SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THPT SỐ 2 THỊ XÃ SA PA
SÁNG KIẾN
“Áp dụng kĩ thuật phòng tranh nâng cao hiệu quả giảng dạy bài 6:
“Axit nucleic” – Sinh học 10 – Chương trình cơ bản”.
Họ và tên tác giả: NGUYỄN QUỐC CHUNG
Chức vụ: Giáo viên, TTCM
Chuyên môn đào tạo: Cử nhân Sinh học
Tổ chun mơn: SINH-HĨA-TD-QP-CN-TB
Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Sinh học
Tháng 5 năm 2022
Mẫu 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
ĐƠN U CẦU CƠNG NHẬN SÁNG KIẾN
Kính gửi: Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở (nếu đề nghị công nhận cấp cơ sở)
Tôi (chúng tôi) ghi tên dưới đây:
Số
TT
Họ và tên
Ngày
tháng năm
sinh
Nơi cơng
tác (hoặc
nơi thường
trú)
Chức
danh
Trình độ
chun
mơn
Tỷ lệ (%) đóng
góp vào việc
tạo ra sáng
kiến (ghi rõ
đối với từng
đồng tác giả)
(nếu có)
1
Nguyễn Quốc 23/04/1989 Trường
Giáo viên Cử nhân 100%
Chung
THPT số 2
thị xã Sa Pa
Là tác giả (các đồng tác giả) đề nghị xét công nhận sáng kiến: 1 “Áp dụng kĩ thuật phòng
tranh nâng cao hiệu quả giảng dạy bài 6: “Axit nucleic” – Sinh học 10 – Chương
trình cơ bản”.
- Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến (trường hợp tác giả không đồng thời là chủ đầu tư
tạo ra sáng kiến):………………………………………………………………
- Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:2 Sinh học
- Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử, (ghi ngày nào sớm hơn):
6/10/2022
- Mô tả rõ nội dung sáng kiến:
+ Về nội dung của sáng kiến:
1. Đối tượng áp dụng:
Các lớp 10A1, 10A2, 10A3, 10A4 trường THPT Số 2 thị xã Sa Pa – năm học 20212022, trong đó:
- Lớp 10A1, 10A3 có áp dụng kĩ thuật phòng tranh
- Lớp 10A2, 10A4 sử dụng phương pháp truyền thống
2. Thời gian thực hiện sáng kiến
Căn cứ vào kế hoạch dạy học và phân phối chương trình môn sinh học 10 được
duyệt bởi Ban giám hiệu trường THPT số 2 thị xã Sa Pa, bài 6 - Axit nuclêic được giảng
dạy trên lớp như sau:
Lớp
Tiết theo thời khóa biểu
Lớp
Tiết theo thời khóa biểu
10A1
Tiết 2 – Ngày 08/10/2021
10A2
Tiết 1 – Ngày 06/10/2021
10A3
Tiết 4 – Ngày 06/10/2021
10A4
Tiết 1 – Ngày 07/10/2021
3. Các bước tiến hành thực hiện giải pháp:
Để triển khai giải pháp tôi thực hiện các bước theo sơ đồ sau:
1
2
Xây dựng kế hoạch dạy
hợp
với
giải
Sáng kiến kinh nghiệm cấp cơ sở chỉ cônghọc
nhậnphù
1 tác giả
sáng
kiến,
sángpháp
kiến cấp tỉnh không quá 2 tác giả
Ghi rõ lĩnh vực: Quản lý giáo dục, Tốn học, Văn học, Cơng nghệ, …
Áp dụng giải pháp
Kết quả và đánh giá
4. Xây dựng kế hoạch bài dạy
Để giải quyết được nội dung đặt ra trong sáng kiến, tôi xây dựng kế hoạch bài dạy
phù hợp với phân phối chương trình, trình độ của học sinh và mục tiêu bài dạy khi áp
dụng kĩ thuật phòng tranh trong giảng dạy, cụ thể như sau:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TRỰC TIẾP
Tên bài: Bài 6 - Axit nuclêic
Mơn sinh học 10 – Chương trình cơ bản
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực sinh học
- Nêu được thành phần hóa học của nuclêơtit.
- Mơ tả được cấu trúc của phân tử ADN và ARN.
- Trình bày được chức năng của ADN và ARN.
- So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN.
- Trình bày được mối quan hệ giưa ADN, ARN và protein trong quá trình di truyền
tính trạng.
- Thấy được mối quan hệ biện chứng giữa cấu trúc và chức năng.
- Hiểu được tính thống nhất của thế giới sống – Axit nuclêic là cơ sở phân tử của thế
giới sống.
- Biết vận dụng kiến thức lí thuyết để giải bài tập di truyền phân tử liên quan tới
ADN và ARN.
1.2. Năng lực chung
- Học sinh tích cực, chủ động tìm kiếm thơng tin liên quan tới cấu trúc và chức năng
của ADN và ARN, so sánh được cấu trúc, chức năng của AND và ARN, và vận dụng
được các kiến thức lí thuyết để giải bài tập di truyền phân tử liên quan đến ADN và ARN.
- Các thành viên được phân chia theo nhóm phối hợp hoạt động khi tham gia trị
chơi “Khởi động”, hồn thành phiếu học tập “Tìm hiểu cấu trúc và chức năng của axit
nuclêic, hoàn thành nội dung kiến thức được giao, biết nhận xét sản phẩm của từng
nhóm, biết quản lí nhóm, nhận thức về thời gian, các yếu tố tác động đến hoạt động của
bản thân, từ đó xác định quyền và nghĩa vụ học tập, để thấy được tầm quan trọng của việc
nắm được kiến thức
- Khả năng thuyết trình, phản biện liên quan tới sản phẩm hoạt động của nhóm về
Cấu trúc, chức năng của ADN và ARN, mối quan hệ của ADN và ARN trong q trình di
truyền.
- Các thành viên trong nhóm chủ động thiết lập cho mình hệ thống kiến thức về
ADN và ARN và dựa vào đó đánh giá sản phẩm hoạt động của các nhóm khác - giúp
khắc sâu và ghi nhớ kiên thức tốt hơn.
2. Phẩm chất
- Học sinh tích cực hoạt động tìm kiếm các nội dung liên quan tới cấu trúc, chức
năng của axit nuclêic.
- Chủ động và có trách nhiệm với nhiệm vụ học tập được giáo viên giao (hoàn thành
nội dung kiến thức, phiếu học tập…)
- Chủ động ứng biến với mọi tình huống có thể sảy ra khi quan sát sản phẩm hoạt
động của các nhóm khác.
- Trung thực, trách nhiệm, khéo léo trong q trình tìm tịi và hồn thiện nhiệm vụ
được giao.
- Lịch sự, tự tin, bao dung khi giao tiếp với các thành viên tron lớp và khi thuyết
trình về sản phẩm của nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Loại thiết bị
dạy học và học
Giáo viên
Học sinh
liệu
Thiết bị dạy học
Thiết bị công - Laptop, tivi thông minh, điện thoại – - Điện thoại, Microsoft
nghệ thơng tin, có kết nối internet.
team
phần mềm dạy - Powerpoint, zalo, excel, Microsoft
học
team
Thiết bị dạy học - Bộ trị chơi xếp hình bằng nhựa, gỗ - Lam châm
khác
hoặc bằng giấy nhiều màu sắc – mỗi bộ - Que chỉ
có 20 miếng xếp hình khác nhau tương - Đồ dùng học tập
ứng với 20 axit amin: 6 bộ
- Giấy A0: 6
- Bút dạ: 8 (6 đen, 2 đỏ)
- Giấy A4: 6
- Bút màu: 6
- Mơ hình cấu trúc không gian của ADN
Học liệu
Học liệu số
- Các hình ảnh minh họa về cấu trúc và
chức năng của axit nuclêic, mối quan hệ
giữa ADN – ARN – protein.
- Video
/>v=xT3n-BrBC4Q
Học liệu khác
- Phiếu học tập.
- Phiếu học tập đã hoàn
- Câu hỏi trắc nghiệm, tự luận luyện tập, thành
củng cố, tìm tịi và mở rộng
- Sản phẩm của các
nhóm
Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP
Tìm hiểu cấu trúc và chức năng của axit nuclêic.
Họ và tên :......................................................................... Lớp :...............
Đặc điểm so sánh
ADN
ARN
Đơn phân
Số mạch, số
lượng đơn phân
Cấu
Cấu tạo của 1
trúc
đơn phân
Cấu trúc khơng
gian
Chức năng
Hình ảnh về AND, ARN và mối quan hệ giữa ADN, ARN và protein
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Khung tiến trình dạy học
Hoạt
động
học
Hoạt
Mục tiêu dạy học
Nội dung hoạt
động (của học
sinh)
Phương
pháp
dạy
học, kĩ
thuật
dạy học
Phương án
đánh giá
Phương Cơng
án
cụ
- Tạo tâm thế thỏa Thực hiện trị Dạy học Đánh
Câu
Phương
án sử
dụng
học liệu
Bộ
đồ
động
1 –
Xác
định
vấn
đề (7
phút)
mái, vui vẻ cho
học sinh.
- Xác định được
mối liên hệ giữa
ADN – ARN –
Protein
Hoạt
động
2:
Tìm
hiểu
về
axit
nuclêi
c (8
phút)
- Học sinh nắm
được cấu trúc và
chức năng của axit
nuclêic, chỉ ra
được ADN là cấu
trúc mang, bảo
quản và truyền đạt
thông tin di truyền.
- Phân biệt đơn
phân của ADN và
ARN.
- Học sinh nắm
được nguyên tắc
bổ sung trong cấu
trúc của ADN và
ARN, ý nghĩa của
nguyên tắc bổ
sung.
- Mối quan hệ giữa
ADN – ARN và
protein.
- Tự thiêt lập một
số công thức giải
bài tập di truyền
phân tử (chiều dài,
khối lượng, tính số
nucleotit…
Thuyết trình sản
phẩm của nhóm:
Trình bày được
đặc điểm cấu trúc
của axit nuclêic, so
sánh ADN và
ARN, mối quan hệ
giữa ADN – ARN
và protein
Hoạt
động
3:
Báo
cáo
kết
quả
hoạt
động
chơi
“Khởi
động” để xắp
xếp khối hình
theo hình mà em
thích từ đó củng
cố lại tính đa
dạng
của
protein, sau đó
gợi mở vấn đề cái gì quy định
đặc điểm của
Protein để vào
bài mới
- Học sinh chủ
động tìm hiểu
kiến thức để giải
quyết vấn đề của
nhóm mình (đã
được giáo viên
giao nhiệm vụ từ
trước) – tìm hiểu
kiến thức liên
quan đến axit
nuclêic và hồn
thiện vào giấy
A0.
- Học sinh chủ
động thảo luận
vào chốt nội
dung của của
nhóm, sau đó
dán lên khu vực
của nhóm mình.
giải
quyết
vấn đề
giá hỏi hỏi
đáp
chơi xếp
hình
Dạy học Đánh
Câu
giải
giá hỏi hỏi
quyết
đáp
vấn đề
và
sử
dụng kĩ
thuật
phịng
tranh.
Giấy A0,
bút
dạ,
bút màu
Lắng nghe, ghi
chép nội dung
sản phẩm của
các nhóm, phân
tích, đánh giá và
so sánh với sản
phẩm của nhóm
mình – phản
biện nếu thấy
Dạy học Đánh
Câu
hợp tac giá hỏi hỏi
và
sử đáp
dụng kĩ
thuật
phịng
tranh
Tranh
hình sản
phẩm của
các
nhóm,
giấy A4
để
học
sinh làm
việc
cá
của
nhóm
(20
phút)
Hoạt
động
4:
Củng
cố,
luyện
tập
(10
phút)
Trình bày được
cấu trúc và chức
năng của axit
nuclêic, hồn thiện
phiếu học tập và
trả lời được câu
hỏi trắc nghiệm
của giáo viên
Tạo tinh thần thỏa
mái vui vẻ sau tiết
học
bất hợp lí
nhân
Học sinh trả lời Dạy học Đánh
Câu
câu hỏi mà giáo hợp tác giá hỏi hỏi
viên đưa ra và
đáp
thể hiện quan
điểm của mình
về axit nuclêic
Máy tinh,
ti vi, file
bài giảng.
B. Các hoạt động học
1. Hoạt động mở đầu: Xác định vấn đề học tập (7 phút)
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế thỏa mái, vui vẻ cho học sinh.
- Kích thích sự tị mị của học sinh khi tạo tình huống có vấn đề.
- Xác định được mối liên hệ giữa ADN – ARN – Protein.
b. Nội dung
Học sinh tham gia trò chơi “Khởi động”, từ đó:
- Học sinh rút ra nhận xét, từ một số phần xếp hình có thể tạo ra rất nhiều sản
phẩm hình dạng khác nhau. Protein cũng như vậy.
- Từ hơn 20 loại axit amin – đơn phân của protein, có thể tạo ra hàng triệu protien.
Các phân tử protein đặc trưng bởi số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các axit amin.
Các phân tử protein kết hợp với các chất hữu cơ khác cấu tạo nên tế bào, các tế bào cấu
tạo nên mô, cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể. Mỗi phân tử protein có hình dạng chuẩn. Nếu
sai lệch về hình dạng, chúng thường trở nên vơ hiệu.
- Thành phần, số lượng, trình tự sắp xếp các axit amin do ADN quy định. Protein
ở ngoài tế bào chất, màng tế bào, ADN ở trong nhân tế bào, do vậy ARN làm nhiệm vụ
“liên lạc” giữa chúng.
=> Qua trò chơi, học sinh nhận biết được vị trí, vai trị của ADN và ARN, mối liên
hệ giữa ADN, ARN và protein. Gợi mở nghi vấn, ADN và ARN có cấu trúc ra sao để
thực hiện được chức năng của chúng.
c. Sản phẩm: Kết quả của các nhóm, câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập (1 phút)
- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm (6 đội), hướng Quan sát, lắng nghe nội dung câu
dẫn các đội tham gia trò chơi: “Khởi động”
hỏi của giáo viên, phân loại khối
- Giáo viên chuẩn bị bộ xếp hình (nhựa, gỗ hoặc xếp hình, bàn bạc xem xếp hình gì
giấy mầu), mỗi bộ có tối đa 20 chi tiết khác cho nhanh và hợp lí.
nhau, mỗi chi tiết có số lượng có thể nhiều hơn
một.
- Giáo viên yêu cầu học sinh xếp khối xếp hình
của mình thành hình cụ thể đơn giản mà nhóm
muốn trong thời gian 2 phút
* Thực hiện nhiệm vụ học tập (2 phút)
Quan sát, theo dõi học sinh thực trong quá trình Các thành viên trong tổ hoạt động
xếp hình, bấm đồng hồ thời gian
xếp hình trong vịng 2 phút
* Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ (2 phút)
- Giáo viên mời đại diện các nhóm đưa sản - Học sinh đưa sản phẩm của nhóm
phẩm của mình lên trưng bày.
lên trưng bày, báo cáo tên sản phẩm
- Đánh giá sản phẩm đã hoàn thành chưa.
và tiến độ hoàn thành sản phẩm.
- Các thành viên trong nhóm quan
sát sản phẩm của nhóm mình và các
nhóm khác,
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập (2 phút)
- Giáo viên đánh giá nhận xét sản phẩm của - Lắng nghe, ghi nhớ, đánh giá và tán
các nhóm, tuyên dương nhóm làm việc hiệu thưởng.
quả, tích cực.
- Từ đó giáo viên đặt vấn đề:
Như vậy, protein được đặc trưng bởi số
lượng, thành phần, trật tự xắp xếp các axit
amin, nhưng protein được quy định bởi yếu
tố nào? Yếu tố quy định protein có đặc điểm
gì? Chúng cùng nhau vào bài ngày hơm nay
để làm rõ thêm vấn đề đó.
2. Hoạt động hình thành kiên thức mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu trúc và chức năng của axit nuclêic (8 phút)
a. Mục tiêu
- Học sinh nắm được cấu trúc và chức năng của axit nuclêic, chỉ ra được ADN là
cấu trúc mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
- Phân biệt đơn phân của ADN và ARN.
- Học sinh nắm được nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của ADN và ARN, ý
nghĩa của nguyên tắc bổ sung.
- Mối quan hệ giữa ADN – ARN và protein.
- Tự thiêt lập một số công thức giải bài tập di truyền phân tử (chiều dài, khối
lượng, tính số nucleotit.
- Học sinh mơ tả nội dung kiến thức mình đạt được vào giấy A0 (nội dung này
được thực hiện trước ở nhà)
b. Nội dung
- Học sinh chủ động tìm hiểu kiến thức để giải quyết vấn đề của nhóm mình (đã
được giáo viên giao nhiệm vụ từ trước) và hoàn thiện vào giấy A0.
- Học sinh chủ động thảo luận vào chốt nội dung của của nhóm, sau đó dán lên
khu vực của nhóm mình.
c. Sản phẩm
“Tranh kiến thức” của nhóm được hình thành.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập (2 phút)
- Nhắc lại nội dung chuẩn bị của các nhóm: - Lắng nghe, ghi nhớ, hồn thiện
Trình bày cấu trúc và chức năng của ADN và nốt sản phẩm.
ARN, so sánh cấu trúc của ADN và ARN.
- Chia lớp thành 6 nhóm như lúc các nhóm chơi
trị chơi “Khởi động”.
- Yêu cầu các nhóm quan sát lại sản phẩm của
nhóm mình (đã được chuẩn bị từ trước), chốt vấn
đề và chuẩn bị trưng bày.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập (3 phút)
Quan sát các nhóm thảo luận và chốt vấn đề.
Thảo luận nhóm và chốt lại nội
dung của nhóm mình ghi trên giấy
A0 (mang tính chất bổ sung).
* Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ (1 phút)
- Quan sát các nhóm, đánh giá nhóm nào đã hồn Hoàn thiện sản phẩm.
thành, hỗ trợ nếu cần thiết.
- Yêu cầu các nhóm chuẩn bị vị trí dán tờ A0 để
trưng bày trước lớp.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập (2 phút)
- Đánh giá sự nhanh nhạy của các thành viên Trưng bày sản phẩm, hỗ trợ nhau
trong nhóm, tính tích cực và khả năng hợp tác hồn thiện sản phẩm.
của các thành viên trong nhóm.
- u cầu học sinh trưng bày sản phẩm tại vị trí
của nhóm
* Hoạt động 2: Báo cáo kết quả làm việc của các nhóm (20 phút)
a. Mục tiêu
- Thuyết trình được sản phẩm của nhóm.
- Trình bày được đặc điểm cấu trúc của axit nuclêic, so sánh ADN và ARN, mối
quan hệ giữa ADN – ARN và protein
- Trả lời được các câu hỏi đặt ra của giáo viên và các nhóm khác nếu có.
b. Nội dung
Học sinh trưng bày sản phẩm xung quang lớp, thuyết trình sản phẩm của nhóm
mình, phản biện…
c. Sản phẩm: “Tranh kiên thức” được các nhóm dán lên tường
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập (2 phút)
- Yêu cầu các thành viên các nhóm khác chuẩn - Các nhóm cử đại diện trình bày
bị giấy bút ghi chép trình bày của các nhóm, nội dung của nhóm mình.
phân tích và đánh giá.
- Các học sinh nhóm khác ghi
- Các nhóm trưng bài sản phẩm của mình tại vị chéo nội dung, thảo luận và đánh
trí được phân cơng.
giá sản phẩm của nhóm thuyết
- Đề nghị mỗi nhóm chia thành 4 nhóm nhỏ có trình, đưa ra ý kiến hoặc câu hỏi
đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4. Các học sinh cùng nếu có.
mang số 1 của các nhóm sẽ cùng đi thăm quan - Học sinh vừa tìm hiểu sản phẩm
sản phẩm, báo cáo theo vịng trịn, khi thăm quan của các nhóm vừa hồn thiện
tới nhóm nào thì học sinh của nhóm đó trình bày phiếu hướng dẫn của giáo viên để
về sản phẩm của nhóm.
đảm bảo có ghi chép và so sánh.
Đồng thời, các nhóm đặt câu hỏi
cho nhau về cách trình bài sản
phẩm.
- Khi hết thời gian thăm quan, các
học sinh đánh giá và cho điểm sản
phẩm bằng cách dán ngôi sao lên
sản phẩm của nhóm mà mình tâm
đắc, sau đó chọn sản phẩm có
điểm cao nhất để trưng bày.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập (5 phút)
Tổ chức cho các nhóm báo cáo sản phẩm
Lắng nghe và ghi chép
* Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ (3 phút)
Hết thời gian tham quan sản phẩm
Hoàn thiện nốt sản phẩm.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập (10 phút)
- Giáo viên nhận xét hoạt động của các nhóm, - Tổng hợp và chốt nội dung kiến
tuyên dương, khen thưởng các nhóm và cá nhân thức.
hoạt động tốt.
- Học sinh hồn thiện sản phẩm,
- Giáo viên đặt câu hỏi:
tự đánh giá và đánh giá chéo, góp
1. Chỉ ra những đặc điểm về cấu trúc liên ý cho các nhóm khác.
quan đến chức năng bảo quản và lưu trữ và
truyền đạt thông tin di truyền của ADN?
2. Nguyên tắc bổ sung thể hiện như thế
nào trong cấu trúc không gian của ADN?
Nguyên tắc này có ý nghĩa như thế nào trong
việc thực hiện chức năng của ADN?
3. Phân biệt khái niệm phân tử ADN và
khái niệm Gen.
4. ARN có nguồn gốc từ đâu? Chức năng
của các loại ARN?
- Giáo viên củng cố và chốt lại nội dung trọng
tâm.
Đây là hoạt động áp dụng kĩ thuật phòng tranh giải quyết nội dung trọng tâm
của bài học
- Sản phẩm của học sinh có thể là sơ đồ tư duy; mơ hình ADN và ARN bằng giấy
hoặc ống hút và nắp chai nhựa; hoặc vẽ tranh; kẻ bảng so sánh… Cần phân chia khu vực
hợp lí giữa mơ hình và các tranh hình so sánh để đảm bảo ánh sáng và diện tích di
chuyển. Ví dụ: Khơng nên để hai mơ hình của 2 nhóm ở gần nhau sẽ tốn nhiều diện tích,
học sinh khó di chuyển trong phạm vi lớp học…
- Các cách trình bày khác nhau của các nhóm ln có ưu nhược điểm riêng. Ví dụ:
+ Bảng so sánh giúp hệ thống hóa được kiến thức nhưng khơng nêu bật được cấu
trúc khơng gian, nên bổ sung thêm hình ảnh.
+ Sơ đồ tư duy giúp hệ thống hóa, phát huy tính sáng tạo, trực quan dễ hiểu nhưng
khó trình bày mạch lạc.
+ Hình vẽ, mơ hình: Sáng tạo, thể hiện thẩm mĩ cá nhân, thể hiện được đầy cấu
trúc không gian của các phân tử. Yêu cầu học sinh có khả năng sử dụng ngơn ngữ tốt.
Tuy nhiên nhóm thăm quan khó nhận biết điểm giống và khác nhau của 2 loại axit
nucleic.
Giáo viên cần dựa vào ưu nhược điểm của các cách trình bày, khuyến khích, tun
dương các điểm sáng tạo của học sinh.
- Trong quá trình học sinh di chuyển, thăm quan vòng tròn, nên viết thứ tự di
chuyển của nhóm lên bảng tránh tình trạng lộn xộn hoặc khơng ổn định trong lớp.
- Quá trình thăm quan, các cá nhân được đi thăm đủ sản phẩm của các nhóm, đánh
giá tồn diện các cách trình bày khác nhau về một nội dung.
- Cá nhân nào trong nhóm cũng phải nắm được các nội dung mà nhóm đã nghiên
cứu, hồn thiện, và trình bày thuyết phục trước thành viên nhóm khác.
- Thơng qua sự trình bày, trả lời câu hỏi, hồn thiện phiếu học tập, giáo viên có thể
đánh giá được mức độ hiểu bài của học sinh, từ đó bổ sung các kiến thức học sinh chưa
nắm rõ; đánh giá quá trình chuẩn bị của các nhóm, giúp các nhóm rút ra kinh nghiệm
thảo luận và làm việc nhóm sao cho hiệu quả.
- Giải quyết các câu hỏi lớn do giáo viên đưa ra sẽ chốt lại kiến thức, đạt mục tiêu về kiến
thức của học sinh về bài học.
3. Hoạt động luyện tập (7 phút)
a. Mục tiêu
- Củng cố lại kiến thức của bài.
- So sánh được sự giống và khác nhau trong cấu trúc của ADN và ARN.
- Hoàn thiện phiếu học tập.
- Làm được bài tập trắc nghiệm và tự luận.
b. Nội dung
- Học sinh nghiên cứu lại nội dung đã học, ghi nhớ và trả lời các câu hỏi.
- Mỗi học sinh sẽ trả lời vào phiếu học tập trong vòng 5 phút
- Họ sinh sẽ tham gia trả lời trắc nghiệm và tự luận theo nhóm – giáo viên sẽ đánh
giá nhóm nào trả lời tốt nhất.
c. Sản phẩm: Phiếu trả học tập, kết quả các câu trả lời.
d. Tổ chức thực hiện
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập (1 phút)
- Nhiệm vụ 1: Hoàn thiện phiếu học tập
- Nhiệm vụ 2: Trả lời trắc nghiệm
*Thực hiện nhiệm vụ (6 phút)
- Học sinh tư duy để hoàn thành phiếu học tập
- Học sinh thảo luận và cùng nhau trả lời trắc nghiệm theo nhóm
*Báo cáo, thảo luận (1 phút)
- Học sinh nộp phiêu thực hành, xung phong trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
*Kết luận:
- Giáo viên thu bài, chuẩn hóa kiến thức.
- Khen thưởng, động viên các nhóm tích cực trả lời câu hỏi.
- Đáp án phiếu học tập
Đặc điểm so sánh
Cấu
Đơn phân
trúc
Số mạch, số
lượng đơn phân
Cấu tạo của 1
đơn phân
Cấu trúc không
ADN
A, T, G, X
- 2 mạch đơn chạy song
song và ngược chiều nhau.
- Số lượng đơn phân nhiều.
- Các đơn phân liên kết với
nhau bằng liên kết
photphodieste
- 1 bazơ nitơ (A, T, G, X)
- 1 nhóm photphat
- 1 đường deoxiribozo
(C5H10O4)
- 2 mạch đơn liên kết với
ARN
A, U, G, X
- 1 mạch, số lượng đơn phân
ít hơn ADN
- Các đơn phân liên kết với
nhau
bằng
liên
kết
photphodieste
- 1 bazơ nitơ (A, U, G, X)
- 1 nhóm photphat
- 1 đường ribozo (C5H10O5)
- mARN: Khơng có liên kết
gian
Chức năng
nhau theo nguyên tắc bổ
sung
+ A liên kết với T bằng 2
liên kết hidro
+ G liên kết với X bằng 3
liên kết hidro
theo nguyên tắc bố sung.
- tARN và rARN có liên kết
bổ sung cục bộ (A liên kết
bổ sung với U, G liên kết bổ
sung với X)
- Được tổng hợp từ ADN
+ mARN: Mang thông tin di
truyền mã hóa cho protein
Lưu trữ, bảo quản và
+ tARN: Vận chuyển axit
truyền đạt thơng tin di
amin cho q trình dịch mã.
truyền
+ rARN: Cấu tạo nên
ribosom làm khn cho q
trình dịch mã
- Câu hỏi tự luận và trắc nghiệm
Câu hỏi tự luận
Câu 1. Chứng minh trong ADN, cấu trúc phù hợp với chức năng?
Câu 2. Trong tế bào thường có các enzim sửa chữa các sai sót về trình tự nuclêơtit. Theo
em, đặc điểm nào về cấu trúc của ADN giúp nó có thể sửa chữa những sai sót
nêu trên?
Câu 3. Tại sao cũng chỉ 4 loại nuclêơtit nhưng các lồi sinh vật khác nhau lại có những
đặc điểm và kích thước rất khác nhau?
Câu 4 : Một gen dài 5100 Ăngstrong. Tổng số nucleotit loại A là 900. Hãy tính số
nucleotit mỗi loại của gen trên?
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Đơn phân của axit nuclêic là:
A. Nuclêôtit.
B. Axit phôtphoric.
C. Phôtphođieste
D. đường C5H10O5.
Câu 2: Trong phân tử ADN có các loại nuclêơtit nào?
A. A, T, G, U.
B. A, G, U, X.
C. A, T, G, X.
D. G, T, X, U.
Câu 3: ADN vừa đa dạng vừa đặc thù là do:
A. ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
B. ADN có bậc cấu trúc không gian khác nhau.
C. Số lượng các nuclêôtit khác nhau.
D. Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các nuclêôtit khác nhau.
Câu 4: ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêơtit. Nếu chỉ
tính riêng cấu tạo này thì chức năng tương ứng của ADN là:
A. Mang thông tin di truyền.
B. Bảo quản thông tin di truyền.
C. Truyền đạt thông tin di truyền.
D. Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Câu 5: Nguyên tắc bổ sung được thể hiện ra sao trong cấu trúc của axit nucleic?
A. A liên kết với T, G liên kết với X bằng liên kết photphodieste.
B. A liên kết với G, T liên kết với X bằng liên kết photphodieste.
C. A liên kết với T, G liên kết với X bằng liên kết hidro.
D. A liên kết với X, G liên kết với T bằng liên kết hidro.
4. Hoạt động vận dụng, mở rộng (2 phút)
a. Mục tiêu:
- Vận dụng được kiến thức về đặc điểm cấu trúc của ADN và ARN để giải quyết
các bài tập di truyền phân tử.
b. Nội dung:
- Học sinh dựa vào kiến thức đã có được xây dựng cơng thức và giải bài tập.
c. Sản phẩm:
- Xây dựng được cơng thức tính chiều dài, khối lượng, chu kì xoắn, số lượng từng
loại đơn phân.
d. Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu học sinh dựa vào kiến thức đã học xây dựng cơng thức tính chiều dài,
khối lượng, chu kì soắn, số lượng từng loại nuclêơtit
* Thực hiện nhiệm vụ: (Về nhà)
- Học sinh chủ động, tích cực tìm kiếm thơng tin để hồn thành nhiệm vụ.
* Báo cáo kết quả: Học sinh xây dựng được công thức
* Kết luận và nhận định: Giáo viên đánh giá - điều chỉnh.
HỐ SƠ HỌC TẬP – Nội dung dạy học cốt lõi
I. Axit đêôxiribônuclêic: (ADN)
1) Cấu trúc của ADN:
a. Cấu tạo hóa học:
- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân,mỗi đơn phân là 1 nuclêôtit.
- 1 nuclêôtit gồm- 1 phân tử đường 5 Cacbon
- 1 nhóm phơtphat( H3PO4)
- 1 gốc bazơnitơ(A,T,G,X)
- Khối lượng 3,4Ao
- Lấy tên bazơnitơ làm tên gọi nuclêôtit.
- Các nuclieotit liên kết với nhau bằng liên kết photphodieste bền vững => chuỗi
polinucleotit
- AND gồm 2 chuỗi plinu liên kết với nhau bằng liên kết hidro theo nguyên tắc bổ
sung
b. nguyên tắc bổ sung:
( A = T, G = X ) Bazơ có kích thước lớn (A, G) liên kết với bazơ có kích thước bé
(T, X) → làm cho phân tử ADN khá bền vững và linh hoạt
- 2 mạch polinu có chiều ngược nhau, 1 mạch có chiều 3’-5’, bổ sung với mạch có
chiều 5’-3’, mạch 3’-5’ là mạch mã gốc
=> khoảng cách giữa 2 mạch đơn là 20 A0
2. Cấu trúc không gian (Oatson và Cric 1953)
- 2 chuỗi polinu chạy song song và quân quanh 1 trục tưởng tưởng tượng theo chiều
từ trái qua phải => soắn phải như 1 thang dây soắn.
- Mỗi bậc thang là một cặp bazơ, tay thang là đường và axit phơtpho
- ADN soắn theo chu kì: mỗi chu kì có 20 cặp nu
3. Cấu trúc của gen cấu trúc :
* Mỗi gen cấu trúc gồm 3 vùng:
- Vùng điều hòa: Nằm ở đầu 3’của mạch gốc mang tín hiệu khởi động và điều hịa
q trình phiên mã.
- Vùng mã hóa: Nằm ở giữa gen, mang thơng tin di truyền mã hóa axit min.
- Vùng kết thúc: Nằm ở cuối gen 5’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết
thúc phiên mã.
4) Chức năng của ADN:
- AND tồn tại chủ yêu trong nhân tế bào, có mặt ở ti thể, lạp thể.
- AND một số loài virus gồm 1 mạch polinu
- AND của vi khuẩn, ti thể, lạp thể có dạng vịng
- Mang thơng tin di truyền là số lượng, thành phần, trình tự các nuclêôtit trên ADN.
- Bảo quản thông tin di truyền là mọi sai sót trên phân tử ADN hầu hết đều được các
hệ thống enzim sửa sai trong tế bào sửa chữa.
- Truyền đạt thông tin di truyền (qua nhân đôi ADN) từ tế bào này sang tế bào khác.
II. Axit Ribônuclêic:
1) Cấu trúc của ARN:
a. Thành phần cấu tạo:
- Cấu tạo theo nguyên tắc da phân mà đơn phân là nuclêơtit.
- Có 4 loại nuclêơtit A, U, G, X.
b. Cấu trúc:
- Phân tử ARN thường có cấu trúc 1 mạch.
- ARN thông tin (mARN) dạng mạch thẳng.
- ARN vận chuyển (t ARN) xoắn lại 1 đầu tạo 3 thuỳ.
- ARN ribôxôm (rARN) nhiều xoắn kép cục bộ
2) Chức năng của ARN:
- mARN truyền thông tin di truyền từ ADN đến ribôxôm đê tổng hợp prôtêin.
- t ARN vận chuyển axit amin đến ribôxôm.
- rARN cùng với prôtêin cấu tạo nên ribôxôm là nơi tổng hợp nên prôtêin.
5. Áp dụng giải pháp vào thực tế trường THPT số 2 thị xã Sa Pa
Sau khi xây dựng kế hoạch dạy học với giải pháp “Áp dụng kĩ thuật phòng tranh
nâng cao hiểu quả giảng dạy bài 6: “Axit nucleic” – Sinh học 10 – Chương trình cơ bản”.
Tơi bắt tay vào lựa chọn lớp học mà mình áp dụng, tơi đã chọn ra 4 lớp học mà tơi nhận
thấy trình độ học tập của các em tương đương nhau, trong đó:
- 2 lớp: 10A1, 10A3, tôi chọn là lớp áp dụng giải pháp và 10A2, 10A4 là lớp đối
chứng so sánh
Trong quá trình áp dụng, cần linh hoạt với từng hồn cảnh cụ thể để có cách giải
quyết vấn đề tốt nhất, tuy nhiên hầu hết các lớp tôi áp dụng giải pháp đều rất cộng tác vào
hào hứng với công việc được giao.
6. Kết quả - đánh giá khi thực hiện giải pháp khi áp dụng tại trường THPT số 2
thị xã Sa Pa
Sau khi áp dụng giải pháp vào các lớp, tôi thu được kết quả như sau:
* Tại các lớp khơng sử dụng kĩ thuật phịng tranh: Lớp 10A2,10A4 trường THPT
số 2 thị xã Sa Pa
- Giáo viên: Tôi bị thiếu thời gian khi dạy, mặc dù đã cố gắng dạy kiến thức cốt lõi
nhất, hầu như khơng có thời gian để giúp các em vận dụng kiến thức để giải bài tập di
truyền phân tử về ADN và ARN
- Học sinh: Mặc dù cố gắng học tập nhưng bị động trong việc tiếp nhận và vận
dụng kiên thức, học sinh thấy đây là kiên thức trừu tượng và khó vận dụng, kết quả khảo
sát khả năng tiếp thu và ghi nhớ kiến thức không cao, các lớp học theo tổ hợp tự nhiên thì
học sinh tiếp nhận kiến thức nhanh hơn còn các lớp thuộc tổ hợp xã hội hầu như các em
khó tiếp cận và ghi nhớ kiến thức bài học chưa cao, khơng khí lớp học có phần căng
thẳng do lượng kiến thức nhiều.
+ Cụ thể: Tôi khảo sát đánh giá kết quả ở 2 lớp 10A2 và 10A4 năm học 20212022 trường THPT số 2 thị xã Sa Pa, kết quả sau khi đánh giá phiếu học tập như sau:
Đặc điểm so sánh
Lớp 10A2
Lớp 10A4
Tổng
Hiểu và trình bày tốt(8 - 9 - 10)
7/32
21.9%
5/40
12,5%
17.2%
Hiểu và trình bày được một phần
20/32 62.5%
25/40
62,5%
62.5%
(điểm 5 - 6 - 7)
Chưa nắm được nội dung hoặc chỉ
5/32
15.6%
10/40
25,0%
20,3%
trình bày được rất ít (< 5)
* Tại các lớp sử dụng kĩ thuật phòng tranh: Lớp 10A1,10A3 trường THPT số 2 thị
xã Sa Pa.
- Giáo viên:
+ Chủ động hơn trong việc giúp các em học và vận dụng kiên thức bằng cách giao
công việc để các em chuẩn bị trước.
+ Không bị thiếu thời gian trong q trình dạy.
+ Có thể giúp học sinh suy luận và vận dụng kiên thức để giải quyết bài tập di
truyền phân tử.
- Học sinh:
+ Học sinh tiếp cận và thực hiện kĩ năng vẽ sơ đồ tư duy. Cách trình bày này tạo
hứng thú cho nhiều học sinh, đặt ra nhu cầu khuyến khích học sinh áp dụng với các nội
dung khác của môn Sinh học nói riêng và với các mơn học khác.
+ Học sinh rèn luyện được cách làm việc nhóm hiệu quả:
+ Đa số học sinh tích cực báo cáo, trao đổi, phỏng vấn giữa các nhóm.
+ Đa số học sinh hiểu và sử dụng hợp lí các cụm từ Axit nucleic, đơn phân,
nucleotit, gen, ADN, ARN, thông tin di truyền, nguyên tắc bổ sung…
+ Hầu hết học sinh hoàn thiện xong phiếu học tập khi kết thúc bài học.
+ Một số sản phẩm nhóm có chất lượng, được giáo viên và học sinh đánh giá cao
về sự sáng tạo, đầy đủ nội dung, dễ hiểu, dễ nhớ. Điều này thể hiện năng lực giải quyết
vấn đề của học sinh và nhóm học sinh đối với bài học đạt hiệu quả tốt.
Cụ thể:
Đặc điểm so sánh
Lớp 10A1
Lớp 10A3
Tổng
Hiểu và trình bày tốt (điểm 8 - 9 20/32
62.5%
17/39
53.6% 53%
10)
Hiểu và trình bày được một phần
8/32
25 %
15/39
38.5% 31.7%
(điểm 5 - 6 - 7)
Chưa nắm được nội dung hoặc chỉ
4/32
12.5%
7/39
17.9% 15.2%
trình bày được rất ít (điểm dưới 5)
7. Thuyết minh về phạm vi áp dụng sáng kiến
Sáng kiến đã được áp dụng ở trường THPT số 2 thị xã Sa Pa – năm học 2021 –
2022
+ Về khả năng áp dụng của sáng kiến: Để giải quyết được vấn đề được nêu ra trong
sáng kiến tôi đã sử dụng các phương pháp sau:
* Phương pháp nghiên cứu tài liệu lí thuyết:
- Nghiên cứu lí thuyết dựa trên việc tìm đọc các tài liệu, sách, sáng kiến kinh
nghiệm của các đồng nghiệp cùng chuyên môn viết về các phương pháp dạy học tích cực,
các kĩ thuật dạy học được sử dụng trong dạy học nhằm phát huy tính chủ động, tích cực,
sáng tạo của học sinh. Từ đó đánh giá tính khả quan của các giải pháp đưa ra trong sáng
kiến.
* Phương pháp điều tra khảo sát:
- Khảo sát việc ứng dụng các kĩ thuật dạy học của các giáo viên trong trường nói
chung và giáo viên sinh học nói riêng, thu thập các đánh giá của giáo viên khi áp dụng
các kĩ thuật dạy học thông qua việc phát vấn.
- Khảo sát việc sử dụng kĩ thuật dạy học trong bài 6 - Axit nuclêic của giáo viên
trong trường thông qua việc phát vấn.
- Khảo sát mức độ nhận thức và vận dụng kiến thức đã học nhằm giải quyết vấn đề
của học sinh khi học xong bài 6 – Axit nuclêic của học sinh lớp 10 năm học 2021-2022
của trường THPT số 2 thị xã Sa Pa – thông qua việc phát vấn, bài khảo sát đánh giá thông
qua phiếu khảo sát.
- Điều tra khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức của học sinh tại các lớp khi sử
dụng và không sử dụng kĩ thuật phòng tranh trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy bài
6 - Axit nuclêic – Sinh học 10 – Chương trình cơ bản.
* Phương pháp xử lí số liệu:
+ Phương pháp thống kê và xử lí số liệu bằng cách sử dụng phần mềm Excel.
+ Phân tích các kết quả thu được sau khi áp dụng và khơng áp dụng kĩ thuật phịng
tranh trong giảng dạy bài 6 - Axit nuclêic.
+ Phương pháp so sánh bằng cách lập biểu đồ.
- Tính mới, tính sáng tạo, điểm khác biệt của sáng kiến so với giải pháp đã biết
Trước khi áp dụng sáng kiến (ở 2 lớp đối
chứng 10a2 và 10a4 )
- Hiểu và trình bày tốt (điểm 8 - 9 - 10) ở
10a2 và 10a4 lần lượt là 21,9% và 12,5%
- Hiểu và trình bày được một phần
(điểm 5 - 6 - 7) ở 10a2 và 10a4 lần lượt là
62.5% và 62,5%
Sau khi áp dụng sáng kiến ( ở 2 lớp thực
nghiệm là 10a1 và 10a3 )
- Hiểu và trình bày tốt (điểm 8 - 9 - 10) ở
10a1 và 10a3 lần lượt là 62.5% và 53.6%
- Hiểu và trình bày được một phần
(điểm 5 - 6 - 7) ở 10a1 và 10a3 lần lượt là
- Chưa nắm được nội dung hoặc chỉ trình
bày được rất ít (điểm dưới 5) ở 10a2 và
10a4 lần lượt là 15,6% và 20,3%
25% và 31.7%
- Chưa nắm được nội dung hoặc chỉ trình
bày được rất ít (điểm dưới 5) ở 10a1 và
10a3 lần lượt là 15,2% và 12.5%
- Những thơng tin cần được bảo mật (nếu có): Khơng
- Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:
Trong quá trình giảng dạy bài 6: “Axit nucleic” – Sinh học 10 – Chương trình cơ
bản, tơi nhận thấy có rất nhiều vấn đề bất cập:
* Về phía giáo viên:
+ Hầu hết các giáo viên nhóm sinh trong trường Trung học phổ thông (THPT) đều
nhận định bài 6: “Axit nucleic” – Sinh học 10 – Chương trình cơ bản là một bài khá dài,
kiến thức trừu tượng, nên khó có thể đảm bảo đầy đủ mục tiêu của bài học trong một tiết
dạy.
+ Do ở cấp trung học cơ sở các em học sinh đã được tìm hiểu về cấu trúc ADN và
ARN nên các giáo viên thường chủ quan trong việc cung cấp và giúp đỡ các em trong việc
tìm tịi và lĩnh hội kiên thức vì vậy hiệu quả dạy học chưa cao.
+Các phương tiện dạy học bằng mô hình được sử dụng trong bài của nhà trường
hầu hết đã cũ và khơng cịn khả năng sử dụng, chính vì vậy hầu hết các giáo viên thường
sử dụng phương tiện hình ảnh (thơng qua powerpoint, mạng internet…) để giúp học sinh
lĩnh hội kiến thức tuy nhiên phương pháp đó nếu sử dụng khơng khéo thường ít lưu lại
dấu ấn đối với học sinh và dễ gây nhiễu nếu sử dụng hình ảnh q nhiều.
* Về phía học sinh
+ Mặc dù đã được học kiến thức di truyền phân tử về ADN và ARN ở cấp trung học
cơ sở nhưng khi lên lớp 10 đa số học sinh bị mất căn bản do khơng có điều kiện củng cố,
rèn luyện lại nội dung kiến thức đã học vì vậy hầu như các em không nhớ kiến thức và rất
lúng túng trong việc vận dụng kiến thức lí thuyết để giải bài tập.
+ Lượng kiến thức lớn nhưng thời lượng trên lớp ít vì vậy học sinh chỉ có thể nắm
đươc những kiến thức cốt lõi nhất mà khả năng vận dụng để giải bài tập thì hầu như
khơng có.
+ Các tiết học chưa thực sự đem lại sự hứng thú cho học sinh, hầu hết các em bị
động trong việc tiếp thu kiến thức nên thường mau quên, khả năng hệ thống và vận dụng
kiên thức chưa cao.
Vì vậy, việc “Áp dụng kĩ thuật phòng tranh nâng cao hiệu quả giảng dạy bài 6:
“Axit nucleic” – Sinh học 10 – Chương trình cơ bản”, là rất cần thiết – từ đó có thể khắc
phục được những tồn tại nêu trên.
- Đánh giá lợi ích/hiệu quả thu được hoặc dự kiến có thể thu được so với trước và
sau khi áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả:3
+ Hiệu quả kinh tế: Khi thực hiện sáng kiến này giáo viên đã có sự đổi mới
phương pháp dạy học bộ môn Sinh học nhằm đáp ứng mục tiêu của chương trình giáo
dục phổ thơng 2018 là nhằm phát triển tồn diện các phẩm chất, năng lực cần thiết cho
người học. Học sinh phát triển năng lực tự học, biết làm chủ kiến thức và hứng thú hơn
trong quá trình học tập.
. Bên cạnh đó, sáng kiến đã cung cấp nguồn học liệu tương đối đầy đủ để phục vụ
cho giảng dạy của giáo viên đối với chương trình Sinh học lớp 10 hiện hành và chương
trình giáo dục phổ thơng mới 2018.
. Mặt khác, việc áp dụng sáng kiến này đã tận dụng tối đa cơ sở vật chất trang thiết
bị dạy học hiện có tại trường.
+ Hiệu quả xã hội: Học sinh tiếp cận và thực hiện kĩ năng vẽ sơ đồ tư duy. Cách
trình bày này tạo hứng thú cho nhiều học sinh, đặt ra nhu cầu khuyến khích học sinh áp
dụng với các nội dung khác của mơn Sinh học nói riêng và với các môn học khác.
. Học sinh rèn luyện được cách làm việc nhóm hiệu quả, có sự hỗ trợ nhau, biết
đoàn kết để thu được kết quả tốt nhất.
. Đa số học sinh tích cực báo cáo, trao đổi, phỏng vấn giữa các nhóm.
Đa số học sinh hiểu và sử dụng hợp lí các cụm từ Axit nucleic, đơn phân, nucleotit,
gen, ADN, ARN, thông tin di truyền, nguyên tắc bổ sung…
. Hầu hết học sinh hoàn thiện xong phiếu học tập khi kết thúc bài học.
. Học sinh khi đã có cái nhìn khái qt, tự chiếm lĩnh tri thức tất yếu hình thành các
kĩ năng để giải các bài tập di truyền phân tử.
. Một số sản phẩm nhóm có chất lượng, được giáo viên và học sinh trong trường
đánh giá cao về sự sáng tạo, đầy đủ nội dung, dễ hiểu, dễ nhớ. Điều này thể hiện năng lực
giải quyết vấn đề của học sinh và nhóm học sinh đối với bài học đạt hiệu quả tốt.
+ Hiệu quả trong công tác chuyên môn, công tác quản lý: Khi áp dụng sáng kiến
vào nhiều bài học khác sẽ góp phần nâng cao chất lượng bộ mơn Sinh học tại trường.
. Đối với công tác quản lý việc mở rộng sáng kiến áp dụng cho các bộ môn khác
sẽ là một giải pháp phát triển chuyên môn nhà trường theo hướng đổi mới tiếp cận
chương trình giáo dục phổ thơng 2018.
- Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được so với trước và sau khi
áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu
(nếu có):3
- Danh sách những người tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có):
Stt Họ và tên
Ngày,
tháng,
năm sinh
Nơi cơng
tác
Chức
danh
Trình độ
chun
mơn
Nội dung
cơng việc hỗ
trợ
Tơi (chúng tơi) xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực đúng sự
thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Sa Pa, ngày 10 tháng 5 năm 2022
Người nộp đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Quốc Chung
3
Có minh chứng cụ thể kèm theo
Mẫu 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆU QUẢ SÁNG KIẾN
Tên sáng kiến: “Áp dụng kĩ thuật phòng tranh nâng cao hiệu quả giảng dạy bài 6:
“Axit nucleic” – Sinh học 10 – Chương trình cơ bản”.
Họ và tên tác giả: NGUYỄN QUỐC CHUNG
Mã số: ……………. (tác giả khơng ghi vào phần này)
1. Tình trạng giải pháp đã biết:
- Mô tả ngắn gọn giải pháp đã biết: Để thực hiện nghiên cứu và áp dụng sáng kiến
tôi sử dụng các giải pháp sau.
* Phương pháp nghiên cứu tài liệu lí thuyết:
. Nghiên cứu lí thuyết dựa trên việc tìm đọc các tài liệu, sách, sáng kiến kinh
nghiệm của các đồng nghiệp cùng chuyên môn viết về các phương pháp dạy học tích cực,
các kĩ thuật dạy học được sử dụng trong dạy học nhằm phát huy tính chủ động, tích cực,
sáng tạo của học sinh. Từ đó đánh giá tính khả quan của các giải pháp đưa ra trong sáng
kiến.
* Phương pháp điều tra khảo sát:
. Khảo sát việc ứng dụng các kĩ thuật dạy học của các giáo viên trong trường nói
chung và giáo viên sinh học nói riêng, thu thập các đánh giá của giáo viên khi áp dụng
các kĩ thuật dạy học thông qua việc phát vấn.
. Khảo sát việc sử dụng kĩ thuật dạy học trong bài 6 - Axit nuclêic của giáo viên
trong trường thông qua việc phát vấn.
. Khảo sát mức độ nhận thức và vận dụng kiến thức đã học nhằm giải quyết vấn đề
của học sinh khi học xong bài 6 – Axit nuclêic của học sinh lớp 10 năm học 2021-2022
của trường THPT số 2 thị xã Sa Pa – thông qua việc phát vấn, bài khảo sát đánh giá thông
qua phiếu khảo sát.
. Điều tra khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức của học sinh tại các lớp khi sử
dụng và không sử dụng kĩ thuật phòng tranh trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy bài
6 - Axit nuclêic – Sinh học 10 – Chương trình cơ bản.
* Phương pháp xử lí số liệu:
+ Phương pháp thống kê và xử lí số liệu bằng cách sử dụng phần mềm Excel.
+ Phân tích các kết quả thu được sau khi áp dụng và không áp dụng kĩ thuật phòng
tranh trong giảng dạy bài 6 - Axit nuclêic.
+ Phương pháp so sánh bằng cách lập biểu đồ.
- Ưu khuyết điểm của giải pháp đã, đang được áp dụng tại cơ quan, đơn vị:
Sau khi áp dụng giải pháp vào các lớp, tôi thu được kết quả như sau:
* Về ưu điểm: Tại các lớp sử dụng kĩ thuật phòng tranh: Lớp 10A1,10A3 trường
THPT số 2 thị xã Sa Pa.
+Giáo viên:
. Chủ động hơn trong việc giúp các em học và vận dụng kiên thức bằng cách giao
công việc để các em chuẩn bị trước.
. Không bị thiếu thời gian trong quá trình dạy.
. Có thể giúp học sinh suy luận và vận dụng kiên thức để giải quyết bài tập di
truyền phân tử.
+ Học sinh:
. Học sinh tiếp cận và thực hiện kĩ năng vẽ sơ đồ tư duy. Cách trình bày này tạo
hứng thú cho nhiều học sinh, đặt ra nhu cầu khuyến khích học sinh áp dụng với các nội
dung khác của mơn Sinh học nói riêng và với các môn học khác.
. Học sinh rèn luyện được cách làm việc nhóm hiệu quả:
. Đa số học sinh tích cực báo cáo, trao đổi, phỏng vấn giữa các nhóm.
. Đa số học sinh hiểu và sử dụng hợp lí các cụm từ Axit nucleic, đơn phân,
nucleotit, gen, ADN, ARN, thông tin di truyền, nguyên tắc bổ sung…
. Hầu hết học sinh hoàn thiện xong phiếu học tập khi kết thúc bài học.
. Một số sản phẩm nhóm có chất lượng, được giáo viên và học sinh đánh giá cao
về sự sáng tạo, đầy đủ nội dung, dễ hiểu, dễ nhớ. Điều này thể hiện năng lực giải quyết
vấn đề của học sinh và nhóm học sinh đối với bài học đạt hiệu quả tốt.
* Về tồn tại:
+ Giáo viên: Mất nhiều thời gian để đầu tư và chuẩn bị cho tiết dạy, khó cân đối
thời gian cho các hoạt động do còn phụ thuộc tốc độ làm việc của từng đối tượng học
sinh khác nhau.
+ Học sinh: Một số học sinh cịn chưa chủ động, chưa tích cực trong các hoạt động
của tiết dạy, nhóm học sinh này thường thích học theo phương pháp truyền thống thầy
giảng, ghi bảng và trò chép vào vở.
2. Nội dung giải pháp đề nghị cơng nhận là sáng kiến:
- Mục đích của giải pháp
* Về phía giáo viên:
Sáng kiến đưa ra nhằm mục đích giúp giáo viên:
- Chủ động hơn trong việc giúp các em học và vận dụng kiên thức bằng cách giao
công việc theo nhóm để các em chuẩn bị trước.
- Đảm bảo thời gian của một tiết học.
- Có thể giúp giáo viên có thêm nhiều nguồn học liệu, mở rộng nhiều cách tiếp cận
học sinh, giúp nâng cao chất lượng giảng dạy.
- Giúp giáo viên (đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm) có thể thấy được sự hoạt động
của từng em trong khn khổ nhóm và khn khổ các nhân, từ đó có sự điều chỉnh
phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng học sinh, giúp học sinh nâng cao, phát huy
được tính tích cực trong học tập.
* Về phía học sinh:
Sáng kiến đưa ra nhằm mục đích giúp học sinh:
- Tiếp cận và thực hiện kĩ năng vẽ sơ đồ tư duy - cách trình bày này kích thích tính
hứng thú học tập cho nhiều học sinh, đặt ra nhu cầu tìm tịi và giải quyết vấn đề của học
sinh trong mơn Sinh học nói riêng và các mơn học khác nói chung.
+ Rèn luyện được cách làm việc nhóm hiệu quả.
+ Rèn luyện khả năng thuyết trình, báo cáo, trao đổi, phỏng vấn giữa các nhóm.
+ Hiểu và sử dụng hợp lí các cụm từ Axit nucleic, đơn phân, nucleotit, gen, ADN,
ARN, thông tin di truyền, nguyên tắc bổ sung…
+ Chủ động tìm tịi và lĩnh hội tri thức bằng cách hoàn thiện phiếu học tập khi kết
thúc bài học.
+ Một số sản phẩm nhóm có chất lượng, được giáo viên và học sinh đánh giá cao về
sự sáng tạo, đầy đủ nội dung, dễ hiểu, dễ nhớ, được lưu lại làm nguồn học liệu cho các
lớp khác. Điều này thể hiện năng lực giải quyết vấn đề của học sinh và nhóm học sinh đối
với bài học đạt hiệu quả tốt.
- Mô tả chi tiết nội dung của giải pháp:
1. Đối tượng áp dụng:
Các lớp 10A1, 10A2, 10A3, 10A4 trường THPT Số 2 thị xã Sa Pa – năm học 20212022, trong đó:
- Lớp 10A1, 10A3 có áp dụng kĩ thuật phòng tranh
- Lớp 10A2, 10A4 sử dụng phương pháp truyền thống
2. Thời gian thực hiện sáng kiến
Căn cứ vào kế hoạch dạy học và phân phối chương trình mơn sinh học 10 được
duyệt bởi Ban giám hiệu trường THPT số 2 thị xã Sa Pa, bài 6 - Axit nuclêic được giảng
dạy trên lớp như sau:
Lớp
Tiết theo thời khóa biểu
Lớp
Tiết theo thời khóa biểu
10A1
Tiết 2 – Ngày 08/10/2021
10A2
Tiết 1 – Ngày 06/10/2021
10A3
Tiết 4 – Ngày 06/10/2021
10A4
Tiết 1 – Ngày 07/10/2021
3. Các bước tiến hành thực hiện giải pháp:
Để triển khai giải pháp tôi thực hiện các bước theo sơ đồ sau:
Xây dựng kế hoạch dạy
học phù hợp với giải pháp
Áp dụng giải pháp
Kết quả và đánh giá
4. Xây dựng kế hoạch bài dạy
Để giải quyết được nội dung đặt ra trong sáng kiến, tôi xây dựng kế hoạch bài dạy
phù hợp với phân phối chương trình, trình độ của học sinh và mục tiêu bài dạy khi áp
dụng kĩ thuật phòng tranh trong giảng dạy, cụ thể như sau:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TRỰC TIẾP
Tên bài: Bài 6 - Axit nuclêic
Mơn sinh học 10 – Chương trình cơ bản
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực sinh học
- Nêu được thành phần hóa học của nuclêơtit.
- Mơ tả được cấu trúc của phân tử ADN và ARN.
- Trình bày được chức năng của ADN và ARN.
- So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN.
- Trình bày được mối quan hệ giưa ADN, ARN và protein trong quá trình di truyền
tính trạng.