TRẮC NGHIỆM PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH BẢO HIỂM
Câu hỏi 1
Chủ thể thực hiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm là?
a. Doanh nghiệp bảo hiểm
b. Ngân hàng nhà nước
c. Các tổ chức tín dụng
d. Bộ tài chính
Đáp án đúng là: doanh nghiệp bảo hiểm
Vì Khoản 1 Điều 3 Luật KDBH 2000 quy định:
1. Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó
doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm
đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi
thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
Tham khảo: Khoản 1 Điều 3 Luật KDBH 2000
Câu hỏi 2
Sự kiện khách quan do các bên thoả thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra
thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho
người được bảo hiểm gọi là?
a. Thời gian bảo hiểm
b. Sự kiện bồi thường
c. Bồi thường bảo hiểm
d. Sự kiện bảo hiểm
Đáp án đúng là: Sự kiện bảo hiểm
Vì: theo khoản 10 Điều 3 Luật KDBH 2000 quy định: Sự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do
các bên thoả thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm
phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm.
Tham khảo:khoản 10 Điều 3 Luật KDBH 2000
Câu hỏi 3
Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài, nếu muốn được
doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam thực hiện tái bảo hiểm thì phải đáp ứng yêu cầu gì?
a. Đạt hệ số tín nhiệm theo xếp hạng của cơng ty đánh giá tín nhiệm quốc tế do Bộ tài chính
quy định
b. Vốn pháp định trên 3000 tỷ đồng
c. Khơng có các khoản nợ q hạn
1
d. Không bị thua lỗ trong 2 năm gần nhất
Đáp án đúng là: Đạt hệ số tín nhiệm theo xếp hạng của cơng ty đánh giá tín nhiệm quốc tế do Bộ tài
chính quy định
Vì: theo Khoản 4 Điều 1 Luật KDBH sửa đổi 2010 quy định:
Doanh nghiệp bảo hiểm có thể tái bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm khác, bao gồm cả doanh
nghiệp bảo hiểm nước ngoài, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài. Doanh nghiệp bảo hiểm nước
ngoài, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài phải đạt hệ số tín nhiệm theo xếp hạng của cơng ty
đánh giá tín nhiệm quốc tế do Bộ Tài chính quy định.”
Tham khảo: Khoản 4 Điều 1 Luật KDBH sửa đổi 2010
Câu hỏi 4
Hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo
hiểm nhận một khoản phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết bồi thường
cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm được gọi là:
a. Kinh doanh tái bảo hiểm
b. Hoạt động đại lý bảo hiểm
c. Kinh doanh bảo hiểm
d. Hoạt động môi giới bảo hiểm
Đáp án đúng là: kinh doanh tái bảo hiểm
Vì: Khoản 2 Điều 3 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000 quy định:
Kinh doanh tái bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó
doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết
bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm.
Tham khảo: Khoản 2 Điều 3 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000.
Câu hỏi 5
Nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm chết vào bất kỳ thời điểm nào
trong suốt cuộc đời của người đó gọi là?
a. Bảo hiểm tử kỳ
b. Bảo hiểm sinh kỳ
c. Bảo hiểm trọn đời
d. Bảo hiểm nhân thọ
Đáp án đúng là: Bảo hiểm trọn đời
Vì: Khoản 17 Điều 3 Luật KDBH 2000 quy định: Nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được
bảo hiểm chết vào bất kỳ thời điểm nào trong suốt cuộc đời của người đó.
Tham khảo: Khoản 17 Điều 3 Luật KDBH 2000
2
Câu hỏi 6
Việc cung cấp thông tin, tư vấn cho bên mua bảo hiểm về sản phẩm bảo hiểm, điều kiện bảo
hiểm, mức phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm và các công việc liên quan đến việc đàm
phán, thu xếp và thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm được
gọi là?
a. Hoạt động cấp tín dụng
b. Hoạt động mơi giới bảo hiểm
c. Hoạt động đại lý bảo hiểm
d. Hoạt động tái bảo hiểm
Đáp án đúng là: hoạt động mơi giới bảo hiểm.
Vì: Khoản 4 Điều 3 Luật kinh doanh bảo hiểm 2000 quy định:
Hoạt động môi giới bảo hiểm là việc cung cấp thông tin, tư vấn cho bên mua bảo hiểm về sản phẩm
bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm và các công việc liên
quan đến việc đàm phán, thu xếp và thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo
hiểm.
Tham khảo: Khoản 4 Điều 3 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000
Câu hỏi 7
Hoạt động đại lý bảo hiểm là?
a. Là hoạt động giới thiệu, chào bán bảo hiểm, thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm và
các công việc khác nhằm thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo ủy quyền của doanh nghiệp
bảo hiểm.
b. Là việc doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác
để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm.
c. Là hoạt động của tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, tính mạng được bảo hiểm
theo hợp đồng bảo hiểm
d. Là việc cung cấp thông tin, tư vấn cho bên mua bảo hiểm về sản phẩm bảo hiểm, điều kiện bảo
hiểm, mức phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm và các cơng việc liên quan đến việc đàm phán,
thu xếp và thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm.
Đáp án đúng là: là hoạt động giới thiệu, chào bán bảo hiểm, thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo
hiểm và các công việc khác nhằm thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo ủy quyền của doanh nghiệp
bảo hiểm.
Vì: Khoản 3 Điều 3 Luật kinh doanh bảo hiểm 2000 quy định:
Hoạt động đại lý bảo hiểm là hoạt động giới thiệu, chào bán bảo hiểm, thu xếp việc giao kết hợp
đồng bảo hiểm và các công việc khác nhằm thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo ủy quyền của
doanh nghiệp bảo hiểm.
Tham khảo: Khoản 3 Điều 3 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000
3
Câu hỏi 8
Loại bảo hiểm do pháp luật quy định về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo
hiểm tối thiểu mà tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ
thực hiện được gọi là?
a. Bảo hiểm bắt buộc
b. Bảo hiểm thỏa thuận
c. Bảo hiểm có giá trị cao
d. Bảo hiểm tự nguyện
Đáp án đúng là: bảo hiểm bắt buộc
Vì: Khoản 1 điều 6 Luật KDBH 2000 quy định:
1. Bảo hiểm bắt buộc là loại bảo hiểm do pháp luật quy định về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo
hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu mà tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm
có nghĩa vụ thực hiện.
Bảo hiểm bắt buộc chỉ áp dụng đối với một số loại bảo hiểm nhằm mục đích bảo vệ lợi ích cơng
cộng và an tồn xã hội.
Tham khảo: Khoản 1 điều 6 Luật KDBH 2000
Câu hỏi 9
Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo
hiểm được gọi là?
a. Bên đại lý bảo hiểm
b. Bên môi giới bảo hiểm
c. Bên bán bảo hiểm
d. Bên mua bảo hiểm
Đáp án đúng là: bên mua bảo hiểm
Vì: Khoản 6 Điều 3 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000 quy định:
6. Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm
và đóng phí bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm hoặc người thụ
hưởng.
Tham khảo: Khoản 6 Điều 3 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000
BÀI LUYỆN TẬP TRẮC NGHIỆM 02
Câu hỏi 1
Doanh nghiệp bảo hiểm có hoạt động kinh doanh chính, chủ yếu, thường xuyên và mang
tính nghề nghiệp là?
4
a. Huy động vốn
b. Cho vay
c. Kinh doanh bảo hiểm
d. Làm dịch vụ thanh toán
Đáp án đúng là: Kinh doanh bảo hiểm
Vì: khoản 5 Điều 3 Luật kinh doanh bảo hiểm 2000 quy định:
5. Doanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của
Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan để kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm.
Tham khảo: khoản 5 Điều 3 Luật kinh doanh bảo hiểm 2000
Câu hỏi 2
Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ thực hiện bảo hiểm cho đối tượng nào?
a. Tiền gửi tại ngân hàng
b. Tuổi thọ con người
c. Tài sản
d. Trách nhiệm dân sự
Đáp án đúng là: Tuổi thọ con người
Vì: Khoản 12 Điều 3 Luật kinh doanh bảo hiểm 2000 quy định:
Bảo hiểm nhân thọ là loại nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc
chết.
Như vậy, đối tượng ở đây hướng tới chính là tuổi thọ con người
Tham khảo: Khoản 12 Điều 3 Luật kinh doanh bảo hiểm 2000
Câu hỏi 3
Ơng A có ý định thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sức
khỏe. Ơng được biết, với loại hình này phải đáp ứng mức vốn pháp định. Vậy, vốn pháp định
đối với công ty kinh doanh bảo hiểm nhân thọ ( trừ bảo hiểm liên kết, bảo hiểm hưu trí và
sức khỏe) là bao nhiêu?
a. 200 tỷ đồng
b. 100 tỷ đồng
c. 500 tỷ đồng
d. 600 tỷ đồng
Đáp án đúng là: 600 tỷ đồng
Vì: Khoản 2 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ – CP quy định:
2. Mức vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ:
5
a) Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức
khỏe: 600 tỷ đồng Việt Nam;
Tham khảo: Khoản 2 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ – CP
Câu hỏi 4
Theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm, tổ chức kinh doanh bảo hiểm bao gồm mấy
loại hình?
a. 5 loại
b. 2 loại
c. 4 loại
d. 3 loại
Đáp án đúng là: 4 loại
Vì: Theo điều 59 Luật kinh doanh bảo hiểm được sửa đổi bổ sung năm 2010 quy định:
Các tổ chức kinh doanh bảo hiểm bao gồm:
- Công ty cổ phần bảo hiểm.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm.
- Hợp tác xã bảo hiểm.
- Tổ chức bảo hiểm tương hỗ.
Như vậy là có 4 loại hình
Tham khảo: điều 59 Luật kinh doanh bảo hiểm được sửa đổi bổ sung năm 2010
Câu hỏi 5
Mục đích hoạt động nhằm tương trợ hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên là mục
đích của tổ chức kinh doanh bảo hiểm nào?
a. Công ty TNHH bảo hiểm
b. Công ty TNHH bảo hiểm
c. Tổ chức bảo hiểm tương hỗ
d. Hợp tác xã bảo hiểm
Đáp án đúng là: Tổ chức bảo hiểm tương hỗ
Vì: Điều 70 Luật KDBH 2000 quy định:
Tổ chức bảo hiểm tương hỗ là tổ chức có tư cách pháp nhân được thành lập để kinh doanh bảo
hiểm nhằm tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên. Thành viên tổ chức bảo hiểm tương
hỗ vừa là chủ sở hữu vừa là bên mua bảo hiểm.
Tham khảo: Điều 70 Luật KDBH 2000
6
Câu hỏi 6
Tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo
hiểm để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Luật này và các quy định
khác của pháp luật có liên quan gọi là?
a. Mơi giới bảo hiểm
b. Cơng ty chứng khốn
c. Đại lý bảo hiểm
d. Tổ chức tín dụng
Đáp án đúng là: Đại lý bảo hiểm
Vì: Điều 84 Luật KDBH 2000 quy định
Đại lý bảo hiểm là tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền trên cơ sở hợp đồng
đại lý bảo hiểm để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Luật này và các quy định
khác của pháp luật có liên quan.
Tham khảo: Điều 84 Luật KDBH 2000
Câu hỏi 7
Tổ chức nước ngồi góp vốn thành lập doanh nghiệp mơi giới bảo hiểm phải có ít nhất bao
nhiêu năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực môi giới bảo hiểm?
a. 10 năm
b. 7 năm
c. 5 năm
d. 20 năm
Đáp án đúng là: 7 năm
Vì: theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 151/2018/ND-CP thì: Tổ chức nước ngồi góp vốn thành lập
doanh nghiệp mơi giới bảo hiểm phải:
Có ít nhất 7 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực môi giới bảo hiểm
Tham khảo:khoản 1 Điều 11 Nghị định 151/2018/ND-CP
Câu hỏi 8
Việc chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của tổ chức trong
phạm vi tài sản của tổ chức là đặc thù của tổ chức kinh doanh bảo hiểm nào?
a. Công ty TNHH bảo hiểm
b. Hợp tác xã bảo hiểm
c. Tổ chức bảo hiểm tương hỗ
d. Công ty cổ phần bảo hiểm
7
Đáp án đúng là: Tổ chức bảo hiểm tương hỗ
Vì: Điều 72 Luật KDBH 2000 quy định:
Tổ chức bảo hiểm tương hỗ chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của
tổ chức trong phạm vi tài sản của tổ chức.
Tham khảo: Điều 72 Luật KDBH 2000
Câu hỏi 9
Trong các tổ chức dưới đây, tổ chức nào KHƠNG phải là loại hình tổ chức kinh doanh bảo
hiểm?
a. Tổ chức bảo hiểm tương hỗ
b. Công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm
c. Công ty cổ phần bảo hiểm
d. Doanh nghiệp tư nhân bảo hiểm
Đáp án đúng là: Doanh nghiệp tư nhân bảo hiểm
Vì: theo Khoản 7 Điều 1 Luật KDBH sửa đổi 2010 thì các tổ chức kinh doanh bảo hiểm bao gồm:
1. Công ty cổ phần bảo hiểm; 2. Công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm; 3. Hợp tác xã bảo hiểm; 4.
Tổ chức bảo hiểm tương hỗ.”
Tham khảo:Khoản 7 Điều 1 Luật KDBH sửa đổi 2010
Câu hỏi 10
Căn cứ vào nghiệp vụ bảo hiểm, doanh nghiệp bảo được chia làm các loại nào?
a. Doanh nghiệp bảo hiểm nhà nước và doanh nghiệp bảo hiểm tư nhân
b. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ
c. Công ty cổ phần bảo hiểm và tổ chức bảo hiểm tương hỗ
d. Doanh nghiệp bảo hiểm vì lợi nhuận và khơng vì lợi nhuận
Đáp án đúng là: doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ
Vì: căn cứ vào nghiệp vụ bảo hiểm thì Điều 7 Luật kinh doanh bảo hiểm 2000 quy định, có 2 nghiệp
vụ bảo hiểm là bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ
Tham khảo: Điều 7 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000
Câu hỏi 11
Doanh nghiệp bảo hiểm chịu sự quản lý trực tiếp của cơ quan nào?
a. Bộ tài chính
b. Ngân hàng nhà nước
8
c. Ủy ban chứng khốn nhà nước
d. Bộ cơng thương
Đáp án đúng là: Bộ tài chính
Vì Khoản 2 Điều 121 Luật kinh doanh bảo hiểm 2000 quy định:
Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính Phủ thực hiện quản lý nhà nước về kinh doanh bảo
hiểm
Tham khảo: Khoản 2 Điều 121 Luật kinh doanh bảo hiểm 2000
BÀI LUYỆN TẬP TRẮC NGHIỆM 03
Câu hỏi 1
Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu trong trường hợp nào sau đây?
a. Đối tượng của hợp đồng là tuổi thọ, tính mạng, sức khỏe của con người
b. Hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết, tuy nhiên bên mua bảo hiểm chưa đóng đủ phí nhưng
được bên bảo hiểm cho nợ phí bảo hiểm
c. Hợp đồng giao kết bằng văn bản
d. Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm không tồn tại
Đáp án đúng là: Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm khơng tồn tại
Vì: K1 Điều 22 Luật KDBH 2000 quy định:
1. Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu trong các trường hợp sau đây:
a) Bên mua bảo hiểm khơng có quyền lợi có thể được bảo hiểm;
b) Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm không tồn tại;
c) Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra;
d) Bên mua bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bảo hiểm có hành vi lừa dối khi giao kết hợp đồng bảo
hiểm;
đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Tham khảo:K1 Điều 22 Luật KDBH 2000
Câu hỏi 2
Trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm không thoả thuận được về
hình thức bồi thường trong hợp đồng bảo hiểm tài sản thì việc bồi thường sẽ được thực
hiện như thế nào?
a. Bằng tiền
b. Thay thế tài sản bị thiệt hại bằng tài sản khác
c. Bằng vàng
9
d. Sửa chữa tài sản bị thiệt hại
Đáp án đúng là: bằng tiền
Vì: Khoản 2 Điều 47 Luật KDBH 2000 quy định:
2.Trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm khơng thoả thuận được về hình
thức bồi thường thì việc bồi thường sẽ được thực hiện bằng tiền.
Tham khảo: Khoản 2 Điều 47 Luật KDBH 2000
Câu hỏi 3
Tuổi thọ, tính mạng, sức khỏe và tai nạn con người là đối tượng của hợp đồng bảo hiểm nào
sau đây?
a. Hợp đồng bảo hiểm trách nhiện dân sự
b. Hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ
c. Hợp đồng bảo hiểm con người
d. Hợp đồng bảo hiểm tài sản
Đáp án đúng là: Hợp đồng bảo hiểm con người
Vì: Khoản 1 Điều 31 Luật KDBH 2000 quy định:
1. Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm con người là tuổi thọ, tính mạng, sức khoẻ và tai nạn con
người.
Tham khảo: Khoản 1 Điều 31 Luật KDBH 2000
Câu hỏi 4
Trường hợp bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm với hai doanh nghiệp bảo hiểm
trở lên để bảo hiểm cho cùng một đối tượng, với cùng điều kiện và sự kiện bảo hiểm được
gọi là?
a. Hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị
b. Hợp đồng bảo hiểm tài sản dưới giá trị
c. Hợp đồng bảo hiểm trùng
d. Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
Đáp án đúng là: hợp đồng bảo hiểm trùng
Vì: Khoản 1 Điều 44 Luật KDBH 2000 quy định
1. Hợp đồng bảo hiểm trùng là trường hợp bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm với hai
doanh nghiệp bảo hiểm trở lên để bảo hiểm cho cùng một đối tượng, với cùng điều kiện và sự kiện
bảo hiểm.
Tham khảo: Khoản 1 Điều 44 Luật KDBH 2000
10
Câu hỏi 5
Hợp đồng bảo hiểm được giao kết bằng hình thức nào?
a. Bằng hành vi
b. Lập bằng văn bản
c. Bằng lời nói
d. Bất kỳ hình thức nào do các bên thỏa thuận
Đáp án đúng là: lập bằng văn bản
Vì: Điều 14 Luật KDBH quy định:
Điều 14. Hình thức hợp đồng bảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm phải được lập thành văn bản.
Tham khảo: Điều 14 Luật KDBH
Câu hỏi 6
Thời hạn yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm thông thường
là bao lâu?
a. 6 tháng kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm
b. 1 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm
c. 3 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm
d. 30 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm
Đáp án đúng là: 1 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm
Vì: Khoản 1 Điều 28 Luật KDBH quy định:
1. Thời hạn yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm là một năm, kể từ
ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm. Thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan
khác khơng tính vào thời hạn u cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường.
Tham khảo: Khoản 1 Điều 28 Luật KDBH 2000
Câu hỏi 7
Theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm gồm mấy loại?
a. 2 loại
b. 4 loại
c. 5 loại
d. 3 loại
Đáp án đúng là: 3 loại
Vì: Khoản 2 Điều 12 Luật KDBH quy định:
11
2. Các loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm:
a) Hợp đồng bảo hiểm con người;
b) Hợp đồng bảo hiểm tài sản;
c) Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
Như vậy, theo quy định là có 3 loại hợp đồng bảo hiểm
Tham khảo
Khoản 2 Điều 12 Luật KDBH năm 2000
Câu hỏi 8
Trong các hợp đồng sau đây, hợp đồng nào KHÔNG phải là hợp đồng bảo hiểm?
a. Hợp đồng bảo hiểm con người
b. Hợp đồng bảo hiểm tài sản
c. Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự
d. Hợp đồng đại lý bảo hiểm
Đáp án đúng là: Hợp đồng đại lý bảo hiểm
Vì Khoản 1, 2 Điều 2 Luật KDBH 2000 quy định:
1. Hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó
bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho
người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
2. Các loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm:
a) Hợp đồng bảo hiểm con người;
b) Hợp đồng bảo hiểm tài sản;
c) Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
Như vậy,, hợp đồng đại lý bảo hiểm khơng phải là hợp đồng bảo hiểm mà đây chính là hợp đồng
thương mại
Tham khảo: Khoản 1,2 Điều 12 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000.
Câu hỏi 9
Trong trường hợp bên mua bảo hiểm khơng đóng đủ phí bảo hiểm hoặc khơng đóng phí bảo
hiểm theo thời hạn thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm thì hậu quả pháp lý là gì?
a. Chấm dứt hợp đồng
b. Thực hiện chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm
c. Thực hiện sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo hiểm
d. Tái bảo hiểm
Đáp án đúng là: chấm dứt hợp đồng
12
Vì: Điều 23 Luật KDBH quy định:
Ngồi các trường hợp chấm dứt hợp đồng theo quy định của Bộ luật dân sự, hợp đồng bảo hiểm
còn chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
1. Bên mua bảo hiểm khơng cịn quyền lợi có thể được bảo hiểm;
2. Bên mua bảo hiểm khơng đóng đủ phí bảo hiểm hoặc khơng đóng phí bảo hiểm theo thời hạn
thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác;
3. Bên mua bảo hiểm khơng đóng đủ phí bảo hiểm trong thời gian gia hạn đóng phí bảo hiểm theo
thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Tham khảo: Điều 23 Luật KDBH 2000
Câu hỏi 10
Sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo
hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ
hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm gọi là?
a. Hợp đồng bảo hiểm
b. Hợp đồng đại lý bảo hiểm
c. Hợp đồng cấp tín dụng
d. Hợp đồng môi giới bảo hiểm
Đáp án đúng là: hợp đồng bảo hiểm
Vì: theo khoản 1 Điều 12 Luật kinh doanh bảo hiểm 2000 quy định:
Điều 12. Hợp đồng bảo hiểm
1. Hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó
bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho
người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
Tham khảo:khoản 1 Điều 12 Luật kinh doanh bảo hiểm 2000
Câu hỏi 11
Một chủ xe máy tham gia bảo hiểm tài sản cho toàn bộ chiếc xe của mình trị giá 30 triệu
đồng. Tiền phí đóng bảo hiểm là 10 triệu. Trong một vụ tai nạn, xe bị hư hỏng giá trị thiệt hại
là 8 triệu đồng. Vậy số tiền bồi thường mà chủ xe nhận được tối đa là bao nhiêu?
a. 30 triệu
b. 8 triệu
c. 10 triệu
d. 25 triệu
Đáp án đúng là 8 triệu
Vì: Áp dụng nguyên tắc bồi thường khi thanh toán chi trả bảo hiểm
13
Số tiền bồi thường mà người được bảo hiểm nhận được trong mọi trường hợp không được vượt
quá thiệt hại thực tế trong sự cố bảo hiểm
Câu hỏi 12
Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng bảo hiểm là bao lâu lể từ thời điểm phát sinh tranh chấp?
a. 1 năm
b. 4 năm
c. 3 năm
d. 2 năm
Đáp án đúng là: 3 năm
Vì: Điều 30 Luật KDBH 2000 quy định:
Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng bảo hiểm là ba năm, kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.
Tham khảo: Điều 30 Luật KDBH 2000
BÀI LUYỆN TẬP TRẮC NGHIỆM 04
Câu hỏi 1
Ngày 12/3/2019, ông Nguyễn Mạnh Hịa có giao kết hợp đồng bảo hiểm với cơng ty bảo hiểm
Bình Minh. Đối tượng của hợp đồng là 1 chiếc xe ô tô Honda CRV mới 100%, giá trị của
chiếc xe theo hóa đơn và giá thị trường là 1.2 tỷ. Tuy nhiên, khi ký kết hợp đồng, các bên
thỏa thuận số tiền bảo hiểm cho chiếc xe là 900 triệu đồng. Hỏi, đây là hợp đồng bảo hiểm
gì?
a. Hợp đồng bảo hiểm ngang giá
b. Hợp đồng bảo hiểm trùng
c. Hợp đồng bảo hiểm tài sản dưới giá trị
d. Hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị
Đáp án đúng là: Hợp đồng bảo hiểm tài sản dưới giá trị
Vì: Khoản 1 điều 43 Luật KDBH quy định:
1. Hợp đồng bảo hiểm tài sản dưới giá trị là hợp đồng trong đó số tiền bảo hiểm thấp hơn giá thị
trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng.
Tham khảo: Khoản 1 điều 43 Luật KDBH năm 2000
Câu hỏi 2
Vật có thực, tiền, giấy tờ trị giá được bằng tiền và các quyền tài sản là đối tượng của hợp
đồng bảo hiểm nào sau đây?
14
a. Hợp đồng bảo hiểm sinh kỳ
b. Hợp đồng bảo hiểm tài sản
c. Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự
d. Hợp đồng bảo hiểm con người
Đáp án đúng là: hợp đồng bảo hiểm tài sản
Vì: Điều 40 Luật KDBH quy định:
Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm tài sản là tài sản, bao gồm vật có thực, tiền, giấy tờ trị giá được
bằng tiền và các quyền tài sản.
Tham khảo:Điều 40 Luật KDBH 2000
Câu hỏi 3
Trong trường hợp các bên ký kết hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị được giao kết do lỗi
vô ý của bên mua bảo hiểm, thì doanh nghiệp bảo hiểm phải làm gì khi xảy ra sự kiện bảo
hiểm?
a. Doanh nghiệp bảo hiểm được phạt đối với người mua bảo hiểm
b. Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại không vượt quá
giá thị trường của tài sản được bảo hiểm
c. Doanh nghiệp bảo hiểm phải chấm dứt hợp đồng
d. Doanh nghiệp bảo hiểm không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu xảy ra sự kiện bảo
hiểm
Đáp án đúng là: Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại không vượt
quá giá thị trường của tài sản được bảo hiểm
Vì: Khoản 2 Điều 42 Luật KDBH 2000 quy định:
2. Trong trường hợp hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị được giao kết do lỗi vô ý của bên mua
bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải hoàn lại cho bên mua bảo hiểm số phí bảo hiểm đã đóng
tương ứng với số tiền bảo hiểm vượt quá giá thị trường của tài sản được bảo hiểm, sau khi trừ các
chi phí hợp lý có liên quan. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm chỉ
chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại không vượt quá giá thị trường của tài sản được bảo hiểm.
Tham khảo: Khoản 2 Điều 42 Luật KDBH 2000
Câu hỏi 4
Hợp đồng bảo hiểm tài sản có đối tượng là gì?
a. Sức khỏe con người
b. Tài sản của con người
c. Tuổi thọ của con người
d. Tai nạn của con người
15
Đáp án đúng là: tài sản của con người
Vì: Điều 40 Luật KDBH quy định:
Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm tài sản là tài sản, bao gồm vật có thực, tiền, giấy tờ trị giá được
bằng tiền và các quyền tài sản.
Tham khảo:Điều 40 Luật KDBH 2000
Câu hỏi 5
Ngày 20/3/2019, ông A thực hiện giao kết hợp đồng bảo hiểm tài sản với công ty bảo hiểm B,
đối tượng của hợp đồng là chiếc xe máy SH trị giá 70 triệu đồng. Ngày 20/4/2019, ông A tiếp
tục giao kết hợp đồng bảo hiểm tài sản với công ty bảo hiểm C, đối tượng vẫn là chiếc xe
máy này. Ngày 19/9/2019, khi ơng điều khiển chiếc xe máy SH này thì bị ông D đâm phải.
Thiệt hại của chiếc xe là 20 triệu đồng. Hỏi, đây là hợp đồng bảo hiểm gì?
a. Hợp đồng bảo hiểm dưới giá trị
b. Hợp đồng bảo hiểm ngang giá trị
c. Hợp đồng bảo hiểm trùng
d. Hợp đồng bảo hiểm trên giá trị
Đáp án đúng là: Hợp đồng bảo hiểm trùng
Vì: Khoản 1 Điều 44 Luật KDBH 2000 quy định:
1. Hợp đồng bảo hiểm trùng là trường hợp bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm với hai
doanh nghiệp bảo hiểm trở lên để bảo hiểm cho cùng một đối tượng, với cùng điều kiện và sự kiện
bảo hiểm.
Tham khảo: Khoản 1 Điều 44 Luật KDBH 2000
Câu hỏi 6
Hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị là gì?
a. Là trường hợp bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm với hai doanh nghiệp bảo hiểm
trở lên để bảo hiểm cho cùng một đối tượng, với cùng điều kiện và sự kiện bảo hiểm.
b. Là hợp đồng trong đó số tiền bảo hiểm cao hơn giá thị trường của tài sản được bảo hiểm
tại thời điểm giao kết hợp đồng
c. Là hợp đồng trong đó số tiền bảo hiểm thấp hơn giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại
thời điểm giao kết hợp đồng
d. Là hợp đồng mà trong đó tài sản được bảo hiểm có giá trị cao trên thị trường
Đáp án đúng là: Là hợp đồng trong đó số tiền bảo hiểm cao hơn giá thị trường của tài sản được
bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng
Vì: Khoản 1 Điều 42 Luật KDBH 2000 quy định:
16
1. Hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị là hợp đồng trong đó số tiền bảo hiểm cao hơn giá thị
trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng. Doanh nghiệp bảo hiểm và bên
mua bảo hiểm không được giao kết hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị.
Tham khảo: Khoản 1 Điều 42 Luật KDBH 2000
Câu hỏi 7
Ngày 12/3/2019, ông Nguyễn Mạnh Hịa có giao kết hợp đồng bảo hiểm với cơng ty bảo hiểm
Bình Minh. Đối tượng của hợp đồng là 1 chiếc xe ô tô Honda CRV mới 100%, giá trị của
chiếc xe theo hóa đơn và giá thị trường là 1.2 tỷ. Tuy nhiên, khi ký kết hợp đồng, các bên
thỏa thuận số tiền bảo hiểm cho chiếc xe là 900 triệu đồng. Hỏi, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ
giải quyết như thế nào khi sự kiện bảo hiểm phát sinh?
a. Cơng ty Bình Minh bồi thường theo giá thị trường tại thời điểm ký kết hợp đồng là 1.2 tỷ
b. Cơng ty Bình Minh chỉ bồi thường theo giá trị thỏa thuận trong hợp đồng là 900 triệu đồng
c. Cơng ty Bình Minh khơng phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu xảy ra sự kiện bảo hiểm
d. Cơng ty Bình Minh chỉ chịu trách nhiệm bồi thường theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm và giá
thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng.
Đáp án đúng là: Cơng ty Bình Minh chỉ chịu trách nhiệm bồi thường theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm
và giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng.
Vì: Khoản 2 Điều 43 Luật KDBH 2000 quy định:
2. Trong trường hợp hợp đồng bảo hiểm tài sản dưới giá trị được giao kết, doanh nghiệp bảo hiểm
chỉ chịu trách nhiệm bồi thường theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm và giá thị trường của tài sản được
bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng.
Tham khảo: Khoản 2 Điều 43 Luật KDBH 2000
Câu hỏi 8
Chị Nguyễn Thanh Xuân mới mua một chiếc xe ô tô BMW, trị giá 3 tỷ đồng. Để tránh các rủi
ro như mất cắp, tai nạn dẫn đến hỏng xe, chị Xuân muốn mua bảo hiểm. Vậy, với đối tượng
là chiếc xe ô tô BMW, chị Xuân có thể ký kết được loại hợp đồng bảo hiểm nào sau đây?
a. Bảo hiểm nhân thọ
b. Bảo hiểm sinh kỳ
c. Bảo hiểm tử kỳ
d. Bảo hiểm tài sản
Đáp án đúng là: Bảo hiểm tài sản
Vì: Điều 40 Luật KDBH quy định: Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm tài sản là tài sản, bao gồm vật
có thực, tiền, giấy tờ trị giá được bằng tiền và các quyền tài sản.
Trong khi đó, các loại bảo hiểm con lại có đối tượng là tính mạng, sức khỏe của con người
Tham khảo:Điều 40 Luật KDBH 2000
17
Câu hỏi 9
Trong hình thức bảo hiểm nào mà khi bên mua bảo hiểm khơng đóng hoặc đóng khơng đủ
phí bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm KHƠNG được khởi kiện địi bên mua bảo hiểm đóng
phí bảo hiểm?
a. Tất cả các loại hình bảo hiểm
b. Bảo hiểm tài sản
c. Bảo hiểm con người
d. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
Đáp án đúng là: Bảo hiểm con người
Vì: theo Điều 36 Luật KDBH 2000 thì:
Trong bảo hiểm con người, nếu bên mua bảo hiểm khơng đóng hoặc đóng khơng đủ phí bảo hiểm
thì doanh nghiệp bảo hiểm khơng được khởi kiện địi bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm.
Tham khảo:Điều 36 Luật KDBH 2000
Câu hỏi 10
Trong hợp đồng bảo hiểm con người nào mà doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm
cho người thụ hưởng trong phạm vi số tiền bảo hiểm, căn cứ vào thương tật thực tế của
người được bảo hiểm và thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm?
a. Bảo hiểm sinh kỳ
b. Hợp đồng bảo hiểm tai nạn con người
c. Bảo hiểm tử kỳ
d. Hợp đồng bảo hiểm
e. Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe con người
Đáp án đúng là: Hợp đồng bảo hiểm tai nạn con người
Vì: Khoản 1 Điều 33 Luật KDBH 2000 quy định:
1. Trong bảo hiểm tai nạn con người, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ
hưởng trong phạm vi số tiền bảo hiểm, căn cứ vào thương tật thực tế của người được bảo hiểm và
thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Tham khảo: Khoản 1 Điều 33 Luật KDBH 2000
Câu hỏi 11
Khi bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm con người cho trường hợp chết của
người khác thì phải đáp ứng điều kiện nào sau đây?
a. Người đó phải đã kết hơn
b. Người đó phải có bằng đại học
18
c. Phải được người đó đồng ý bằng văn bản, ghi rõ số tiền bảo hiểm và người thụ hưởng
d. Người đó phải có thu nhập trên 9 triệu đồng/ tháng
Đáp án đúng là: Phải được người đó đồng ý bằng văn bản, ghi rõ số tiền bảo hiểm và người thụ
hưởng
Vì: Khoản 1 Điều 38 Luật KDBH 2000 quy định:
1. Khi bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm con người cho trường hợp chết của người
khác thì phải được người đó đồng ý bằng văn bản, trong đó ghi rõ số tiền bảo hiểm và người thụ
hưởng.
Mọi trường hợp thay đổi người thụ hưởng phải có sự đồng ý bằng văn bản của bên mua bảo hiểm.
Tham khảo: Khoản 1 Điều 38 Luật KDBH năm 2000
Câu hỏi 12
Trong hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, phạm vi bồi thường thiệt
hại đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra bao gồm?
a. Tất cả các phương án đều đúng
b. Thiệt hại về tài sản
c. Thiệt hại về thân thể
d. Thiệt hại về tính mạng
Đáp án đúng là: Tất cả các phương án đều đúng
Vì: theo Điều 7 VBHN số 25 của Bộ tài chính hợp nhất Nghị định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm
dân sự của chủ xe cơ giới quy định:
1. Thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra.
Tham khảo:Điều 7 VBHN số 25 của Bộ tài chính hợp nhất Nghị định về bảo hiểm bắt buộc trách
nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
Câu hỏi 13
Trong các hợp đồng sau đây, hợp đồng nào là hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự?
a. Hợp đồng bảo hiểm hỗn hợp
b. Hợp đồng bảo hiểm tử kỳ
c. Hợp đồng bảo hiểm sinh kỳ
d. Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
Đáp án đúng là: Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
Vì: Điều 52 Luật KDBH năm 2000 quy định:
Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự là trách nhiệm dân sự của người được bảo
hiểm đối với người thứ ba theo quy định của pháp luật.
19
Tham khảo:Điều 52 Luật KDBH năm 2000
Câu hỏi 14
Ông Nguyễn Văn Nam có ký hợp đồng mua bảo hiểm nhân thọ với công ty X vào tháng
3/2019. Tuy nhiên, ông Nam đã kê khai sai tuổi của mình vì tuổi đúng của ơng khơng thuộc
nhóm tuổi có thể được bảo hiểm. Khi phát hiện ra hành vi này, công ty X có quyền gì?
a. Tất cả các phương án đều sai
b. Công ty X vẫn tiếp tục thực hiện hợp đồng với ông Nam và yêu cầu phạt ông Nam một số tiền
theo thỏa thuận
c. Công ty X được hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm và khơng phải trả phí bảo hiểm mà ơng Nam đã
đóng
d. Cơng ty X có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm và hoàn trả số phí bảo hiểm đã đóng cho
bên mua bảo hiểm sau khi trừ các chi phí hợp lý có liên quan
Đáp án đúng là: Cơng ty X có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm và hồn trả số phí bảo hiểm đã
đóng cho bên mua bảo hiểm sau khi trừ các chi phí hợp lý có liên quan
Vì: theo khoản 2 Điều 34 Luật KDBH 2000 thì:
2. Trong trường hợp bên mua bảo hiểm thông báo sai tuổi của người được bảo hiểm, nhưng tuổi
đúng của người được bảo hiểm khơng thuộc nhóm tuổi có thể được bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo
hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm và hồn trả số phí bảo hiểm đã đóng cho bên mua bảo
hiểm sau khi đã trừ các chi phí hợp lý có liên quan. Trong trường hợp hợp đồng bảo hiểm đã có
hiệu lực từ hai năm trở lên thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho bên mua bảo hiểm giá trị hoàn
lại của hợp đồng bảo hiểm.
Tham khảo:khoản 2 Điều 34 Luật KDBH 2000
Câu hỏi 15
Trong trường nào sau đây, giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm với chủ xe cơ giới có
thời hạn dưới 01 năm?
a. Xe ô tô tải
b. Niên hạn sử dụng của xe cơ giới nhỏ hơn 1 năm theo quy định
c. Xe máy có giá trị thấp dưới 5 triệu đồng
d. Xe ô tô đã qua sử dụng
Đáp án đúng là: Niên hạn sử dụng của xe cơ giới nhỏ hơn 1 năm theo quy định
Vì: Điều 10 VBHN số 25 của Bộ tài chính hợp nhất Nghị định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân
sự của chủ xe cơ giới quy định:
1. Thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm là một năm, trong các trường hợp sau, thời hạn
bảo hiểm có thể dưới 01 năm:
a) Xe cơ giới nước ngồi tạm nhập tái xuất có thời hạn tham gia giao thơng trên lãnh thổ nước
Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới 01 năm;
20