ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÁN THỊ THU HƯƠNG
HỒN THIỆN CƠNG TÁC KIỂM TRA THUẾ
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ
HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2021
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÁN THỊ THU HƯƠNG
HỒN THIỆN CƠNG TÁC KIỂM TRA THUẾ
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ
HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TÔ NGỌC HƯNG
THÁI NGUYÊN - 2021
i
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học
vị nào.
Tác giả xin cam đoan rằng: Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận
văn này đã được cảm ơn và mọi thông tin trong luận văn đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Thái nguyên, ngày tháng năm 2020
Tác giả luận văn
Hán Thị Thu Hương
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện Luận văn, học viên đã nhận được sự giúp đỡ
và được tạo điều kiện thuận lợi từ nhiều cá nhân và tập thể.
Trước hết em xin cảm ơn chân thành nhất tới PGS.TS Tơ Ngọc Hưng
thầy đã giúp đỡ tận tình và trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian em
thực hiện luận văn.
Để hoàn thành luận văn này, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám
hiệu, Phịng Đào tạo, Bợ phận Sau Đại học, cùng các thầy, cô giáo trong
trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giúp
đỡ, tạo mọi điều kiện cho em trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Nhân dịp này, em xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân (UBND)
huyện Phù Ninh, lãnh đạo cơ quan, các ban ngành cùng với các doanh nghiệp
trên địa bàn huyện, gia đình, bạn bè và đờng nghiệp đã tạo điều kiện và động
viên, giúp đỡ để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày
tháng
năm 2020
Tác giả luận văn
Hán Thị Thu Hương
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................... viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ .......................................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................... 2
3. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 5
5. Những đóng góp mới của luận văn ............................................................... 5
6. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 6
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM
TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP .................................................... 7
1.1. Cơ sở lý luận về công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp.................. 7
1.1.1. Một số khái niệm ..................................................................................... 7
1.1.2. Đặc điểm, Vai trị, Ngun tắc của cơng tác kiểm tra th́ đới với doanh
nghiệp ................................................................................................................ 8
1.1.3. Mục tiêu, hình thức của Kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp .............. 12
1.1.4. Quy trình, Nợi dung kiểm tra th́ đới với doanh nghiệp ..................... 14
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kiểm tra thuế đối với các DN .... 27
1.2. Cơ sở thực tiễn về công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp............. 34
1.2.1. Kinh nghiệm thực tiễn công tác kiểm tra thuế tại một số địa phương .. 34
1.2.2. Bài học kinh nghiệm rút ra về công tác kiểm tra thuế đối với Chi cục
Thuế huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ................................................................ 38
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................. 40
iv
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 40
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 40
2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu ............................................................... 40
2.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt đợng kiểm tra th́ ........ 46
Chương 3 THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN PHÙ NINH TỈNH
PHÚ THỌ....................................................................................................... 51
3.1. Đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ ....... 51
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................. 51
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................... 52
3.2. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu ............................................................... 54
3.2.1. Đặc điểm doanh nghiệp ở huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ .................... 54
3.2.2. Đặc điểm Chi cục Thuế huyện Phù Ninh.............................................. 56
3.3. Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ở Chi cục Thuế
huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ ......................................................................... 63
3.3.1. Thực trạng công tác kiểm tra tại bàn ở Chi cục thuế huyện Phù Ninh . 63
3.3.2. Thực trạng công tác kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế ........................ 70
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế
huyện Phù Ninh ............................................................................................... 85
3.4.1. Nhân tố chủ quan .................................................................................. 85
Các yếu tố thuộc về cơ quan thuế ................................................................... 85
3.4.2. Nhân tố khách quan ............................................................................... 87
Các yếu tố thuộc về Doanh nghiệp ................................................................. 87
3.5. Đánh giá chung về thực trạng công tác kiểm tra thuế tại chi cục thuế
huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ ......................................................................... 89
3.5.1. Đánh giá của DN về tính cơng bằng của cơ quan th́ trong hoạt đợng
kiểm tra ............................................................................................................ 89
3.5.2. Những kết quả đạt được ........................................................................ 89
v
3.5.3. Những hạn chế và nguyên nhân ............................................................ 92
Chương 4 GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC KIỂM TRA THUẾ
ĐỚI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN PHÙ NINH
TỈNH PHÚ THỌ ......................................................................................... 104
4.1. Quan điểm, phương hướng và mục tiêu hồn thiện cơng tác kiểm tra th́
tại chi cục th́ huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ ............................................. 104
4.1.1. Quan điểm hồn thiện cơng tác kiểm tra th́ tại Chi cục Thuế huyện
Phù Ninh tỉnh Phú Thọ .................................................................................. 104
4.1.2. Phương hướng và mục tiêu hồn thiện cơng tác kiểm tra th́ tại Chi
cục Thuế huyện Phù Ninh ............................................................................. 104
4.2. Các giải pháp hồn thiện cơng tác kiểm tra th́ tại Chi cục Thuế huyện
Phù Ninh ........................................................................................................ 106
4.2.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền hỗ trợ .............................................. 106
4.2.2. Tăng cường quản lý người nộp thuế ................................................... 106
4.2.3. Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra thuế ........................... 106
4.2.4. Tăng cường kiểm tra tại bàn đới với căn cứ tính th́. ....................... 107
4.2.5. Xử lý nghiêm khắc, kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế
sau kiểm tra thuế ........................................................................................... 108
4.2.6. Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ thuế109
4.2.7. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ công tác kiểm tra thuế 109
4.2.8. Các biện pháp khác ............................................................................. 110
4.3. Các điều kiện thực hiện giải pháp .......................................................... 110
4.4. Một số kiến nghị nhằm hồn thiện cơng tác kiểm tra th́ tại Chi cục
Thuế huyện Phù Ninh.................................................................................... 112
4.4.1. Đối với Tổng cục Thuế ....................................................................... 112
4.4.2. Đối với Cục thuế tỉnh Phú Thọ ........................................................... 112
4.4.3. Đối với UBND huyện Phù Ninh ......................................................... 113
KẾT LUẬN .................................................................................................. 114
vi
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 116
PHIẾU ĐIỀU TRA ...................................................................................... 120
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCTC
CQT
Báo cáo tài chính
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
Cơ quan thuế
UBND
Ủy ban nhân dân
Công nghệ thông tin
CBCC
Cán bộ công chức
TNCN
CSKD
Cơ sở kinh doanh
QĐ
Quyết định
DN
Doanh nghiệp
TCT
Tổng cục Thuế
GTGT
Giá trị gia tăng
NQD
Ngoài quốc doanh
KTTT
Kinh tế thị trường
ĐTNT
Đối tượng nộp thuế
NNT
Người nộp thuế
QLT
Quản lý thuế
NSNN
Ngân sách nhà nước
QLN
Quản lý nợ
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TTKT
Thanh tra kiểm tra
TMS
TNHH
Ứng dụng Quản lý thuế tập
trung
Trách nhiệm hữu hạn
KTNQD Kinh tế ngoài quốc doanh
HTX
Hợp tác xã
DNTN
Doanh nghiệp tư nhân
HĐND
Hội đồng nhân dân
QH
Quốc hội
CNTT
TT
Thu nhập cá nhân
Thông tư
BTC
Bộ Tài chính
CV
Chuyên viên
THCN
HS
Trung học chuyên nghiệp
Hồ sơ
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Danh sách DN điều tra.................................................................... 42
Bảng 3.1: Sự phát triển của DN trên địa bàn huyện Phù Ninh từ năm 20172019 ................................................................................................. 55
Bảng 3.2: Phân bổ các DN trên địa bàn huyện Phù Ninh năm 2019 .............. 55
Bảng 3.3: Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế Chi cục thuế huyện Phù Ninh năm
2017 - 2019 ..................................................................................... 67
Bảng 3.4: Kết quả kiểm tra hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng chi cục thuế huyện
Phù Ninh năm 2017- 2019 .............................................................. 69
Bảng 3.5: Kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế năm 2017 - 2019 Chi cục
Thuế huyện Phù Ninh ..................................................................... 71
Bảng 3.6: Kết quả kiểm tra Doanh thu tại một số DN năm 2017 ................... 74
Bảng 3.7: Kết quả hoạt động SXKD năm 2017 .............................................. 82
Bảng 3.8: Tình hình sử dụng cán bợ kiểm tra thuế Chi cục thuế huyện Phù
Ninh năm 2017- 2019 ..................................................................... 86
Bảng 3.9: Kết quả điều tra hiểu biết về Luật thuế của DN ............................. 87
Bảng 3.10: Kết quả điều tra DN về tính quan trọng của công tác kế toán ..... 88
Bảng 3.11: Kết quả điều tra tác động của hoạt động ...................................... 88
Bảng 3.12: Kết quả điều tra DN về tính công bằng trong hoạt động kiểm tra
của cơ quan thuế ............................................................................. 89
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Các trường hợp thực hiện kiểm tra tại trụ sở DN .......................... 17
Sơ đờ 3.1: Mơ hình cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục thuế huyện Phù Ninh .... 58
Sơ đồ 3.2: Các bước kiểm tra DN tại Chi cục thuế huyện Phù Ninh ............. 66
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Luật quản lý th́ sớ 78/2006/QH11, ra đời và có hiệu lực từ ngày
01/7/2007, từ đó đến nay đã được thường xuyên sửa đổi, bổ sung cho phù
hợp với thực tế lần lượt là Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 và gần đây
nhất là Luật quản lý thuế số 71/2014/QH13, đã trao quyền chủ đợng cho
Người nợp th́ “ Tự tính, tự khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm trước Pháp
luật”. Do vậy hiện nay công tác quản lý thuế đang phải đối mặt với những thủ
đoạn trốn, lậu thuế bằng những thủ đoạn tinh vi, phức tạp, trong đó có những
thủ đoạn được liên kết ở qui mô lớn để trốn thuế… Nhưng chưa được phát
hiện, xử lý, truy thu kịp thời vào ngân sách Nhà nước. Chính vì vậy việc tăng
cường các biện pháp quản lý thuế là hết sức cần thiết trong bối cảnh hiện nay.
Một trong những biện pháp quản lý đó là thực hiện cơng tác kiểm tra thuế
theo quy trình kiểm tra thuế được hướng dẫn thực hiện tại Quyết định số
528/QĐ - TCT, của Tổng cục Thuế ngày 29/5/2008 và Quyết định số 746/QĐ
- TCT, của Tổng cục Th́ ngày 20/4/2015.
Kiểm tra th́ khơng chỉ đóng góp đáng kể vào chớng thất thu th́ mà
cịn nhằm đảm bảo công bằng, động viên đối với các chủ thể kinh tế phát huy
ng̀n lực của mình đẩy mạnh sản xuất, nâng cao năng suất lao động. Kiểm
tra thuế là nơi cung cấp các căn cứ, các bằng chứng cụ thể phản ánh một cách
chân thực, sống động các hoạt động diễn ra trong thực tế, để phục vụ cho việc
hồn thiện, bổ sung các chính sách cho phù hợp. Thực tiễn đã chứng minh
trong bất kỳ hoạt động quản lý nào, để đảm bảo cho những mục tiêu đề ra đạt
hiệu quả tốt, nhất thiết phải gắn liền công tác kiểm tra. Thông qua hoạt động
kiểm tra để kịp thời phát hiện, ngăn chặn những hành vi trái pháp luật, giúp
cho cơ quan quản lý xem xét tính đúng đắn quyết định quản lý của mình
nhằm đạt hiệu quả tốt nhất những mục tiêu đề ra. Công tác kiểm tra thuế tại
Chi cục Thuế huyện Phù Ninh cũng đã kịp thời phát hiện và ngăn ngừa các
2
hành vi gian lận, trớn th́ nhưng vẫn cịn có những hạn chế đòi hỏi phải được
nghiên cứu nhằm cải tiến, đổi mới và hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng yêu cầu
thực tiễn đang đặt ra. Vậy những hạn chế đó là gì? Ngun nhân của những
hạn chế trên và làm thế nào để công tác kiểm tra thuế ở Chi cục Thuế huyện
Phù Ninh được đổi mới và hoàn thiện hơn nữa đáp ứng yêu cầu của thực tiễn
đặt ra, do đó tác giả chọn đề tài: “Hồn thiện công tác kiểm tra thuế đối với
doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ” làm ḷn
văn tớt nghiệp của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Thanh tra, kiểm tra thuế là một trong những chức năng cơ bản của hoạt
đợng quản lý th́. Chính vì vậy trong thời gian qua ở Việt Nam đã có khá
nhiều cơng trình khoa học nghiên cứu về thanh tra, kiểm tra thuế dưới dạng
giáo trình, luận văn tiến sĩ, ḷn văn thạc sĩ hoặc mợt sớ bài báo. Có thể liệt kê
mợt sớ cơng trình tiêu biểu sau:
- Ḷn văn của tác giả Nguyễn Chí Dũng (2009) về Thanh tra, kiểm tra
nhằm nâng cao tính tuân thủ của người nộp thuế trong điều kiện Việt Nam đã
tập trung vào việc phân tích người nợp thế (NNT) dưới góc đợ tuân thủ, đã
nêu được vai tròvai trò của thanh tra, kiểm tra thuế đối với việc nâng cao tính
tuân thủ của NNT. Tác giả đã đưa ra các nhóm giải pháp xây dựng bộ tiêu chí
đánh giá hiệu quả thanh tra, kiểm tra như: Tỷ lệ (%) số cuộc thanh tra/ kiểm
tra/ sớ doanh nghiệp trong vịng 1 năm; tỷ lệ (%) độ chính xác trong việc phân
tích hồ sơ so với kết quả thanh tra, kiểm tra.
- Luận văn của tác giả Lê Thị Phương Thảo (2009) về Đổi mới công tác
thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế ở Việt Nam cũng đã phân tích thực
trạng thanh tra, kiểm tra thuế qua 3 nội dung: Đăng ký thuế, chấp hành chế đợ
kế tốn sổ sách, chứng từ, hóa đơn; kê khai, tính thuế và nộp thuế. Xây dựng
bộ tiêu chí, đánh giá, lựa chọn xếp loại doanh nghiệp để xây dựng kế hoạch
thanh tra, kiểm tra cho phù hợp; phân cấp quản lý doanh nghiệp cho các cấp
để chủ động trong việc thực hiện nhiệm vụ ngân sách.
3
- Luận văn của tác giả Ngô Thị Thu Hương (2011) về Nâng cao hiệu quả
thanh tra, kiểm tra đối với người nợp th́ trong tiến trình hiện đại học công
tác quản lý thuế ở Việt Nam đã tập trung nghiên cứu về hiệu quả thanh tra,
kiểm tra thuế là đáng kể so với các cơng trình trước đó. Tác giả đã kế thừa,
đưa ra những tiêu chí định lượng và định tính về hiệu quả thanh tra, kiểm tra
thuế, nêu lên được các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả thanh tra, kiểm tra
thuế như điều kiện kinh tế xã hợi, trình đợ dân trí, mơ hình quản lý thuế, cơ
chế quản lý thuế.
- Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Tuyết Ánh (2012), về Hoạt động
kiểm tra, thanh tra tại Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng đã đi đến kết luận Cục Thuế
tỉnh Lâm Đồng xác định kiểm tra, thanh tra thuế là một trong những nhiệm vụ
trọng tâm của công tác quản lý thu thuế. Công tác kiểm tra, thanh tra thuế của
tỉnh Lâm Đồng được tiến hành thường xuyên, đã góp phần quan trọng vào kết
quả chung của ngành thuế. Qua công tác kiểm tra, thanh tra thuế đã phát hiện
kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về thuế, kiến nghị sửa đổi bổ sung
cơ chế chính sách về thuế... góp phần tích cực trong việc chống thất thu ngân
sách nhà nước, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người nộp thuế. Tuy
nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau công tác kiểm tra, thanh tra th́ tại
Cục Th́ tỉnh Lâm Đờng vẫn cịn nhiều bất cập, khiến cho công tác quản lý
thuế chưa thực sự hiệu quả. Trên cơ sở định hướng phát triển kinh tế, xã hội
của tỉnh, để công tác kiểm tra, thanh tra thuế hiệu quả, Cục Thuế tỉnh Lâm
Đồng cần thực hiện các giải pháp như: kiện toàn đội ngũ kiểm tra, thanh tra
đủ phẩm chất, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; Tăng cường kiểm
tra việc thực hiện các nghiệp vụ quản lý, đồng thời các kiến nghị với ngành
thuế, UBND tỉnh Lâm đồng, Bộ Tài chính, Ngân hàng nhà nước và hoàn
thiện hệ thống chính sách thuế và Quản lý thuế nhằm thực hiện tốt quá trình
hoàn thiện kiểm tra, thanh tra thuế theo cơ chế tự khai tự nộp thuế trên địa
bàn tỉnh Lâm Đồng góp phần phát triển kinh tế, xã hợi tỉnh.
4
- Luận văn của tác giả Lê Hữu Giang (2016) về Kiểm tra thuế đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế huyện Quảng Xương, tỉnh
Thanh Hóa đã khẳng định doanh nghiệp nhỏ và vừa đã có đóng góp nhất
định cho phát triển kinh tế của huyện Quảng Xương, tuy nhiên hoạt động
thanh tra, kiểm tra thuế với đới tượng này vẫn cịn tờn tại nhiều vấn đề bất
cập. Luận văn cho rằng qua thanh tra, kiểm tra thuế tại huyện Quảng
Xương tỉnh Thanh Hóa, trong nhiều năm qua đã không ít doanh nghiệp lợi
dụng kẽ hở của các chính sách, chế độ, luật thuế hoặc dựa vào tính chất
phức tạp trong hoạt đợng kinh doanh, khó kiểm sốt để khai man, trớn lậu
th́, chây ì, chậm nợp th́ làm thất thốt và ảnh hưởng đến cơng tác thu
ngân sách Nhà nước (NSNN). Mặc dù, Chi cục Thuế huyện Quảng Xương
đã đưa ra nhiều giải pháp để quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa. Tuy nhiên đến nay chưa có mợt đề tài nào nghiên cứu sâu về giải pháp
để tăng cường công tác kiểm tra thuế đặc biệt đối với các doanh nghiệp nhỏ
và vừa. Chính vì vậy, sau nghiên cứu tác giả đã đề xuất 5 nhóm giải pháp
như tăng cường hệ thớng tin học, đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ, tăng cường phối hợp giữa các ban ngành....
Qua tổng quan các cơng trình nghiên cứu về th́ và thanh tra, kiểm tra
thuế cho thấy: việc nghiên cứu thường tập trung chính vào nghiên cứu thực
trạng cơ quan, địa bàn nghiên cứu để chỉ ra những tồn tại, hạn chế và đề xuất
một số giải pháp hoàn công tác kiểm tra thuế đối với phạm vi nghiên cứu đề
ra. Với đối tượng, phạm vi nghiên cứu riêng biệt, nên đề tài là khơng trùng
lắp với những cơng trình đã có.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung:
Trên cơ sở nghiên cứu về tình hình kiểm tra th́ đới với các DN, nhằm
góp phần hoàn thiện cơng tác kiểm tra th́ đối với các doanh nghiệp trong
thời gian tới.
5
- Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thớng hố mợt sớ vấn đề lý luận và thực tiễn về kiểm tra thuế.
+ Đánh giá thực trạng về công tác kiểm tra thuế đối với các DN tại Chi
cục Thuế huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ.
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối
với các doanh nghiệp (DN) tại Chi cục Thuế huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác kiểm tra thuế đối với các
DN tại Chi cục Thuế huyện Phù Ninh
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Tại Chi cục Thuế huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ
- Phạm vi về thời gian: Phạm vi thu thập dữ liệu sơ cấp nghiên cứu của
đề tài là giai đoạn từ năm 2017 - 2019
- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung chủ yếu:
+ Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các DN do Đội kiểm tra thuế
thuộc Chi cục Thuế huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ quản lý.
+ Nghiên cứu đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế
đối với các DN và ứng dụng thực tế tại Chi cục Thuế huyện Phù Ninh tỉnh
Phú Thọ.
5. Những đóng góp mới của luận văn
- Ḷn văn góp phần hệ thớng hóa cơ sở lý luận về kiểm tra thuế đối với
các DN trong nền kinh tế thị trường.
- Nêu được bức tranh tổng thể về công tác kiểm tra thuế đối với DN trên
địa bàn nghiên cứu, chỉ ra những điểm mạnh, những hạn chế và nguyên nhân,
góp phần cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc đổi mới, hoàn thiện công tác quản
lý thuế đối với DN trên địa bàn huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuất mợt sớ giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kiểm
tra thuế đối với các DN tại chi cục Thuế huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ.
6
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài các phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kiểm tra thuế đối với
doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại
Chi cục Thuế huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh
nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Phù Ninh.
7
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận về công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm về thuế
Ra đời và tờn tại cùng với Nhà nước, từ đó đến nay, th́ đã trải qua
mợt q trình phát triển lâu dài và khái niệm về thuế cũng không ngừng được
hoàn thiện.
Theo các nhà kinh điển: “Thuế là cái mà Nhà nước thu của dân nhưng
không bù lại” và “thuế cấu thành nên ng̀n thu của Chính phủ, nó được lấy
ra từ sản phẩm của đất đai và lao động trong nước, xét cho cùng thì thuế được
lấy ra từ tư bản hay thu nhập của người chịu th́”.
Trên góc đợ người nợp th́ thì th́ được định nghĩa như sau: Th́ là
khoản đóng góp bắt ḅc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp
cho Nhà nước theo Luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện
các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước, người đóng thuế được hưởng hợp
pháp phần thu nhập còn lại...
(Nguồn theo Tổng cục Thuế)
1.1.1.2. Khái niệm về kiểm tra thuế
Kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan th́ trong việc xem xét tình
hình thực tế đới với đối tượng kiểm tra thuế là các tổ chức, cá nhân kê khai
th́, từ đó đới chiếu với chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu đặt ra đối với đối
tượng kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá, xử lý các sai phạm.
Theo từ điển Tiếng Việt thì “Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để
đánh giá, nhận xét”. Kiểm tra là công cụ quan trọng của quản lý nhà nước, là
hoạt đợng mang tính chất phản hời của “Chu trình quản lý”. Qua kiểm tra các
cơ quan quản lý nhà nước có thể phân tích, đánh giá, theo dõi quá trình thực
8
hiện các mục tiêu, nhiệm vụ quản lý đề ra. Kiểm tra thuế được hiểu là việc
xem xét các chủ thể chấp hành các chính sách pháp luật về thuế đúng hay
khơng, kiểm tra việc thực hiện các chính sách về thuế do nhà nước ta ban
hành. Ngoài ra qua kiểm tra phát hiện, đánh giá những tồn tại của các văn bản
pháp quy về thuế, có những kiến nghị nhằm hoàn thiện để các văn bản pháp
quy phát huy tác dụng là công cụ đắc lực của Nhà nước trong việc điều hành
nền kinh tế quốc dân.
Theo Luật quản lý thuế hiện hành số 78/2006/QH ngày 29 tháng 11
năm 2006 của Q́c Hợi khố XI, Kỳ họp thứ 10; Luật số 21/2012/QH sửa
đổi bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế: Kiểm tra thuế là công việc
thường xuyên, mang tính chất nghiệp vụ của cơ quan quản lý thuế được thực
hiện ngay tại trụ sở cơ quan thuế dựa trên hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp
và kiểm tra thuế được thực hiện tại trụ sở doanh nghiệp.
(Nguồn theo Tổng cục Thuế)
1.1.1.3. Khái niệm về Doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp,
luật Hợp tác xã mà không có vớn của Nhà nước và khơng có vớn đầu tư nước
ngoài. Các doanh nghiệp này hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp
và Pháp luật Việt Nam.
(Nguồn theo Tổng cục Thuế)
1.1.2. Đặc điểm, Vai trò, Nguyên tắc của công tác kiểm tra thuế đối với
doanh nghiệp
1.1.2.1. Đặc điểm của công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
- Kiểm tra th́ có phạm vi rợng vì đới tượng kiểm tra là các tổ chức, cá
nhân trong xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của các luật thuế.
- Kiểm tra th́ là cơng tác khó khăn, phức tạp vì nó tác đợng trực tiếp
đến lợi ích kinh tế của đối tượng nộp thuế, các đối tượng nộp thuế thường tìm
mọi biện pháp cản trở, gây khó khăn cho cơng tác kiểm tra, kiểm tra của cơ
quan thuế.
9
- Kiểm tra th́ là cơng việc địi hỏi rất cao về năng lực chuyên môn và
phẩm chất đạo đức của người cán bộ làm việc trong lĩnh vực này. Để xác định
đúng đắn nghĩa vụ thuế của đối tượng kiểm tra, địi hỏi người cán bợ th́
khơng chỉ nắm chắc các luật thuế mà còn phải nắm bắt được bản chất của
hoạt động kinh tế của đối tượng kiểm tra….. Đờng thời, người cán bợ kiểm
tra th́ phải có phẩm chất đạo đức tớt, bản lĩnh vững vàng vì thường xun
phải làm việc trong mơi trường có sự cám dỗ về vật chất.
(Nguồn theo Tổng cục Thuế)
1.1.2.2. Vai trò của công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
Công tác kiểm tra th́ có các vai trị như sau:
- Kiểm tra th́ đã góp phần hồn thiện cơ chế chính sách pháp ḷt về
th́. Hệ thớng th́ ở nước ta hiện nay bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau.
Mỗi sắc thuế điều tiết đến một số đối tượng xã hợi nhất định và có những
phương pháp quản lý thu khác nhau. Về cơ bản mỗi sắc thuế khi được ban
hành đều đã được nghiên cứu kỹ và chuẩn bị chu đáo nhưng cũng không tránh
khỏi những khiếm khuyết, bất cập. Chính vì vậy, kiểm tra th́ là nơi cung
cấp các căn cứ, các bằng chứng cụ thể phản ánh một cách chân thực, sống
động các hoạt động diễn ra trong thực tế, để phục vụ cho việc hoàn thiện, bổ
sung các chính sách cho phù hợp.
- Kiểm tra thuế là phương tiện phòng ngừa hành vi vi phạm pháp luật và
tội phạm nảy sinh trong hoạt động quản lý thuế: Với tư cách là công cụ thực
hiện chức năng quản lý Nhà nước, kiểm tra thuế chính là việc xem xét tại chỗ
việc làm của các tổ chức, cơ quan và các cá nhân có đúng quy định của chính
sách, pháp ḷt về th́ hay khơng? Qua đó sử dụng các biện pháp chế tài bằng
mệnh lệnh hoặc các quyết định hành chính nhằm ngăn ngừa hành vi vi phạm
pháp luật của doanh nghiệp.
- Kiểm tra thuế có vai trò quan trọng trong việc cải cách thủ tục hành
10
chính cả về quy chế và tổ chức thực hiện: Thông qua hoạt động kiểm tra thuế
giúp hạn chế mức tối đa các thủ tục, quy chế không cần thiết gây khó khăn
cho các doanh nghiệp trong q trình cơ quan thuế kiểm tra tại đơn vị.
- Thông qua kiểm tra thuế phát hiện những nhầm lẫn, sai sót của NNT
và của công chức thuế để nhắc nhở, chấn chỉnh, đảm bảo thực hiện đúng quy
định của pháp luật về thuế.
- Qua kiểm tra thuế để phát hiện và ngăn chặn các hành vi vi phạm
pháp luật thuế, trốn thuế, lậu thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời sớ
th́ theo quy định pháp ḷt vào NSNN, góp phần tăng thu cho NSNN.
- Qua kiểm tra thuế góp phần hoàn thiện pháp luật thuế và tăng cường
pháp chế xã hợi chủ nghĩa.
- Qua kiểm tra th́ góp phần nâng cao hiệu quả cơng tác hạch tốn kế
tốn của Doanh nghiệp, góp phần đảm bảo mơi trường kinh doanh bình đẳng.
(Nguồn theo Tổng cục Thuế)
1.1.2.3. Ngun tắc của cơng tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
Để công tác kiểm tra thuế đạt hiệu quả cao, cần phải đảm bảo một số
nguyên tắc cơ bản sau:
* Tuân thủ pháp luật
Nguyên tắc đầu tiên và quan trọng nhất đó là trong quá trình kiểm tra
thuế phải tuân thủ theo pháp luật, đảm bảo tính khách quan, công khai, dân
chủ, khi kết ḷn mợt vấn đề phải có chứng lý rõ ràng, không suy diễn chủ
quan. Đây cũng là nguyên tắc cần thiết để đề cao trách nhiệm của chủ thể
kiểm tra; nâng cao hiệu lực của công tác kiểm tra thuế; ngăn ngừa tình trạng
làm trái pháp luật.
Pháp luật thể hiện ý chí của Nhà nước, nguyện vọng và lợi ích của nhân
dân. Kiểm tra thuế là việc thực hiện pháp luật nên kiểm tra thuế cũng phải tuân
theo pháp luật. Thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi các cơ quan và công chức
kiểm tra thuế phải thực hiện đúng chức năng, trách nhiệm, quyền hạn mà
pháp luật qui định.
11
* Chính xác, khách quan
Đảm bảo chính xác, khách quan trong công tác kiểm tra mới cho phép
đánh giá đúng thực trạng của đối tượng kiểm tra, giúp cho việc xử lý đúng
người, đúng việc, đúng pháp luật. Nguyên tắc khách quan địi hỏi trong hoạt
đợng kiểm tra phải tơn trọng sự thật, đánh giá sự vật, hiện tượng đúng như nó
vớn có.
Đảm bảo chính xác là vấn đề có tính ngun tắc cao trong hoạt đợng
kiểm tra. Có chính xác trong công tác kiểm tra cho phép đánh giá đúng thực
trạng của đối tượng kiểm tra, giúp cho việc xử lý đúng người, đúng việc, đúng
pháp luật.
Nguyên tắc khách quan địi hỏi trong hoạt đợng kiểm tra phải tơn trọng
sự thật, không suy diễn hay qui chụp một cách tùy tiện chủ quan. Tính khách
quan và chính xác trong kiểm tra có quan hệ chặt chẽ và tác đợng qua lại lẫn
nhau, có chính xác mới thể hiện được việc làm khách quan.
* Công khai, dân chủ và kịp thời
Công khai trong hoạt động kiểm tra tức là phải được dân biết, dân bàn,
dân làm, dân kiểm tra để thu hút sự tham gia, đờng tình ủng hợ của nhân dân.
Thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi phải coi trọng việc tiếp nhận, thu thập ý
kiến của mọi đối tượng có liên quan, tạo điều kiện cho đới tượng kiểm tra
trình bày ý kiến của mình, nhất là khi xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo của
công dân, cần tránh mọi biểu hiện tự mãn, áp đặt chủ quan, bất chấp ý kiến
của người khác. Kịp thời cũng là nguyên tắc quan trọng trong kiểm tra nhằm
nhanh chóng khắc phục những yếu kém, bất cập trong quản lý của Nhà nước.
Để đảm bảo tính kịp thời trong kiểm tra, cần qui định cụ thể thời gian đối với
từng vụ việc kiểm tra, tùy theo qui mô, tính chất phức tạp của vụ việc, tùy
theo số lượng và chất lượng của đội ngũ công chức làm công tác kiểm tra.
Công khai trong hoạt động kiểm tra tức là phải: Công khai quyết định
kiểm tra, công khai tiếp xúc với các đới tượng có liên quan và cơng khai biên
bản kiểm tra.
12
Dân chủ trong hoạt động kiểm tra là thể hiện sự tôn trọng khách quan,
tôn trọng quần chúng, lấy dân làm gốc. Kịp thời cũng là nguyên tắc quan
trọng trong kiểm tra nhằm nhanh chóng khắc phục những yếu kém, bất cập
trong quản lý của Nhà nước. Để đảm bảo tính kịp thời trong kiểm tra, cần qui
định cụ thể thời gian đối với từng vụ việc kiểm tra.
* Bảo vệ bí mật
Cần quán triệt nguyên tắc này trong kiểm tra th́ vì trong q trình
kiểm tra, người làm cơng tác này tiếp cận với nhiều vấn đề, nhiều tài liệu liên
quan đến bí mật, bí quyết kinh doanh của Doanh nghiệp và bí mật quốc gia.
Nếu để lộ cho những đối tượng không được phép biết sẽ làm thiệt hại đến lợi
ích của quốc gia và các Doanh nghiệp. Do vậy, họ chỉ cần báo cáo cho những
người có thẩm quyền được biết. Những vấn đề bí mật thì cần được bí mật.
* Hiệu quả
Nguyên tắc này đòi hỏi kiểm tra thuế phải đảm bảo tính hiệu quả,
nghĩa là phải có tác dụng đề phịng, ngăn ngừa những thiếu sót, vi phạm.
Phải đảm bảo giúp các đới tượng kiểm tra thực hiện đúng chính sách thuế.
Thực hiện nguyên tắc này mới đảm bảo cho kiểm tra thuế đạt được mục đích
của nó.
(Nguồn theo Tổng cục Thuế)
1.1.3. Mục tiêu, hình thức của Kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
1.1.3.1. Mục tiêu của Kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
Mục tiêu của Kiểm tra thuế là nhằm ngăn ngừa, phát hiện và xử lý kịp
thời các trường hợp vi phạm pháp luật thuế đảm bảo công bằng xã hội và hiệu
lực quản lý thuế.
Hoạt động kiểm tra thuế nhằm giúp người nộp thuế và cơ quan thuế
thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản pháp luật về công tác quản lý thu ngân
sách đảm bảo thực hiện tớt nhiệm vụ chính trị của ngành thuế.
Thông qua công tác kiểm tra thuế nhằm đánh giá việc chấp hành các
13
luật thuế của người nộp thuế nhằm phát huy nhân tớ tích cực, đấu tranh ngăn
ngừa và xử lý những mặt tiêu cực.
Căn cứ vào những kiến nghị của kết quả kiểm tra thuế, cơ quan thuế
các cấp có thể đề ra các giải pháp cụ thể để thực hiện, đưa luật thuế vào cuộc
sống thực tế, đảm bảo sự công bằng trong việc thực hiện luật thuế.
Thông qua công tác kiểm tra thuế nhằm hướng dẫn, hỗ trợ người nộp
thuế nắm được nghĩa vụ và quyền hạn của đơn vị mình khi thực hiện Luật
quản lý thuế.
1.1.3.2. Hình thức của Kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
* Theo kế hoạch và đột xuất
Hoạt động kiểm tra thuế được thực hiện dưới hình thức kiểm tra theo
chương trình, kế hoạch và kiểm tra đột xuất.
- Kiểm tra theo kế hoạch được tiến hành theo chương trình, kế hoạch đã
được phê dụt của cấp có thẩm quyền.
- Kiểm tra đợt xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá
nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật, rủi ro cao về thuế khi các cơ quan chức
năng phát hiện, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do
Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao.
* Theo nội dung và phạm vi kiểm tra thuế
Nếu xét theo nội dung: kiểm tra thuế chia thành hai loại là kiểm tra
toàn diện và kiểm tra hạn chế. Kiểm tra toàn diện: là loại hình kiểm tra tổng
hợp, toàn diện tình hình tuân thủ pháp luật thuế của Người nộp thuế. Với chức
năng này, kiểm tra toàn diện tức là cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra
trên diện rộng, toàn bộ sắc thuế: Thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập
doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN)…. Bên cạnh việc
kiểm tra th́ toàn diện, cịn có hình thức kiểm tra hạn chế, đó chính là hình
thức kiểm tra trong phạm vi hẹp gồm: (1) Kiểm tra một sắc thuế; một hoặc
một số kỳ tính thuế; (2) Kiểm tra một hoặc một số bộ hồ sơ hoàn thuế; (3)
14
Kiểm tra một hoặc một số yếu tố liên quan đến một hoặc một số kỳ tính thuế:
kiểm tra doanh thu tính thuế, giá vốn hàng bán, tài sản ...
* Theo địa điểm tiến hành kiểm tra thuế
Kiểm tra thuế gồm
Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế
Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
- Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế: Được thực hiện thường xuyên
đối với các hờ sơ th́ nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các thông tin,
chứng từ trong hồ sơ thuế
- Kiểm tra thuế tại trụ sở Người nộp thuế: Việc kiểm tra thuế tại trụ sở
Người nộp thuế chỉ được thực hiện khi có quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở,
Người nợp th́ có quyền từ chới việc kiểm tra khi khơng có qút định kiểm
tra th́. Qút định kiểm tra thuế tại trụ sở Người nộp thuế do thủ trưởng cơ
quan th́ ban hành.
1.1.4. Quy trình, Nợi dung kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
1.1.4.1. Quy trình kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
Quy trình kiểm tra thuế được thực hiện theo Quyết định số 528/QĐTCT ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế và đã
được sửa đổi thay thế tại Quyết định số 746/QĐ - TCT, của Tổng cục Thuế
ngày 20/4/2015. Nợi dung quy trình được quy định cụ thể như sau:
* Quy trình kiểm tra doanh nghiệp tại cơ quan thuế
a. Thu thập, khai thác thông tin để kiểm tra hồ sơ khai thuế
Cán bộ đội kiểm tra thuế sử dụng dữ liệu kê khai thuế của DN trong hệ
thống cơ sở dữ liệu của CQT, những dữ liệu thông tin của DN và thông tin
15
liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế của DN từ các nguồn thông tin của
các cơ quan khác như Ngân hàng, Kiểm toán, kế hoạch và đầu tư, công an...
để kiểm tra tất cả các hồ sơ khai thuế; phân tích, đánh giá lựa chọn các cơ sở
kinh doanh có rủi ro về việc kê khai thuế.
b. Lựa chọn DN để lập danh sách kiểm tra hồ sơ khai thuế
Hàng năm đội kiểm tra thuế phải kiểm tra sơ bộ tất cả các loại hồ sơ
khai thuế. Phân tích, đánh giá, lựa chọn các DN có rủi ro về thuế để lập danh
sách phải kiểm tra.
c. Duyệt và giao nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ khai thuế
Chậm nhất là ngày 20 tháng 12 hàng năm đội kiểm tra thuế phải trình
Lãnh đạo Chi Cục Thuế danh sách DN phải kiểm tra hồ sơ khai thuế.
Chậm nhất là ngày 30 tháng 12 hàng năm Lãnh đạo Chi Cục Thuế phải
duyệt xong danh sách DN phải kiểm tra .
Căn cứ vào danh sách số lượng DN phải kiểm tra hồ sơ khai thuế đã
được Lãnh đạo duyệt, Đội trưởng kiểm tra thuế giao cụ thể số lượng DN phải
kiểm tra hồ sơ thuế cho từng cán bộ kiểm tra thuế.
Cán bợ kiểm tra th́ có trách nhiệm kiểm tra tất cả các loại hồ sơ khai
thuế bao gồm: Hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh; các loại hồ sơ khai
thuế theo tháng; các loại hồ sơ khai thuế theo quý; các loại hồ sơ khai thuế
theo năm của DN được giao.
d. Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan Thuế
Kết thúc kiểm tra mỗi hồ sơ khai thuế, cán bộ kiểm tra thuế phải nhận
xét hồ sơ khai thuế theo mẫu quy định.
Đối với các hồ sơ khai thuế khai đầy đủ chỉ tiêu; đảm bảo tính hợp lý,
chính xác của các thơng tin, tài liệu; khơng có dấu hiệu vi phạm thì bản nhận
xét hờ sơ khai th́ được lưu lại cùng với hồ sơ khai thuế.
Đối với các hồ sơ khai thuế phát hiện thấy căn cứ để xác định sớ th́
khai là có nghi vấn thì cán bợ kiểm tra thuế phải báo cáo Lãnh đạo Chi cục ra
thông báo yêu cầu DN hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.