác, sáng tạo, kết nối, kiến
thức, kĩ năng… Với hình thức đánh giá này sẽ khuyến khích tinh thần tự học, sáng
tạo của các em.
+ GV chấm điểm cho những HS tham gia vào các hoạt động học tập.
2.3.3. Tiến hành đổi mới hình thức đánh giá mơn Ngữ văn cho HS lớp 10
dưới các hình thức khác nhau.
- Mục đích:
16
Trước hết muốn đổi mới các hình thức đánh giá môn Ngữ Văn 10 theo
hướng phát triển phẩm chất, năng lực cho HS thì giáo viên phải chủ động GV giao
nhiệm vụ học tập cho HS cụ thể, tạo điều kiện cho HS được thể hiện năng lực của
bản thân như: thuyết trình hùng biện, mơ hình sáng tạo, dự án học tập, làm các sản
phẩm học tập…. Qua các hình thức đánh giá, GV chủ động hơn trong giảng dạy và
HS tích cực, sáng tạo trong học tập.
Trên cơ sở đổi mới các hình thức đánh giá mơn Ngữ Văn cho HS lớp 10, GV
xác định năm học 2021 - 2022 diễn biến dịch Covid 19 đang phức tạp, các trường
chủ yếu tiến hành hình thức dạy học trực tuyến và kết hợp trực tiếp và trực tuyến.
Vì vậy giáo viên cần chủ động xây dựng kế hoạch dạy học, nội dung và tiêu chí
gắn với đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá để theo dõi chất lượng học tập, sự chủ
động tự học, ý thức tự giác học tập của học sinh làm cơ sở đánh giá việc tiếp nhận
kiến thức của học sinh kịp thời, phát triển các kĩ năng, năng lực và phẩm chất cho
các em. Qua đó khuyến khích tinh thần tự học, sáng tạo, ý thức tự giác, trách
nhiệm đối với việc học tập của bản thân.
HK1
Nội dung đánh giá
Tiêu chí đánh giá
Kiểm
- Kiến thức văn học dân gian:
- Nội dung kiến thức
tra TX (4)
+ Sử thi Đăm Săn- đoạn trích “Chiến - Hình thức, tính thẩm
thắng Mtao Mxây”: Bình luận về hành mĩ
động giết Mtao Mxây của Đăm Săn?
- Tư duy logic
+ Truyện cổ tích Tấm Cám: Viết tin nhắn, - Tính sáng tạo
thư, thông điệp.
+ Truyền thuyết An Dương Vương và Mị
Châu- Trọng Thủy: Thực hành rèn luyện
tu đức
+ Ca dao hài hước
+ Sưu tầm dân ca ví dặm
- Kiến thức trình bày một vấn đề: Chia 4 - Thời gian hồn thành
nhóm. Thực hiện sản phẩm báo cáo dưới - Nội dung, thơng tin
hình thức video và thuyết trình có hình kiến thức
ảnh
- Tinh thần hợp tác, tự
+ Nhóm 1: Bạo lực học đường
giác, hoạt động nhóm
+ Nhóm 2: Thực trạng tham gia giao - Tính thẩm mĩ
thơng của HS trường THPT Quỳnh Lưu 4
- Khả năng tư duy,
+ Nhóm 3: Bảo vệ môi trường ở địa sáng tạo
phương em
+ Nhóm 4: Sống lành mạnh
17
Kiểm tra - Tập trung vào mảng VHDG thể loại tự - Khả năng cảm thụ
giữa kì I
sự (Văn tưởng tượng, nghị luận)
văn học đến kĩ năng
viết bài
(Theo kế + VHGD:
hoạch của
tổ chun
mơn nhưng
có
linh
hoạt theo
hồn cảnh
thực tiễn)
Đề 1: Em hãy tưởng tượng mình là chiếc - Tư duy logic, sáng
nỏ thần để kể lại câu chuyện An Dương tạo
Vương và Mị Châu- Trọng Thủy?
- Tư duy lập luận, phản
Để 2: Em hãy hóa thân vào quả thị để kể biện
lại câu chuyện của cuộc đời Tấm?
Kiểm tra - Nghị luận về thơ trung đại: (Tỏ lịngcuối kì I
Phạm Ngũ Lão, Cảnh ngày hè- Nguyễn
(Theo kế Trãi, Nhàn- Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đọc
hoạch của Tiểu Thanh kí- Nguyễn Du).
- Hạn chế tình trạng
HS sử dụng tài liệu,
sao chép máy móc.
- Khả năng cảm thụ
văn học đến kĩ năng
viết bài
- Tư duy logic, sáng
tổ chuyên + Lời bày tỏ của Phạm Ngũ Lão qua bài tạo
mơn nhưng thơ Tỏ lịng?
-Tư duy lập luận, phản
có
linh + Phía sau bức tranh Cảnh ngày hè của biện
hoạt theo Nguyễn Trãi?
- Hạn chế tình trạng
hồn cảnh
+ Triết lí sống Nhàn của Nguyễn Bỉnh HS sử dụng tài liệu,
thực tiễn)
Khiêm qua bài thơ Nhàn?
sao chép máy móc.
+ Em hãy lắng nghe lời tâm sự của
Nguyễn Du gửi gắm qua bài thơ Đọc Tiểu
Thanh kí?
a. Hình thức viết bài báo cáo luyện tập
- Mục đích: Phần luyện tập, tìm tịi, mở rộng nằm trong các bước của tiến
trình dạy học. Hiện nay việc HS soạn bài thường theo câu hỏi ở phần hướng dẫn
học bài của SGK do đó các em dựa vào tài liệu, chủ yếu ghi chép đối phó, thậm chí
có em khơng đọc văn bản. Do đó sau khi đã tiếp nhận nội dung kiến thức trên lớp,
GV cần chủ động giao bài tập luyện tập về nhà để các em củng cố thêm kiến thức
và tìm tịi mở rộng vấn đề được học sâu sắc hơn.
- Yêu cầu: 100% HS tham gia viết bài luyện tập và nạp bài đầy đủ để GV
đánh giá lấy điểm cho HS.
VD1: Bài tập báo cáo sản phẩm sau khi học xong truyện cổ tích Tấm Cám:
+ Em hãy viết tin nhắn, lời cảnh báo gửi đến mẹ con Cám?
+ Chia sẻ hành trình gieo hạt thiện lành của em?
+ Thư gửi Tấm
18
- Hình thức: Tin nhắn, thơng điệp, thư, lời cảnh báo, video, nhật kí học tập,
thuyết trình...
- Các bước tiến hành:
+ Bước 1: GV chủ động chọn vấn đề có sức gợi mở và kết nối giữa kiến
thức và thực tiễn cho HS. GV giao nhiệm vụ thực hành luyện viết ở nhà. Thời gian
(1 tuần nạp bài)
+ Bước 2: HS nạp bài theo kế hoạch
+ Bước 3: GV chấm và nhận xét đánh giá kết quả của HS
+ Bước 4: Lấy điểm HS1 cho các em.
- Nguyên tắc đối với các câu hỏi luyện tập GV giao cho HS phải mới, có
sức gợi mở, kích thích sự sáng tạo. Hạn chế tối đa câu hỏi tái hiện thông thường
HS dễ sao chép và dựa dẫm tài liệu.
- Kết quả
19
+ Các sản phẩm HS báo cáo rất sáng tạo, có em làm video bày tỏ quan điểm
về thiện- ác, giá trị của truyện cổ tích mang lại. Có em tập trung vào lời nhắn gửi
đến mẹ con Cám về tội lỗi đã gây nên cho cơ Tấm. Ngồi ra còn là những bài học
nhắc nhở mỗi người bài học về sống nhân ái, bao dung. Biết lên án, đấu tranh với
cái ác, cái xấu. Ý thức gieo hạt thiện lành trong cuộc sống của mỗi người.
+ Đi từ bài học mà truyện cổ tích mang lại HS vận dụng vào thực tiễn cuộc
sống trong ứng xử, hành động làm những việc tốt. Hiểu được mong muốn của nhân
dân ở mọi thời đại về cuộc sống công bằng, thiện thắng ác. Nuôi dưỡng đời sống
tâm hồn của các em.
+ HS xây dựng ý thức “gieo hạt thiện lành” bằng những việc làm nhỏ bé
hàng ngày như: chăm chỉ phụ giúp cha mẹ cơng việc, tham gia tích cực vệ sinh lớp
học, bảo vệ môi trường, hỗ trợ bạn nghèo trong trường, lớp.
+ GV đã dựa trên những bài tập giao cho HS làm ở nhà để đánh giá lấy điểm
thường xuyên, đồng thời phát triển phẩm chất năng lực như năng lực quan sát,
năng lực tư duy và phẩm chất nhân ái, trách nhiệm cho các em.
VD2: Sau khi học xong truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu- Trọng
Thủy em hãy viết bản kế hoạch thực hành việc “tu đức” của bản thân?
Bài thu hoạch lớp 10 A7
20
Trong truyền thuyết Truyện An Dương Vương và Mị Châu- Trọng Thủy sau
khi giúp nhà vua xây thành xong Rùa Vàng ở lại ba năm rồi từ biệt ra về.
Vua cảm tạ nói: “Nhờ ơn của thần, thành đã xây được. Nay nếu có giặc
ngồi thì lấy gì mà chống?” Rùa Vàng đáp: “Vận nước suy thịnh, xã tắc an nguy
đều do mệnh trời, con người có thể tu đức mà kéo dài thời vận” Em hãy lập kế
hoạch “tu đức” của bản thân và ghi lại vào sổ tay văn học, hồ sơ, nhật kí học tập.
- Mục đích: Khắc sâu kiến thức từ văn bản văn học đến kiến thức đời sống
thực tiễn cho HS. Giáo dục đạo đức nhân cách cho các em.
- Yêu cầu: Học sinh xây dựng được kế hoạch, viết vào sổ ghi chép, sổ tay văn
học, nhật kí học tập
- Hình thức: Lập kế hoạch cá nhân thực hành việc “tu đức” của bản thân
- Nguyên tắc: HS đi từ quan sát, lắng nghe, đặt câu hỏi, phản biện, đánh giá...
Suy ngẫm, trải nghiệm, liên tưởng của bản thân.
21
- Kết quả:
+ Về thái độ: HS tích cực, tự giác lập kế hoạch cá nhân thực hành tu đức
thông qua lời ăn tiếng nói, suy nghĩ, ứng xử, bồi đắp tâm hồn và hành động.
Đặc biệt các em đã có thói quen ghi chép vào nhật kí học tập, sổ tay tích lũy
văn học. Vận dụng những kiến thức sách vở áp dụng vào thực tiến cuộc sống trong
lời nói, việc làm.
+ Về phẩm chất: Các em được rèn luyện phẩn chất yêu nước, nhân ái, trách
nhiệm thông qua lắng nghe, quan sát, chứng kiến những vấn đề trong thực tiễn đời
sống để từ đó có ý thức rèn luyện bản thân, tu dưỡng hàng ngày từ những điều nhỏ
nhất.
+ Về kiến thức: Kiến thức về truyền thuyết Truyện An Dương Vương và Mị
Châu- Trọng Thủy đã giúp học sinh hiểu ra nhiều vấn đề: Đó là sự chủ quan, mất
cảnh giác, đó là bài học giải quyết mối quan hệ chung - riêng. Bài học về dựng
nước và giữ nước. Bên cạnh đó là bài học xương máu về việc thực hành tu đức từ
những việc làm nhỏ nhất. Việc tu đức diễn ra từng ngày làm nên một quá trình dài,
suốt cuộc đời để con người sống có ý nghĩa, cống hiến cho xã hội những giá trị tốt
đẹp.
+ Về kĩ năng sống: Giúp HS hiểu vấn đề sâu sắc nhất chính là đạo đức. Khi
con người có đạo đức thì sẽ làm nên được nhiều điều tốt đẹp từ đó làm biết ứng
xử, hành động dựa trên đạo đức. Định hướng nghề nghiệp cho tương lai sở thích,
năng lực... cũng phải lấy đạo đức làm nền tảng.
22
HK2
Nội dung đánh giá
- Kiến thức về văn thuyết minh:
+ Lập dàn ý bài văn thuyết
minh
+ Thuyết minh theo các chủ đề
theo các nhóm
+ Lớp 10 A 7
Nhóm 1: Ca sĩ Đen Vâu với ca
khúc “Mang tiền về cho mẹ”
Nhóm 2: Giới thiệu về món
canh lá lằng Quỳnh Lưu
Nhóm 3: Về với cội nguồnĐền Hồ q tơi!
Nhóm 4: Mâm ngũ quả ngày tết
+ Lớp 10 A6: Mâm ngũ quả
Kiểm
ngày tết
tra TX (4)
Nhóm 1: Giới thiệu khu sinh
thái Mường Thanh- Diễn Lâm
Nhóm 2: Món ăn ngày tết
+ Lớp 10 A4:
Nhóm 1: Nhạc sĩ Trịnh Cơng
Sơn- người viết tình ca
Nhóm 2: Áp lực học tập
- Những yêu cầu của việc sử
dụng Tiếng Việt: Báo cáo sản
phẩm cá nhân với các chủ đề:
+Vẽ tranh
+ Viết bài: Tiếng Việt trong tôi!
Khoảnh khắc tháng 3! Cảm ơm
mẹ!
Kiểm tra giữa kì I - Tập trung vào thể loại tự sự,
(Theo kế hoạch của nghị luận trung đại
tổ chun mơn Đề 1: Hành trình đốt đền của
nhưng có linh hoạt Ngơ Tử Văn trong Chuyện chức
Tiêu chí đánh giá
- Thời gian hồn thành
- Nội dung, thơng tin
kiến thức
- Tinh thần hợp tác, tự
giác, hoạt động nhóm
- Tính thẩm mĩ
- Khả năng tư duy, sáng
tạo.
Thời gian hoàn thành
- Nội dung, thơng tin
kiến thức
- Tinh thần tự giác
- Tính thẩm mĩ
- Khả năng tư duy, sáng
tạo
Xác định trọng tâm vấn
đề.
- Khả năng cảm thụ văn
học đến kĩ năng viết bài.
23