Đề ôn thi ĐH số 1
Phần chung cho tất cả các thí sinh (43 câu)
Câu 1: Căn cứ vào tác động của vật chất di truyền làm biến đổi kiểu hình, di truyền học hiện đại chia biến dị
thành hai loại chính là
A. biến dị di truyền và biến dị không di truyền. B. biến dị thường biến và biến dị đột biến.
C. biến dị tổ hợp và biến dị đột biến.
D. biến dị tự nhiên và biến dị nhân tạo.
Câu 2: Plasmit là
A. các bào quan trong tế bào chất của vi khuẩn. B. cấu trúc chứa ADN trong tế bào chất của virut.
C. các bào quan trong tế bào chất của virut.
D. cấu trúc chứa phân tử ADN dạng vòng trong tế bào chất của vi khuẩn.
Câu 3: Một gen có khối lượng 540000 đ.v.C, số nuclêơtit loại A = 2/3G. Một đột biến xảy ra làm cho gen đột
biến ngắn hơn gen ban đầu 10,2 ăngxtrông và có số liên kết hiđrơ là 2333. Đột biến đó thuộc dạng
A. mất 2 cặp G – X, 1 cặp A - T.
B. mất 2 cặp A – T, 1 cặp G – X.
C. mất 3 cặp G – X.
D. mất 3 cặp A – T.
Câu 4: Một quần thể giao phối có thành phần kiểu gen là xAA + yAa + zaa = 1 sẽ cân bằng di truyền khi
A. x.z = y.
B. x.z = ( )2.
C. x = y = z.
D. tần số alen A = a.
Câu 5: Theo Kimura, sự tiến hoá diễn ra bằng sự củng cố ngẫu nhiên các
A. đặc điểm thích nghi.
B. đột biến có lợi.
C. biến dị có lợi.
D. đột biến trung tính.
Câu 6: Trong các trường hợp đột biến gen cấu trúc kể dưới đây trường hợp nào gây hậu quả lớn nhất ?
A. Mất cặp nuclêôtit đầu tiên sau bộ ba mở đầu. B. Mất cặp nuclêôtit cuối cùng trước bộ ba kết thúc.
C. Thay thế một cặp nuclêôtit ở cuối cùng. D. Thay thế một cặp nuclêôtit ở đoạn giữa.
Câu 7: Phương pháp không được áp dụng trong nghiên cứu di truyền ở người là phương pháp
A. nghiên cứu phả hệ.
B. lai phân tích.
C. nghiên di truyền tế bào.
D. nghiên cứu di truyền phân tử.
Câu 8: Phương pháp được áp dụng để nghiên cứu di truyền người là
A. nghiên cứu trẻ đồng sinh.
B. gây đột biến nhân tạo.
C. nuôi cấy giao tử trong môi trường nhân tạo. D. nghiên cứu các biện pháp kế hoạch hố gia đình.
Câu 9: Cho một quần thể ở thế hệ xuất phát P : 0,45 AA : 0,40 Aa : 0,15 aa. Phát biểu đúng đối với quần thể
P đã nêu là
A. số tương đối
C. tần số tương đối
của P =
của P =
.
B. tần số tương đối
.
của P =
.
D. P đã đạt được trạng thái cân bằng.
Câu 10: Kĩ thuật di truyền không trực tiếp sản xuất được hợp chất sinh học nào sau đây?
A. Chất kháng sinh chữa bệnh do vi khuẩn gây ra. B. Hoocmôn sinh trưởng tự nhiên của thực vật.
C. Interferon.
D. Hoocmôn insulin của người, chữa bệnh đái tháo đường.
Câu 11: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm cho các gen trở nên xa nhau hơn thuộc dạng
A. lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
B. lặp đoạn, chuyển đoạn.
C. lặp đoạn, đảo đoạn.
D. đảo đoạn, chuyển đoạn.
Câu 12: Dạng vượn người phân bố ở vùng nhiệt đới châu Phi là
A. Khỉ đột.
B. Tinh tinh.
C. Gôrila.
D. đười ươi.
Câu 13: Ở người, bệnh bạch tạng do gen d gây ra. Những người bạch tạng được gặp với tần số 0,04%. Cấu
trúc di truyền của quần thể người nói trên là
A. 0,0004DD + 0,0392Dd + 0,9604dd = 1.
B. 0,9604DD + 0,0392Dd + 0,0004dd = 1.
C. 0,0392DD + 0,9604Dd + 0,0004dd = 1.
D. 0,64DD + 0,34Dd + 0,02dd = 1.
Câu 14: Để khắc phục tính bất thụ ở con lai xa, Cacpêsenkơ đã đề ra phương pháp gây đột biến đa bội thể ở
cây lai xa và ông đã thực hiện thành công trong lai khác loài giữa củ cải với
A. bắp cải.
B. đậu.
C. lúa.
D. cỏ dại.
Câu 15: Tần số tương đối của alen A ở giới đực trong quần thể ban đầu là 0,6. Qua ngẫu phối đã đạt được
trạng thái cân bằng di truyền với cấu trúc sau : 0,42 Aa + 0,49 AA + 0,09 aa. Tần số của các alen là
A. A = 0,7; a = 0,3. B. A = 0,5; a = 0,5. C. A = 0,8; a = 0,2. D. A = 0,6; a = 0,4.
Câu 16: Một quần thể 1450 người, trong đó có 450 người có nhóm máu M, 500 người có nhóm MN, 500
người có nhóm máu N. Tần số tương đối của alen M và N trong quần thể
1
A. M = 0,54, N = 0,46.
B. M = 0,5, N = 0,5.
C. M = 0,45, N = 0,55.
D. M = 0,48, N = 0,52.
Câu 17: Kết quả chọn lọc tự nhiên theo Đacuyn là
A. cạnh tranh sinh học cùng lồi là động lực tiến hóa của lồi.
B. sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất.
C. xuất hiện biến dị cá thể qua quá trình sinh sản. D. phân hố khả năng sống sót giữa các cá thể.
Câu 18: Trong một quần thể giao phối nếu một gen có 3 alen a1, a2, a3 thì sự giao phối tự do sẽ tạo ra
A. 8 kiểu tổ hợp gen. B. 4 kiểu tổ hợp gen. C. 6 kiểu tổ hợp gen. D. 10 kiểu tổ hợp gen.
Câu 19: Đặc điểm không đúng ở con La là
A. con lai khác lồi.
B. có bộ nhiễm sắc thể 2n = 63.
C. hầu như khơng có khả năng sinh sản.
D. được tạo từ phép lai giữa ngựa đực và lừa cái.
Câu 20: Gen A có khối lượng 720000 đ.v.C, có A = 480 Nu. Gen A đột biến thành gen a, gen a có A =
450Nu, G = 700 Nu. Gen a tự nhân đôi, nhu cầu từng loại Nu giảm đi so với gen A là
A. A = T = 30; G = X = 20.
B. A = T = 480; G = X = 720.
C. A = T = 450; G = X = 700.
D. A = T = 20; G = X = 30.
Câu 21: Trong kĩ thuật di truyền, tác dụng chủ yếu của Cônsixin trong gây đột biến nhân tạo là
A. kìm hãm sự hình thành thơi vơ sắc.
B. rối loạn phân li NST trong phân bào.
C. gây đột biến gen.
D. kích thích và ion hóa các ngun tử của phân tử ADN khi thấm vào tế bào.
Câu 22: Sự phát triển của sinh giới là do
A. điều kiện khí hậu, địa chất thay đổi.
B. do sinh vật bị đột biến.
C. vỏ quả đất thay đổi.
D. điều kiện khí hậu thay đổi.
Câu 23: Sự di truyền nhóm máu A, B, AB, O ở người do 3 alen chi phối là IA, IB, i.
Kiểu gen IAIA và IAi quy định nhóm máu A; kiểu gen IBIB và IBi quy định nhóm máu B; Kiểu gen IAIB quy
định nhóm máu AB; kiểu gen ii quy định nhóm máu O.
Trong một quần thể người, máu O chiếm 4%, máu B chiếm 21%. Tần số tương đối của các alen là
A. IA = 0,5; IB = 0,4; i = 0,1.
B. IA = 0,6; IB = 0,2; i = 0,2.
C. IA = 0,5; IB = 0,3; i = 0,2.
D. IA = 0,6; IB = 0,3; i = 0,1.
Câu 24: Ở cà chua, gen A qui định tính trạng quả màu đỏ trội hồn toàn so với gen a qui định quả màu vàng.
Trong quần thể cà chua có kiểu gen Aa tự thụ phấn qua 3 thế hệ, tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ thứ 3 là
A. 75% hạt đỏ : 25% cây quả vàng.
B. 56,25% cây quả đỏ : 43,75% cây quả vàng.
C. 62,5%a cây quả đỏ : 37,5% cây quả vàng. D. 50% cây quả đỏ : 50% cây quả vàng.
Câu 25: Trong chọn giống thực vật, để gây đột biến nhân tạo, người ta sử dụng tia tử ngoại chiếu vào
A. bào tử, hạt phấn.
B. hạt khô, bầu nhuỵ.
C. cành cây, thân cây.
D. đỉnh sinh trưởng của cành cây.
Câu 26: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm thay đổi vị trí của các gen giữa 2 nhiễm sắc thể của cặp
nhiễm sắc thể tương đồng là dạng
A. chuyển đoạn không tương hỗ.
B. chuyển đoạn tương hỗ.
C. lặp đoạn.
D. đảo đoạn.
Câu 27: Tiến hố lớn là q trình
A. biến đổi trong lồi dẫn tới hình thành lồi mới.
B. hình thành những nhóm phân loại trên lồi có quan hệ về nguồn gốc.
C. thích nghi nhờ vốn gen của quần thể hình thành những mối quan hệ ràng buộc.
D. đột biến, biến dị tổ hợp, chọn lọc và biến đổi vốn gen của quần thể.
Câu 28: Việc nghiên cứu người đồng sinh nhằm mục đích xác định
A. ở người, những tính trạng do kiểu gen quyết định hay phụ thuộc nhiều vào điều kiện mơi trường sống.
B. một tính trạng nào đó ở người có di truyền liên kết với giới tính hay khơng.
C. một tính trạng nào đó ở người do gen trội hay gen lặn quy định.
D. những bệnh ở người có liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể.
Câu 29: Kết quả quan trọng của giai đoạn tiến hoá hoá học là
A. sự tổng hợp nên các nguồn năng lượng tích luỹ cho sự sống.
B. sự tổng hợp nên các chất hữu cơ từ chất vô cơ.
C. sự tạo thành các chất vô cơ theo phương thức hố học.
D. sự hình thành các cơ thể sinh vật đơn giản đầu tiên.
Câu 30: Ở một thực vật lai thế hệ xuất phát P có 100% thể dị hợp về gen Aa. Nếu bắt buộc tự thụ phấn thì ở
thế hệ F2 có tỷ lệ thể dị hợp Aa và tỉ lệ thể đồng hợp AA, aa là:
2
A. Aa = 25%; AA = aa = 37,5%.
B. Aa = 40% ; AA = aa = 30%.
C. Aa = 50% ; AA = aa = 25%.
D. Aa = 75%; AA = aa = 12,5%.
Câu 31: Đột biến NST nhanh chóng dẫn đến hình thành lồi mới là đột biến
A. đảo đoạn NST, chuyển đoạn NST.
B. đa bội, chuyển đoạn NST, đảo đoạn NST.
C. đảo đoạn NST , lặp đoạn NST.
D. đa bội, chuyển đoạn NST.
Câu 32: Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?
A. 172AA : 246Aa : 58aa.
B. 0,432AA : 0,568Aa.
C. 0,0324AA : 0,2952Aa : 0, 6724aa.
D. 0,2635AA : 0,3756Aa : 0, 3609aa.
Câu 33: Đột biến gen có vai trị cung cấp ngun liệu cho tiến hóa vì đột biến gen
A. ít phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể.
B. phổ biến hơn, ít ảnh hưởng nghiêm trọng hơn đột biến NST.
C. thường ở trạng thái trội.
D. hậu quả nghiêm trọng hơn đột biến NST.
Câu 34: Thể đa bội được hình thành do trong phân bào
A. một số cặp nhiễm sắc thể không phân li.
B. tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân li.
C. một nửa số cặp nhiễm sắc thể không phân li. D. một cặp nhiễm sắc thể không phân li.
Câu 35: Một lồi sinh vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12. Một hợp tử nguyên phân liên tiếp 3 đợt tạo ra các tế
bào con với số lượng 104 NST. Thể đột biến trên thuộc dạng
A. thể đa bội.
B. thể một nhiễm.
C. thể dị bội.
D. thể 3 nhiễm.
Câu 36: Ưu điểm nổi trội của phương pháp chọn lọc cá thể là
A. đơn giản, dễ làm, có thể áp dụng rộng rãi.
B. đánh giá được giá trị kiểu gen của từng cá thể thông qua việc đánh giá kiểu hình của đời con.
C. chỉ cần chọn lọc một lần đã có hiệu quả cao.
D. khơng gây tốn kém do đó làm giảm giá thành trong chọn giống.
Câu 37: Sự phát sinh sự sống trên quả đất lần lượt trải qua 2 giai đoạn
A. tiến hoá tiền sinh học, tiến hố hố học.
B. tiến hố lí học, tiến hố hố học.
C. tiến hố hố học, tiến hố lí học.
D. tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học.
Câu 38: Trong một quần thể, người ta phát hiện thấy NST có các gen phân bố theo trình tự khác nhau do kết
quả của đột biến đảo đoạn NST là
1. MNOPQRS.
2. MNORQPS. 3. MRONQPS. 4. MQNORPS.
Giả sử NST 3 là NST gốc, hướng phát sinh đột biến đảo đoạn là
A. 1
2
3
4.
B. 1
2
4
3.
C. 1
2
3
4.
D. 4
3
2
1.
Câu 39: Xét một chuỗi pơlipeptit có trình tự axit amin như sau:
Met – Xis – Gln – Ala – Thr – Tyr – Liz – Pro...
Thể đột biến về gen này có dạng: Met – Xis – Gln – Leu – Izo – Liz – Pro...
Biết bộ ba đột biến mã hoá axit amin khác trước. Đột bến trên thuộc dạng
A. thay thế các cặp nuclêôtit.
B. mất 3 cặp nuclêôtit thuộc 3 bộ ba kế tiếp.
C. mất 3 cặp nuclêôtit thuộc 1 bộ ba.
D. mất 3 cặp nuclêôtit thuộc 2 bộ ba kế tiếp.
Câu 40: Trong kĩ thuật di truyền, phương pháp gây đột biến bằng tia tử ngoại phù hợp nhất với đối tượng
A. hạt nảy mầm.
B. hạt khơ.
C. mơ phân sinh rễ.
D. hạt phấn.
Câu 41: Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Đacuyn là
A. đề xuất khái niệm biến dị cá thể.
B. chứng minh toàn bộ sinh giới có nguồn gốc chung.
C. phát hiện vai trò của chọn lọc tự nhiên, chọn lọc nhân tạo trong sự tiến hố của sinh vật.
D. giải thích được hình thành lồi mới bằng con đường phân ly tính trạng.
Câu 42: Ở người, đột biến số lượng nhiễm sắc thể không gây ra hội chứng
A. HIV/AIDS.
B. Claiphentơ.
C. Đao.
D. Tơcnơ.
Câu 43: Một lồi có bộ nhiễm sắc thể 2n = 18. Một cá thể của lồi trong tế bào có 36 nhiễm sắc thể cá thể đó
thuộc thể
A. bốn nhiễm.
B. dị bội.
C. tứ bội.
D. ba nhiễm.
Phần dành cho phân ban (7 câu)
Câu 44: Trong một hệ sinh thái, sinh khối trung bình lớn nhất thường thuộc về
A. sinh vật tiêu thụ cấp III.
B. sinh vật tiêu thụ cấp I.
C. sinh vật sản xuất.
D. sinh vật tiêu thụ cấp II.
3
Câu 45: Một loài thực vật, gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng. Các gen
di truyền độc lập, tính trội là trội hồn tồn, P có kiểu gen AaBb x AaBB. Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là
A. 6 cây cao, quả đỏ : 2 cây thấp, quả đỏ.
B. 3 cây cao, quả đỏ : 2 cây cao, quả trắng : 1 cây thấp, quả trắng.
C. 6 cây cao, quả đỏ : 4 cây cao, quả trắng : 2 cây thấp, quả trắng.
D. 6 cây cao, quả đỏ : 2 cây thấp, quả trắng.
Câu 46: Yếu tố quan trọng nhất chi phối cơ chế tự điều chỉnh số lượng của quần thể là
A. mức sinh sản.
B. nguồn thức ăn từ môi trường.
C. mức tử vong.
D. sức tăng trưởng của các cá thể.
Câu 47: Số lứa sâu hại cây trồng trong mỗi năm phụ thuộc chủ yếu vào
A. ánh sáng của vùng đó.
B. mật độ cây trồng ở đó.
C. nước và độ ẩm của vùng đó.
D. nhiệt độ của vùng đó.
Câu 48: Ở đậu Hà lan, gen A quy đinh thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp; gen B quy
định hạt vàng trội hoàn toàn so với gen b quy định hạt xanh. Cho đậu Hà lan thân cao - hạt vàng lai với đậu
thân thấp - hạt xanh, thu được F1 tỉ lệ 1 thân cao - hạt vàng : 1 thân thấp - hạt xanh. Thế hệ P có kiểu gen
A. AaBb x AABB.
B. Aabb x AaBB.
C. AaBB x aaBb.
D. AaBb x Aabb.
Câu 49: Cây nào là cây ưa sáng trong các cây sau đây?
A. Cây khoai nước.
B. Cây lá lốt.
C. Cây bạch đàn.
D. Cây lá dong.
Câu 50: Vào mùa đông ở nước ta thường có ít muỗi hơn mùa hè chủ yếu là vì
A. thiếu thức ăn.
B. ánh sáng yếu.
C. nhiệt độ thấp.
D. độ ẩm không đủ.
Phần dành cho không phân ban (7 câu)
Câu 51: Nhận định nào sau đây đúng với hiện tượng hoán vị gen?
A. Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
B. Ln duy trì các nhóm gen liên kết quý.
C. Các gen quy định các tính trạng nằm trên 1 nhiễm sắc thể.
D. Làm hạn chế các biến dị tổ hợp.
Câu 52: Cho giao phối 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt thu được F 1
100% thân xám, cánh dài. Tiếp tục cho F 1 giao phối với nhau F2 có tỉ lệ 70,5% thân xám, cánh dài: 20,5%
thân đen, cánh cụt: 4,5% thân xám, cánh cụt: 4,5% thân đen, cánh dài. Hai tính trạng thân và cánh đã di
truyền theo quy luật
A. tương tác gen.
B. phân li độc lập.
C. liên kết gen.
D. hoán vị gen.
Câu 53: Hoán vị gen thường nhỏ hơn 50% vì
A. chỉ có các gen ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen.
B. các gen trong tế bào phần lớn di truyền độc lập hoặc liên kết gen hoàn tồn.
C. các gen trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết, hiện tượng hoán vị gen chỉ xảy ra giữa 2
trong 4 crômatit khác nguồn của cặp NST kép tương đồng.
D. hoán vị gen xảy ra cịn phụ thuộc vào giới, lồi, cá thể.
Câu 54: Quan hệ giữa muỗi sốt rét với con người thuộc dạng quan hệ
A. cộng sinh.
B. hợp tác.
C. kí sinh – vật chủ.
D. hội sinh.
Câu 55: Nếu thức ăn phân bố khơng đều, thì quần thể một lồi động vật hoang dã sẽ phân bố
A. ngẫu nhiên.
B. thưa dần.
C. theo nhóm.
D. đồng đều.
Câu 56: Nếu P thuần chủng, khác nhau n cặp tính trạng tương phản, gen trội là trội hồn tồn, các gen phân li
độc lập thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 là
A. 9 + 3 + 3 + 1.
B. 27 + 9 + 9 + 9 + 3 + 3 + 3 + 1.
C. (3 + 1).
D. (3 + 1)n.
Câu 57: Menđen giải thích định luật phân li bằng giả thuyết về
A. phân li độc lập.
B. liên kết hoàn toàn. C. giao tử thuần khiết. D. nhân tố di truyền.
-----------------------------------------------
----------- HẾT ----------
4