TRẮC NGHIỆM TƯ PHÁP QUỐC TẾ
Câu hỏi 1
Mọi điều ước quốc tế là nguồn của công pháp quốc tế:
a. Về cơ bản, cũng là nguồn của tư pháp quốc tế.
b. Chưa chắc đã là nguồn của tư pháp quốc tế.
c. Cũng là nguồn của tư pháp quốc tế.
Đáp án đúng là: Chưa chắc đã là nguồn của tư pháp quốc tế.
Vì: chỉ những điều ước quốc tế có chứa đựng qui phạm tư pháp quốc tế mới là nguồn của tư pháp
quốc tế.
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.1720.
Câu hỏi 2
Trong tư pháp quốc tế hiện đại:
a. Không phải mọi trường hợp quốc gia đều được hưởng quyền miễn trừ tư pháp khi tham gia
vào các quan hệ tư pháp quốc tế.
b. quốc gia luôn được hưởng quyền miễn trừ tư pháp khi tham gia vào các quan hệ tư pháp quốc tế.
c. quốc gia chỉ được hưởng quyền miễn trừ tư pháp nếu có thỏa thuận như vậy trong hợp đồng.
Đáp án đúng là: Không phải mọi trường hợp quốc gia đều được hưởng quyền miễn trừ tư pháp khi
tham gia vào các quan hệ tư pháp quốc tế.
Vì: trong quan hệ sinh lời thì quốc gia khơng được hưởng quyền miễn trừ tư pháp.
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.6567.
Câu hỏi 3
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, người nước ngồi:
a. Có năng lực pháp luật dân sự như cơng dân Việt Nam
b. Có năng lực pháp luật dân sự tại Việt Nam như công dân Việt Nam trừ những trường hợp
ngoại lệ được pháp luật qui định.
c. Có năng lực pháp luật dân sự theo luật của nước nơi họ cư trú.
Đáp án đúng là: Có năng lực pháp luật dân sự tại Việt Nam như công dân Việt Nam trừ những trường
hợp ngoại lệ được pháp luật qui định
Vì: khoản 2 Điều 761 Bộ Luật Dân sự 2015.
Câu hỏi 4
Đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế:
1
a. là các quan hệ dân sự (theo nghĩa rộng) có yếu tố nước ngồi.
b. ln là các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngồi.
c. là các quan hệ dân sự (theo nghĩa rộng) có nhân tố nước ngoài.
Đáp án đúng là: là các quan hệ dân sự (theo nghĩa rộng) có yếu tố nước ngồi.
Vì: Đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế đã được ngành luật này xác định chỉ bao gồm các quan
hệ dân sự (theo nghĩa rộng) có yếu tố nước ngồi.
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.7
Câu hỏi 5
Theo tư pháp quốc tế Việt Nam, nguồn tập quán quốc tế có thể được áp dụng để giải quyết
quan hệ tư pháp quốc tế:
a. Trong trường hợp hợp đồng giữa các bên khơng điều chỉnh quan hệ đó.
b. Trong trường hợp điều ước quốc tế, pháp luật quốc gia, hợp đồng giữa các bên đều khơng
điều chỉnh quan hệ đó.
c. Trong trường hợp điều ước quốc tế, pháp luật quốc gia, đều khơng điều chỉnh quan hệ đó.
Đáp án đúng là: Trong trường hợp điều ước quốc tế, pháp luật quốc gia, hợp đồng giữa các bên đều
không điều chỉnh quan hệ đó.
Vì: Khoản 4 Điều 759 Bộ Luật Dân sự 2015.
Câu hỏi 6
Theo tư pháp quốc tế Việt Nam, xung đột pháp luật:
a. Không phát sinh từ mọi quan hệ dân sự (theo nghĩa rộng) có yếu tố nước ngồi.
b. Phát sinh từ mọi quan hệ pháp luật có tính chất dân sự.
c. Phát sinh từ mọi quan hệ dân sự (theo nghĩa rộng) có yếu tố nước ngồi.
Đáp án đúng là: Không phát sinh từ mọi quan hệ dân sự (theo nghĩa rộng) có yếu tố nước ngồi
Vì: Một số quan hệ dân sự (theo nghĩa rộng) có yếu tố nước ngồi khơng phát sinh xung đột pháp
luật như: sở hữu trí tuệ, tố tụng dân sự quốc tế.
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.2627
Câu hỏi 7
Bảo lưu trật tự công cộng:
a. Trong một số trường hợp được giải thích rõ trong luật.
b. Thường khơng được giải thích rõ bằng các quy phạm pháp luật quốc gia mà phải xem xét
thông qua các án lệ.
c. Thường được giải thích rõ trong pháp luật quốc gia.
2
Đáp án đúng là: Thường khơng được giải thích rõ bằng các quy phạm pháp luật quốc gia mà phải
xem xét thơng qua các án lệ.
Vì: đây là vấn đề có nội hàm khá phức tạp và rất khác nhau ở các nước. Nó khơng được làm rõ bằng
quy phạm pháp luật mà chỉ được làm rõ thông qua các án lệ khi giải quyết một vụ việc tương tự xảy
ra sau.
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.4245.
Câu hỏi 8
tất cả người nước ngồi đều là người
a. Có quốc tịch nước ngoài
b. Cư trú ở một nước nhưng khơng mang quốc tịch của nước đó
c. Khơng mang quốc tịch của nước sở tại
Đáp án đúng là: Không mang quốc tịch của nước sở tại
Vì: người nước ngồi có thể là người khơng quốc tịch hoặc có quốc tịch nước ngồi. Họ có thể cư trú
hoặc khơng cư trú ở nước sở tại.
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.5556.
Câu hỏi 9
Quốc gia là:
a. chủ thể tham gia thường xuyên, phổ biến vào các quan hệ tư pháp quốc tế.
b. chủ thể hiếm khi tham gia vào các quan hệ tư pháp quốc tế.
c. chủ thể không tham gia thường xuyên, phổ biến vào các quan hệ tư pháp quốc tế.
Đáp án đúng là: chủ thể không tham gia thường xuyên, phổ biến vào các quan hệ tư pháp quốc tế.
Vì: quốc gia là chủ thể thường xuyên tham gia nhưng không phổ biến vào các quan hệ tư pháp quốc
tế, chẳng hạn quan hệ hôn nhân, gia đình, thừa kế.
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.6570.
Câu hỏi 10
Theo tư pháp quốc tế Việt Nam, trong trường hợp có sự qui định khác nhau về cùng một vấn
đề giữa điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và Bộ Luật Dân sự thì:
a. Ưu tiên áp dụng điều ước quốc tế.
b. Tuỳ trường hợp cụ thể mà ưu tiên áp dụng nguồn luật nào.
c. Ưu tiên áp dụng Bộ Luật Dân sự.
Đáp án đúng là: Ưu tiên áp dụng điều ước quốc tế
Vì: Khoản 2 Điều 759 Bộ Luật Dân sự 2015.
3
Câu hỏi 11
Pháp luật Việt Nam:
a. hiện chưa có qui định cụ thể, rõ ràng xác định quốc tịch của pháp nhân.
b. hiện đã có những qui định cụ thể, rõ ràng xác định quốc tịch của pháp nhân.
c. hiện đã có đủ các qui định xác định quốc tịch của pháp nhân.
Đáp án đúng là: hiện chưa có qui định cụ thể, rõ ràng xác định quốc tịch của pháp nhân.
Vì: Mới chỉ có qui định xác định quốc tịch của doanh nghiệp (theo luật doanh nghiệp)...hoặc qui định
gián tiếp về quốc tịch của pháp nhân.
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.63.
Câu hỏi 12
Trong quy phạm xung đột:
a. Số lượng phạm vi và hệ thuộc luôn tỷ lệ thuận với nhau.
b. Phần phạm vi luôn nhỏ hơn phần hệ thuộc.
c. Có thể xuất hiện trường hợp một phạm vi, một hệ thuộc hoặc một phạm vi, nhiều hệ thuộc
hoặc nhiều phạm vi một hệ thuộc.
Đáp án đúng là: Có thể xuất hiện trường hợp một phạm vi, một hệ thuộc hoặc một phạm vi, nhiều hệ
thuộc hoặc nhiều phạm vi một hệ thuộc
Vì: cấu tạo của quy phạm xung đột không cố định về số lượng phạm vi và hệ thuộc mà thay đổi tuỳ
thuộc vào nội dung và mục tiêu điều chỉnh quan hệ của quy phạm.
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.3537.
Câu hỏi 13
Trong tư pháp quốc tế Việt Nam, phải ưu tiên sử dụng trước
a. Phương pháp pháp luật điều chỉnh các mối quan hệ xã hội tương tự để điều chỉnh quan hệ.
b. Phương pháp áp dụng quy phạm xung đột để điều chỉnh quan hệ.
c. Phương pháp áp dụng quy phạm thực chất để điều chỉnh quan hệ.
Đáp án đúng là: Phương pháp áp dụng quy phạm thực chất để điều chỉnh quan hệ
Vì: đây là qui tắc được chấp nhận trong tư pháp quốc tế Việt Nam.
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.2831.
Câu hỏi 14
Người nước ngoài được hưởng quy chế ngoại giao:
a. Là loại người nước ngoài được đề cập chủ yếu trong tư pháp quốc tế Việt Nam.
4
b. Là loại người tham gia thường xuyên vào các quan hệ tư pháp quốc tế.
c. Không phải là loại người nước ngoài được đề cập chủ yếu trong tư pháp quốc tế Việt Nam.
Đáp án đúng là: Không phải là loại người nước ngoài được đề cập chủ yếu trong tư pháp quốc tế Việt
Nam.
Vì: người nước ngồi cư trú, làm ăn, sinh sống trên lãnh thổ nước sở tại... mới là loại người nước
ngoài được đề cập chủ yếu trong tư pháp quốc tế.
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.5556
Câu hỏi 15
Hiện nay, pháp luật quốc gia được xem là:
a. nguồn thứ yếu của tư pháp quốc tế Việt Nam.
b. Nguồn bổ trợ của tư pháp quốc tế Việt Nam.
c. nguồn chủ yếu của tư pháp quốc tế Việt Nam.
Đáp án đúng là: nguồn chủ yếu của tư pháp quốc tế Việt Nam.
Vì: đây là loại nguồn điều chỉnh hầu hết các loại quan hệ tư pháp quốc tế. Ngồi ra, nó cịn chứa
đựng số lượng đông đảo nhất các quy phạm tư pháp quốc tế.
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.1417
Câu hỏi 16
"Chọn luật" để giải quyết xung đột pháp luật:
a. Là "chọn" giữa các hệ thống pháp luật có liên quan
b. Là "chọn" giữa các ngành luật trong những hệ thống pháp luật có liên quan
c. Là "chọn" giữa các qui phạm thực chất riêng lẻ trong những hệ thống pháp luật có liên quan
Đáp án đúng là: Là "chọn" giữa các hệ thống pháp luật có liên quan
Vì: xuất phát từ bản chất của hiện tượng xung đột pháp luật là "xung đột" giữa các hệ thống pháp luật
nên "chọn" luật cũng phải là "chọn" giữa các hệ thống pháp luật...
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.31.
Câu hỏi 17
Trên thực tế:
a. Phương pháp điều chỉnh của tư pháp quốc tế và phương pháp giải quyết xung đột pháp
luật là hai vấn đề khác nhau.
b. Phương pháp điều chỉnh của tư pháp quốc tế cũng chính là phương pháp giải quyết xung đột pháp
luật.
c. Phương pháp thực chất (phương pháp điều chỉnh của tư pháp quốc tế) cũng chính là phương
pháp giải quyết xung đột pháp luật.
5
Đáp án đúng là: Phương pháp điều chỉnh của tư pháp quốc tế và phương pháp giải quyết xung đột
pháp luật là hai vấn đề khác nhau
Vì: một đằng là phương pháp điều chỉnh của một ngành luật, một đằng là phương pháp giải quyết
một hiện tượng của ngành luật ấy.
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.2831.
Câu hỏi 18
Xung đột pháp luật:
a. Là xung đột giữa các tư tưởng pháp luật khác nhau.
b. Là hiện tượng hai hay nhiều hệ thống pháp luật khác nhau cùng có thể được áp dụng để
điều chỉnh một quan hệ tư pháp quốc tế.
c. Là xung đột giữa nội dung của các hệ thống pháp luật khác nhau.
Đáp án đúng là: Là hiện tượng hai hay nhiều hệ thống pháp luật khác nhau cùng có thể được áp
dụng để điều chỉnh một quan hệ tư pháp quốc tế..
Vì: Thuật ngữ "xung đột pháp luật" chỉ có tính qui ước, nó khơng được phép hiểu theo nghĩa đen. Bản
chất của xung đột pháp luật là hiện tượng những hệ thống pháp luật có liên quan tới quan hệ (do có
yếu tố nước ngồi) đều có thể được áp dụng để điều chỉnh quan hệ.
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.2324.
Câu hỏi 19
Trong Tư pháp quốc tế, phương pháp thực chất là phương pháp
a. áp dụng quy phạm thực chất để giải quyết quan hệ.
b. chọn ra hệ thống pháp luật nước cụ thể để giải quyết quan hệ.
c. trực tiếp xác định quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ.
Đáp án đúng là: trực tiếp xác định quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ
Vì: Các phương án cịn lại khơng diễn tả được bản chất của phương pháp điều chỉnh thực chất là
trực tiếp điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ.
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.7-9.
Câu hỏi 20
Theo tư pháp quốc tế của nhiều nước trên thế giới hiện nay, việc xác định luật nước ngoài cần
áp dụng thuộc về
a. Trách nhiệm của các bên đương sự tham gia vụ việc.
b. Trách nhiệm của cơ quan giải quyết vụ việc nhưng các bên đương sự tham gia vụ việc có
thể được yêu cầu làm việc này khi cần thiết.
c. Trách nhiệm duy nhất của cơ quan giải quyết vụ việc.
6
Đáp án đúng là: Trách nhiệm của cơ quan giải quyết vụ việc nhưng các bên đương sự tham gia vụ
việc có thể được yêu cầu làm việc này khi cần thiết..
Vì: điều đó đảm bảo pháp luật được xác định chính xác tránh sự độc đốn. Quy định này thấy ở tư
pháp quốc tế nhiều nước như Bỉ, Thuỵ Sĩ, Ba Lan.
Câu hỏi 21
Tư pháp quốc tế Việt Nam hiện nay:
a. Chỉ quy định về dẫn chiếu đến pháp luật của nước thứ ba.
b. Chỉ quy định về dẫn chiếu ngược.
c. Quy định cả về dẫn chiếu ngược và dẫn chiếu đến pháp luật của nước thứ ba.
Đáp án đúng là: Chỉ quy định về dẫn chiếu ngược.
Vì: Khoản 3 Điều 759 Bộ Luật Dân sự 2015.
Câu hỏi 22
Trong tư pháp quốc tế, việc áp dụng pháp luật nước ngoài xuất phát từ:
a. Nhu cầu chủ quan của các đương sự trong quan hệ tư pháp quốc tế.
b. Nhu cầu chủ quan của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c. Yêu cầu khách quan nhằm bảo vệ triệt để quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia
quan hệ tư pháp quốc tế.
Đáp án đúng là: Yêu cầu khách quan nhằm bảo vệ triệt để quyền và lợi ích hợp pháp của các bên
tham gia quan hệ tư pháp quốc tế
Vì: áp dụng pháp luật nước ngồi bảo đảm cho việc điều chỉnh quan hệ tư pháp quốc tế có hiệu quả
nhất do hệ thống pháp luật được chọn ln có mối liên hệ gắn bó nhất với quan hệ, từ đó đảm bảo
rằng quyền và lợi ích của các bên được tôn trọng triệt để.
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.5051.
Câu hỏi 23
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, người nước ngoài
a. được xác định năng lực hành vi dân sự theo pháp luật của nước mà họ cư trú, trừ những trường
hợp ngoại lệ được pháp luật qui định.
b. được xác định năng lực hành vi dân sự theo pháp luật Việt Nam.
c. được xác định năng lực hành vi dân sự theo pháp luật của nước mà họ là công dân, trừ
những trường hợp ngoại lệ được pháp luật qui định.
Đáp án đúng là: được xác định năng lực hành vi dân sự theo pháp luật của nước mà họ là công dân,
trừ những trường hợp ngoại lệ được pháp luật qui định
Vì: khoản 1 Điều 762 Bộ Luật Dân sự 2015.
7
Câu hỏi 24
Pháp nhân nước ngoài hoạt động, sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam:
a. Thì cơ cấu, tổ chức, trình tự thành lập, giải thể của nó tuân theo pháp luật của nước mà
pháp nhân mang quốc tịch.
b. Thì cơ cấu, tổ chức, trình tự thành lập, giải thể của nó tn theo pháp luật Việt Nam.
c. Thì cơ cấu, tổ chức, trình tự thành lập, giải thể của nó tuân theo pháp luật Việt Nam và pháp luật
của nước mà pháp nhân mang quốc tịch.
Đáp án đúng là: Thì cơ cấu, tổ chức, trình tự thành lập, giải thể của nó tuân theo pháp luật của nước
mà pháp nhân mang quốc tịch..
Vì: cơ cấu, tổ chức...thuộc qui chế nhân thân của pháp nhân đều do luật quốc tịch điều chỉnh.
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.6465; Điều 765 Bộ Luật Dân sự 2015.
Câu hỏi 25
Yếu tố nước ngoài trong quan hệ tư pháp quốc tế
a. thường được thể hiện ở trường hợp các bên tham gia quan hệ có quốc tịch khác nhau.
b. thường được thể hiện ở ba dấu hiệu chính: chủ thể của quan hệ, khách thể của quan hệ,
căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ.
c. thường được thể hiện ở trường hợp khách thể của quan hệ tồn tại ở nước ngoài.
Đáp án đúng là: thường được thể hiện ở ba dấu hiệu chính: chủ thể của quan hệ, khách thể của quan
hệ, căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ.
Vì: Chỉ khi một quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có ít nhất một trong các dấu hiệu quốc tế (nước
ngoài) về chủ thể, khách thể, căn cứ... mới trở thành một quan hệ tư pháp quốc tế.
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.5-6.
Câu hỏi 26
Bảo lưu trật tự công cộng trong tư pháp quốc tế là:
Chọn một câu trả lời:
a. Loại bỏ hoàn toàn việc áp dụng pháp luật nước ngoài.
b. loại bỏ áp dụng một hoặc một số quy định pháp luật nước ngồi có ảnh hưởng trực tiếp tới
trật tự cơng cộng.
c. Duy trì khả năng áp dụng pháp luật nước mình
Đáp án đúng là: loại bỏ áp dụng một hoặc một số quy định pháp luật nước ngồi có ảnh hưởng trực
tiếp tới trật tự cơng cộng.
Vì: một hoặc một số quy định trong pháp luật nước ngoài nếu áp dụng sẽ dẫn tới hậu quả trái với trật
tự công của nước sở tại nên nó khơng được áp dụng còn những quy định khác vẫn được áp dụng.
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.4244.
8
Câu hỏi 27
Trong tư pháp quốc tế:
a. tuỳ từng trường hợp, có thể áp dụng đồng thời tất cả hoặc chỉ một phương pháp giải quyết xung
đột pháp luật để giải quyết một quan hệ cụ thể.
b. chỉ có thể áp dụng một phương pháp giải quyết xung đột pháp luật để giải quyết một quan
hệ cụ thể.
c. có thể áp dụng đồng thời tất cả các phương pháp giải quyết xung đột pháp luật để giải quyết một
quan hệ cụ thể trong một số tình huống đặc biệt.
Đáp án đúng là: chỉ có thể áp dụng một phương pháp giải quyết xung đột pháp luật để giải quyết một
quan hệ cụ thể.
Vì: nếu áp dụng đồng thời các phương pháp thì khơng thể xác định được cơ sở pháp lý cụ thể cho
quan hệ.
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.2831.
Câu hỏi 28
Chi nhánh của pháp nhân nước ngoài và văn phịng đại diện của pháp nhân nước ngồi tại
Việt Nam:
a. đều được kinh doanh sinh lợi tại Việt Nam.
b. đều không được kinh doanh sinh lợi tại Việt Nam.
c. Có điểm khác nhau cơ bản là, chi nhánh của pháp nhân nước ngoài được giao dịch hợp
đồng nhằm mục đích sinh lợi, trong khi đó văn phịng đại diện thì khơng có quyền này.
Đáp án đúng là: Có điểm khác nhau cơ bản là, chi nhánh của pháp nhân nước ngồi được giao dịch
hợp đồng nhằm mục đích sinh lợi, trong khi đó văn phịng đại diện thì khơng có quyền này.
Vì: Xem Điều 18,19 Luật Thương mại 2015.
Câu hỏi 29
Theo tư pháp quốc tế Việt Nam, nguồn pháp luật quốc gia có thể được áp dụng để giải quyết
quan hệ tư pháp quốc tế
a. nếu có sự dẫn chiếu của qui phạm xung đột.
b. nếu ít nhất một bên tham gia quan hệ tư pháp quốc tế yêu cầu toà án áp dụng.
c. nếu tập quán quốc tế không điều chỉnh quan hệ phát sinh.
Đáp án đúng là: nếu có sự dẫn chiếu của qui phạm xung đột..
Vì: Khoản 3 Điều 759 Bộ Luật Dân sự 2015.
Câu hỏi 30
Dẫn chiếu ngược
9
a. Là hiện tượng dẫn chiếu đến pháp luật của một nước trái với mong muốn của nhà làm luật.
b. Là hiện tượng dẫn chiếu khơng có điểm dừng.
c. Là hiện tượng dẫn chiếu có điểm dừng.
Đáp án đúng là: Là hiện tượng dẫn chiếu khơng có điểm dừng.
Vì: dẫn chiếu được thực hiện qua lại liên tục giữa hai quốc gia bởi quy phạm xung đột trong pháp luật
hai nước.
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.4547.
Câu hỏi 31
Tư pháp quốc tế Việt Nam
a. Là một ngành luật thuộc hệ thống pháp luật quốc tế
b. Là một ngành luật nằm giữa hệ thống pháp luật quốc tế và hệ thống pháp luật quốc gia.
c. Là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam
Đáp án đúng là: Là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam
Vì: Tư pháp quốc tế Việt Nam có đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh và nguồn riêng biệt.
Quan điểm chính thống ở Việt Nam hiện nay khẳng định tư pháp quốc tế là một ngành luật độc lập
trong hệ thống pháp luật của một quốc gia.
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.13.
Câu hỏi 32
Tư pháp quốc tế có hai phương pháp điều chỉnh đó là:
a. Phương pháp điều chỉnh gián tiếp và phương pháp điều chỉnh trực tiếp.
b. Phương pháp xung đột và phương pháp thực chất.
c. Phương pháp áp dụng quy phạm xung đột và áp dụng quy phạm thực chất.
Đáp án đúng là: Phương pháp xung đột và phương pháp thực chất.
Vì: hai phương án B và C đều khơng diễn tả được bản chất của phương pháp điều chỉnh của Tư
pháp quốc tế là xác định cơ sở pháp lý điều chỉnh quan hệ tư pháp quốc tế.
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.7-9.
Câu hỏi 33
Quy phạm xung đột ln:
a. Có cấu tạo gồm một phạm vi và một hệ thuộc.
b. Có cấu tạo gồm phần phạm vi và phần hệ thuộc.
c. Có cấu tạo gồm nhiều phạm vi và nhiều hệ thuộc.
Đáp án đúng là: Có cấu tạo gồm phần phạm vi và phần hệ thuộc.
10
Vì: quy phạm xung đột có thể có nhiều biến dạng về số lượng phạm vi và hệ thuộc nhưng luôn gồm
hai bộ phận phạm vi và hệ thuộc.
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.3334.
Câu hỏi 34
Xung đột pháp luật là hiện tượng đặc thù:
a. của pháp luật có yếu tố nước ngồi nói chung.
b. của tư pháp quốc tế.
c. của pháp luật dân sự nói chung.
Đáp án đúng là: của tư pháp quốc tế..
Vì: nó chỉ xảy ra trong tư pháp quốc tế...
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.2327.
Câu hỏi 35
Trong Tư pháp quốc tế,
a. Phương pháp thực chất được ưu tiên sử dụng trước để điều chỉnh quan hệ.
b. phải sử dụng đồng thời hai phương pháp để điều chỉnh quan hệ.
c. Phương pháp xung đột được ưu tiên sử dụng trước để điều chỉnh quan hệ.
Đáp án đúng là: Phương pháp thực chất được ưu tiên sử dụng trước để điều chỉnh quan hệ.
Vì: theo qui ước của nghành tư pháp quốc tế
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.7-9.
Câu hỏi 36
Địa vị pháp lý của người nước ngoài tại Việt Nam:
a. được xác định chủ yếu trên cơ sở pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là
thành viên
b. được xác định chủ yếu trên cơ sở pháp luật Việt Nam
c. được xác định chủ yếu trên cơ sở điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và tập quán quốc tế
được Việt Nam thừa nhận.
Đáp án đúng là: được xác định chủ yếu trên cơ sở pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt
Nam là thành viên.
Vì: quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài ở Việt Nam chủ yếu được qui định bởi và đảm bảo thực
hiện trên cơ sở điều ước quốc tế và pháp luật Việt Nam.
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.5960.
11
Câu hỏi 37
Quy phạm xung đột bị ảnh hưởng về hiệu lực trong trường hợp lẩn tránh pháp luật là do:
a. Bị hướng sự dẫn chiếu tới hệ thống pháp luật theo mong muốn của đương sự.
b. Pháp luật nước ngoài được dẫn chiếu tới không được áp dụng triệt để.
c. Pháp luật nước sở tại không được áp dụng theo mong muốn của cơ quan có thẩm quyền của
nước sở tại.
Đáp án đúng là Bị hướng sự dẫn chiếu tới hệ thống pháp luật theo mong muốn của đương sự
Vì: bản chất của lẩn tránh pháp luật là đương sự dùng thủ đoạn để hướng sự dẫn chiếu của qui phạm
xung đột tới hệ thống pháp luật có lợi hơn cho mình.
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.4849.
Câu hỏi 38
Trong tư pháp quốc tế, không xảy ra dẫn chiếu ngược:
a. Nếu việc dẫn chiếu được thực hiện bởi quy phạm xung đột thống nhất.
b. Nếu việc dẫn chiếu được thực hiện bởi quy phạm xung đột mệnh lệnh.
c. Nếu việc dẫn chiếu được thực hiện bởi quy phạm xung đột nội địa.
Đáp án đúng là: Nếu việc dẫn chiếu được thực hiện bởi quy phạm xung đột thống nhất.
Vì: trường hợp này loại bỏ khả năng dẫn chiếu tới quy phạm xung đột của nước được dẫn chiều tới...
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.47.
Câu hỏi 39
Nguyên nhân cơ bản làm phát sinh hiện tượng xung đột pháp luật
a. Là do yếu tố nước ngồi ln xuất hiện trong quan hệ tư pháp quốc tế
b. Là do pháp luật các nước khác nhau và yếu tố nước ngồi ln xuất hiện trong quan hệ tư
pháp quốc tế.
c. Là do pháp luật các nước khác nhau.
Đáp án đúng là: Là do pháp luật các nước khác nhau và yếu tố nước ngồi ln xuất hiện trong quan
hệ tư pháp quốc tế
Vì: Yếu tố nước ngồi dẫn đến quan hệ tư pháp quốc tế có mối liên hệ với hai hay nhiều hệ thống
pháp luật khác nhau trên thế giới...
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.2526.
Câu hỏi 40
Lẩn tránh pháp luật là:
a. Là hành vi chấp nhận được nếu hành vi đó khơng vi phạm pháp luật.
12
b. Hành vi phi pháp trong mọi trường hợp.
c. Hành vi phi pháp trong những trường hợp đặc biệt bị pháp luật ngăn cấm.
Đáp án đúng là: Là hành vi chấp nhận được nếu hành vi đó khơng vi phạm pháp luật.
Vì: trên tinh thần thượng tơn pháp luật, mọi người đều được làm những gì mà pháp luật khơng cấm.
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.4849.
Câu hỏi 41
Quy phạm xung đột:
a. Là quy phạm chọn ra pháp luật của một nước cụ thể sẽ được áp dụng để giải quyết quan
hệ.
b. Là quy phạm giúp giải quyết những mâu thuẫn về nội dung trong những hệ thống pháp luật khác
nhau có liên quan tới quan hệ.
c. Là quy phạm xác định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ tư pháp quốc tế.
Đáp án đúng là: Là quy phạm chọn ra pháp luật của một nước cụ thể sẽ được áp dụng để giải quyết
quan hệ.
Vì: tính chất của quy phạm xung đột là dẫn chiếu luật hay chọn luật chứ không phải là điều chỉnh trực
tiếp về quyền và nghĩa vụ...
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.3133.
Câu hỏi 42
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành,
a. năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân nước ngoài được xác định theo pháp luật Việt
Nam nếu pháp nhân nước ngoài xác lập và thực hiện giao dịch dân sự tại Việt Nam.
b. năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân nước ngoài tại Việt Nam được xác định như pháp nhân
Việt Nam.
c. năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân nước ngoài tại Việt Nam được xác định theo pháp luật
Việt Nam.
Đáp án đúng là: năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân nước ngoài được xác định theo pháp luật
Việt Nam nếu pháp nhân nước ngoài xác lập và thực hiện giao dịch dân sự tại Việt Nam.
Vì: Khoản 2 Điều 765 Bộ Luật Dân sự 2015.
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.6465; Điều 765 Bộ Luật Dân sự 2015.
Câu hỏi 43
Theo tư pháp quốc tế Việt Nam, xung đột pháp luật:
a. Có thể phát sinh từ quan hệ hành chính có yếu tố nước ngồi, trong một số trường hợp đặc biệt.
13
b. Có thể phát sinh từ quan hệ hình sự có yếu tố nước ngồi, trong một số trường hợp đặc biệt.
c. Không phát sinh từ mọi quan hệ pháp luật cơng có yếu tố nước ngồi.
Đáp án đúng là: Không phát sinh từ mọi quan hệ pháp luật công có yếu tố nước ngồi
Vì: qui phạm pháp luật cơng như hình sự, hành chính có tính tuyệt đối về lãnh thổ nên chỉ có hiệu lực
áp dụng trong phạm vi lãnh thổ của nước đã ban hành ra nó...
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.2628.
Câu hỏi 44
Khi nói tới cá nhân với tư cách là chủ thể của tư pháp quốc tế:
a. Thì chủ yếu chỉ đề cập đến người nước ngồi.
b. Thì phải nói tới cả cơng dân nước sở tại và người nước ngồi.
c. Thì chủ yếu chỉ đề cập đến công dân nước sở tại.
Đáp án đúng là: Thì phải nói tới cả cơng dân nước sở tại và người nước ngồi
Vì: cơng dân nước sở tại và người nước ngoài đều tham gia thường xuyên và phổ biến vào các quan
hệ tư pháp quốc tế.
Vì: Các chủ thể này đều tham gia vào quan hệ tư pháp quốc tế.
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.5;
55-56.
Câu hỏi 45
Trong tư pháp quốc tế, không xảy ra dẫn chiếu ngược và dẫn chiếu đến pháp luật của nước
thứ ba:
a. Nếu việc dẫn chiếu được thực hiện bởi quy phạm xung đột hai chiều.
b. Nếu việc dẫn chiếu được thực hiện bởi quy định trong hợp đồng được thỏa thuận bởi các
bên tham gia hợp đồng.
c. Nếu việc dẫn chiếu được thực hiện bởi quy phạm xung đột tùy nghi.
Đáp án đúng là: Nếu việc dẫn chiếu được thực hiện bởi quy định trong hợp đồng được thỏa thuận bởi
các bên tham gia hợp đồng
Vì: ý chí thực của các bên là mong muốn áp dụng pháp luật thực chất do các bên thỏa thuận lựa
chọn trong hợp đồng.
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.4748.
Câu hỏi 46
Giải thích luật nước ngồi được áp dụng phải được thực hiện
a. Theo cách giải thích chung trên thế giới.
b. Theo cách giải thích ở nước áp dụng pháp luật nước ngoài.
14
c. Theo cách giải thích ở nước đã ban hành ra luật nước ngồi đó.
Đáp án đúng là: Theo cách giải thích ở nước đã ban hành ra luật nước ngồi đó.
Vì: chỉ như vậy luật mới được hiểu đúng bản chất của nó, phù hợp với bối cảnh thực tiễn và lý luận
của nước đã ban hành ra nó.
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.53.
Câu hỏi 47
Quy phạm xung đột một chiều là:
a. Quy phạm xác định rõ pháp luật của một nước cụ thể sẽ được áp dụng để giải quyết quan
hệ.
b. Quy phạm chỉ có một phạm vi và một hệ thuộc.
c. Quy phạm định ra nguyên tắc chung cho việc xác định rõ pháp luật của một nước cụ thể sẽ được
áp dụng để giải quyết quan hệ.
Đáp án đúng là: Quy phạm xác định rõ pháp luật của một nước cụ thể sẽ được áp dụng để giải quyết
quan hệ
Vì: quy phạm một chiều nêu rõ là luật của nước A hay B sẽ được áp dụng chứ không nêu ra nguyên
tắc chọn luật chung.
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.3539.
Câu hỏi 48
Tư pháp quốc tế Việt Nam phân loại người nước ngồi:
a. dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau như: quốc tịch, nơi cư trú, quy chế pháp lý mà họ được
hưởng.
b. chỉ dựa vào tiêu chí quốc tịch và nơi cư trú.
c. chỉ dựa vào tiêu chí quốc tịch.
Đáp án đúng là: dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau như: quốc tịch, nơi cư trú, quy chế pháp lý mà họ
được hưởng.
Vì: mỗi tiêu chí phân loại sẽ chỉ ra những loại người nước ngoài khác nhau...
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.56.
Câu hỏi 49
Trong Tư pháp quốc tế, phương pháp xung đột là phương pháp:
a. vừa chọn ra hệ thống pháp luật của nước cụ thể vừa xác định trực tiếp quyền và nghĩa vụ của các
bên tham gia quan hệ.
b. chọn ra hệ thống pháp luật nước cụ thể để giải quyết quan hệ.
c. trực tiếp xác định quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ.
15
Đáp án đúng là: chọn ra hệ thống pháp luật nước cụ thể để giải quyết quan hệ.
Vì: Phương án A và C không diễn tả được bản chất của phương pháp điều chỉnh xung đột là chọn hệ
thống pháp luật để giải quyết quan hệ phát sinh.
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.7-9.
Câu hỏi 50
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành
a. Pháp nhân nước ngoài là pháp nhân được thành lập theo pháp luật nước ngoài.
b. Pháp nhân nước ngồi là pháp nhân có hoạt động kinh doanh chủ yếu tại nước ngoài.
c. Pháp nhân nước ngoài là pháp nhân có trụ sở chính ở nước ngồi.
Đáp án đúng là: Pháp nhân nước ngoài là pháp nhân được thành lập theo pháp luật nước ngồi
Vì: khoản 5 Điều 3 Nghị định 138/NĐ-CP năm 2006 quy định chi tiết thi hành qui định tại phần 7 Bộ
Luật Dân sự 2015.
Câu hỏi 51
Quan điểm phổ biến trên thế giới hiện nay cho rằng, tư pháp quốc tế
a. Là một ngành luật thuộc hệ thống pháp luật quốc tế
b. Là một ngành luật liên hệ thống giữa pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia
c. Là một ngành luật thuộc hệ thống pháp luật quốc gia
Đáp án đúng là: Là một ngành luật thuộc hệ thống pháp luật quốc gia
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.913.
Câu hỏi 52
Quy phạm xung đột hai chiều là:
a. Quy phạm có một phạm vi và hai hệ thuộc.
b. Quy phạm mà phần hệ thuộc xây dựng nguyên tắc chung cho việc chọn luật áp dụng.
c. Quy phạm có hai phạm vi và một hệ thuộc.
Đáp án đúng là: Quy phạm mà phần hệ thuộc xây dựng nguyên tắc chung cho việc chọn luật áp
dụng.
Vì: quy phạm xung đột hai chiều khơng chỉ rõ pháp luật nước A hay B mà chỉ định ra nguyên tăc
chung để chọn luật...
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.3539.
Câu hỏi 53
Pháp nhân nước ngoài hoạt động, sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam:
16
Chọn một câu trả lời:
a. Chỉ chịu sự chi phối của pháp luật Việt Nam.
b. Chịu sự chi phối của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước mà pháp nhân mang quốc tịch
và điều ước quốc tế hữu quan.
c. Chỉ chịu sự chi phối của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước mà pháp nhân mang quốc tịch.
Đáp án đúng là: Chịu sự chi phối của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước mà pháp nhân mang
quốc tịch và điều ước quốc tế hữu quan.
Vì: quyền và nghĩa vụ của pháp nhân nước ngoài tại Việt Nam được ghi nhận trong các nguồn pháp
luật Việt Nam, pháp luât nước ngoài và điều ước quốc tế hữu quan.
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.6465
Câu hỏi 54
Câu trả lời khơng đúng
Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài
a. Là đối tượng điều chỉnh duy nhất của tư pháp quốc tế Việt Nam.
b. Là đối tượng điều chỉnh thường xuyên, chủ yếu của tư pháp quốc tế Việt Nam. Các quan hệ khác
là không đáng kể.
c. Chỉ là một loại quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế Việt Nam.
Câu trả lời đúng là:
Câu hỏi 55
Nguyên nhân của hiện tượng dẫn chiếu ngược là do:
a. Một phạm vi quan hệ nhưng phần hệ thuộc điều chỉnh trong quy phạm xung đột của tư
pháp quốc tế các nước lại khác nhau.
b. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng luật nước ngồi muốn áp dụng luật nước mình.
c. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp muốn áp dụng luật nước ngoài.
Đáp án đúng là: Một phạm vi quan hệ nhưng phần hệ thuộc điều chỉnh trong quy phạm xung đột của
tư pháp quốc tế các nước lại khác nhau..
Vì: sự khác nhau của phần hệ thuộc mới có thể dẫn tới hiện tượng dẫn chiếu ngược. nếu hệ thuộc
như nhau thì khơng xảy ra hiện tượng này...
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.46.
BÀI TRẮC NGHIỆM 03
Câu hỏi 1
Chọn phương án trả lời đúng:
Hệ thuộc luật được sử dụng phổ biến trên thế giới để điều chỉnh nội dung hợp đồng quốc tế là
…
17
a. Luật nơi đặt trụ sở của một trong các bên hợp đồng
b. Luật do các bên hợp đồng lựa chọn
c. Luật nơi thực hiện hợp đồng
Đáp án đúng là: Luật do các bên hợp đồng lựa chọn
Vì: nó thể hiện nguyên tắc tự do hợp đồng…
Tham khảo: Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2014, Tr.111116.
Câu hỏi 2
Chọn phương án trả lời đúng:
Để xác định luật điều chỉnh hình thức của hợp đồng quốc tế, Tư pháp quốc tế trên thế giới
thường sử dụng …
a. hệ thuộc luật Tòa án
b. hệ thuộc luật nơi giao kết hợp đồng kết hợp luật do các bên hợp đồng lựa chọn
c. hệ thuộc luật nơi thực hiện hợp đồng
Đáp án đúng là: hệ thuộc luật nơi giao kết hợp đồng kết hợp luật do các bên hợp đồng lựa chọn
Vì: Tham khảo Điều 11 Nghị định Rome 1 năm 2008; Khoản 1 Điều 124 Bộ Luật Tư pháp Quốc tế
Thụy Sĩ…
Câu hỏi 3
Chọn phương án trả lời đúng:
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, hình thức của hợp đồng dân sự có yếu tố nước ngồi liên
quan tới chuyển nhượng bất động sản có tại Việt Nam phải tuân theo …
a. Pháp luật của nước nơi giao kết hợp đồng
b. Pháp luật của nước nơi thực hiện hợp đồng
c. Pháp luật của Việt Nam
Đáp án đúng là: Pháp luật của Việt Nam
Vì: Khoản 2 Điều 770 Bộ Luật Dân sự 2005
Câu hỏi 4
Chọn phương án trả lời đúng:
Theo qui định của Luật Thương mại Việt Nam 2005, hợp đồng mua bán hàng hố được xem là
có tính quốc tế nếu …
a. Nếu các bên hợp đồng có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau
b. Hàng hoá được chuyển dịch qua biên giới
c. nếu các bên hợp đồng có quốc tịch khác nhau
18
Đáp án đúng là: Hàng hoá được chuyển dịch qua biên giới
Vì: khoản 1 Điều 27 Luật Thương mại Việt Nam 2005
Câu hỏi 5
Chọn phương án trả lời đúng:
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, việc xác định nơi giao kết hợp đồng giữa các bên vắng
mặt cần dựa vào pháp luật của nước …
a. Nơi cư trú của cá nhân là bên đề nghị hoặc bên được đề nghị giao kết hợp đồng
b. Nơi cư trú của cá nhân là bên đề nghị giao kết hợp đồng
c. Nơi cư trú của cá nhân là bên được đề nghị giao kết hợp đồng
Đáp án đúng là: Nơi cư trú của cá nhân là bên đề nghị giao kết hợp đồng
Vì: Điều 771 Bộ Luật Dân sự 2005
Câu hỏi 6
Chọn phương án trả lời đúng:
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, về nguyên tắc …
a. Các bên hợp đồng dân sự có yếu tố nước ngoài được phép lựa chọn luật áp dụng cho nội
dung hợp đồng
b. Các bên hợp đồng dân sự có yếu tố nước ngồi chỉ được phép lựa chọn luật áp dụng cho nội
dung hợp đồng trong một vài trường hợp nhất định.
c. Các bên hợp đồng dân sự có yếu tố nước ngồi khơng được phép lựa chọn luật áp dụng cho nội
dung hợp đồng
Đáp án đúng là: Các bên hợp đồng dân sự có yếu tố nước ngoài được phép lựa chọn luật áp dụng
cho nội dung hợp đồng
Vì: khoản 1 Điều 769 Bộ Luật Dân sự 2005
Câu hỏi 7a
Câu trả lời không đúng
Chọn phương án trả lời đúng:
Theo Nghị định Rome 1 năm 2008 …
a. Các bên hợp đồng bị hạn chế về quyền lựa chọn luật áp dụng điều chỉnh nội dung hợp
đồng trong một số loại hợp đồng quốc tế
b. Các bên hợp đồng được lựa chọn luật áp dụng điều chỉnh nội dụng hợp đồng cho mọi hợp đồng
quốc tế
c. Các bên hợp đồng không bị hạn chế về quyền lựa chọn luật áp dụng điều chỉnh nội dung hợp đồng
cho mọi hợp đồng quốc tế
Câu trả lời đúng là:
19
Câu hỏi 7b
Câu trả lời không đúng
Chọn phương án trả lời đúng:
Theo Nghị định Rome 1 năm 2008 …
a. Các bên hợp đồng không bị hạn chế về quyền lựa chọn luật áp dụng điều chỉnh nội dung hợp đồng
cho mọi hợp đồng quốc tế
b. Các bên hợp đồng được lựa chọn luật áp dụng điều chỉnh nội dụng hợp đồng cho mọi hợp đồng
quốc tế
c. Các bên hợp đồng bị hạn chế về quyền lựa chọn luật áp dụng điều chỉnh nội dung hợp
đồng trong một số loại hợp đồng quốc tế
Câu trả lời đúng là:
Câu hỏi 8a
Câu trả lời không đúng
Chọn phương án trả lời đúng:
Theo hiệp định tương trợ tư pháp mà Việt Nam ký kết với nước ngoài, trường hợp các bên
hợp đồng dân sự quốc tế không thỏa thuận về luật điều chỉnh nội dung hợp đồng …
a. Thì chỉ áp dụng luật nơi thực hiện hợp đồng
b. Thì luật có mối quan hệ gắn bó nhất với hợp đồng được ưu tiên áp dụng
c. Thì luật có mối quan hệ gắn bó nhất với hợp đồng không được áp dụng thay thế
Câu trả lời đúng là:
Câu hỏi 8b
Câu trả lời không đúng
Chọn phương án trả lời đúng:
Theo hiệp định tương trợ tư pháp mà Việt Nam ký kết với nước ngoài, trường hợp các bên
hợp đồng dân sự quốc tế không thỏa thuận về luật điều chỉnh nội dung hợp đồng …
a. Thì luật có mối quan hệ gắn bó nhất với hợp đồng khơng được áp dụng thay thế
b. Thì chỉ áp dụng luật nơi thực hiện hợp đồng
c. Thì luật có mối quan hệ gắn bó nhất với hợp đồng được ưu tiên áp dụng
Câu trả lời đúng là:
Câu hỏi 9
Chọn phương án trả lời đúng:
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng …
20