CHƯƠNG 1: VẬT CHẤT DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ
****************
Câu 1: Tỉ lệ bộ ba chỉ có Nu loại G ở vị trí thứ 2 trong bộ ba.
Câu 2: A:U:G:X=1:2:3:4.
- Tỉ lệ bộ ba khơng có Nu loại G
- Tỉ lệ bộ ba có một loại Nu
Câu 3: Một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, mà mỗi nhiễm sắc thể có 400 nuclêơxơm. Mỗi đoạn nối
ADN trung bình có 80 cặp nu. Số đoạn nối ít hơn số nuclêơxơm.
- Khi các cặp NST đó tái bản 2 lần liên tiếp, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tạo nên
các nuclêôxôm tương đương với bao nhiêu nuclêôxôm? Số lượng prôtêin histon H cần phải cung
cấp là bao nhiêu?
Câu 4: mARN của sinh vật nhân sơ có A=2U=3G=4X, và có 1199 liên kết photphosdiester hình
thành khi tổng hợp phân tử mARN này. Bộ ba kết thúc trên bảng mã gốc là 3’ ATT 5’
Hỏi số ribonu từng loại trên tARN khi tham gia giải mã tổng hợp protein? Số lượng từng loại Nu
của gen.
Câu 5: Một phân tử prôtêin ở sinh vật nhân chuẩn khi tổng hợp đã phải huy động 499 tARN. Các
anticôđon trong các lượt của tARN có 498 U, 3 loại ribơnu cịn lại có số lượng bằng nhau. Mã kết
thúc trên mARN là UAG.
a/Tìm số lượng từng loại ribonu trên mARN và tARN của các đoạn exon.
b/. Xác định chiều dài của gen cấu trúc? Biết rằng kích thước của các đoạn intron = 25% kích
thước của các đoạn êxon.
c/. Tính số lượng nuclêơtit mỗi loại trên gen cấu trúc? Biết rằng trong các đoạn intron có tỉ lệ
A:U:G:X = 2:1:1:1.
d/. Khi gen nói trên tái bản 3 lần, mỗi gen con phiên mã 2 lần. Xác định số lượng nuclêôtit mỗi
loại cần cung cấp để tái bản và số lượng ribônu mỗi loại cần cung cấp để phiên mã bằng bao nhiêu?
Khơng tính tới các đoạn ARN mồi.
Câu 6: số liên kết hidro giữa hai mạch đơn của phân tử AND là 8.10 5, phân tử AND này có số cặp
Nu G-X nhiều gấp hai lần số cặp A_T
a. hãy xác định số lượng Nu từng loaih trên phân tử AND đó.
b. Gen B (một đoạn phân tử AND trên) thực hiện phiên mã, có số Nu loại T và X đều bằng
1/200 số Nu của hai loại tương ứng trên AND. Mạch 1 của gen này có 240A và 400G. khi gen này
thực hiện phiên mã đã lấy của môi trường 1040 U. hãy tính số ribonu mỗi loại của mARN phiên mã
từ gen trên.
Câu 7: Một gen cấu trúc trong quá trình dịch mã đã được môi trường cung cấp 299 axit amin, gen
này có nuclêơtit loại A = 4/5 G.
a/. Khi gen này tự sao 4 đợt liên tiếp thì số lượng nuclêơtit từng loại là bao nhiêu?
b/. Tính số lần phiên mã ở mỗi gen con biết rằng môi trường nội bào đã cung cấp 43200
ribônuclêôtit tự do.
c/. Một đột biến xảy ra đã làm cho gen có tỉ lệ
= 79,28 %, nhưng không làm số nuclêôtit của gen
thay đổi. Hỏi cấu trúc gen đã thay đổi ra sao và đột biến trên thuộc dạng nào?
Câu 8: Một gen mã hóa chuỗi polipeptit gồm 202 axit amin, có tỉ lệ T/X = 0,8. Một đột biến làm
thay đổi số nucleotit trong gen, làm cho tỉ lệ T/X = 80,37%.
a) Cấu trúc của gen đột biến đã biến đổi như thế nào?
b) Nếu đột biến xảy ra ở bộ ba thứ 2 trên mạch mã gốc của gen thì chuỗi polipeptit của gen đột biến
có gì sai khác với chuỗi polipeptit của gen bình thường?
Câu 9: Một mARN được tổng hợp từ dung dịch có chứa 80% ađênin và 20% uraxin. Nếu các bazơ
nitơ được phân bố ngẫu nhiên, hãy xác định tỷ lệ phân bố các bộ ba trên mARN trên.
1
Câu 10: Hai phân tử mARN được phiên mã từ 2 gen trong một vi khuẩn (Vi khuẩn A). Phân tử
mARN thứ nhất có U = 2G và A - X=300 ribơnuclêơtit. Phân tử mARN thứ hai có X = 40%,
U=30% số ribônuclêôtit của phân tử.
Hai gen sao ra các phân tử mARN này đều dài 5100Ǻ. Gen thứ nhất có hiệu số giữa G và
một loại nuclêơtit khác là 10% số nuclêôtit của gen. Tổng số nuclêôtit loại A của 2 gen là 1650.
a. Tính số lượng các nuclêơtit môi trường nội bào cần cung cấp để tạo nên các gen này trong
các vi khuẩn mới được sinh ra. Biết rằng vi khuẩn chứa gen này nguyên phân bình thường 2 lần liên
tiếp.
b. Tính số lượng mỗi loại ribơnuclêơtit trong mỗi phân tử mARN?
Câu 11: Trên một phân tử mARN dài 4355,4 A0 có một số ribơxom dịch mã với khoảng cách đều
nhau 81,6 A0. Thời gian của cả quá trình dịch mã là 57,9s. Vận tốc dịch mã là 10aa/s. Tại thời điểm
ribôxom thứ 6 dịch mã được 422aa, thì mơi trường đã cung cấp cho các ribơxom bao nhiêu
axitamin?
Câu 12: Một gen có chiều dài 5100 Ăngstron. Hiệu số phần trăm giữa adenin với một loại nucleotit
khác bằng 10% số nucleotit của gen. Trên phân tử mARN được tổng hợp từ gen đó có 10% uraxin.
một mạch đơn của gen có 16% xitozin, số timin bằng 150 nucleotit.
a. Tỉ lệ phần trăm và số lượng từng loại nucleotit của gen.
b. Tỉ lệ phần trăm và số lượng từng loại ribonucleotit của một phân tử mARN bằng bao nhiêu?
c. Nếu gen đó sao mã 6 lần và trên mỗi phân tử mARN có 10 riboxom trượt qua khơng lặp lại
thì số lượng axit amin mà mơi trường nội bào cung cấp cho quá trình tổng hợp protein là bao
nhiêu?
d. Nếu thời gian giải mã một axit amin la 0,1 giây, thời gian tiếp xúc của một phân tử mARN
với các riboxom là 58,1 giây, khoảng cách giữa các riboxom kế tiếp khoảng bao nhiêu
Ăngstron?
Bài 13: Một gen dài 5100 Ắngtron. Khi gen tự sao liên tiếp hai đợt, môi trường nội bào đã cung cấp
2700 ađênin. Phân tử mARN được tổng hợp từ gen đó có 600 adenin và 240 guanin. vận tốc giải mã
là 10 axit amin/ giây. Tính từ lúc ribơxơm thứ nhất trượt qua phân tử mARN cho đến khi hết phân
tử mARN đó là 55,6 giây.
a) Xác định số lượng từng loại nuclêôtit ởtrong tồn bộ các gen được hình thành sau hai đợt tự
sao liên tiếp
b) Xác định số lượng từng loại nuclêôtit ở mỗi mạch đơn của gen
c) Tính khoảng cách theo ăngtron giữa ribôxôm thứ nhất với ribôxôm cuối cùng khi chúng
đang tham gia giải mã trên một phân tử mARN
Bài 14: mạch thứ nhất của gen có tỉ lệ các nuclêôtit là 10% adenine, 20% timin và 25% xitozin.
Phân tử mARN được sao từ gen đó có 20% uraxin.
a) Tính tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen và từng loại ribơnuclêơtit của phân tử mARN
b) Nếu gen đó dài 0,306 micromet thì nó chứa boa nhiêu liên kết hidro?
c) Một phân tử mARN sinh ra từ gen có chiều dài nói trên và có một số riboxom cùng hoạt
động trong quá trình giải mã, thời gian riboxom thứ nhất trượt qua hết phân tử là 30 giây và thời
gian tính từ lúc bắt đầu có sự giải mã đến khi riboxom cuối cùng trượt qua hết phân tử mARN đó
là 35,4 giây. Hỏi có bao nhiêu riboxom tham gia vào quá trình giải mã? Biết rằng các riboxom
cách đều nhau một khoảng bằng 61,2Ǻ
Bài 15: Mạch thứ nhất của gen có 240 timin, hiệu số giữa guanin với adenine bằng 10% số
nucleotit của mạch. Ở mạch thứ hai, hiệu số giữa adenin và xitozin bằng 20% số nucleotit của
mạch. Khi gen đó tổng hợp phân tủe mARN thì mội trường nội bào đã cung cấp 360 uraxin.
a) Tỉ lệ phần trăm và số lượng từng loại nucleotit của gen và của từng mạch là bao nhiêu?
b) Hãy tính chiều dài của phân tử mARN, tỉ lệ phần trăm và số lượng mỗi loại ribonucleotit
của nó.
c) Trên mỗi phân tử mARN có 8 riboxom cùng giải mã, tính từ lúc riboxom bắt đâu ftrượt trên
phân tử mARN thì thời gian để riboxom thứ nhất trượt qua hết sphân tử là 20 giây, cịn riboxom
ci cùng thì phải cần đén 26,3 giây mới hoàn tất việc giải mã. khoảng cách đều giữa các riboxom
là bao nhiêu Ắngtron? Biết rang các riboxom trượt với vận tốc bằng nhau
2
Bài 16: Trên một phân tử mARN có một số riboxom trượt qua với khoảng cách đều bằng nhau.
Riboxom thứ nhất trượt qua hết phân tử mARN đó hết 50 giây. Tính từ lúc riboxom thứ nhất trượt
qua và tiếp xúc với phân tử mARN đó thì riboxom cuối cùng phải mất 57,2 giây mới hoàn thành
việc đi qua phân tử mARN . Biết rằng phân tử prôtêin thứ hai được tổng hợp chậm hơn phân tử
prôtêin thứ nhất 0,9 giây.
Gen điều khiển việc tổng hợp các phân tử prôtêin nói trên có mạch 1 chứa 10% adeini và 20%
guanine, mạch 2 chứa 15% adenine. Quá trình sao mã của gen đã đòi hỏi mội trường nội bào cung
cấp 150 uraxin và 155 adenin để góp phần tổng hợp một phân tử mARN
a) Tính chiều dài của gen
b) Tính số lượng từng loại ribônuclêôtit của một phân tử mARN
c) Số riboxom đã tham gia vào qua trình giải mã trên một phân tử mARN đó là bao nhiêu? Biết
rằng mỗi riboxom chỉ trượt qua một lần.
d) Khoảng cách giữa 2 riboxom kế tiếp và khoảng cách giữa riboxom thứ nhất với riboxom
cuối cùng tính theo ăngtron là bao nhiêu?
e) Tồn bộ quá trình giải mã nới trên đã cần bao nhiêu axit amin của mội trường nội bào và
trong tất cả các prơtêin hồn chỉnh chứa bao nhiêu axit amin?
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
CHƯƠNG 2: VẬT CHẤT DI TRUYỀN CẤP ĐỘ TẾ BÀO
*******************
Câu 1. Các tế bào 1,2,3 trong hình đang ở kì nào, thuộc kiểu phân bào gì ? Cho biết bộ nhiễm sắc
thể lưỡng bội của loài này 2n = 4).
-
Nêu bộ NST các kỳ của quá trình nguyên phân và giảm phân khi tế bào của loài trên.
Câu 2: Loài A 2n=20
1/ Nhóm tế bào thứ nhất của lồi a mang 200 NST ở dạng sợi mảnh. Hãy xác định:
Số tế bào của nhóm và các tế bào của nhóm này đang ở kì nào?
2/ Nhóm tế bào thứ 2 của tế bào a mang 400 NST kép:
Các tế bào của nhóm này đang ở kì nào? - Số lượng tế bào của nhóm là bao nhiêu?
3/ Nhóm tế bào thứ 3 của loài A mang 640 NST đơn đang phân li về 2 cực tế bào:
Nhóm tế bào thứ 3 đang ở kì nào? - Số lượng tế bào của nhóm là bao nhiêu?
Câu 3:
1/ Ở một lồi, trong q trình phát sinh giao tử nếu có trao đổi chéo tại một điểm trên một cặp
nhiễm sắc thể tương đồng thì số loại giao tử tối đa đã có thể đạt được là 32.
Hãy xác định tên của lồi đó.
2/ Trong vùng sinh sản của ống dẫn sinh dục của một cá thể đực thuộc lồi nói trên có một số tế
bào sinh dục sơ khai đều nguyên phân 5 lần liên tiếp. Có 87,5% tế bào con tạo ra được chuyển sang
vùng chín trở thành tế bào sinh tinh. Trong số các tinh trùng tạo ra chỉ có 25% số tinh trùng chứa X
và 12,5% số tinh trùng chứa Y thụ tinh tạo ra tổng số 168 hợp tử.
Tính số tế bào sinh dục đực sơ khai đã phát sinh ra các loại tinh trùng nói trên và số nhiễm sắc thể
mơi trường cung cấp cho q trình phát sinh đó.
3
3/ Cho biết hiệu suất thụ tinh của trứng là 75%. Tất cả các trứng được tạo ra phát sinh từ 14 tế bào
sinh dục sơ khai cái và tất cả các tế bào con được tạo ra ở vùng sinh sản đều trở thành tế bào sinh
trứng.
Xác định số lần nguyên phân của của mỗi tế bào sinh dục sơ khai cái.
Câu 4: Một tế bào sinh dục sơ khai của một cá thể đực qua các giai
đoạn phát triển từ vùng sinh sản đến vùng chín đòi hỏi môi
trường nội bào cung cấp tổng cộng 240 NST đơn. Số NST đơn có trong
một giao tử được tạo ra ở vùng chín gấp đôi số tế bào tham gia
vào đợt phân bào cuối cùng tại vùng sinh sản.
a. Số NST đơn mà môi trường nội bào cung cấp cho mỗi giai đoạn
phát triển của tế bào sinh dục trên?
b. Cá thể trên có thể tạo ra bao nhiêu loại giao tử nếu trong quá
trình giảm phân tạo giao tử có 2 cặp NST trao đổi chéo tại một
điểm, một cặp NST có trao đổi chéo tại 2 điểm không cùng lúc và
1cặp NST không phân li trong lần giảm phân 1.
Câu 5: Một cá thể của một lồi sinh vật khi giảm phân tạo giao tử, người ta nhận thấy số loại giao
tử chứa 2 NST có nguồn gốc từ mẹ là 36. Biết rằng trong giảm phân NST giữ nguyên cấu trúc
không đổi kể cả ở cá thể đực và cơ thể cái.
a.Xác định bộ NST lưỡng bội của lồi?
b.Tính tỷ lệ các loại giao tử:
-Loại giao tử có 2 NST có nguồn gốc từ
-Loại giao tử có 5 NST có nguồn gố từ mẹ.
Câu 6: Ở một loài một tế bào sinh dục 2n thực hiện sự ngun phân liên tiếp một số lần, địi hỏi
mơi trường nội bào cung cấp nguyên kiệu để hình thành nên 4826 nhiễm sắc thể đơn mới. các tế
bào con sinh ra từ lần nguyên phân cuối cùng đều giảm nhiễm bình thường cho 256 tinh trùng chưa
nhiễm sắc thể giới tính Y
a)
Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của lồi ? số lần nguyên phân liên tiếp của tế bào sinh dục 2n
đầu tiên ? để tạo ra các tế bào con 2n đã có bao nhiêu thoi dây tơ vơ sắc được hình thành trong các
lần nguyên phân ấy ?
b)
Nếu có 3 tinh trùng được thụ tinh với 3 trứng khác nhau tạo ra các hợp tử thì có bao nhiêu
cromait trong các tế bào sinh dục cái sinh ra các trứng đó, vào lúc mà các tế bào bắt đầu thực hiện sự
phân bào giảm nhiễm? Các hợp tử vừa được hình thành có bao nhiêu NST đơn?
c)
Giả thiết rằng sự giảm phân xảy ra trong các tế bào sinh dục của cá thể cái, mỗi cặp tương
đồng đều gồm hai nhiễm sắc thê cấu trúc khác nhau, mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng đều gồm
hai nhiễm sắc thể cấu trúc khác nhau, sự trao đổi đoạn chỉ xảy ra một cặp nhiễm sắc thể thường,sự
đột biến dị bội chỉ xảy ra ở cặp nhiễm sắc thể giới tính. Khả năng cá thể cái có thể cho bao nhiêu
loại trứng?
Câu 7: giả thiết trong các cặp nhiễm sắc thể tương đông của một bộ nhiễm ssắc thể lưỡng bội đều
chứa cá cặp gen dị hợp tử và hiện tượng trao đổi đoạn tại một điểm chỉ xảy ra với một cặp nhiễm
sắc thể tương đồng. Cho biết không có hiện tượng đột biến và số loại giao tử đực sinh ra từ các điều
kiên trên là 32.
Giả thiết trung bình mỗi kì trong phân bào nguyên phân hết 5 phút, hai lần phân bào (kì trung gian)
hết 10 phút, quá trình nguyên phân diễn ra liên tục, các tế bào con sinh ra đều tiếp tục nguyên phân.
a)
Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội nói trên ở trạng thái chưa nhân đôi là bao nhiêu ?
b)
Để hợp tử thực hiện được quả trình ngun phân thì mơi trường nội bào đã cung cấp nguyên
kiệu tương đương với bao nhiêu NST đơn vào các thời điểm:
Kết thúc 20 phút
Kết thúc 32 phút
Kết thúc 100 phút
Biết rằng khi hợp tử bước vào kì trước được tính là thời gian bắt đầu
Câu 8: Ở gà khi quan sát một tế bào sinh dục đực đang ở kì giữa của nguyên phân, người ta đếm
được 78 nhiễm sắc thể kép
4
a)
Tế bào đó nguyên phân 5 đợt liên tiếp đã đòi hỏi mội trường cung cấp nguyên liệu để tạo ra
bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn mới ?
b)
Loại tế bào này giảm phân bình thường, khả năng nhiều nhất có thể cho bao nhiêu loại tinh
trùng trong trường hợp không có hiện tượng trao đổi đoạn giữa các nhiễm sắc thể kép trong cặp
tương đồng? Điều kiện để cho số loại tinh trùng nhiều nhất là gì?
c)
Giả thiết rằng có 1000 tế bào sinh tinh trùng giảm phân bình thường, hiệu
suất thụ tinh của tinh trùng là 1/1000, còn của trứng là 20%, mỗi tinh trùng chỉ thụ tinh với một
trứng. Xác định số tế bào sinh trứng.
d)
Các hợp tử được tạo thành đã nguyên phân liên tiếp nhiều đợt với số lần bằng nhau, môi
truờng nội bào đã cung cấp nguyên kiệu để tạo ra 2184 nhiễm sắc thể đơn mới. Xác định số tế bào
con sinh ra và số đợt nguyên phân của mỗi hợp tử.
Câu 9: Một tế bào sinh duc đực 2n và một tế bào sinh dục cái 2n đều nguyên phân một số đợt bằng
nhau (các tế bào con sinh ra đều tiếp tục nguyên phân). Giả thiết rằng các tế bào con sinh ra từ đợt
nguyên phân cuối cùng đều giảm nhiễm cho tổng số 80 giao tử binh thường. Cho biết số lượng
nhiễm sắc thể đơn trong các giao tử đực nhiều hơn số lượng nhiễm sắc thể đơn trong các giao tử cái
là 192.
1.
Lồi đó tên là gì?
2.
Mơ tả hình dạng và số lượng bộ nhiễm sắc thể lưỡng bộ trong lồi đó
Câu 10: Một gà mái đẻ đươc một số trứng, nhưng khi ấp chỉ có 12 trứng nở thành gà con. Các hợp
tử nở thành gà con có 936 nhiễm sắc thể đơn ở trạng thái chưa tự nhân đơi. Số trứng cịn lại khơng
nở thành gà con. Số tinh trùng được sinh ra phục vụ cho gà giao phối có 624000 nhiễm sắc thể đơn.
Giả thiết số tinh trùng được trực tiếp thụ tinh với các trứng nói trên chiếm tỉ lệ 1/1000 so với tổng
số tinh trùng được hình thành. Mỗi tinh trùng thụ tinh với 1trứng
a) Số trứng được thụ tinh
b) Trứng gà không nở thành gà con có bộ nhiễm sắc thể như thế nào?
c) Số gà trống và gà mái trong đàn gà con nói trên có tn theo tỉ lệ 1: 1 khơng?
Câu 11: Có 1000 tế bào mẹ hạt phấn giảm phân tạo ra các hạt phấn và 50 tế bào sinh nỗn giảm
phân tạo ra các túi phơi. Nếu các hạt phấn đều có khả năng thụ phấn và tất cả các trứng sinh ra đều
được thụ tinh thì tối đa có thể sinh ra bao nhiêu hợp tử? Giải thích?
Câu 12: Bộ NST lưỡng bội của ruồi giấm 2n = 8.
a. Theo lí thuyết, ở ruồi giấm cái có thể hình thành bao nhiêu loại thể ba kép về bộ NST?
b. Nếu trên mỗi cặp NST tương đồng xét 1 cặp gen dị hợp thì theo lí thuyết, ở ruồi giấm cái
có thể hình thành bao nhiêu loại thể ba có kiểu gen khác nhau.
Câu 13: 10 tế bào sinh dục sơ khai phân bào liên tiếp với số lần như nhau ở vùng sinh sản, môi
trường cung cấp 2480 nhiểm sắc thể đơn, tất cả các tế bào con đến vùng chín giảm phân đã địi hỏi
mơi trường tế bào cung cấp thêm 2560 nhiễm sắc thể đơn. Hiệu suất thụ tinh của giao tử là 10% và
tạo ra 128 hợp tử. Biết khơng có hiện tượng trao đổi chéo xảy ra trong giảm phân. Hãy xác định:
a. Bộ nhiễm sắc thể 2n của loài và tên của loài đó?.
b. Tế bào sinh dục sơ khai là đực hay cái? Giải thích?
Câu 14: Một số tế bào ở một loài nguyên phân liên tiếp một số đợt bằng nhau hình thành lên 1024
tế bào con. Các tế bào con. Các tế bào con này tiến hành giảm phân hình thành giao tử. Các giao tử
này đều tham gia thụ tinh với hiệu suất 6,25% và đã tạo thành 256 hợp tử.
a) Xác định giới tính của cơ thể có tế bào trên?
b) Tính số tế bào sinh giao tử của giới kia biết hiệu suất thụ tinh là 25%.
c) Xác định bộ NST 2n của lồi. Biết ở kì giữa của lần nguyên phân cuối cùng của các tế bào trên
có 8192 cromatit và số đợt phân bào của mỗi tế bào gấp đôi số tế bào ban đầu.
d) Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, nếu xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm trên 3 cặp NST
(khơng có đột biến), thì tối đa xuất hiện bao nhiêu loại giao tử?
Câu 15: Cho biết một loài có 2n = 24 và chu kỳ nguyên phân diễn ra trong 11 giờ. Thời gian ở kỳ
trung gian nhiều hơn thời gian phân bào trong 1 chu kỳ tế bào là 9 giờ. Trong nguyên phân, thời
gian diễn ra ở các kỳ trước, kỳ giữa, kỳ sau và kỳ cuối tương ứng với tỷ lệ 3:2:2:3. Xác định số tế
bào mới được tạo ra cùng với số nhiễm sắc thể theo trạng thái của chúng từ một hợp tử của loài
5
phân bào tại các thời điểm 43 giờ, 54 giờ 30 phút, 65 giờ 42 phút, 78 giờ. (Biết pha G1 của kì trung
gian là 1 giờ).
Câu 16: Ba hợp tử của một lồi, lúc chưa nhân đơi số lượng NST đơn trong mỗi tế bào bằng 20.
Hợp tử 1 có số đợt nguyên phân bằng
số lần nguyên phân của hợp tử 2. Hợp tử 2 có số đợt
nguyên phân liên tiếp bằng 50% số đợt nguyên phân của hợp tử 3. Số lượng NST đơn lúc chưa nhân
đôi trong tất cả các tế bào con sinh ra từ 3 hợp tử bằng 5480.
a. Tính số đợt nguyên phân liên tiếp của mỗi hợp tử ?
b. Số lượng NST đơn được tạo ra từ nguyên liệu môi trường tế bào đã cung cấp cho mỗi hợp
tử để nguyên phân là bao nhiêu.
Câu 17: Cho 2.000 tế bào sinh hạt phấn, kiểu gen
. Quá trình giảm phân của các tế bào sinh hạt
phấn này đã có 400 tế bào xảy ra hốn vị gen.
a. Tính số giao tử mỗi loại được sinh ra từ số tế bào trên ?
b. Tính tần số hoán vị gen và khoảng cách giữa các gen trên NST bằng bao nhiêu?
c. Nếu tần số hoán vị gen của lồi là 15% sẽ có bao nhiêu tế bào xảy ra hoán vị gen?
Câu 18: Một tế bào sinh dưỡng của lúa 2n = 24 NST. Nguyên phân liên tiếp 6 lần. Nhưng khi kết
thúc lần phân bào 3; trong số tế bào con, do tác nhân đột biến có 1 tế bào bị rối loạn phân bào xảy
ra trên tất cả các cặp nhiễm sắc thể.
a/. Tìm số lượng tế bào con hình thành?
b/. Tính tỉ lệ tế bào đột biến với tế bào bình thường.
c/. Trong các lần phân bào môi trường tế bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương để tạo ra bao
nhiêu nhiễm sắc thể đơn mới?
Câu 19: Tìm tỉ lệ KH của các phép lai sau
6
a. Aaa x Aaa
g. Aaaaaaaa x AAAAaaaa
b. Aaa x AAa
h. AaaaBBbb x AaaaBBbb
c. Aaaa x AAa
i. AAaaBBbb x AaaaBbbb
d. AAaaaa x Aaaa
j. AaaBBbb x AAaBBbb
e. AAaaaa x Aaaa
k. AAAAaaBBbbbb x AaBBbb
f. AAaaaa x Aaaaaa
l. AaaBBb x AAaaBBbb
Câu 20: Tìm tỉ lệ KG, KH của các phép lai sau
a. AAaa x AAaa
f. AAAa x Aa
b. AAaa x Aaaa
g. Aaaa x Aaaa
c. AAaa x AAAa
h. AAAa x AAAa
d. AAaa x Aa
i. AAAa x Aa
e. Aaaa x Aa
Câu 21: Ở một loài thực vật, nếu các gen trên một NST đều liên kết hồn tồn thì khi tự thụ phấn nó có
khả năng tạo nên 1024 kiểu tổ hợp giao tử. Trong một thí nghiệm người ta thu được một số hợp tử. Cho
¼ số hợp tử phân chia 3 lần liên tiếp, 2/3 số hợp tử phân chia 2 lần liên tiếp, còn bao nhiêu chỉ qua phân
chia 1 lần. Sau khi phân chia số NST tổng cộng của tất cả các hợp tử là 580. Hỏi số noãn được thụ tinh?
Câu 22: Trên 1 cá thể rày nâu, tại vùng sinh sản có 4 tế bào A, B, C, D chúng phân chia trong 1 thời
gian bằng nhau và thu hút của môi trường nội bào 1098.10 3 nucleotit các loại. Qua vùng sinh trưởng tới
vùng chín, các tế bào này lại địi hỏi mơi trường nội bào cung cấp 1342.10 3nucleotit các loại để tạo
thành 88 giao tử. Hãy cho biết số giao tử do mỗi tế bào trên sinh ra là bao nhiêu ? Cá thể thuộc giới tính
gì ?
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
CHƯƠNG 3: QUY LUẬT DI TRUYỀN
********************
Câu 1: Ở ruồi giấm, mắt đỏ trội hồn tồn so với mắt trắng, tính trạng này do một cặp gen nằm trên
NST giới tính X (khơng có alen trên NST giới tính Y) qui định. Phép lai giữa ruồi giấm cái mắt đỏ
không thuần chủng với ruồi giấm đực mắt đỏ sẽ cho F1 và F2 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào khi cho F1
tạp giao? Biết rằng khơng có đột biến xảy ra.
Câu 2: Tính trạng màu sắc và hình dạng lơng ở chuột được qui định bởi 2 cặp gen không alen nằm trên
NST thường. Phép lai giữa chuột lông đen, xù với chuột lông trắng, thẳng đều thuần chủng đã thu được
F1 đồng loạt lông đen, xù. Khi cho F1 tạp giao thì ở F2 thu được 2 loại kiểu hình. Xác định quy luật di
truyền chi phối 2 cặp tính trạng và tỉ lệ chuột lông đen, xù không thuần chủng trong tổng số chuột lông
đen, xù ở F2.
Câu 3: Giả sử ở một loài động vật, khi cho hai dịng thuần chủng lơng màu trắng và lơng màu vàng giao
phối với nhau thu được F1 tồn con lơng màu trắng. Cho các con F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ
kiểu hình: 48 con lơng màu trắng : 9 con lông màu đen : 3 con lông màu xám : 3 con lông màu nâu : 1 con
lơng màu vàng. Hãy giải thích kết quả của phép lai này.
Câu 4: . Ở ong mật, gen A quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với gen a quy định cánh ngắn, gen B
quy định cánh rộng là trội hoàn toàn so với gen b quy định cánh hẹp. Hai gen này cùng nằm trên một
nhiễm sắc thể và xảy ra trao đổi chéo.
P: ong cái cánh dài, rộng x
ong đực cánh ngắn, hẹp
F1:
100% cánh dài, rộng.
a. Cho biết kiểu gen của P ?
b. Cho F1 tạp giao,ở F2 ong đực, ong cái có những kiểu hình như thế nào?
c. Nếu phép lai trên khơng phải là ong mật mà là ruồi giấm thì kết quả F 2 giống hay khác so với
phép trên? Tại sao?
Câu 5: Xét 3 gen liên kết theo trật tự sau:
A
30
B
20
D
7
AbD
abd
được lai với
thì tỉ lệ các kiểu hình theo lý thuyết là
aBd
abd
bao nhiêu? Giả sử rằng tần số của các cá thể có trao đổi chéo kép là tích các tần số trao đổi chéo đơn
(khơng có nhiễu).
Câu 6*: Ở chuột 2 đột biến gen lặn a gây ra tính trạng đi xoăn, b gây ra tính trạng lơng sọc liên kết
trên NST giới tính X, các alen trội A, B quy định tính trạng đi và lơng bình thường. Một số chuột đực
mang 2 alen lặn a và b bị chết ở giai đoạn phôi. Người ta thực hiện phép lai sau đây:
P: Chuột cái thuần chủng đuôi và lơng bình thường x chuột đực đi xoăn, lơng sọc.
F1: 100% chuột đi và lơng bình thường.
Cho F1 x F1 được F2 có:
203 chuột đi và lơng bình thường.
53 chuột đi xoăn, lơng sọc
7 chuột đi bình thường, lơng sọc
7 chuột đi xoăn, lơng bình thường
Tính tần số hốn vị gen ở chuột cái
Câu 7: Giả sử ở lồi bí, quả màu vàng là tính trạng trội so với quả màu xanh. Những màu này bị gen
trội I nằm trên cùng một NST với các gen trên át chế, nên bí có quả màu trắng.
Khi lai thứ bí thuần chủng quả trắng với thứ bí quả xanh, người ta thu được tồn bộ F1 có quả trắng. Lai
phân tích F1, người ta thu được đời con phân ly theo tỷ lệ: 4 bí quả trắng: 3 bí quả xanh: 1 bí quả vàng.
Hãy xác định khoảng cách giữa hai gen I và gen quy định màu quả nói trên. Viết sơ đồ lai.
Câu 8: . Không lập sơ đồ lai hãy xác định tỷ lệ kiểu hình giống mẹ và tỷ lệ
Nếu một thể dị hợp tử về 3 gen
kiểu gen giống bố được tạo thành trong phép lai ♂ AaBbdd × ♀ aaBbDd
Câu 9: Ở người bệnh X do gen lặn di truyền theo quy luật Menđen:
a. Một người phụ nữ bình thường có bố đẻ khơng mang gen bệnh, mẹ cô ta không mắc bệnh song em
trai mẹ mắc bệnh. Chồng của người phụ nữ này không mắc bệnh song có chị gái mắc bệnh.
Tính xác suất mắc bệnh X của những người con cặp vợ chồng này.
b. Ở trường hợp khác, một người đàn ơng có cơ em gái mắc bệnh lấy một người phụ nữ có anh trai mắc
bệnh. Tính xác suất để cặp vợ chồng này sinh con mắc bệnh X.
Biết rằng ngoài các trường hợp bị bệnh nêu trên cả hai bên vợ chồng khơng có ai mắc bệnh.
Câu 10: Xét 5 locut gen phân ly độc lập trên NST thường, mỗi locut có hai alen. Tính số kiểu gen khác
nhau trong quần thể thuộc các trường hợp sau đây:
a) Số kiểu gen đồng hợp 1 cặp gen
b) Số kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen
c)
Số kiểu gen đồng hợp 3 cặp gen
d)
Số kiểu gen đồng hợp 4 cặp gen
e)
Số kiểu gen đồng hợp 5 cặp gen
f)
Tổng số kiểu gen khác nhau
Câu 11: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ là trội hoàn toàn, gen a quy định quả vàng là lặn; gen B quy
định quả tròn là trội, gen b quy định quả bầu dục là lặn.
Cho cà chua thuần chủng quả đỏ, tròn lai với cà chua thuần chủng quả vàng, bầu dục thu được F1
tồn quả đỏ, trịn. Cho cà chua F1 lai phân tích thu được Fa phân ly tỷ lệ :
5 đỏ, tròn: 1 vàng, tròn: 5 Đỏ, bầu dục: 1 Vàng, bầu dục
Giải thích và viết sơ đồ lai từ P đến Fa . Biết rằng các lo cút gen phân ly độc lập với nhau
Câu 12: Khi giao phấn giữa một thứ cây hoa đỏ thuần chủng với 3 cây hoa trắng thuần chủng cùng
loài thu được các kết quả sau:
TH1: F1 100%hoa đỏ, F2 703 hoa đỏ, 232 hoa trắng
TH2: F1 100% hoa trắng, F2: 105đỏ 645 trắng
TH3:F1 100% trắng, F2 227 đỏ, 690 trắng
Xác định quy luật di truyền chi phối phép lai trên. Viết sơ đồ lai minh hoạ
Câu 13: Giao phấn cây đậu có có cùng kiểu gen Aa biết A cho hạt trơn, a hạt nhăn. Tìm sác xuất ở thế
hệ sau nếu lấy 7 hạt trong đó có 5 hạt trơn và 2 hạt nhăn là bao nhiêu?
a.
Một phụ nữ lớn tuổi nên đã xảy ra sự không phân tách ở cặp NST giới tính trong giảm phân
1 ,đời con của họ có thể có bao nhiêu % sống sót bị đột biến ở thể 3 nhiễm 2n+1.
8
b.
Bệnh bạch tạng ở người do alen lăn trên NST thường quy định.Một cặp vợ chồng đều dị hợp về
cặp gen trên, họ có ý định sinh 3 người con.
Xác suất để họ sinh được 2 trai và 1 gái trong đó ít nhất có được 1 người con bình thường là bao nhiêu?
Câu 14: Trong một cá thể giả định, con cái thân bè, lông trắng, thẳng được lai với con đực thân mảnh,
lông đen, quăn tạo ra F1 thân mảnh, lông trắng, thẳng. Cho con cái F1 giao phối với con đực thân bè,
lông đen, quăn thu được đời sau:
Thân mảnh, lông trắng, thẳng
169
Thân mảnh, lông đen, thẳng
19
Thân mảnh, lông đen, quăn
301
Thân bè, lông trắng, quăn
21
Thân mảnh, lông trắng, quăn
8
Thân bè, lông đen, quăn
172
Thân bè, lông đen, thẳng
6
Thân bè, lông trắng, thẳng
304
Hãy lập bản đồ di truyền xác định trật tự các gen và khoảng cách giữa chúng.
Câu 15: Cho 2.000 tế bào sinh hạt phấn, kiểu gen
. Quá trình giảm phân của các tế bào sinh hạt
phấn này đã có 400 tế bào xảy ra hốn vị gen.
a. Tính số giao tử mỗi loại được sinh ra từ số tế bào trên ?
b. Tính tần số hốn vị gen và khoảng cách giữa các gen trên NST bằng bao nhiêu?
c. Nếu tần số hoán vị gen của lồi là 15% sẽ có bao nhiêu tế bào xảy ra hoán vị gen?
Câu 16: Trao đổi chéo – hoán vị gen có thể xảy ra trong q trình giảm phân hình thành cả giao tử đực
và giao tử cái (hốn vị 2 bên) hoặc chỉ ở q trình hình thành một trong hai loại giao tử (hoán vị một
bên). Xét phép lai hai cá thể dị hợp tử đều về hai cặp gen (A và B) quy định hai cặp tính trạng tương
phản nằm trên một cặp nhiễm sắc thể. Biết tần số hoán vị gen là 8%. Hãy xác định tỉ lệ kiểu hình của
thế hệ F1?
Câu 17: Một phép lai ở lồi thực vật giữa cây có hoa trắng, hạt trơn với cây có hoa tím, hạt nhăn. F 1 thu
được đồng loạt các cây có hoa tím, hạt trơn. Lai phân tích các cây F 1 thu được thế hệ lai gồm: 208 cây
hoa tím, hạt nhăn; 193 cây hoa trắng, hạt trơn; 47 cây hoa tím, hạt trơn; 52 cây hoa trắng, hạt nhăn.
Xác định tỉ lệ kiểu hình của các cây thế hệ F2 nếu cho F1 tự thụ phấn trong các trường hợp sau:
a. Hốn vị gen xảy ra ở cả q trình phát sinh giao tử đực và cái.
b. Hoán vị gen chỉ xảy ra ở quá trình phát sinh giao tử cái.
Câu 18: Xét 3 gen liên kết ở ngô: +/b, +/lg, +/v. Một phép lai phân tích giữa thể dị hợp tử về 3 gen và
thể đồng hợp tử lặn tạo ra thế hệ con như sau
+ v lg
165
+ + lg
37
b++
125
bv+
33
b + lg
64
+++
11
+v+
56
b v lg
9
Tổng số: 500 cá thể
Xác định cấu trúc di truyền của thể dị hợp tử; xác định trật tự gen và khoảng cách bản đồ giữa
các gen; tính tần số trao đổi chéo kép và hệ số trùng lặp.
-----------------------------------------------------------------------------------------
CHƯƠNG 4: DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ + XÁC SUẤT
**********************
9
Câu 1: Ở người, nhóm máu A được qui định bởi kiểu gen IAIA và IAIO ; nhóm máu B được qui định bởi
kiểu gen IBIB và IBIO ; nhóm máu AB được qui định bởi kiểu gen IAIB và nhóm máu O được qui định bởi
kiểu gen IOIO. Một quần thể người có cấu trúc di truyền cân bằng Hacdi-Vanbec thì tần số alen IA = 0,4 ;
IB = 0,4 và IO = 0,2. Hai người đều có nhóm máu A kết hơn thì xác suất họ sinh con nhóm máu O là bao
nhiêu phần trăm?
Câu 2: Giả sử một quần thể động vật ngẫu phối có tỉ lệ các kiểu gen:
- Ở giới cái: 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa
- Ở giới đực: 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa
a) Xác định cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng.
b) Sau khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, do điều kiện sống thay đổi, những cá thể có kiểu
gen aa trở nên khơng có khả năng sinh sản. Hãy xác định tần số các alen của quần thể sau 5 thế hệ
ngẫu phối.
Câu 3: Một cặp vợ chồng dự kiến sinh 3 người con .
a) Nếu họ muốn sinh 2 người con trai và 1 người con gái thì khả năng thực hiện mong muốn đó là bao
nhiêu?
b) Tìm xác suất để trong 3 lần sinh họ có được cả trai và gái.
Câu 4: Chiều cao cây do 3 cặp gen PLĐL, tác động cộng gộp quy định.Sự có mặt mỗi alen trội trong tổ
hợp gen làm tăng chiều cao cây lên 5cm. Cây thấp nhất có chiều cao = 150cm. Cho cây có 3 cặp gen dị
hợp tự thụ. Xác định:
a) Xác suất có được tổ hợp gen có 1 alen trội ; 4 alen trội.
b) Khả năng có được một cây có chiều cao 165cm
Câu 5: Gen I và II lần lượt có 2, 3 alen. Các gen PLĐL. Xác định trong quần thể ngẫu phối:
a) Có bao nhiêu KG?
b) Có bao nhiêu KG đồng hợp về tất cả các gen?
c) Có bao nhiêu KG dị hợp về tất cả các gen?
d) Có bao nhiêu KG dị hợp về một cặp gen?
e) Có bao nhiêu KG ít nhất có một cặp gen dị hợp?
f) Số KG tối đa có thể, biết gen I ở trên NST thường và gen II trên NST X ở đoạn không tương đồng
với Y
Câu 6: Bộ NST lưỡng bội của loài = 24. Xác định:
a) Có bao nhiêu trường hợp thể 3 có thể xảy ra?
b) Có bao nhiêu trường hợp thể 1 kép có thể xảy ra?
c) Có bao nhiêu trường hợp đồng thời xảy ra cả 3 đột biến; thể 0, thể 1 và thể 3?
Câu 7: Một đoạn pôlipeptit gồm 5 aa và các aa này đều không cùng loại. Có bao nhiêu trình tự sắp xếp
các aa? Biết rằng phân tử prôtêin trên được tạo nên từ 8 loại aa khác nhau.
Câu 8: Bộ NST lưỡng bội của người 2n = 46.
a) Có bao nhiêu trường hợp giao tử có mang 5 NST từ bố?
b) Xác suất một giao tử mang 5 NST từ mẹ là bao nhiêu?
c) Xác suất một người mang 1 NST của ông nội và 21 NST từ bà ngoại là bao nhiêu?
Câu 9: Bệnh máu khó đơng ở người do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X, alen trội tương ứng
quy định người bình thường. Một gia đình có người chồng bình thường cịn người vợ mang gen dị hợp
về tính trạng trên. Họ có dự định sinh 2 người con.
a. Những khả năng nào có thể xảy ra? Tính xác suất mỗi trường hợp?
- 2 trai bình thường
- 2 trai bệnh
- 2 gái bình thường
- 1 trai bình thường + 1 trai bệnh
- 1 trai bệnh + 1 gái bình thường
- 1 gái bình thường + 1 trai bình thường
b. Xác suất để có được ít nhất 1 người con không bị bệnh là bao nhiêu?
Câu 10: Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST thường, alen trội tương ứng quy định
người bình thường. Một cặp vợ chồng đều mang gen gây bệnh ở thể dị hợp.
10
Về mặt lý thuyết, hãy tính xác suất các khả năng có thể xảy ra về giới tính đối với tính trạng trên nếu họ
có dự kiến sinh 2 người con?
1) 2 trai bình thường
6) 1 trai bthường + 1 gái bthường
2) 2 trai bệnh
7) 1 trai bthường + 1 gái bệnh
3) 2 gái bình thường
8) 1 trai bệnh + 1 gái bthường
4) 2 gái bệnh
9) 1 trai bệnh + 1 gái bệnh
5) 1 trai bthường + 1 trai bệnh
Câu 11: Ở đậu Hà lan, tính trạng hạt màu vàng trội hồn tồn so với tính trạng hạt màu xanh.Tính trạng
do một gen quy định nằm trên NST thường. Cho 5 cây tự thụ và sau khi thu hoạch lấy ngẫu nhiên mỗi
cây một hạt đem gieo được các cây F1 . Xác định:
a) Xác suất để ở F1 cả 5 cây đều cho toàn hạt xanh?
b) Xác suất để ở F1 có ít nhất 1 cây có thể cho được hạt vàng?
Câu 12: Một loài thú, locut qui định màu lông gồm 3 alen và theo thứ tự át hồn tồn như sau: A > a’ >
a ,trong
đó alen A qui định lông đen; alen a’ qui định lông xám; alen a qui định lơng trắng. Q trình
ngẫu phối ở 1 quần thể có tỉ lệ kiểu hình là:0,51 lông đen: 0,24 lông xám : 0,25 lông trắng.
a/. Xác định tần số tương đối của 3 alen trên.
b/. Thành phần kiểu gen của quần thể trên như thế nào?
Câu 13: Một khu vườn cây ăn quả rộng 1000 m 2, thống kê cho thấy số
lượng chuột ban đầu khoảng 10 con (5 con đực:5con cái). Trung bình tuổi
đẻ của chuột là 3 tháng, mỗi năm là 4 lứa, mỗi lứa 6 con (50%
đực:50% cái). Giả sử quần thể chuột không tử vong và phát tán.
Ước tính số lượng chuột sau 2 năm?
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
CHƯƠNG 5: TIẾN HĨA – SINH THÁI
***************************
Câu 1:
Nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhiệt độ lên các giai đoạn phát triẻn khác nhau của sâu đục thân lúa thu
được bảng số liệu:
Trứng
Sâu
Nhộng
Bướm
D (ngày)
8
39
10
3
0
S ( ngày)
81.1
507.2
101,3
33
Giai đoạn sâu non có 6 tuổi phát triển với thời gian phát triển như nhau. Bướm tập trung đẻ trứng vào
ngày thứ 2 (hoặc 3) sau khi vũ hoá.
Ngày 30 -3 qua điều tra loại sâu đục thân lúa thấy xuất hiện sâu non ở cuối tuổi 2 (biết nhiệt độ trung
bình là 250C).
1. Hãy tính nhiệt độ thềm phát triển đối với mỗi giai đoạn phát triển của sâu đục thân lúa ?
2. Hãy xác định thời gian xuất hiện của sâu trưởng thành ?
Câu 2: Tổng nhiệt hữu hiệu cho các giai đoạn sống của loài sâu cuốn lá như sau:
giai đoạn
Trứng
Sâu
Nhộng
Bướm
0
C (t )
15
14
11
13
S (0 ngày)
110,7
503,7
255,4
26
Sâu non có 6 tuổi phát triển với thời gian phát triển như nhau. Bướm tập trung đẻ trứng vào ngày
thứ 2 sau khi vũ hoá.
1) Hãy tính thời gian phát triển của mỗi giai đoạn phát triển của sâu (biết nhiệt độ trung bình là 260C)?
2) Hãy tính thời gian xuất hiện trứng kể từ khi phát hiện ra sâu non ở cuối tuổi 3.
Câu 3:Trứng cá hồi phát triển ở 00C, nếu ở nhiệt độ nước là 20C thì sau 205 ngày trứng nở thành cá con.
1) Tính tổng nhiệt hữu hiệu cho sự phát triển trứng cá hồi?
2) Tính thời gian trứng nở thành cá con khi nhiệt độ nước là 50C, 80C, 100C, 120C?
Câu 4:Trứng cá mè phát triển trong khoảng từ 15 -180C. Ở nhiệt độ 180C trứng nở sau 74 giờ (trứng cá
mè phát triển tốt nhất từ 20-220C)
1) Tính tổng nhiệt hữu hiệu cho sự phát triển của trứng cá mè?
11
2) Tính tổng thời gian trứng nở thành cá con khi nhiệt độ nước là 200C: 220C: 250C: 280C ?
Câu 5: Trong phịng thí nghiệm có độ ẩm tương đối là 70%: Nếu giữ nhiệt độ phòng là 25 0C thì chu
kỳ phát triển của ruồi giấm là 10 ngày; cịn ở 180C là 17 ngày.
1) Tính nhiệt độ thềm phát triển và tổng nhiệt hữu hiệu cho sự phát triển của ruồi giấm?
2) So sánh chu kỳ phát triển của ruồi giấm ở những điều kiện nhiệt độ khác nhau?
Câu 6:Cho sơ đồ hình tháp năng lượng:
Cá vược tai to
Ấu trùng ăn thịt
ĐV phù du
TV phù du
SVTT Bậc III
Cấp IV
SVTT Bậc II
Cấp III
SVTT Bậc I
Cấp II
SVSX
Bậc dinh dưỡng cấp I
3
200
900
7.400
ĐVT: Kcal / m2 / năm
Tính hiệu suất sinh thái qua mỗi bậc dinh dưỡng ?
Câu 7:Bọ rùa ăn rệp hại lá cây có chu kỳ phát triển là 16 ngày ở nhiệt độ 270C và 30 ngày ở nhiệt độ
220C.
1) Tính nhiệt độ thềm phát triển và tổng nhiệt hữu hiệu của bọ rùa ?
2) So sánh chu kỳ phát triển của bọ rùa ở các điều kiện nhiệt độ khác nhau. Ở nhiệt độ nào bọ rùa tiêu
diệt được nhiều rệp ?
Câu 8: a.Nếu nhiệt độ môi trường sống thay đổi trong phạm vi giới hạn sinh thái thích hợp thì tổng
lượng nhiệt cần cung cấp cho chu kỳ phát triển của một loài động vật biến nhiệt sẽ thay đổi như thế nào
b.Viết cơng thức tính tổng lượng nhiệt ấy.
c.Ở ruồi giấm thờii gian phát triển từ trứng đến trưởng thành tỏng mơi trường có nhiệt độ 25oC là 10
ngày đêm, còn ở 18 oC là 17 ngày đêm.
-Xác định ngưỡng nhiệt phát triển của rồi giấm
-Xác định tổng nhiệt hữu hiệu cho giai đoạn phát triển từ trúng đến ruồi trưởng thành
-Xác định số thế hệ trung bình của ruồi giấm trong năm
Câu 9: Tần số xuất hiện đột biến a - (mất khả năng tổng hợp chất a) là 2 × 10 -6 cho một thế hệ và tần số
đột biến b- là 8 × 10-5. Nếu thể đột biến mang đồng thời hai đột biến a-b- thì nó sẽ xuất hiện với tần số
bao nhiêu.
Câu 10: Một hệ sinh thái diện tích 4 ha, nhận năng lượng ánh sáng mặt trời là 106 kcal/m2/năm có một
quần thể hươu sinh sống. Mỗi con hươu cần một lượng cỏ và lá có trọng lượng khơ là 4800g / 1ngày /1
con và tạo được cho cơ thể một lượng chất sống tương đương 200kcal/ ngày /con. Cho biết 1g lá, cỏ
khơ cung cấp 4 kcal.
a.Tính sản lượng thực của sinh vật sản suất, biết rằng hiệu suất quang hợp tính theo sản lượng
tồn phần là 2,5% và sinh vật sản xuất mất đi 90% cho hơ hấp.
b.Tính hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc I
----------------------------------------------------------
12
TRẮC NGHIỆM
1. CSVC & CCDT (21 câu)
Câu 1: Trong trường hợp tất cả các tế bào bước vào giảm phân 2 đều rối loạn phân li NST, các loại giao
tử có thể được tạo ra từ tế bào mang kiểu gen XAXa là
A. XAXA, XaXa và 0.
B. XA và Xa.
C. XAXA và 0.
D. XaXa và 0.
Câu 2: Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường khơng có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết ,
kiểu gen nào sau đây có thể tạo ra loại giao tử aa với tỉ lệ 50%?
A. AAaa.
B. Aaaa.
C. AAAa.
D. aaaa
Câu 3: Xét cặp NST giới tính XY của một cá thể đực. Trong quá trình giảm phân xảy ra sự phân li bất
thường ở kì sau. Cá thể trên có thể tạo ra những loại giao tử nào?
A. XY và O.
B. X, Y, XY và O.
C. XY, XX, YY và O.
D. X, Y, XX, YY, XY và O.
Câu 4 : Bộ NST lưỡng bội của 1 lồi là 2n = 8. Trong q trình giảm phân tạo giao tử, vào kỳ đầu của
GF1 có một cặp NST đã xảy ra trao đổi chéo tại một điểm. Hỏi có tối đa bao nhiêu loại giao tử khác
nhau có thể được tạo ra?
A. 16
B. 32
C. 8
D. 4
Câu 5 : Một phụ nữ lớn tuổi nên đã xảy ra sự khơng phân tách ở cặp NST giới tính trong giảm phân I.
Đời con của họ có thể có bao nhiêu % sống sót bị đột biến ở thể ba nhiễm (2n+1)?
A. 25%
B. 33,3%
C. 66,6%
D.75%
Câu 6 : Có 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDdEe thực hiện giảm phân, biết q trình GP hồn tồn
bình thường, khơng có đột biến xảy ra. Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể
A. 1 và 16
B. 2 và 6
C. 1 và 8
D. 2 và 8
Câu 7: Cho rằng NST vẫn phân li trong giảm phân, thể ba nhiễm AAaBb cho các loại giao tử AB và ab
tương ứng là :
A. 1/6 và 1/12 B. 1/6 và 1/12 C. 1/3 và 1/6
D. 1/4 và 1/8
Câu 8: Vùng mã hoá của gen ở SV nhân thực có 51 đoạn exon và intron xen kẽ. số đoạn exon và intron
lần lượt là :
A. 25 ; 26.
B. 26 ; 25.
C. 24 ; 27.
D. 27 ; 24.
Câu 9: Có tất cả bao nhiêu bộ mã có chứa nu loại A?
A. 37
B. 38
C. 39
D. 40
Câu 10: Trên một chạc chữ Y của đơn vị tái bản có 232 đoạn Okazaki. Số đoạn mồi trong đơn vị tái
bản trên là:
A. 466
B. 464
C. 460
D. 468
0
Câu 11: Một gen có chiều dài 4080A và có 3075 liên kết hiđrơ. Một đột biến điểm không làm thay đổi
chiều dài của gen nhưng làm giảm đi 1 liên kết hi đrô. Khi gen đột biến này nhân đơi liên tiếp 4 lần thì
số nu mỗi loại môi trường nội bào phải cung cấp là
A. A = T = 7890 ; G = X = 10110
B. A = T = 8416; G = X = 10784
C. A = T = 10110 ; G = X = 7890
D. A = T = 10784 ; G = X = 8416
Câu 12: ADN nhân thực có chiều dài 0,051mm, có 15 đơn vị nhân đơi. Mỗi đoạn okazaki có 1.000 nu.
Cho rằng chiều dài các đơn vị nhân đôi là bằng nhau, số ARN mồi cần cho quá trình tái bản :
A. 315
B. 360
C. 165
D. 180
Câu 13: Một mARN nhân tạo có 3 loại nu với tỉ lệ A:U:G = 5:3:2.
a/ Tỉ lệ bộ mã luôn chứa 2 trong 3 loại nu nói trên :
A. 66%
B. 68%
C. 78%
D. 81%
b/ Tỉ lệ bộ mã có chứa đủ 3 loại nu trên:
A. 3%
B. 9%
C. 18%
D. 50%
Câu 14: Một tế bào nhân đôi liên tiếp 4 lần, tổng số NST trong các tế bào tạo thành là 384. Cho rằng tế
bào chỉ mang NST cùng một lồi:
a. Số loại giao tử bình thường khác nhau về nguồn gốc NST nhiều nhất có thể được sinh ra từ loại tế
bào nói trên là 729. Bộ NST của tế bào:
A. 2n
B. 3n
C. 4n
D. 6n
13
b. Nếu tế bào nói trên là lục bội thì số loại giao tử bình thường khác nhau về nguồn gốc NST có thể
được tạo ra :
A. 64
B. 128
C. 256
D. 612
Câu 15: Một đột biến gen xảy ra làm cho phân tử prôtêin do gen bị đột biến tổng hợp giảm đi 1 axitmin
và thay đổi 3 axitamin mới so với phân tử prơtêin do gen bình thường tổng hợp. Cho rằng bộ ba cũ và
mới khơng cùng mã hóa một loại axitamin. Gen ban đầu bị biến đổi như thế nào ?
A. Mất 3 nu xảy ra ở phạm vi 3 bộ mã.
B. Mất 3 cặp nu xảy ra ở phạm vi 3 bộ mã.
C. Mất 1 cặp nu xảy ra ở phạm vi 3 bộ mã.
D. Mất 3 cặp nu xảy ra ở phạm vi 4 bộ mã.
Câu 16: Một đột biến làm giảm chiều dài của gen đi 10,2Angstron và mất 8 liên kết hiđrô. Khi 2 gen
đồng thời nhân đôi 3 lần liên tiếp thì số nu mỗi loại môi trường nội bào cung cấp cho gen đột biến giảm
đi so với gen ban đầu là :
A. A=T=8 ; G=X=16 B. A=T=16 ; G=X=8
C. A=T=7 ; G=X=14
D. A=T=14 ; G=X=7
Câu 17: Một gen có chiều dài 4080A0 và có 3075 liên kết hiđrô. Một đột biến điểm không làm thay đổi
chiều dài của gen nhưng làm giảm đi 1 liên kết hi đrô. Khi gen đột biến này nhân đôi liên tiếp 4 lần thì
số nu mỗi loại mơi trường nội bào phải cung cấp là
A. A = T = 7890 ; G = X = 10110
B. A = T = 8416; G = X = 10784
C. A = T = 10110 ; G = X = 7890
D. A = T = 10784 ; G = X = 8416
0
Câu 18: Gen B dài 5.100A trong đó nu loại A bằng 2/3 nu loại khác. Hai đột biến điểm xảy ra đồng
thời làm gen B trở thành gen b, số liên kết hiđrô của gen b là 3.902. Khi gen bị đột biến này tái bản liên
tiếp 3 lần thì mơi trường nội bào cần cung cấp số nu loại Timin là
A. 4.214
B. 4.207
C. 4.207 hoặc 4.186
D. 4.116
Câu 19 : Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử ADN được gọi là nhiệt độ nóng chảy. Dưới đây là
nhiệt độ nóng chảy của ADN ở một số đối tượng sinh vật khác nhau được kí hiệu từ A đến E như sau:
A = 36 OC ; B = 78 OC ; C = 55OC ; D = 83 OC; E= 44OC. Trình tự sắp xếp các loài sinh vật nào dưới đây
là đúng nhất liên quan đến tỉ lệ các loại (A+T)/ tổng nucleotit của các lồi sinh vật nói trên theo thứ tự
tăng dần?
A. D → B → C → E → A B. A → E → C → B → D
C. A→ B → C → D →E D. D→ E → B → A → C
Câu 20: Một tế bào xét 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Giả sử trong mỗi nhiễm sắc thể, tổng chiều dài
các đoạn ADN quấn quanh các khối cấu histon để tạo nên các nucleoxom là 14,892 μm. Khi tế bào này
bước vào kỳ giữa của nguyên phân, tổng số các phân tử protein histon trong các nucleoxom của cặp
nhiễm sắc thể này là:
A. 8400 phân tử.
B. 9600 phân tử.
C. 1020 phân tử.
D. 4800 phân tử.
Câu 21: Một gen có chứa 5 đoạn intron, trong các đoạn exon chỉ có 1 đoạn mang bộ ba AUG và 1 đoạn
mang bộ ba kết thúc. Sau quá trình phiên mã từ gen trên, phân tử mARN trải qua quá trình biến đổi, cắt
bỏ intron, nối các đoạn exon lại để trở thành mARN trưởng thành. Biết rằng các đoạn exon được lắp ráp
lại theo các thứ tự khác nhau sẽ tạo nên các phân tử mARN khác nhau. Tính theo lý thuyết, tối đa có
bao nhiêu chuỗi polypeptit khác nhau được tạo ra từ gen trên?
A. 10 loại.
B. 120 loại
C. 24 loại.
D. 60 loại.
Câu 22: Một đoạn ADN dài 1,02μm và có lần lượt các nu trên mạch (1) là: A, T, G = 10%, 20%, 30%.
Xác định:
a) % nu từng loại trên mỗi mạch và cả gen.
b) Số nu từng loại trên mỗi mạch và trên cả gen.
c) Số liên kết H và khối lượng của gen.
Câu 23 Một gen có chiều dài 5100A0 và có 3900 liên kết H, mạch (1) có A= 255, G = 360.
a) Số lượng A và G lần lượt trên mạch thứ 2 là
A. A=255 ; G= 360
B. A=345 ; G= 540 C. A=540 ; G= 345
D. A=630 ; G= 255
b) Nếu mạch (1) là mạch gốc và gen sao mã 5 lần thì số nu mỗi loại U và X môi trường phải cung cấp
là:
A. U=1200 ; X= 1440 B. U=1380 ; X= 14402700 C. U=1275 ; X= 1800 D. U=1380 ; X= 2160
c) Số phân tử nước được giải phóng khi tổng hợp một chuổi pơlipeptit:
A. 497
B. 498
C. 499
D. 500
14
d) Số axitamin môi trường nội bào cung cấp cho quá trình dịch mã biết trên mỗi mARN tạo ra có 4
ribơxơm đều trượt qua 4 lần.
A. 29940
B. 29880
C. 23904
D. 30000
Câu 24: Phân tử ADN của vi khuẩn E.côli chỉ chứa N15, nếu chuyển chúng sang mơi trường chỉ có N14
thì sau 5 lần nhân đơi sẽ có bao nhiêu phân tử ADN còn chứa N15?
A. 1
B. 2
C. 31
D. 30
Câu 25: Từ 4 loại nu- sẽ tạo được bao nhiêu:
a) Bộ mã trong đó các nu hồn tồn khác nhau?
b) Bộ mã khơng chứa nu loại G
c) Bộ mã có chứa nu loại A? A. 37
B. 38
C. 39
D. 40
d) Bộ mã chỉ chứa 2 loại nu?
Câu 26: Gen có 500 bộ mã, cho rằng bộ ba cũ và mới không cùng mã hóa một loại axitamin, dạng đột
biến gen nào sau đây ít gây biến đổi chuổi pơlipeptit hơn các dạng còn lại?
A. Mất 1 cặp nu thứ 7
B. Thêm một cặp nu sau cặp thứ 10
C. Mất 1 cặp nu thứ 15
D. Thay 1 cặp nu thứ 4
Câu 27: Một gen dài 0,408 micromet, có A = 840. Khi gen phiên mã môi trường nội bào cung cấp 4800
ribonuclêôtit tự do. Số liên kết hiđrô và số bản sao của gen:
A. 3240H và 2 bản sao
B. 2760H và 4 bản sao C. 2760H và 2 bản sao D. 3240H và 4 bản sao
NGUYÊN PHÂN – GIẢM PHÂN
Câu 1: Bò có bộ NST lưỡng bội = 60. Có 20 tế bào sinh dục đực sơ khai và 10 tế bào sinh dục cái sơ
khai cùng nguyên phân liên tiếp 6 lần. Tất cả các tế bào tạo ra đều qua vùng chín và tiến hành giảm
phân tạo tinh trùng và trứng. Người ta cho tất cả các trứng và tinh trùng tạo ra thụ tinh nhân tạo, có 512
hợp tử được hình thành.
a) Số tế bào sinh tinh và sinh trứng được tạo thành tương ứng là
A. 120 và 60
B. 240 và 120
C. 1260 và 630
D. 1280 và 640
b) Số tinh trùng và trứng được tạo thành tương ứng là
A. 5040 và 2520
B. 5120 và 640
C. 5040 và 1890
D. 5120 và 1920
c) Số crômatit trong mỗi tế bào ở kỳ sau của giảm phân1
A. 30
B. 60
C. 120
D. 0
d) Số NST kép trong mỗi tế bào ở kỳ sau của GP1
A. 30
B. 60.
C. 120
D. 0
e) Số tâm động trong mỗi tế bào ở kỳ đầu của GP2
A. 30
B. 60
C. 120
D. 15
f) Số thể định hướng được hình thành
A. 640
B. 1280
C. 1920
D. 2560
g) Tổng số NST môi trường cung cấp cho cả q trình NP và GP nói trên
A. 11340
B. 226800
C. 113400
D. 228600
h) Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng và trứng lần lượt là
A. 80% và 40%
B. 40% và 80%
C. 80% và 10%
D. 10% và 80%
Câu 2: Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể, có một cặp NST khơng phân li ở kì sau. Những loại
giao tử nào có thể được tạo ra trong trường hợp:
a) Nếu xảy ra ở kỳ sau GP1 ở cặp NST giới tính XX
A. XXXX, O.
B. XX, O hoặc XXXX,O C. XX, O.
D. XX, X, và O.
b) Nếu xảy ra ở kỳ sau GP2 ở cặp NST giới tính XX
A. XXXX, O.
B. XX, O hoặc XXXX,O C. XX, O.
D. XX, X,O hoặc
XX,O.
c) Nếu xảy ra ở kỳ sau GP1 ở cặp NST giới tính XY
A. XY và O.
B. XX, YY và O.
C. XXYY và O.
D. X, Y, XY và
O.
d) Nếu xảy ra ở kỳ sau GP2 ở cặp NST giới tính XY
A. XY và O.
B. XX, YY và O.
15
C. XX,Y và O hoặc YY, X và O
D. XX,Y và O hoặc YY, X và O hoặc XX, YY
và O
Câu 3 : Bộ NST lưỡng bội của 1 loài là 2n = 8. Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, vào kỳ đầu của
giảm phân1 có một cặp NST đã xảy ra trao đổi chéo. Số loại giao tử khác nhau có thể được tạo ra trong
trường hợp TĐC xảy ra tại 1 điểm
A. 16
B. 32
C. 8
D. 4
Câu 4: Trong trường hợp tất cả các tế bào bước vào giảm phân 2 đều rối loạn phân li NST, các loại giao
tử có thể được tạo ra từ tế bào mang kiểu gen XAXa là
A. XAXA, XaXa và 0.
B. XA và Xa.
C. XAXA và 0.
D. XaXa và 0.
Câu 5 : Một phụ nữ lớn tuổi nên đã xảy ra sự không phân li ở cặp NST giới tính trong giảm phân I. Đời
con của họ có thể có bao nhiêu % sống sót bị đột biến ở thể ba nhiễm (2n+1)?
A. 25%
B. 33,3%
C. 66,6%
D.75%
Câu 6: Những tế bào mang bộ NST lệch bội nào sau đây được hình thành trong nguyên phân ?
A. 2n+1, 2n-1 ; 2n+2, 2n-2.
B. 2n+1, 2n-1 ; 2n+1, n-1.
C. 2n+1, 2n-1 ; n+1, 2n-1.
D. n+1, n-2 ; 2n+1, 2n-2.
Câu 7: Cho rằng NST vẫn phân li trong giảm phân, thể ba nhiễm AAaBb cho các loại giao tử AB và ab
tương ứng là :
A. 1/6 và 1/12
B. 1/6 và 1/12
C. 1/3 và 1/6
D. 1/4 và 1/8
Câu 8: Xét 2 cặp gen: cặp gen Aa nằm trên cặp NST số 3 và Bb nằm trên cặp NST số 5. Có 1 tế bào
kiểu gen AaBb giảm phân, cặp NST số 3 không phân li ở kì sau trong giảm phân I nhưng cặp số 5 vẫn
phân li bình thường
a) Nếu là tế bào sinh tinh thì tế bào này có thể sinh ra những loại giao tử nào?
A. AaBb, O.
B. AaB, b hoặc Aab, B C. AAB, b hoặ aaB,b
D. AaB, Aab, O.
b) Nếu là tế bào sinh trứng thì tế bào này có thể sinh ra những loại giao tử nào?
A. AaBb hoặc O.
B. AaB hoặc Aab.
C. Aa hoặc AB hoặc B hoặc b.
D. AaB hoặc Aab hoặc B hoặc b
Câu 9: Có 2 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDdEe thực hiện giảm phân, biết q trình GP hồn tồn
bình thường, khơng có đột biến xảy ra. Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể
A. 1 và 16
B. 2 và 4
C. 1 và 8
D. 2 và 16
ĐỘT BIẾN NST
Câu 1: Cho 2 NST có cấu trúc và trình tự các gen như sau:
ABCDE*FGH
MNOPQ*RS
a) Cho biết tên và giải thích các dạng đột biến tạo ra các NST dưới đây:
1. A B C F * E D G H
2. A B C D C D E * F G H
3. A B C E * F G H
4. A D E * F B C G H
5. M N A B C D E * F G H
OPQ*RS
6. M N O C D E * F G H
ABPQ*RS
7. A D C B E* F G H
b) Trường hợp nào trên đây khơng làm thay đổi hình dạng NST?
c) Trường hợp nào trên đây làm thay đổi nhóm gen liên kết?
Câu 2: Tế bào lưỡng bội của ruồi giấm có 2,83 x 108 cặp nu. Nếu chiều dài trung bình của NST ở kì
giữa =2μm thì nó đã cuộn lại và ngắn đi bao nhiêu lần so với chiều dài kéo thẳng của nó?
Câu 3: Một thể đột biến của loài, sau khi tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 5 lần đã tạo ra
số tế bào có tổng số NST = 288. Cho rằng đột biến chỉ liên quan đến 1 NST
a) Bộ NST lưỡng bội của lồi có thể bằng bao nhiêu? Đó là dạng đột biến nào?
b) Có thể có bao nhiêu loại giao tử khơng bình thường về số lượng NST?
Câu 4: Ở cà chua, gen A qui định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với quả vàng
a) Các cây tứ bội AAAA và aaaa có thể được tạo ra bằng phương thức nào?
(1): lai các cây tứ bội (2): tứ bội hóa các cây lưỡng bội
(3): tứ bội hóa các cây tứ bội
Câu trả lời đúng là:
16
A. (1), (2)
B. (2), (3)
C. (1), (3)
D. (1), (2), (3)
b) Phương thức tối ưu để tạo nên cây cà chua tứ bội AAaa:
A. lai 2 cây lưỡng bội Aa với nhau
B. lai 2 cây lưỡng bội AA và aa
C. tứ bội hóa cây lưỡng bội Aa
D. lai 2 cây tứ bôi AAaa với nhau
c) Cho giao phấn 2 cây tứ bội thuần chủng đỏ và vàng sau đó cho F1 giao phấn với nhau. Tỉ lệ phân li
kiểu hình ở F2:
A. 11đỏ/ 1 vàng
B. 7 đỏ/1 vàng
C. 3đỏ/ 1vàng
D. 35 đỏ/ 1 vàng
d) Cho giao phấn 2 cây cà chua đỏ với nhau thu được tỉ lệ 11 đỏ/ 1 vàng.
KG của P là:
A. Aaaa x Aaaa
B. Aaaa x AAaa
C. AAaa x AAaa
D. Aaaa x AAAa
Câu 5: Cây ba nhiễm (thể ba ) có kiểu gen AaaBb giảm phân bình thường. Tính theo lí thuyết tỷ lệ
loại giao tử mang gen AB được tạo ra là:
A. 1/12
B. 1/8
C. 1/4
D. 1/6
Câu 6: Trong q trình giảm phân có xảy ra đột biến chuyển đoạn tương hổ giữa 2 NST không tương
đồng.
a) Số loại giao tử có NST bị đột biến chuyển đoạn và số loại giao tử bình thường là
A. 2 loại giao tử đột biến; 2 loại giao tử bình thườngB. 3 loại giao tử đột biến; 1 loại giao tử bình
thường
C. 1 loại giao tử đột biến; 3 loại giao tử bình thường D. 1 loại giao tử đột biến; 1 loại giao tử bình
thường
b) Với một tế bào sinh dục có xảy ra đột biến chuyển đoạn tương hổ giữa 2 NST thì khi giảm phân sẽ
cho nhiều nhất bao nhiêu giao tử có NST bị chuyển đoạn?
A. 1
B .2
C. 3
D. 4
Câu 7: Cà độc dược có bộ NST lưỡng bội =24
a) Số lượng NST ở thể một và thể bốn lần lượt là:
A. 1 và 4
B. 25 và 28
C. 13 và 16
D. 23 và 26
b) Số lượng NST ở thể ba và tứ bội lần lượt là:
A. 72 và 96
B. 25 và 48
C. 36 và 48
D. 3 và 48
c) Số lượng NST ở thể 3 và thể 1 kép lần lượt là:
A. 36 và 23
B. 36 và 24
C. 25 và 22
D. 25 và 66
d) Số thể 3 tối đa của loài
A. 12
B. 24
C. 15
D. 27
e) Số thể một kép khác nhau có thể:
A. 48
B. 66
C. 121
D. 132
Câu 8: Cho P : AaBB x AAbb. Kiểu gen ở con lai được tự đa bội hóa thành (4n) là :
A. AAAaBBbb
B. AaaaBBbb
C. AAAaBBBB và Aaaabbbb
D. AAaaBBbb và AAAABBbb
Câu 9: Cho rằng quá trình giảm phân, NST ở các cặp đều phân li bình thường.
Thể đột biến thể một nhiễm kép (2n – 1– 1) khi giảm phân sẽ tạo ra:
a) Giao tử có (n – 1 – 1)NST với tỉ lệ là bao nhiêu?
A. 1/2
B. 2/3
C. 1/4
D. 3/4
b) Giao tử có (n)NST với tỉ lệ là bao nhiêu?
A. 1/2
B. 2/3
C. 1/4
D. 3/4
c) Giao tử có (n - 1)NST với tỉ lệ là bao nhiêu?
A. 1/2
B. 2/3
C. 1/4
D. 3/4
Câu 10:Cho rằng quá trình giảm phân, NST ở các cặp đều phân li bình thường.
Một thể đột biến đồng thời có cả thể ba và thể một
1. Khi giảm phân sẽ
a) Tạo ra giao tử có (n – 1)NST với tỉ lệ là bao nhiêu?
A. 1/2
B. 2/3
C. 1/4
D. 3/4
b) Tạo ra giao tử có (n + 1)NST với tỉ lệ là bao nhiêu?
A. 1/2
B. 2/3
C. 1/4
D. 3/4
17
2. Hợp tử có (2n)NST được tạo ra với tỉ lệ bao nhiêu nếu thể đột biến trên giao phối với một cơ thể
lưỡng bội cùng loài?
A. 1/2
B. 2/3
C. 1/4
D. 3/4
2. CÁC QUI LUẬT
QUY LUẬT PHÂN LY – PHÂN LY ĐỘC LẬP
Câu 1: Khi cho thế hệ lai F1 tự thụ, MenDen thu được ở đời F2 tỉ lệ kiểu hình:
A. 1/4 giống bố đời P : 2/4 giống F1 : 1/4 giống mẹ đời P
B. 3/4 giống bố đời P : 1/4 giống mẹ đời P
C. 1/4 giống bố đời P : 3/4 giống mẹ đời P
D. 3/4 giống bố hoặc mẹ đời P và giống kiểu hinh F1 : 1/4 giống bên còn laị đời P
Câu 2: Khi cho các cá thể F2 có kiểu hình giống F1 tự thụ. MenĐen thu được F3 có kiểu hình:
A. 100% đồng tính
B. 100% phân tính
C. 1/3 cho F3 đồng tính giống P : 2/3 cho F3 phân tính 3:1 D. 2/3 cho F3 đồng tính giống P : 1/3 cho F3
phân tính 3:1
Câu 3: Các gen PLĐL, mỗi gen qui định một tính trạng. Tỉ lệ kiểu hình A-bbccD- tạo nên từ phép lai
AaBbCcdd x AABbCcDd là bao nhiêu?
A. 1/8
B. 1/16
C. 1/32
D. 1/64
Câu 4: Các gen phân li độc lập,mỗi gen qui định một tính trạng.Cơ thể có KG AaBBccDdEe tự thụ sẽ
cho bao nhiêu loại kiều hình khác nhau?
A. 4
B. 8
C. 16
D. 32
Câu 5: Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn b nằm trên NST thường,alen B qui định người bình
thường.Một gia đình có bố và mẹ bình thường nhưng người con đầu của họ bị bạch tạng. Khả năng để
họ sinh đứa con tiếp theo cũng bị bệnh bạch tạng là bao nhiêu?
A. 0
B. 1/2
C. 1/4
D. 1/8
Câu 6: Cho phép lai ♂AaBBCcDdEe x ♀aaBBccDDEe.Các cặp gen qui định các tính trạng nằm trên
các cặp NST tương đồng khác nhau.
a) Tỉ lệ đời con có kiểu gen giống bố là bao nhiêu?
A. 1/2
B. 1/4
C. 1/8
D. 1/16
b) Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống mẹ là bao nhiêu?
A. 3/16
B. 3/32
C. 1/8
D. 3/8
c) Tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả các tính trạng là bao nhiêu?
A. 3/16
B. 9/32
C. 3/32
D. 1/16
Câu 7: Ở một lồi thực vật,chiều cao cây do 3 cặp gen khơng alen tác động cộng gộp.Sự có mặt mỗi
alen trội làm chiều cao tăng thêm 5cm.Cây thấp nhất có chiều cao 150cm.Chiều cao của cây cao nhất là
A. 180cm
B. 175cm
C. 170cm
D. 165cm
Câu 8: Lai phân tích F1 dị hợp 2 cặp gen cùng qui định một tính trạng được tỉ lệ kiểu hình là 1:2:1. Kết
quả này phù hợp với kiểu tương tác bổ sung:
A. 9/3/3/1
B. 9/6/1
C. 9/7
D. 12/3/1
Câu 9: Khi lai 2 thứ bí trịn khác nhau có tính di truyền ổn định người ta thu được F1 đồng loạt bí dẹt,F2
thu được 3 loại kiểu hình với tỉ lệ: 9 dẹt / 6 tròn / 1 dài.Kiểu gen của thế hệ P có thể là:
A. AABB x aabb
B. AaBb x AaBb
C. AABB x aaBB
D. aaBB x AAbb
Câu 10: Ở một loài thực vật,chiều cao cây do 4 cặp gen khơng alen tác động cộng gộp.Sự có mặt mỗi
alen trội làm chiều cao tăng thêm 5cm.Cây cao nhất có chiều cao 190cm.Cây cao 160cm có kiểu gen:
A. AaBbddee ; AabbDdEe B. AAbbddee ; AabbddEe
C. aaBbddEe ; AaBbddEe
D. AaBbDdee
; AabbddEe
Câu 11: Bộ lông của gà do 2 cặp gen không alen di truyền độc lập.Gen A qui định lông màu đen,alen a
qui định lông trắng. Gen B át chế màu lông, alen b không át chế. Cho lai gà thuần chủng lông màu
AAbb với gà lông trắng aaBB được F1 sau đó cho F1 giao phối thì kiểu hình F2 sẽ là:
A. 9 màu / 7 trắng
B. 7 màu / 9 trắng
C. 13 màu / 3 trắng
D. 3 màu / 13
trắng
Câu 12: Ở người.gen A quy định mắt đen, a quy định mắt xanh. B tóc quăn, b tóc thẳng. Nhóm máu do
3 alen: trong đó 2 alen đồng trội là IA , IB và alen lặn là IO. Biết các cặp gen qui định các cặp tính trạng
nằm trên các cặp NST thường khác nhau.
18
a) Quần thể người có bao nhiêu kiểu gen và kiểu hình về nhóm máu?
A. 4 kiểu gen và 6 nhóm máu
B. 6 kiểu gen và 4 nhóm máu
C. 3 kiểu gen và 6 nhóm máu
D. 6 kiểu gen và 3 nhóm máu
b) Quần thề người có thể có bao nhiêu kiểu giao phối khác nhau về kiểu gen qui định nhóm máu nếu
khơng xét về giới tính?
A. 6
B. 15
C. 21
D. 18
c) Hơn nhân giữa những bố mẹ có kiểu gen như thế nào sẽ cho con cái có đủ 4 loại nhóm máu?
A. IAIO x IAIB
B. IBIO x IAIB
C. IAIB x IAIB
D. IAIO x IBIO
d) Có hai chị em gái mang nhóm máu khác nhau là AB và O. Các cô gái này biết rõ ông bà ngoại họ
đều là nhóm máu A. Kiểu gen tương ứng của bố và mẹ của các cô gái này là:
A. ♂IBIO và ♀IAIO
B. ♂IAIO và và ♀IAIO
C. ♂IAIO và ♀ IBIO
D. ♂IAIB và ♀ IAIO
e) Một người đàn ơng mang nhóm máu A và một phụ nữ mang nhóm máu B. Họ có thể có các con với
những kiểu hình nào?
A. Chỉ có A hoặc B
B. AB hoặc O
C. A, B, AB hoặc O
D. A, B hoặc O
f) Hai chị em sinh đơi cùng trứng. Chị lấy chồng nhóm máu A sinh con nhóm máu B, em lấy chồng
nhóm máu B sinh con nhóm máu A. Nhóm máu của hai chị em sinh đơi nói trên lần lượt là
A. AB và AB
B. B và A
C. A và B
D. B và O
g) Một cặp vợ chồng sinh đứa đầu là trai thuộc nhóm máu AB, con thứ 2 là gái nhóm máu O. Đứa con
thứ 3 của họ như thế nào?
A. Là trai hoặc gái; máu A hoặc B với xác suất ngang nhau.
B. Là gái; máu A hoặc B với xác suất ngang nhau.
C. Là gái; có thể 1 trong 4 nhóm máu A, B, AB hoặc O với xác suất ngang nhau.
D. Là trai hoặc gái; có thể 1 trong 4 nhóm máu A, B, AB hoặc O với xác suất ngang nhau.
h) Nếu đứa con đầu là gái máu O, đứa con thứ 2 là trai máu AB thì xác suất để đứa con thứ 3 là trai máu
A và đứa thứ 4 là gái máu B là:
A. 1/32
B. 1/64
C. 1/16
D. 3/64
i) Một cặp vợ chồng có nhóm máu A và đều có kiểu gen dị hợp về nhóm máu. Nếu họ sinh hai đứa con
thì xác suất để ít nhất một trong 2 đứa có nhóm máu giống bố mẹ mình
A. 66,67%
B. 50%
C. 43,75%
D. 93,75%
k) Bố mắt đen, tóc thẳng, nhóm máu B; mẹ mắt xanh, tóc quăn, nhóm máu A. Sinh con mắt đen, tóc
thẳng , nhóm máu O. Kiểu gen của bố mẹ có thể là:
A. Bố AabbIBIO x Mẹ aaBBIAIO
B. Bố AabbIBIO x Mẹ aaBbIAIO
B O
A A
C. Bố AAbbI I x Mẹ aaBbI I
D. Bố AabbIBIB x Mẹ aaBbIAIO
Câu 13: Trong tương tác của hai cặp gen nằm trên hai cặp NST thường khác nhau. Gen B qui định lông
xám, b qui định lông đen. Gen A át chế gen B tạo ra lơng trắng cịn gen a khơng át chế. Tỉ lệ kiểu hình ở
con lai là 6 lông trắng: 1 lông đen: 1 lông xám được sinh ra từ phép lai nào?
A. AaBb x aaBb
B. AaBB x AaBb
C. Aabb x aaBb
D. AaBb x
Aabb
Câu 14: Cho 1 cây tự thụ phấn, F1 thu được 56,25% cây cao, 43,75% cây thấp. Cho giao phấn ngẫu
nhiên các cây cao F1 với nhau.
Về mặt lí thuyết thì tỉ lệ cây thấp thu được ở F2:
A. 20,99%
B. 25,11%
C. 39,01%
D. 16,33%
Câu 15: Ở ngơ, tính trạng về màu sắc hạt do hai gen không alen quy định. Cho ngô hạt trắng giao phấn
với ngơ hạt trắng thu được F1 có 962 hạt trắng, 241 hạt vàng và 80 hạt đỏ.
a) Tính theo lí thuyết, tỉ lệ hạt trắng ở F1 , đồng hợp về cả hai cặp gen trong tổng số hạt trắng ở F1 là
A. 3/8
B. 1/8
C. 1/6
D. 3/16
b) Nếu cho giao phấn ngẫu nhiên 2 cây hạt vàng thu được ở F1 với nhau thì tỉ lệ hạt đỏ ở F2 là
A. 1/4
B. 1/6
C. 1/8
D. 1/9
Câu 16: Các gen PLĐL, các gen tác động riêng rẽ và mỗi gen qui định một tính trạng.
Phép lai AaBbDd x AAbbDd cho đời sau:
a)Tỉ lệ cây đồng hợp:
A. 1/4
B. 1/8
C. 3/16
D. 5/32
b) Tỉ lệ cây dị hợp:
19
A. 3/4
`B. 13/16
C. 7/8
D. 27/32
c) Số kiểu gen và kiểu hình lần lượt:
A. 8 kiểu gen và 8 kiểu hình
B. 8 kiểu gen và 4 kiểu hình
C. 12 kiểu gen và 8 kiểu hình
D. 12 kiểu gen và 4 kiểu hình
Câu 17 : Đem lai cặp bố mẹ đều dị hợp về 3 cặp gen PLĐL, mỗi gen qui định một tính trạng, tác động
riêng rẽ.
a) Xác suất thu được kiểu gen đồng hợp ở đời con là
A. 1/64.
B. 1/16.
C. 1/32.
D. 1/8.
b) Xác suất thu được một cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về tất cả các gen là
A. 1/8
B. 1/16
C. 1/64
D. 1/32
c) Xác suất thu được một cá thể có kiểu gen dị hợp về tất cả các gen là
A. 1/8.
B. 1/16.
C. 1/32.
D. 1/64.
d) Xác suất thu được một cá thể có kiểu gen dị hợp về một cặp gen là
A. 1/8.
B. 2/8.
C. 3/8.
D. 5/16.
e) Xác suất thu được một cá thể có kiểu hình gồm 2 tính trạng lặn là
A. 3/64
B. 9/64
C. 27/64
D. 12/64
f) Xác suất thu được một cá thể có kiểu hình gồm 2 tính trạng trội là
A. 3/64
B. 9/64
C. 12/64
D. 27/64
Câu 18: Lai hai thứ bí quả trịn có tính di truyền ổn định, thu được F1 đồng loạt bí quả dẹt. Cho giao
phấn các cây F1 người ta thu được F2 tỉ lệ 9 dẹt : 6 tròn : 1 dài.
a) Cho giao phấn 2 cây bí quả dẹt ở F2 với nhau. Về mặt lí thuyết thì xác suất để có được quả dài ở
F3 :
A. 1/81
B. 3/16
C. 1/16
D. 4/81
b) Cho giao phấn 2 cây bí quả trịn ở F2 với nhau. Về mặt lí thuyết thì xác suất để có được quả dài ở
F3 :
A. 15/81
B. 6/81
C. 9/81
D. 16/81
c) Khi lấy ngẫu nhiên một cây quả dẹt ở F2 cho tự thụ phấn thì xác suất để ở thế hệ sau khơng có sự
phân li kiểu hình là:
A. 7/16
B. 9/16
C. 2/9
D. 1/9
Câu 19: Phenylkêtơ niệu và bạch tạng ở người là 2 bệnh do đột biến gen lặn trên các NST thường khác
nhau.
Bố và mẹ bình thường sinh đứa con gái đầu lòng bị bệnh cả 2 bệnh phênin kêtô niệu và bạch tạng.
a) Xác suất để họ sinh đứa con tiếp theo là trai không bị bạch tạng là
A. 1/2
B. 1/4 `
C. 3/4
D. 3/8
b) Nguy cơ đứa con đầu lòng mắc 1 trong 2 bệnh trên là
A. 1/2
B. 1/4
C. 3/8
D. 1/8
Câu 20: Chiều cao thân ở một loài thực vật do 4 cặp gen nằm trên NST thường qui định và chịu tác
động cộng gộp theo kiểu sự có mặt một alen trội sẽ làm chiều cao cây tăng thêm 5cm. Người ta cho giao
phấn cây cao nhất có chiều cao 190cm với cây thấp nhất được F1 và sau đó cho F1 tự thụ.
a) F2 có bao nhiêu lớp kiểu hình?
A. 2
B. 3
C. 8
D. 9
b) Nhóm cây có chiều cao trung bình ở F2 chiếm tỉ lệ:
A. 28/256
B. 56/256
C. 70/256
D. 35/256
c) Nhóm cây ở F2 có chiều cao 180cm chiếm tỉ lệ:
A. 28/256
B. 56/256
C. 70/256
D. 35/256
Câu 21: Ở đậu Hà lan tính trạng hạt trơn trội so với nhăn. Cho đậu hạt trơn lai với đậu hạt nhăn được F1
đồng loạt trơn. F1 tự thụ. Cho rằng mỗi quả đậu F2 có 4 hạt. Xác suất để bắt gặp qủa đậu ở F2:
a) Có tất cả các hạt đều trơn:
A. 19,75%
B. 31,64%
C. 42,19%
D. 75%
b) Các hạt đều đồng tính:
A. 67,97%
B. 56,08%
C. 40,28%
D. 32,03%
c) 3 hạt trơn và 1 hạt nhăn là
A. 18,7500%
B. 42,1875%
C. 56,2500
D. 32,8125%
20