1
MỤC LỤC
1. Tên sáng kiến: ..............................................................................................3
2. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: ........................................................3
3. Các thông tin cần bảo mật (nếu có): .............................................................3
4. Mơ tả các giải pháp cũ thường làm:..............................................................3
5. Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến:.............................................4
6. Mục đích của giải pháp sáng kiến:................................................................5
7. Nội dung:.......................................................................................................5
7.1. Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến...................................................5
7.1.1.Tên sáng kiến………………………………………………………5
7.1.2. Nội dung giải pháp..........................................................................6
7.1.2.1. Câu hỏi và bài tập:........................................................................6
7.1.2.2. Bảng kiểm....................................................................................11
7.1.2.3. Phiếu đánh giá Rubic.................................................................. .16
7.1.2.4. Thang đo.......................................................................................20
7.1.3. Các bước tiến hành:.........................................................................23
7.1.4. Kết quả khi thực hiện giải pháp......................................................31
7.2. Thuyết minh về phạm vi áp dụng sáng kiến...............................................34
7.3. Thuyết minh về lợi ích kinh tế, xã hội của sáng kiến……………………..34
Phụ lục 1:………………………………………………………………………37
Phụ lục 2:………………………………………………………………………41
Phụ lục 3: …………………………………………………………………… 42
Phụ lục 4:............................................................................................................43
Phụ lục 5:............................................................................................................49
Phụ lục 6:............................................................................................................52
Phụ lục 7:............................................................................................................53
2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ đầy đủ
THPT
Trung học phổ thông
HS
Học sinh
SGK
Sách giáo khoa
GV
Giáo viên
KT
Kiến thức
KN
Kĩ năng
NL
Năng lực
KHBD
Kế hoạch bài dạy
PPDH
Phương pháp dạy học
KTĐG
Kiểm tra đánh giá
SL
Số lượng
3
Phụ lục II
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI
PHÁP VÀ KẾT QUẢ THỰC
HIỆN SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến: Giải pháp thực hiện một số công cụ đánh giá theo hướng
phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh trong dạy học mơn Địa lí ở
trườngTHPT Lạng Giang số 2
2. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: 9/2021
3. Các thông tin cần bảo mật: Không
4. Mô tả các giải pháp cũ thường làm
Kiểm tra đánh giá là một khâu quan trọng trong quá trình dạy học, nhằm kiểm
tra khả năng nắm bắt và vận dụng kiến thức của học sinh, là một dịp để học sinh thể
hiện những khả năng, phẩm chất và rèn luyện kỹ năng. Kết quả kiểm tra đánh giá là
một kênh thông tin quan trọng để giáo viên nắm bắt thực tế kết quả học tập của học
sinh, từ đó có những điều chỉnh kịp thời về nội dung, phương pháp giảng dạy.
Trước khi áp dụng giải pháp hoạt động kiểm tra đánh giá trong thường được
tiến hành đánh giá chủ yếu qua điểm số đã dẫn đến HS học tập thiên về ghi nhớ, ít
quan tâm vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Hoạt động kiểm tra đánh giá ngay trong
quá trình tổ chức hoạt động dạy học trên lớp chưa được quan tâm thực hiện một
cách khoa học và hiệu quả. Các công cụ đánh giá chưa được GV sử dụng nhiều
trong dạy học vì vậy HS khơng được chủ động tham gia hoạt động tự đánh giá,
đánh giá đồng đẳng, HS khơng có nhiều cơ hội được bày tỏ ý kiến, quan điểm, tham
gia phản biện, khẳng định bản thân. Quá trình đánh giá chủ yếu do GV thực hiện.
5. Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến
Việc đổi mới kiểm tra đánh giá không phải nội dung mới. Trong các năm học
trước sở GD & ĐT Bắc Giang cũng đã có nhiều đợt tập huấn về nội dung này. Bản
thân tôi là tổ trưởng chuyên môn đã được trực tiếp tham gia các đợt tập huấn về đổi
mới PPDH và KTĐG, qua các đợt tập huấn tôi đã được tiếp cận các nội dung về đổi
mới trong đó có đổi mới về kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực
học sinh. Tinh thần và nội dung đổi mới về kiểm tra đánh giá đã được tôi lĩnh hội và
4
tập huấn lại cho GV trong nhóm chun mơn để thực hiện trong quá trình giảng dạy
tại trường THPT Lạng Giang số 2. Năm học 2020-2021 sau khi được tập huấn nội
dung bồi dưỡng mô đun 3, bản thân tôi nhận thấy nội dung trong mơ đun rất bổ ích
và thiết thực với cả giáo viên và học sinh. Các công cụ đánh giá đa dạng phù hợp
với đặc thù bộ mơn Địa lí. Nội dung bồi dưỡng mơ đun 3 đã hồn thành, các thầy cơ
dạy mơn Địa lí đã có thời gian học tập và bồi dưỡng. Để đánh giá việc thực hiện từ
cơ sở lí luận vào thực tiễn, ngay từ đầu năm học 2021-2022 tôi đã tiến hành khảo
sát ý kiến của một số giáo viên dạy mơn Địa lí tại các trường THPT trên địa bàn
huyện Lạng Giang và một số GV ở trường khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Kết quả khảo sát giáo viên thường sử dụng một số công cụ đánh giá theo hướng
phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh trong dạy học mơn Địa lí
Cơng cụ
Mức độ sử dụng
đánh giá
Rất thường
Thường
Thỉnh thoảng Không sử
xuyên
Xuyên
dụng
Câu hỏi và
13
2
bài tập
Bảng kiểm
2
13
Phiếu đánh
giá rubric
Thang đo
4
6
5
11
4
Qua kết quả khảo sát cho thấy, công cụ đánh giá được giáo viên sử dụng
nhiều nhất trong kiểm tra đánh giá là câu hỏi và bài tập. Đây cũng là công cụ phổ
biến nhất trong dạy và học mơn Địa lí. Tuy nhiên bên cạnh đó các cơng cụ đánh giá
5
như: Bảng kiểm, phiếu đánh giá theo tiêu chí( phiếu đánh giá rubric) và thang đo
chưa được giáo viên sử dụng nhiều trong giảng dạy. Vì vậy trước thực trạng trên cá
nhân tôi mong muốn nội dung mô đun 3 được áp dụng rộng rãi trong giảng dạy mơn
Địa lí hơn, nhất là trước thềm chuẩn bị cho việc thực hiện chương trình giáo dục
phổ thơng mới 2018. Từ những nội dung được bồi dưỡng trong mô đun 3, tôi đã
mạnh dạn trình bày sáng kiến: “Giải pháp thực hiện một số công cụ đánh giá theo
hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh trong dạy học môn Địa lí ở
trường THPT Lạng Giang số 2”.
6. Mục đích của giải pháp sáng kiến
- Giải pháp có thể coi là nguồn tư liệu hữu ích cho giáo viên trong q trình
giảng dạy mơn Địa lí, tùy theo từng nội dung bài học mà giáo viên xây dựng và lựa
chọn các công cụ đánh giá phù hợp để đạt được mục tiêu của bài học. Thông qua
kết quả đánh giá, GV tự điều chỉnh quá trình dạy học của mình cũng như đổi mới về
PPDH để đạt hiệu quả giáo dục cao nhất.
- Thông qua các công cụ đánh giá, HS được trực tiếp tham gia tự đánh giá kết
quả học tập và rèn luyện của chính mình, đồng thời các em còn được tham gia vào
việc đánh giá đồng đẳng kết hợp với nhận xét và đánh giá của GV sẽ giúp HS:
+ Nhận ra khả năng của mình đang ở mức độ nào để HS tự điều chỉnh việc
học tập của bản thân.
+ HS liên tục được phản hồi để biết mình mắc lỗi, thiếu hoặc yếu ở điểm nào
để HS khắc phục các hạn chế đó.
+ HS hứng thú hơn đối với các hoạt động học tập, tự học và rèn luyện kiến
thức, kĩ năng Địa lí, đoàn kết, tự tin bày tỏ quan điểm và ý kiến của mình trong học
tập.
- Đánh giá kết quả học tập là động lực thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học,
đổi mới cách thức tổ chức hoạt động dạy học, đổi mới quản lý. Nếu thực hiện việc
đánh giá hướng vào đánh giá quá trình, giúp phát triển phẩm chất, năng lực người
học, thì lúc đó q trình dạy học trở nên tích cực và hiệu quả.
7. Nội dung
7.1. Thuyết minh giải pháp
7.1.1. Tên sáng kiến: Giải pháp thực hiện một số công cụ đánh giá theo
hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh trong dạy học mơn Địa lí ở
trường THPT Lạng Giang số 2
7.1.2. Nội dung: Một số công cụ đánh giá theo hướng phát triển phẩm
6
chất, năng lực của học sinh trong dạy học môn Địa lí
7.1.2.1. Câu hỏi và bài tập
Câu hỏi và bài tập là cơng cụ đánh giá mà trong đó HS trả lời câu hỏi hoặc
viết câu trả lời. Loại công cụ đánh giá này rất đa dạng có thể là câu hỏi bằng hình
thức trắc nghiệm, câu hỏi tự luận, vấn đáp, viết báo cáo,... Khi thiết kế dạng công cụ
này, GV cần dựa vào các yêu cầu cần đạt, mức độ nhận thức (biết, hiểu, vận dụng)
để thiết kế câu hỏi cho phù hợp.
Trong chỉ đạo dạy học và kiểm tra, đánh giá hiện nay, Bộ Giáo dục và Đào
tạo đang hướng dẫn thực hiện theo bốn mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và
vận dụng cao.
Các dạng câu hỏi thường gặp trong mơn Địa lí
a. Câu hỏi vấn đáp
Sử dụng câu hỏi vấn đáp trong đánh giá kết học tập của HS là cách thức GV
đặt câu hỏi, HS trả lời hoặc ngược lại. Đây là phương pháp đặc trưng và phổ biến
nhất trong dạy học nhằm thu nhận những thơng tin chính thức và khơng chính thức
về việc học của HS. Để có câu hỏi hiệu quả trong dạy học Địa lí GV cần chú ý tới
một số vấn đề như: Câu hỏi phải chứa đựng thông tin cần hỏi, câu hỏi phải được
diễn đạt ngắn gọn, dễ hiểu, câu hỏi phải phù hợp nội dung bài học và với trình độ
HS, câu hỏi phải khuyến khích HS trả lời, câu hỏi phải giúp HS huy động kiến thức
và kinh nghiệm đã có và kích thích tư duy sáng tạo, hạn chế câu hỏi yêu cầu HS
thuộc lòng, cho HS đủ thời gian để suy nghĩ khi trả lời câu hỏi. Đặc biệt, khi sử
dụng hình thức đánh giá này, GV cần quan tâm tới dạng câu hỏi vấn đáp gợi mở, để
giúp HS đưa ra những nhận xét, những kết luận cần thiết về một sự vật hiện tượng
địa lí trong q trình học tập, hình thành kiến thức mới.
Một số dạng câu hỏi vấn đáp thường sử dụng trong giảng dạy mơn Địa lí
Ví dụ khi dạy bài 16: Đặc điểm dân số và sự phân bố dân cư nước ta (Địa lí
lớp 12), GV có thể đưa ra các câu hỏi vấn đáp như:
Câu 1: Hãy nêu các đặc điểm của dân số nước ta.
Câu 2: Dựa vào bản đồ dân cư nước ta hãy nêu sự phân bố dân cư giữa đồng
bằng với trung du miền núi.
Câu 3: Theo em điều gì khiến tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta đang có
xu hướng giảm?
Câu 4: Có ý kiến cho rằng “ Dân số đang là một vấn đề được quan tâm hàng
đầu ở nước ta” Em có đồng ý với nhận định đó khơng? Vì sao?
Câu 5: Điều gì sẽ xảy ra nếu dân số nước ta đơng và tiếp tục tăng nhanh?
7
b. Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả
học tập của HS bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm. Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
có nhiều dạng câu hỏi: đúng - sai, điền khuyết, ghép hợp, nhiều lựa chọn,... Trong
đó, dạng câu hỏi nhiều lựa chọn được sử dụng nhiều nhất trong đánh giá kết quả
học tập của mơn Địa lí.
* Trong câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn, dạng câu hỏi chọn
đáp án đúng, là dạng câu hỏi thường dùng để kiểm tra mức độ “Biết” của HS và
trong các phương án trả lời (A, B, C, D) sẽ có một phương án đúng, cịn lại đều
khơng đúng với u cầu của hỏi.
Ví dụ 1. khi dạy Bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ trong ( Địa lí lớp 12),
GV có thể ra một số câu hỏi trắc nghiệm chọn đáp án đúng như
Câu 1: Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?
A. Á-Âu và Bắc Băng Dương.
B. Á- Âu và Đại Tây Dương.
C. Á-Âu và Ấn Độ Dương.
D. Á-Âu và Thái Bình Dương.
Đáp án: D
Câu 2: Hệ tọa độ địa lí trên đất liền nước ta là?
A. 23020’B - 8030’B và 102009’Đ - 109024’Đ.
B. 23023’B - 8030’B và 102009’Đ - 109024’Đ.
C. 23023’B - 8034’B và 102009’Đ - 109024’Đ.
D. 23023’B - 8034’B và 102009’Đ - 109020’Đ.
Đáp án: C
Câu 3: Lãnh hải của nước ta là
A. vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.
B. vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển rộng 12 hải lí.
C. vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
D. vùng biển rộng 24 hải lí tính từ đường cơ sở.
Đáp án: B
* Đối với dạng câu hỏi chọn đáp án không đúng( Câu hỏi phủ định), trong các
phương án trả lời (A, B, C, D) sẽ có một phương án khơng đúng, còn lại đều là đáp
án đúng với nội dung đã học.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?
A. Ở trung tâm bán đảo ĐôngDương. B. Trong vùng nhiệt đới bán cầuBắc.
C. Tiếp giáp với Biển Đông.
D. Trong vùng nhiều thiên tai.
8
Đáp án: A
Câu 2: Nhận định nào sau đây không đúng về ý nghĩa vị trí địa lí nước ta?
A. Tạo điều kiện chung sống hịa bình với các nước Đông Nam Á.
B. Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên là nhiệt đới ẩm gió mùa.
C. Tạo điều kiện để xây dựng nền văn hóa thống nhất trong khu vực.
D. Tạo điều kiện cho phát triển giao thông đường biển quốc tế.
Đáp án: C
Câu 3: Vị trí địa lí nước ta khơng tạo thuận lợi cho hoạt động nào sau đây?
A. Mở rộng hợp tác đầu tư với các nước.
B. Phát triển nền nơng nghiệp nhiệt đới.
C. Phịng chống thiên tai.
D. Phát triển kinh tế biển.
Đáp án: C
* Đối với dạng câu hỏi yêu cầu HS lựa chọn câu trả lời đúng nhất: Dạng câu hỏi
này thường dùng để đánh giá HS ở mức độ "Hiểu" và "Vận dụng". Với kiểu câu hỏi
này, các phương án trả lời đều là các phương án đúng hoặc gần đúng nhưng chỉ có
một phương án đúng nhất, đầy đủ nhất, quan trọng nhất, quyết định nhất, hoặc cơ
bản nhất,... Nhiệm vụ của HS phải lựa chọn được phương án đúng nhất.
Ví dụ 2. Khi dạy phần địa lí tự nhiên lớp 12, GV có thể biên soạn các câu hỏi trắc
nghiệm chọn phương án đúng nhất
Câu 1: Nhân tố quan trọng nhất dẫn tới sự phân mùa khí hậu khác nhau giữa các
khu vực của nước ta?
A. Hoạt động của Tín Phong.
B. Lãnh thổ kéo dài theo Bắc - Nam.
C. Hoạt động của gió mùa.
D. Ảnh hưởng của địa hình.
Đáp án: C
Câu 2: Nguyên nhân quan trọng nhất giúp các khối khí qua Biển Đơng được tăng
cường độ ẩm là
A. do nhiệt độ nước biển cao và biến động theo mùa.
B. do hoạt động của gió mùa.
C. do diện tích biển rộng lớn.
D. do hoạt động của các dòng hải lưu theo mùa.
Đáp án: A
Câu 3: Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho địa hình khu vực đồi núi nước ta bị xâm
thực mạnh là do
9
A. lượng mưa phân hóa theo mùa, địa hình có độ cao và độ dốc lớn.
B. nền nhiệt ẩm cao, mạng lưới sơng ngịi dày đặc, lưu lượng nước lớn.
C. mưa lớn tập trung trên nền địa hình dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.
D. thảm thực vật bị phá hủy, sơng ngịi có nhiều nước và độ dốc lớn.
Đáp án: C
c. Câu hỏi tự luận
Câu hỏi tự luận là dạng câu hỏi cho phép HS tự do thể hiện quan điểm khi
trình bày câu trả lời cho một chủ đề hay một nhiệm vụ và đòi hỏi HS phải tích hợp
kiến thức kĩ năng đã học, kinh nghiệm của bản thân, khả năng phân tích, lập luận,
đánh giá,... và kĩ năng viết.
Một số dạng câu hỏi tự luận thường gặp trong giảng dạy mơn Địa lí
Dạng 1: Trình bày, nêu về đặc điểm của một hay nhiều đối tượng địa lí.
Dạng 2: Phân tích tình hình phát triển; phân tích đặc điểm của một hay nhiều đối
tượng địa lí.
Dạng 3: Chứng minh về một hay nhiều đặc điểm của đối tượng địa lí.
Dạng 4: So sánh hai hay nhiều đối tượng địa lí.
Dạng 5: Giải thích đặc điểm hoặc sự phát triển hay phân bố các đối tượng địa lí.
Ví dụ khi dạy bài 9: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa( Địa lí lớp 12), GV có thể
ra các câu hỏi tự luận như sau:
Câu 1: Trình bày tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta.
Câu 2: Phân tích ảnh hưởng của gió mùa đến sự phân mùa của khí hậu nước ta.
Câu 3: Chứng minh khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có ảnh hưởng đến các thành
phần tự nhiên khác ở nước ta.
Câu 4: So sánh sự khác nhau của đặc điểm gió mùa mùa đơng và gió mùa mùa
hạ ở nước ta.
Câu 5: Giải thích tại sao khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa?
d. Bài tập thực tiễn
Bài tập thực tiễn là các câu hỏi dựa trên các tình huống của đời sống thực,
nhiều tình huống được lựa chọn không phải chỉ để HS thực hiện các thao tác về tư
duy, mà còn để HS ý thức về các vấn đề xã hội, vấn đề toàn cầu. Các dạng câu hỏi
phong phú, không chỉ bao gồm các câu hỏi lựa chọn đáp án mà còn yêu cầu HS tự
xây dựng nên đáp án của mình.
Ví dụ 1. Khi giảng dạy bài 3: Một số vấn đề mang tính tồn cầu( Địa lí lớp 11),
GV đưa ra thơng tin: “ Theo thông tin từ Tổ chức Y tế thế giới WHO, ô nhiễm
10
khơng khí gây ra cái chết sớm cho khoảng 4,2 triệu người trên thế giới vào năm
2016. Trong đó, 91% tỉ lệ thuộc về các nước nghèo và đông dân ở Đơng Nam Á và
Tây Thái Bình Dương. Trung Quốc và Ấn Độ là hai quốc gia đứng đầu danh sách ô
nhiễm môi trường, chiếm 50% số ca tử vong do ơ nhiễm khơng khí trên tồn cầu.
Riêng tại Trung Quốc đã ghi nhận 1,1 triệu người chết vì ơ nhiễm khơng khí trong
năm 2016”.
Thơng tin sưu tầm trên Internet
Câu 1: Theo em chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường?
Câu 2: Em hiểu như thế nào về câu nói: Trong bảo vệ mơi trường, cần phải “ tư
duy tồn cầu, hành động địa phương”.
Ví dụ 2. Khi dạy bài 15: Bảo vệ mơi trường và phịng chống thiên tai( Địa lí
lớp 12), GV đưa thơng tin: “ Bão MOLAVE cơn bão số 9 năm 2020: Ngày
28/10/2020 bão chính thức đổ bộ các tỉnh Nam Trung Bộ (TP Đà Nẵng- Quảng
Nam- Quảng Ngãi) với sức gió mạnh cấp 12-13, giật cấp 16. Theo báo cáo ban đầu
bão đã làm 79 người thiệt mạng và mất tích; 28 người bị thương; 283 ngôi nhà bị
sập; 91 951 nhà bị tốc mái hư hỏng; 20 cầu cống bị xói lở, hư hỏng; 21 tàu cá bị
chìm...”
Thơng tin sưu tầm trên Internet
Từ thông tin trên em hãy trả lời câu hỏi:
Câu 1: Theo em chúng ta cần làm gì để hạn chế mức thấp nhất thiệt hại do bão
gây ra?
Câu 2: Trước những mất mát, đau thương về người và thiệt hại về tài sản như
thơng tin báo chí đã đưa ra ở trên, em thấy mình phải làm gì để giúp đỡ các bạn học
sinh ở vùng ảnh hưởng mạnh của bão?
e. Đề kiểm tra
Đề kiểm tra là công cụ đánh giá quen thuộc, được sử dụng trong phương pháp
kiểm tra viết. Đề kiểm tra gồm các câu hỏi tự luận hoặc các câu hỏi trắc nghiệm
hoặc kết hợp cả câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm.
- Đề kiểm tra viết có thể được phân loại theo mục đích sử dụng và thời lượng
kiểm tra:
+ Đề kiểm tra ngắn có thể được ghi lên bảng, trình chiếu bằng máy chiếu hoặc
in trên giấy. Sử dụng đề kiểm tra ngắn đầu giờ học để kiểm tra kiến thức cũ của học
11
sinh, nhờ vậy, củng cố các kiến thức cần huy động trong thực hiện các nhiệm vụ
học tập của bài học mới. Cũng có thể sử dụng đề kiểm ngắn vào cuối giờ để kiểm
tra việc nắm bắt kiến thức của học sinh sau khi kết thúc bài học. Qua đó có thể đánh
giá được việc lĩnh hội kiến thức mới của HS.
+ Đề kiểm tra một tiết (45 phút) dùng trong đánh giá kết quả học tập sau khi
hoàn thành một nội dung dạy học, với mục đích đánh giá định kì hoặc cuối kì.
Để thiết kế và biên soạn đề kiểm tra thì cần phải tiến hành qua các bước sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu của đề kiểm tra.
Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra.
Bước 3: Thiết lập ma trận đề kiểm tra (bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)
Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận.
Bước 5: Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm.
Đề kiểm tra giữa học kì I lớp 12 năm học 2021-2022 ( Phụ lục 4)
7.1.2.2. Bảng kiểm
- Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí (về các hành vi, các đặc
điểm, ...mong đợi) có được biểu hiện hoặc thực hiện hay không. Bảng kiểm là
những yêu cầu cần đánh giá thông qua trả lời câu hỏi có hoặc khơng.
- Bảng kiểm được sử dụng để đánh giá các hành vi hoặc các sản phẩm mà
học sinh thực hiện.
+ Đánh giá sự tiến bộ của học sinh: GV có thể chỉ ra cho học sinh biết những
tiêu chí nào học sinh đã thực hiện tốt, những tiêu chí nào chưa được thực hiện và
cần cải thiện.
+ GV cịn có thể tổng hợp các tiêu chí trong bảng kiểm và lượng hóa chúng
bằng điểm số theo cách tính % để xác định mức độ học sinh đạt được.
- Bảng kiểm được sử dụng trong quá trình GV quan sát các thao tác tiến hành
hoạt động cụ thể của HS trong các hoạt động học tập như: Làm việc nhóm, thuyết
trình, thực hành...Hoặc dùng để đánh giá thái độ, hành vi về một phẩm chất nào đó
của HS.
- Thiết kế bảng kiểm: GV thiết kế bảng kiểm theo các bước sau
+ Phân tích yêu cầu cần đạt của chủ đề và xác định các phẩm chất, năng lực
học sinh cần đạt.
12
+ Phân chia những quá trình thực hiện nhiệm vụ hoặc sản phẩm của học sinh
thành những yếu tố cấu thành và xác định những hành vi đặc điểm mong đợi căn cứ
vào yêu cầu cần đạt ở trên.
+ Trình bày các hành vi, đặc điểm theo một trình tự để theo dõi và kiểm tra.
* Một số mẫu bảng kiểm thường sử dụng
Mẫu bảng kiểm dùng cho học sinh tự đánh giá kết quả làm việc của mình hoặc
của HS khác:
Họ tên HS:...........................................Lớp:..............
Nội dung
u cầu
Xác nhận
Có
Khơng
Ví dụ 1: Để đánh giá kĩ năng thực hành của HS, GV có thể thiết kế 01 bảng kiểm để
giúp HS tự đánh giá, hoặc đánh giá đồng đẳng. Thông qua việc đánh giá này, HS có
thể nhận biết được các kĩ năng nào mình đã đạt được, kĩ năng nào chưa đạt được,
cần phải điều chỉnh và bổ sung.
Khi dạy Bài 25: Thực hành phân tích bản đồ phân bố dân cư thế giới ( Địa lí lớp
10). GV thiết kế bảng kiểm để học sinh tự đánh giá được kết quả làm việc của mình
Bảng kiểm về kĩ năng bài thực hành
Họ và tên học sinh:..............................................Lớp:...................
Nhiệm vụ: Dựa vào bài làm của mình, em hãy đánh dấu “ ×” vào ơ xác nhận có
hoặc khơng về các u cầu cần đạt được của bài thực hành trong bảng sau:
Nội dung
Xác định khu
vực thưa dân và
khu vực tập
trung dân cư
đơng đúc
u cầu
Có nhận xét được dân cư trên thế giới
phân bố không đều giữa các bán cầu
khơng?
Có nhận xét được dân cư thế giới phân
bố không đều giữa các lục địa không?
Dẫn chứng: Châu Á, Châu Âu, Châu Phi
chiếm khoảng 86% dân số thế giới. Châu
Mỹ, Châu đại dương chỉ chiếm 14% dân
Xác nhận
Có
Khơng
13
số.
Có nhận xét được sự phân bố dân cư trên
thế giới không đồng đều giữa các khu
vực không?
Dẫn chứng: Khu vực đông dân như Đông
Á, Đông Nám Á, Nam Á, Tây và trung
Âu. Khu vực thưa dân như Bắc Mỹ, Bắc
Phi, Ơx trây li a...
Tại sao có sự
Có nêu được các nguyên nhân về tự
phân bố dân cư nhiên ảnh hưởng đến phân bố dân cư trên
không đồng đều thế giới khơng?
Có nêu được các ngun nhân về kinh tế
xã hội ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư
trên thế giới khơng?
Có nêu thêm được các ngun nhân khác
khơng?
Ví dụ 2. Khi dạy Bài 31: Vấn đề phát triển thương mại, du lịch ( Địa lí lớp 12).
GV xây dựng bảng kiểm để học sinh tự đánh giá được kết quả làm việc của mình
Bảng kiểm về nội dung tìm hiểu ngành du lịch ở Việt Nam
Họ và tên học sinh:..............................................Lớp:...................
Nhiệm vụ: Dựa vào kết quả tìm hiểu ngành du lịch ở Việt Nam, em hãy đánh dấu
“ ×” vào ô xác nhận có hoặc không về các yêu cầu cần đạt được của bài học
trong bảng sau:
Nội dung
Yêu cầu
Tài nguyên du
Nêu được dúng nội dung khái niệm tài nguyên
lịch
du lịch không?
Chỉ rõ được tài nguyên du lịch nước ta phong
phú, đa dạng gồm 2 nhóm chính khơng?
Có nêu được đầy đủ tên các tài nguyên du lịch
tự nhiên và nhân văn ở nước ta khơng?
Tình hình phát Có chỉ rõ được mốc thời gian hình thành và
triển du lịch
phát triển ngành du lịch nước ta khơng?
Xác nhận
Có
Khơng
14
Có nhận xét được phát triển ngành du lịch
nước ta giai đoạn 1991-2005 qua số lượt khách
và doanh thu khơng?
Có nêu được 3 vùng du lịch ở nước ta khơng?
Có nêu được tên các trung tâm du lịch không?
Mẫu bảng kiểm dùng cho giáo viên hoặc học sinh đánh giá kĩ năng thảo luận
nhóm
Nhóm:.........................................Lớp:.............
Xác nhận
Các tiêu chí
Có
Khơng
Ví dụ. Khi dạy Bài 5: Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á
(Địa lí lớp 11), GV xây dựng bảng kiểm cho HS tự đánh giá về kĩ năng thảo luận nhóm
khi tìm hiểu về khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á.
Nhóm:...........................................Lớp:.............
Các tiêu chí
1. Nhận xét nhiệm vụ:
Mọi thành viên trong nhóm sẵn sàng nhận nhiệm vụ.
2. Tham gia xây dựng phương án thảo luận và lập kế hoạch
nhóm
- Mọi thành viên đều bày tỏ ý kiến, tham gia xây dựng phương
án thảo luận và kế hoạch hoạt động của nhóm.
3. Thực hiện nhiệm vụ và hỗ trợ, giúp đỡ các thành viên khác:
Xác nhận
Có
Khơng
15
Xác nhận
Các tiêu chí
Có
Khơng
- Mọi thành viên cố gắng, nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ bản thân.
- Thành viên hỗ trợ nhau trong thảo luận, hồn thành nhiệm vụ.
4. Tơn trọng quyết định chung:
Mọi thành viên đều tôn trọng quyết định chung của cả nhóm.
5. Kết quả làm việc:
Có kết quả thảo luận và có đủ sản phẩm theo yêu cầu của giáo viên.
6. Trách nhiệm với kết quả làm việc chung:
Mọi thành viên có ý thức trách nhiệm về kết quả chung của nhóm
Mẫu bảng kiểm dùng để quan sát hoạt động thảo luận nhóm của một nhóm HS
trong thực hiện nhiệm vụ
Nhóm:...................................Lớp:.............
Nội dung quan sát
Họ và tên học sinh
HS A
HS B
HS C
HS D
1. HS có biết trình bày ý
kiến của mình một cách
tích cực và hợp lí khơng?
2. HS có lắng nghe ý kiến
của người khác khơng?
3. Khi có ý kiến trái với suy
nghĩ của mình, HS có tn
theo ý kiến hợp lí khơng?
Mẫu bảng kiểm dùng để quan sát mức độ tham gia của một học sinh trong thực
hiện hoạt động học tập
Họ tên HS:.........................................Lớp:............
Vấn đề
Mức độ
Tiêu chí đánh giá
Điểm
theo
mức độ
Điểm
đánh
giá
16
Phát
biểu
xây
dựng
Tham
gia
hoạt
động
nhóm
Tích cực
Phát biểu nhiều lần, trong đó nhiều 4
lần đúng.
Bình thường
Có phát biểu, nhưng cịn có lần bị 2
sai
Chưa tích cực
Khơng hoặc ít tham gia phát biểu
1
Tích cực, hiệu Hồn thành tốt nhiệm vụ được giao, 4
quả
đóng góp ý kiến đúng
Tích cực, chưa Tích cực tham gia hoạt động nhóm 2
hiệu quả
nhưng đóng góp ý kiến chưa đúng
Chưa tích cực
Mức độ Cao
tập
trung
Bình thường
chú ý
Chưa tập trung
Khơng hoặc ít tham gia hoạt động 1
của nhóm
Ghi chép đầy đủ, ln tập trung chú 2
ý
Ghi chép đầy đủ, nhưng chưa tập 1
trung cao
Lơ đãng, làm việc riêng
0
7.1.2.3. Phiếu đánh giá theo tiêu chí (Phiếu đánh giá rubric)
- Rubric là một bản mô tả cụ thể các tiêu chí đánh giá và các mức độ đạt được
của từng tiêu chí đó về q trình hoạt động hoặc sản phẩm hoạt động của học sinh.
- Phiếu đánh giá rubric là một tập hợp các tiêu chí được cụ thể hóa bằng các
chỉ báo, chỉ số, các biểu hiện hành vi có thể quan sát, đo đếm được. Các tiêu chí này
thể hiện mức độ đạt được của mục tiêu học tập và được sử dụng để đánh giá và
thông báo về sản phẩm, năng lực thực hiện hoặc quá trình thực hiện nhiệm vụ của
người học. Dạng công cụ này thường dùng để đánh giá sản phẩm học tập của HS cả
định tính và định lượng, giúp HS có thể tự đánh giá sản phẩm học tập của mình và
đánh giá sản phẩm của người khác. Loại cơng cụ này, mang lại lợi ích cho cả GV và
HS khi triển khai hoạt động đánh giá.
- Việc sử dụng rubric để đánh giá và phản hồi kết quả thường được thực hiện
sau khi học sinh thực hiện xong các nhiệm vụ được giao.
17
+ Lưu ý: GV cần đưa ra các tiêu chí sẽ được sử dụng để đánh giá cho HS
ngay khi giao nhiệm vụ. GV cần tập cho HS cùng tham gia xây dựng tiêu chí đánh
giá các nhiệm vụ.
- Thiết kế phiếu đánh giá rubric
Cấu trúc chung của rubric
Tiêu chí
Mức độ A Mức độ B Mức độ C Mức độ D Mức độ E
Tiêu chí 1
Tiêu chí 2
Tiêu chí 3
……………
Ví dụ 1. Khi dạy Bài 18: Đơ thị hóa (Địa lí lớp 12), ở nội dung hoạt động
nhóm tìm hiểu về đặc điểm của đơ thị hóa, Tơi thiết lập phiếu đánh giá như sau:
Tiêu chí
Mức độ A
Mức độ B
Mức độ C
Đưa ra được đầy đủ
các mốc thời gian
về quá trình đơ thị
hóa dẫn chứng
chứng minh cho
từng thời kì cịn
thiếu.
Chưa Đưa ra được
đầy đủ mốc thời gian
về q trình đơ thị
hóa và dẫn chứng
chứng minh cho từng
thời kì
3.0 điểm
2.0-2.5 điểm
1.0- 1.5 điểm
Đưa ra được đầy đủ
nhận định về dân số
thành thị và tỉ lệ
dân số thành thị. Có
dẫn chứng cụ thể
Giải thích được về
sự gia tăng dân số
đơ thị ở nước ta.
Đưa ra được đầy đủ
nhận định về dân số
thành thị và tỉ lệ
dân số thành thị và
dẫn chứng.
Chưa giải thích đầy
dủ về nguyên nhân
tỉ lệ dân thành thị
Chưa đưa ra được
đầy đủ nhận định về
dân số thành thị và tỉ
lệ dân số thành thị và
dẫn chứng cụ thể.
Giải thích khơng rõ
ràng, đủ ý.
1. Nội dung
1.1 Q trình đơ thị Đưa ra được đầy đủ
hóa ở nước ta.
các mốc thời gian
về q trình đơ thị
hóa. Quan sát bản
đồ xác định được
một số đô thị ở
nước ta.
Điểm đánh giá
1.2.Tỉ lệ dân thành
thị tăng.
18
Tiêu chí
Mức độ A
Mức độ B
Mức độ C
tăng.
2.0 điểm
1.0 - 1.5 điểm
0.5 – 1.0 điểm
Đưa ra được đầy đủ
nhận định về sự
phân bố đô thị và số
dân đô thị giữa các
vùng. Có dẫn chứng
cụ thể
Giải thích được về
sự phân bố đô thị ở
nước ta.
Đưa ra được đầy đủ
nhận định về sự
phân bố đô thị và số
dân đô thị giữa các
vùng. Có dẫn chứng
cụ thể
Chưa giải thích rõ
được sự phân bố đô
thị ở nước ta.
Chưa đưa ra được
đầy đủ nhận định về
sự phân bố đô thị và
số dân đô thị giữa
các vùng. Thiếu dẫn
chứng cụ thể và giải
thích khơng rõ ràng.
2.0 điểm
1.0 – 1.5 điểm
0.5 – 1.0 điểm
Điểm đánh giá
1.3. Phân bố mạng
lưới đơ thị giữa các
vùng.
Điểm đánh giá
2.Trình bày
Trực quan, logic, Biết
trình
bày Chưa biết cách trình
khoa học
nhưng chưa khoa bày
học
2.0 điểm
1.0-1.5 điểm
0-0.5 điểm
Điểm đánh giá
3.Thời gian
Nộp sớm hoặc đúng Nộp chậm quá 2 Nộp chậm quá 3
hạn.
phút
phút
1.0 điểm
0.5 điểm
0.25 điểm
Điểm đánh giá
Ví dụ 2. Thiết kế phiếu tự đánh giá cá nhân trong nhóm
Ngày đánh giá:...............................
Họ và tên HS:.................................
Nhóm:.............................................
Xác định và mơ tả nhiệm vụ của bạn trong nhóm:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Mức độ
Mức độ A
Mức độ B
Mức độ C
Mức độ D
Tiêu chí
Điểm ĐG
1
2
3
4
19
1.
Nghiên Khơng tìm kiếm
cứu, thu thập được thơng tin
và chia sẻ hoặc rất ít
thơng tin
Điểm tự ĐG
2. Tham gia Khơng giam gia
vào nhiệm vụ hoặc tham gia ít
của nhóm
vào nhiệm vụ
của nhóm
Điểm tự ĐG
3. Hồn thành Khơng
hồn
nhiệm vụ
thành nhiệm vụ
được giao
Điểm tự ĐG
4. Lắng nghe
ý kiến của
các
thành
viên khác
Tìm kiếm được
một vài thơng
tin, có chia sẻ
với nhóm
Tìm
kiếm
được
khá
nhiều thơng
tin, có chia sẻ
với nhóm
Tham gia dưới
một nửa các
nhiệm vụ của
nhóm
Tham gia hơn Tham gia tất
một nửa các cả các nhiệm
nhiệm vụ của vụ của nhóm
nhóm
Hồn thành ít
hơn một nửa
nhiệm vụ được
giao
Hồn thành Hồn thành
nhiều hơn một toàn bộ nhiệm
nửa nhiệm vụ vụ được giao
được giao
Không
lắng Không thường
nghe, làm theo xuyên
lắng
suy nghĩ của nghe ý kiến và
mình
phản hồi của
các thành viên
khác
Điểm tự ĐG
5. Giải quyết Tranh cãi với ý Thỉnh thoảng
vấn đề phát kiến của HS có tranh cãi với
sinh
khác
các thành viên
khác
Tìm
kiếm
được
nhiều
thơng tin hữu
ích, chia sẻ
nhiều thơng
tin với nhóm
Thường
xun
lắng
nghe ý kiến
và phản hồi
của các thành
viên khác
Thường
xuyên
lắng
nghe ý kiến
và phản hồi
của các thành
viên khác, để
đưa ra ý kiến
chọn lựa nếu
thấy có hiệu
quả
Có thảo
vấn đề
sinh với
thành
khác
Thảo luận và
đưa ra ý kiến
để cùng giải
quyết vấn đề
phát sinh với
các thành viên
khác
luận
phát
các
viên
20
Điểm tự ĐG
Tổng Điểm
* Lưu ý: Giáo viên hướng dẫn HS cách quy điểm tự đánh giá như sau
Tổng điểm cao nhất học sinh tự đánh giá là 5 x 4 = 20 điểm . Khi học sinh tự đánh
giá mức độ tham gia của mình đạt tổng tất cả các tiêu chí là 16 điểm, thì học sinh sẽ
có điểm số là: 16 : 20 x 100 = 80 (tức là 8 điểm)
7.1.2.4. Thang đo
- Thang đo ( thang đánh giá, phiếu quan sát) là công cụ đo lường mức độ mà
học sinh đạt được ở mỗi đặc điểm, hành vi về khía cạnh ( lĩnh vực) cụ thể nào đó.
- Thang đo dùng để đánh giá sản phẩm, q trình hoạt động hay một phẩm
chất nào đó ở HS. Khác với việc ghi chép khơng có cấu trúc những sự kiện diễn ra
hàng ngày, thì thang đo cho phép GV đưa ra những nhận định của mình theo một
trình tự có cấu trúc. Thơng thường, một thang đo bao gồm một hệ thống các đặc
điểm, phẩm chất cần đánh giá và một thước đo để đo mức độ đạt được ở mỗi phẩm
chất của HS. Thang đo sẽ có rất nhiều ích lợi trong đánh giá:
+ Định hướng cho việc quan sát nhắm tới những loại hành vi cụ thể.
+ Cung cấp một bảng tham chiếu chung để so sánh các HS về cùng một loại
phẩm chất, đặc điểm...
+ Cung cấp một phương pháp thuận tiện để ghi chép những đánh giá của người
quan sát.
- Thang đo được sử dụng trong nhiều thời điểm khác nhau của quá trình tổ
chức hoạt động và giáo dục. Thang đo được sử dụng nhiều nhất trong quá trình
giáo viên quan sát các hoạt động học tập của HS, trong quá trình quan sát sản
phẩm của HS hay dùng khi đánh giá các biểu hiện về phẩm chất nhất định ở
HS.
- Thiết kế thang đo: Thang đo có nhiều loại
+ Thang đo dạng số: Khi sử dụng, người đánh giá đánh dấu hoặc khoanh tròn
vào một con số chỉ mức độ biểu hiện mà HS đạt được.
Ví dụ 1. GV có thể thiết kế thang đo dạng số để HS tự đánh giá về sự đóng góp
của mình trong hoạt động nhóm theo thang điểm từ 1 đến 5.
5 điểm: Có nhiều đóng góp quan trọng.
4 điểm: Có đóng góp có ý nghĩa.
3 điểm: Có một số đóng góp.
2 điểm: Có đóng góp nhỏ.
1 điểm: Khơng có đóng góp.
21
Khoanh trịn vào số điểm của em: 1
2
3
4
5
Ví dụ 2. GV có thể thiết kế thang đo dạng số để đánh giá mức độ diễn đạt ngôn
ngữ của học sinh trong q trình thuyết trình một nội dung nào đó trong học tập.
5 điểm: Diễn đạt trôi chảy, phát âm rõ ràng, tự tin.
4 điểm: Diễn đạt trôi chảy, phát âm chưa rõ ràng.
3 điểm: Diễn đạt đủ nội dung nhưng cịn ấp úng.
2 điểm: Diễn đạt khơng đầy đủ nội dung.
1 điểm: Diễn đạt không rõ ràng, lộn xộn.
Khoanh tròn vào số điểm đạt được: 1
2
3
4
5
+ Thang đo dạng đồ thị nhằm mô tả các mức độ biểu hiện của đặc điểm, hành
vi theo một trục đường thẳng.
Ví dụ. Khi đánh giá ý thức của học sinh tham gia vào các hoạt động chung
của lớp trong các giờ dạy Địa lí, Tơi xây dựng tham đo như sau:
+ Thang mơ tả là hình thức phổ biến nhất, trong đó mỗi đặc điểm, hành vi được mô
tả một cách chi tiết, rõ ràng, cụ thể ở mỗi mức độ khác nhau. Hình thức này yêu cầu
người đánh giá chọn một trong số những mô tả phù hợp nhất với hành vi, sản phẩm
của học sinh.
Ví dụ. Xây dựng thang đo đánh giá kĩ năng thực hành bài 19: Vẽ biểu đồ và
phân tích sự phân hóa về bình quan thu nhập theo đầu người giữa các vùng( Địa lí
lớp 12)
Mức 1: 1-2 điểm, chưa làm được.
Mức 2: 3-4 điểm, đã làm nhưng chưa hoàn thiện.
Mức 3: 5-6 điểm, đã làm xong nhưng cịn sai sót.
Mức 4: 7-8 điểm, đã làm đúng yêu cầu.
Mức 5: 9-10 điểm, làm được đầy đủ, hồn chỉnh, thẩm mĩ.
Các tiêu chí
1. Chọn đúng dạng biểu đồ là
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mức 4
Mức 5
22
biểu đồ thanh ngang, vẽ biểu
đồ chính xác, đẹp, có số liệu
trên biểu đồ, tên biểu đồ.
2. Rút ra được so sánh và nhận
xét mức thu nhập bình quân
giữa các vùng qua các năm.
- So sánh: Vùng có mức thu
nhập bình qn đầu người cao,
vùng có mức thu nhập bình
qn đầu người thấp hơn so với
các nước( dẫn chứng)
+ Sự chênh lệch giữa thu nhập
của vùng cao nhất và vùng thấp
nhất (dẫn chứng)
- Nhận xét: Qua các năm vùng
nào có xu hướng tăng, vùng
nào có xu hướng giảm( dẫn
chứng)
+ Vùng có xu hướng tăng
nhanh hơn trung bình cả nước
(dẫn chứng)
+ Vùng có xu hướng tăng chậm
hơn trung bình cả nước (dẫn
chứng)
7.1.3. Các bước tiến hành thực hiện giải pháp
Căn cứ vào phân phối chương trình mơn
Địa lí năm 2021-2022
23
Nghiên cứu SGK và tài
liệu mơn Địa lí THPT
Xây dựng KHBD theo
tinh thần công văn 5512
Tùy theo mục tiêu, yêu cầu của bài học giáo viên lựa chọn các công
cụ đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh.
Thông qua các công cụ đánh giá, học sinh được tự đánh giá, đánh
giá đồng đẳng và giáo viên đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Phân tích, đánh giá kết quả của học sinh. So sánh với kết quả trước
khi tiến hành giải pháp.
Minh họa một tiết học cụ thể
Thời gian xây dựng kế hoạch: 04/02/2022
Thời gian thực hiện kế hoạch: 08/02/2022
Tiết 22
Bài 31: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức
- Phân tích được tình hình phát triển và sự thay đổi trong cơ cấu nội, ngoại thương.
- Phân tích được các nguồn tài nguyên du lịch của nước ta.
- Hiểu và trình bày được tình hình phát triển ngành du lịch, sự phân bố các trung
tâm du lịch chính; mối quan hệ giữa phát triển du lịch và bảo vệ môi trường.
2. Về năng lực :
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, tự học, sử dụng CNTT.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Sử dụng bản đồ thương mại và du lịch để rút ra các đặc điểm ngành thương mại
và du lịch nước ta
+ Phân tích, nhận xét bảng số liệu và biểu đồ về ngành thương mại và du lịch nước
ta.
24
3. Về phẩm chất :
- Hình thành ở HS các phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm, tình yêu quê
hương đất nước.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Máy tính, máy chiếu, SGK, Bản đồ thương mại Việt Nam, bản đồ du lịch Việt Nam.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên cho học sinh theo dõi đoạn vi deo ngắn về một
địa danh ở Việt Nam, sau đó đặt câu hỏi: Theo em đoạn vi deo trên giới thiệu về địa
danh nào ở nước ta?
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ.
- Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV
Hoạt động 2.1 : Tìm hiểu về
nội thương
Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS nghiên cứu
sách giáo khoa để tìm hiểu về:
+ Tình hình phát triển nội
thương ở nước ta?
+Nhận xét hình 31.1
Hoạt động củaHS
Thực hiện nhiệm
vụ:
HS nghiên cứu sách
giáo khoa để trả lời
câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận:
Kết luận, nhận định:
HS trả lời câu hỏi,
GV nhận xét và chuẩn kiến HS khác bổ sung.
thức.
Hoạt động 2.2:Tìm hiểu về
ngoại thương
Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia lớp làm 4 nhóm và
giao nhiệm vụ, GV yêu cầu các
nhóm nghiên cứu GSK; quan
sát: bản đồ thương mại, hình
Nội dung chính
1. Thương mại
a) Nội thương
- Cả nước đã hình thành thị trường thống
nhất sau đổi mới. Hàng hóa phong phú đa
dạng, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của
người dân.
- Thu hút sự tham gia của nhiều thành
phần kinh tế. Cơ cấu theo thành phần kinh
tế có nhiều thay đổi.
b) Ngoại thương
- Tình hình chung:
+ Thị trường buôn bán ngày càng được mở
rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương
hóa.
+ Tổng giá trị xuất nhập khẩu tăng liên
25
Hoạt động của GV
Hoạt động củaHS
31.2 và hình 31.3 để
+ Tìm hiểu về tình hình Thực hiện nhiệm
chung của hoạt động ngoại vụ: Các nhóm dựa
thương ở nước ta.
vào kênh hình, kênh
chữ trong SGK, bản
đồ thương mại để
thảo
luận,nhóm
+ Tìm hiểu về hoạt động xuất trưởng thống nhất ý
khẩu
kiến, thư kí ghi lại ý
kiến đã thống nhất
Báo cáo, thảo luận:
+Tìm hiểu về hoạt động nhập + Đại diện các nhóm
khẩu.
trình bày.
GV quan sát và giúp đỡ
+ Các nhóm đánh giá
lẫn nhau, sử dụng
Kết luận, nhận định:
công cụ phiếu đánh
GV nhận xét, chuẩn kiến thức giá rubic: Phiếu học
và đánh giá kết quả làm việc tập số 1.
của từng nhóm.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về
ngành du lịch
Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu hoc sinh hoạt động
cặp đôi nghiên cứu SGK, quan
sát bản đồ du lịch Việt Nam,
hình 31.4, 31.6 hồn thành
phiếu học tập số 2
Tiêu chí
Khái niệm
Phân loại
tài ngun
du lịch
Tình
hình
Nội dung
Nội dung chính
tục.
+ Về cơ bản, nước ta vẫn trong tình trạng
nhập siêu.
- Hoạt động xuất khẩu:
+ Kim ngạch xuất khẩu tăng liên tục.
+ Các mặt hàng xuất khẩu: hàng công
nghiệp nặng và khống sản; hàng cơng
nghiệp nhẹ và tiểu thủ cơng nghiệp; hàng
nông, lâm, thủy sản.
+ Thị trường xuất khẩu lớn nhất là Hoa Kì,
Nhật Bản, Trung Quốc.
- Hoạt động nhập khẩu:
+ Kim ngạch nhập khẩu tăng khá nhanh.
+ Các mặt hàng nhập khẩu: nguyên liệu, tư
liệu sản xuất, một phần nhỏ là hàng tiêu
dùng.
+ Thị trường nhập khẩu chủ yếu: Khu vực
châu Á – Thái Bình Dương và châu Âu.
2. Du lịch
a. Tài nguyên du lịch
* Khái niệm : Tài nguyên du lịch là cảnh
quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích
cách mạng, các giá trị nhân văn, cơng trình
lao động sáng tạo của con người có thể
được sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu du
lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các
điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự
hấp dẫn du lịch.
* Phân loại tài nguyên du lịch
- Tài nguyên du lịch tự nhiên :
+ Địa hình
Thực hiện nhiệm + Khí hậu
vụ: HS dựa vào + Nước
SGK, quan sát bản + Sinh vật