Tải bản đầy đủ (.pdf) (69 trang)

Chuyên đề thực tập phát triển hoạt động tư vấn ứng dụng thương mại điện tử tại công ty cổ phần phát triển hạ tầng công nghệ bsi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (492.5 KB, 69 trang )

Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU

5

CHƯƠNG I:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ
TẦNG CÔNG NGHỆ BSI.

8

I – LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ Q TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA
CƠNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG CƠNG NGHỆ BSI

8

1 - Thơng tin chung.......................................................................................8
2 - Lịch sử hình thành và quá trình phát triển...............................................9
3 - Lĩnh vực hoạt động................................................................................10
4 - Chức năng, nhiệm vụ và các nguyên tắc hoạt động...............................10
II – ĐẶC ĐIỂM CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY11
1- Khối Hạ tầng Hệ thống...........................................................................13
2- Khối Dich vụ ATM – POS......................................................................14
3 - Khối Giải pháp Ngân hàng....................................................................14
4 - Các văn phòng và chi nhánh..................................................................14
5 - Card Service International Co. Ltd - CSI...............................................15
6 – Tổ chức cán bộ......................................................................................15
7 – Kinh doanh và quản trị dự án................................................................16


8 - Phịng Kế tốn - Tài chính –văn phòng.................................................16
III – KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY BSI
16
1 - Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty........................................16

1

Chuyên Đề Thực Tập

Đỗ Thị Thu Hiền – QTKDTH.B – K11


Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN ỨNG
DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN
HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ BSI .

20

I - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TƯ
VẤN VÀ ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY BSI
20
1 .1 - Về kinh tế.........................................................................................20
1.2 - Mơi trường chính trị pháp luật............................................................22
1.3- Mơi trường văn hóa xã hội..................................................................23
1.4 - Mơi trường công nghệ.........................................................................23
1.5- Thị trường mục tiêu.............................................................................23

1.6 - Khách hàng.........................................................................................24
1.7 - Nhà cung cấp.......................................................................................24
1.8- Đặc điểm về đối thủ cạnh tranh...........................................................26
II – HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ BSI
30
2.1 – Kết quả hoạt động tư vấn ứng dụng Thương Mại Điện Tử tại Công Ty
Cổ Phần Phát Triển Hạ Tầng Công Nghệ BSI....................30
2.2.1- Tình hình sử dụng mặt bằng, nhà xưởng và trang thiết bị máy móc 31
2.2.2 – Đặc điểm về nguồn tài chính của Công Ty

32

2.2.3 - Đặc điểm nguồn nhân lực của Công Ty...........................................35
2.2.4 Công tác nghiên cứu thị trường về thực trạng thương mại điện tử tại
Việt Nam..............................................................................37
2

Chuyên Đề Thực Tập

Đỗ Thị Thu Hiền – QTKDTH.B – K11


Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

2.2.5 Lập kế hoạch tư vấn ứng dụng Thương Mại Điện Tử cho khách hàng
.............................................................................................38
2.2.6 Tổ chức thực hiện tư vấn ứng dụng Thương Mại Điện Tử cho khách

hàng......................................................................................40
III – ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN THƯƠNG MẠI
ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG CÔNG
NGHỆ BSI

42

3. 1 – Ưu điểm.............................................................................................42
3.2 – Nhược Điểm.......................................................................................43
3.3 - Nguyên nhân.......................................................................................44
CHƯƠNG III:GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN ỨNG
DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN
HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ BSI 45
I – PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT
TRIỂN HẠ TẦNG CƠNG NGHỆ BSI

45

1- Mục tiêu của Cơng ty BSI.......................................................................45
2- Chiến lược phát triển công nghệ của công ty:........................................46
3- Định hướng hoạt động kinh doanh 2011 – 2012....................................46
II- HỆ THỐNG CÁC GIẢI PHÁP 47
1 - Thiết kế và xây dựng một website........................................................47
3 - Tiếp thị trực tuyến trong TMĐT (E-Marketing)....................................52
4 - Kế hoạch vận chuyển và thi công lắp đặt trong Thương Mại Điện Tử. 54
5 - Phương án thanh toán điện tử................................................................54
6- Giải pháp tuyển dụng đào tạo nhân lực.................................................55
3

Chuyên Đề Thực Tập


Đỗ Thị Thu Hiền – QTKDTH.B – K11


Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

7 - Giải pháp cơ sở vật chất, trang thiết bị..................................................57
8 - Tổ chức thực hiện..................................................................................58
a) Giai đoạn 1 của dự án:............................................................................58
b) Giai đoạn 2 của dự án:............................................................................59
c) Giai đoạn 3 của dự án:............................................................................60
9 - Mục tiêu đời sống của cán bộ - nhân viên.............................................62
III - KẾT LUẬN 63
THAY LỜI KẾT 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO

67

4

Chuyên Đề Thực Tập

Đỗ Thị Thu Hiền – QTKDTH.B – K11


Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Khoa Quản Trị Kinh Doanh


LỜI MỞ ĐẦU
Bước sang thế kỷ 21,công nghệ thông tin và Công nghệ phần mềm
đang phát triển như vũ bão trên tồn cầu và đến nay nó đã trở thành một trong
những ngành cơng nghiệp quan trọng đóng góp một tỷ trọng lớn trong tổng
sản phẩm quốc dân của nhiều quốc gia trên thế giới. Internet - Một từ rất đơn
giản nhưng đã trở nên nổi tiếng và được nói tới hầu khắp trên thế giới. Trong
vài thập kỷ qua, tốc độ bùng nổ của Internet đang ở mức gây kinh ngạc, mỗi
năm số người sử dụng Internet trên thế giới tăng thêm hàng trăm triệu người.
Giờ đây, người ta vào Internet khơng chỉ để gửi và nhận E-mail, tìm kiếm
thơng tin mà cịn tham gia vào nhiều hoạt động khác, trong đó có việc giao
dịch thương mại trên mạng - còn được biết tới với tên gọi “Thương mại điện
tử - TMĐT”.
Tại Việt Nam, sau 12 năm kết nối Internet (từ năm 1997), số người
sử dụng internet đã tăng với tốc độ rất nhanh (trên 100% mỗi năm), đến nay
theo Tổng cục Thống kê, tổng số người sử dụng Internet tại Việt Nam tính
đến cuối tháng 11-2010 là 27,3 triệu người, chiếm khoảng 31,7% dân số Việt
Nam (nguồn trang web www.mic.gov.vn, Bộ Thông tin - Truyền thông). Do
một số đặc điểm khách quan và chủ quan, các website thương mại điện tử tuy
đã thu hút được một số lượng khách hàng nhất định song về cơ bản chúng
chưa được coi là mơ hình kinh doanh thương mại điện tử thành cơng ở Việt
Nam.
Cùng với sự xuất hiện và phát triển của thương mại điện tử, hình thức
sơ khai là thiết lập một website để có thể đưa những thơng tin liên quan đến
doanh nghiệp, đến những sản phẩm, dịch vụ, điểm mạnh, lợi thế cạnh tranh
cũng như khả năng cung ứng sản phẩm, dịch vụ của mình đến khách hàng
truyền thống, tìm kiếm khách hàng tiềm năng thơng qua mạng Internet cũng
bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam. Các doanh nghiệp Việt Nam đang bắt đầu
5


Chuyên Đề Thực Tập

Đỗ Thị Thu Hiền – QTKDTH.B – K11


Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

khám phá những sức mạnh của mạng Internet và nó đã chứng minh Cùng với
sự phát triển của quá trình giao lưu thương mại, hoạt động xuất nhập khẩu của
nước ta nhìn chung đã đạt được những thành tựu đáng kể, trong đó Cơng ty
Cổ phần Phát triển hạ tầng Cơng nghệ BSI đã và đang góp phần tạo nên thành
cơng đó.
Qua thực trạng hoạt động của Cơng ty Cổ phần Phát triển hạ tầng Công
nghệ BSI trong những năm qua được ghi nhận trong những năm qua trong
quá trình thực tập tìm hiểu về Cơng ty kết hợp với những kiến thức em đã học
em lựa chọn đề tài “Phát triển hoạt động tư vấn ứng dụng Thương mại điện
tử tại Công ty Cổ phần phát triển hạ tầng công nghệ BSI ” làm chuyên đề
thực tập chuyên ngành Quản trị Kinh Doanh Tổng Hợp của mình.
Kết cấu bài gồm ba phần chính:
Chương I: Tổng quan về Cơng ty Cổ phần phát triển hạ tầng công nghệ
BSI.
Chương II: Thực trạng hoạt động tư vấn ứng dụng Thương Mại Điện tử
tại Công ty Cổ phần phát triển hạ tầng công nghệ BSI
Chương III: Giải pháp phát triển hoạt động tư vấn ứng dụng Thương mại
điện tử tại Công ty Cổ phần phát triển hạ tầng cơng nghệ BSI
Mục đích của Chuyên đề thực tập này nhằm cung cấp một bức tranh
khái quát về sự hình thành và phát triển của hình thức kinh doanh mới Thương mại điện tử, cách thức tiến hành kinh doanh trên Internet và một cái
nhìn khái quát về tình hình ứng dụng Internet vào hoạt động kinh doanh ở

Việt Nam nói chung, ở Hà Nội và Miền Bắc nói riêng.

6

Chuyên Đề Thực Tập

Đỗ Thị Thu Hiền – QTKDTH.B – K11


Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do vấn đề đặt ra phức tạp trong
khi quỹ thời gian nghiên cứu hạn chế nên khó tránh khỏi thiếu sót. Rất mong
sự đóng góp ý kiến nhận xét của cơ giáo – Thạc sĩ Ngô Thị Việt Nga để bản
chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, Ngày 01 tháng 2 năm 2012.

7

Chuyên Đề Thực Tập

Đỗ Thị Thu Hiền – QTKDTH.B – K11


Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Khoa Quản Trị Kinh Doanh


CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT
TRIỂN HẠ TẦNG CƠNG NGHỆ BSI.
I – LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ Q TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA
CƠNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG CƠNG NGHỆ BSI
1 - Thơng tin chung
 Tên doanh nghiệp : tên hợp pháp chính thức của cơng ty bằng tiếng

Việt :CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG CƠNG NGHỆ BSI
Tên

Cơng

Ty

viết

bằng

tiếng

Anh:

BSI

TECHONOLGY

INFRASTRUCTURE DEVELOPMENT JOINT STOCK COMPANY.
Tên viết tắt: BSI TECHNOLOGY JSC

 Giấy phép ĐKKD:

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty Cổ phần Số: 0103018555
cấp ngày 19 tháng 07 năm 2007.
 Website:
 Vốn điều lệ: 10.000.000 đồng (Mười tỷ đồng VN).
 Văn phịng:

Trụ sở chính:
Địa chỉ:  456 phố Xã Đàn, phường Nam Đồng - Quận Đống Đa  - TP Hà
Nội
Điện thoại: (84.4) 35737758 .Fax. (84.4) 35737762
 Chi nhánh Hồ Chí Minh:

Địa chỉ: 89 Vĩnh Hợi, Phường 4, Quận 4, Tp. Hồ Chí Minh.
Điện thoại: +84 8 62617142 Fax: +84 8 62617143
8

Chuyên Đề Thực Tập

Đỗ Thị Thu Hiền – QTKDTH.B – K11


Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

 Chi nhánh Đà Nẵng:

Địa chỉ : 23 Nguyễn Tuân, Phương An Hải Bắc, Đà Nẵng.

Điện thoại: +84 511 350 3237   

Fax: +84 511 393 3929

 Chi nhánh Bắc Ninh:

Địa chỉ : 20 Nguyễn Đăng Đạo, Bắc Ninh.
Điện thoại: +84 912859225
 Chi nhánh Cần Thơ:

Địa chỉ: 9/150 Khu 9, Phố 30/4, Phường Xuân Khánh, Quận Ninh Kiều,
Cần Thơ.
Điện thoại: 07102460786

Fax: 07103753786

2 - Lịch sử hình thành và q trình phát triển
Cơng ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Công nghệ BSI được thành lập
năm 2007 bởi các chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm chuyên môn trong
lĩnh vực công nghệ thông tin và tài chính ngân hàng, với mục tiêu nghiên cứu
và triển khai các hạ tầng công nghệ thông tin, cũng như các dịch vụ và sản
phẩm trong lĩnh vực cơng nghệ,tài chính – ngân hàng. Mới ngày đầu chưa
chuyển đổi sang hình thức cơng ty Cổ phần, cơ sở cịn nghèo nàn, số lượng
nhân viên cịn ít, nguồn vốn cịn hạn hẹp. Hiện nay, cơng ty đã có cơ sở hiện
đại, quy mô được mở rộng, trang thiết bị tiên tiến, với đội ngũ nhân viên trẻ
trung năng động, nguồn vốn tương đối dồi dào...
Quá trình thành lập và phát triển qua các thời kỳ công ty luôn luôn bảo
toàn và phát triển toàn diện về mọi mặt. Hiện nay, Công ty được xếp doanh
nghiệp hạng II; Công ty đang phấn đấu khơng ngừng để duy trì thế mạnh sẵn
có và phát triển đảm bảo yêu cầu trong nền kinh tế thị trường.


9

Chuyên Đề Thực Tập

Đỗ Thị Thu Hiền – QTKDTH.B – K11


Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

3 - Lĩnh vực hoạt động
Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Công nghệ BSI hoạt động kinh
doanh cụ thể ở lĩnh vực :
 Tư vấn và triển khai các hệ thống công nghệ thông tin,
 Phát triển phần mềm ứng dụng.
 Các dịch vụ tư vấn và đào tạo nghiệp vụ.
 Các dịch vụ thuê mua và outsourcing.
 Kinh doanh và trang trí nội - ngoại thất,máy móc và thiết bị.


Quảng cáo thương mại



Đại lý mua bán ký gửi hàng hóa; kinh doanh vận tải.

Nhưng lĩnh vực tư vấn và triển khai các hệ thống công nghệ thông tin,phát
triển các phần mềm ứng dụng ,đầu tư xây dựng, quảng cáo thương mại là bốn

lĩnh vực được công ty chú trọng phát triển và đã gặt hái được những kết quả
rất đáng khích lệ.
4 - Chức năng, nhiệm vụ và các nguyên tắc hoạt động
Chức năng :
- Ký kết hợp đồng và tiến hành thi công lắp đặt các loại máy móc thiêt bị hiện
đại vật tư kỹ thuật ngân hàng, bưu chính viễn thông.
- Kinh doanh và trang trí nội - ngoại thất.
- Kinh doanh sản phẩm cơng nghệ, máy móc và thiết bị.
- Quảng cáo thương mại, ký kết các hợp đồng quảng cáo
- Đại lý mua bán ký gửi hàng hóa.
- Kinh doanh vận tải.
10

Chuyên Đề Thực Tập

Đỗ Thị Thu Hiền – QTKDTH.B – K11


Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

Nhiệm vụ :
- Sản xuất và kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký.
- Làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước, với địa phương.
- Không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh, mở rộng quy mô
sản xuất kinh doanh đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Tuân thủ các nguyên tắc Pháp luật.
Quyền hạn :
- Được quyền giao dịch và ký kết hợp đồng kinh tế mua bán, hợp tác, đầu tư,

sản xuất, kinh doanh.
- Được quyền vay vốn tại các Ngân hàng, huy động vốn của các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước.
- Được quyền tham gia các hoạt động do các tổ chức thương mại tổ chức.
- Được quyền thành lập và mở các chi nhánh, văn phịng đại diện, kho bãi,
xưởng gia cơng,... tại các địa phương trong cả nước theo quy định của pháp
luật.
- Được Nhà nước bảo vệ theo quy định của pháp luật.
- Được quyền điều động nhân sự trong công ty.
II – ĐẶC ĐIỂM CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CƠNG TY
Bộ máy điều hành Cơng ty là Hội đồng quản trị và ban Giám đốc
Cơng ty có một vai trò rất lớn, là người chỉ đạo mọi hoạt động của Công ty.
Trên thực tế, Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Cơng nghệ BSI có cơ cấu tổ
chức bộ máy quản lý rất gọn nhẹ và đơn giản, được tổ chức theo mơ hình trực
tuyến chức năng.Được thể hiện rõ qua sơ đồ bên dưới đây .
11

Chuyên Đề Thực Tập

Đỗ Thị Thu Hiền – QTKDTH.B – K11


Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Công Ty Cổ Phần Phát Triển Hạ
Tầng Công Nghệ BSI
Hội đồng Quản trị


Ban Giám đốc

BSI Hà nội

Khới Hạ tầng
Hệ thống

BSI Hồ Chí
Minh

Tổ chức cán
bộ

Khối Dịch vụ
ATM-POS
Kinh doanh và
Quản trị dự án

BSI Đà Nẵng
Khối Giải pháp
Ngân hàng
BSI Bắc Ninh
Trung tâm DR
BSI Cần Thơ

Kế tốn – Văn
phịng

Bắc Ninh


(Nguồn : Bảng cơ cấu nhân sự của công ty năm 2010)
Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Công nghệ BSI
là cơ cấu quản trị theo chức năng giúp Hội đồng quản trị và Ban Giám Đốc
dễ dàng kiểm soát hoạt động kinh doanh và quyết định quản trị, nhưng thực
tế hoạt động kinh doanh tại đơn vị có sự khác biệt rất rõ rệt điều đó thể hiện
qua việc Giám đốc thực hiện phân công nhiều mảng phụ trách các công việc
12

Chuyên Đề Thực Tập

Đỗ Thị Thu Hiền – QTKDTH.B – K11


Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

khác nhau trong công ty như: khối hạ tầng hệ thống,khối dịch vụ,khối
giải pháp ngân hàng và trung tâm…và có sự phân công giao việc cụ thể
cho từng nhân viên chẳng hạn ai làm việc gì, thời gian hồn thành công việc,
trách nhiệm ra sao…
Chức năng và nhiệm vụ các phịng ban trong Cơng ty
* Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc
Hội đồng quản trị: Được hội đồng bầu ra gồm 7 thành viên với nhiệm
kỳ 5 năm. Hội đồng quản trị bầu ra 1 chủ tịch và 1 phó chủ tịch HĐQT chịu
trách nhiệm xây dựng các kế hoạch mang tính chiến lược tổng quát và đảm
bảo các kế hoạch thực hiện thông qua Giám đốc.
Giám đốc: Quản lý mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty
theo mục tiêu định hướng mà HĐQT thông qua.Giám đốc là người quyết
định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý Công ty, quyết định hợp tác liên

doanh và các dự án đầu tư mở rộng, đổi mới công nghệ thiết bị của Công
ty. Đồng thời Giám đốc đại diện Công ty để ký kết các hợp đồng kinh tế
với khách hàng, với nhà cung ứng và đối tác.
* Bộ phận kinh doanh
1- Khối Hạ tầng Hệ thống
Khối Hạ tầng Hệ thống cung cấp các giải pháp và dịch vụ cho:
 Hạ tầng Trung tâm dữ liệu và Trung tâm Dữ liệu dự phòng.
 Các giải pháp cho máy chủ và Tử lưu trữ dữ liệu.
 Hạ tầng Mạng và Bảo mật Hệ thống.
Hiện tại,Công ty là đối tác của các nhà cung cấp giải pháp hàng đầu trên thị
trường như HP, IBM, Sun Microsystems, APC, Emerson,vv…. Đội ngũ kỹ sư
của BSI được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp, có nhiều năm kinh nghiệm
trong việc thiết kế hệ thống, triển khai và hỗ trợ sau bán hàng.
13

Chuyên Đề Thực Tập

Đỗ Thị Thu Hiền – QTKDTH.B – K11


Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

2- Khối Dich vụ ATM – POS
Đội ngũ chuyên gia của BSI được chính hãng đào tạo và cấp chứng
chỉ, bảo đảm cung cấp mọi dịch vụ hỗ trợ về phần cứng / phần mềm đối với
các dòng sản phẩm tại Việt Nam.
3 - Khối Giải pháp Ngân hàng
Các giải pháp và dịch vụ cho ngành Ngân hàng – Tài chính là trọng tâm

hoạt động của cơng ty BSI. Đội ngũ cán bộ của BSI là các chuyên gia có kiến
thức chuyên sâu và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực này.
Cộng tác chặt chẽ với các đối tác, chúng tơi cam kết cung cấp các dịch vụ trọn
gói cho khách hàng, bao gồm: tư vấn nghiệp vụ; thiết kế hệ thống; triển khai
và địa phương hóa sản phẩm; các dịch vụ hỗ trợ vận hành và dịch vụ sau bán
hàng.
4 - Các văn phòng và chi nhánh
BSI Hà Nội:
BSI Hà Nội được thành lập tháng 7 năm 2007. Đây là trụ sở chính của
cơng ty BSI, nơi tập trung các nguồn lực chính cho hoạt động quản lý doanh
nghiệp, kinh doanh và phát triển thị trường, nghiên cứu phát triển, hạ tầng hệ
thống và dịch vụ khách hàng.
BSI Bắc Ninh và Trung tâm DR cho thuê:
BSI Bắc Ninh được thành lập tháng 9 năm 2008. Đây là nơi đặt Trung
tâm Dữ liệu dự phịng cho th của cơng ty, được xây dựng dựa trên các hạ
tầng tiên tiến nhất của hãng APC (Mỹ). Trong các năm 2009-2010 Trung tâm
dữ liệu dự phòng này đã tiếp tục được nâng cấp và mở rộng để đáp ứng nhu
cầu sử dụng các khách hàng mới.
14

Chuyên Đề Thực Tập

Đỗ Thị Thu Hiền – QTKDTH.B – K11


Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

BSI Hồ Chí Minh:

Được thành lập tháng 1 năm 2008, BSI Hồ Chí Minh là Văn phịng phụ
trách khu vực phía Nam Việt Nam.
BSI Đà Nẵng:
Được thành lập tháng 10 năm 2008, BSI Đà Nẵng là Văn phòng phu
trách khu vực Miền trung, phục vụ hoạt động tiếp thị & bán hàng, các dịch vụ
triển khai và hỗ trợ sau bán hàng.
BSI Cần Thơ
Được thành lập năm 2010, Chi nhánh Cần Thơ đảm trách việc triển
khai và hỗ trợ khách hàng cho các tỉnh thành phố thuộc khu vực sông Mê
kông.
5 - Card Service International Co. Ltd - CSI
Công ty Dịch vụ Thẻ quốc tế (CSI) được thành lập tháng 11 năm 2007
bởi một nhóm các chun gia tài chính có nhiều năm kinh nghiệm họat động
trong lĩnh vực thị trường bán lẻ, với muc tiêu phát triển các chương trình dịch
vụ và hạ tầng cho thuê phục vụ cho việc chăm sóc khách hàng thường xuyên
(loyalty) và kết nối mạng lưới thanh toán phi tiền mặt tới các hê thống bán lẻ
tại Việt Nam.
6 – Tổ chức cán bộ
Giúp cho ban giám đốc trong việc tổ chức ổn định lao động sản xuất
trong công ty. Cân đối lưc lượng lao động, dự thảo các quy định về tiền
lương, tiền thưởng,... và các vấn đề liên quan đến bảo hiểm, an toàn lao động,
hướng dẫn các tổ chức sản xuất trong việc bố trí sắp xếp lao động để giải
quyết các vấn đề ký kết các hợp đồng tổ chức các cuộc thi cho lực lượng lao
15

Chuyên Đề Thực Tập

Đỗ Thị Thu Hiền – QTKDTH.B – K11



Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

động để tìm ra các lao động giỏi, tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng, đào tạo
lại cho nhân viên lao động để nâng cao tay nghề.
7 – Kinh doanh và quản trị dự án
Chịu trách nhiệm tiếp nhận thông tin khách hàng và xử lý thông tin.
Đưa thông tin đên các phịng ban có liên quan để xử lý công việc trong
khoảng thời gian xác định.Giám sát quá trình làm việc các phịng ban khác
nhằm đảm bảo thời gian và chất lượng sản phẩm cam kết cùng khách hàng.
Ngồi ra, phịng kinh doanh và quản trị dự án có nhiệm vụ lập kế hoạch phát
triển sản xuất, kế hoạch xây dựng cơ bản; phụ trách soạn thảo các hợp đồng
kinh tế, hợp đồng giao khốn cho các phịng ban, thanh lý hợp đồng kinh tế.
8 - Phòng Kế tốn - Tài chính –văn phịng
Cung cấp thơng tin giúp lãnh đạo quản lý vật tư - tài sản - tiền vốn, các
quỹ trong quá trình sản xuất kinh doanh đúng pháp luật và có hiệu quả cao.
Thực hiện nghiêm túc pháp lệnh Kế toán - Thống kê, tổ chức hạch tốn kế
tốn chính xác, trung thực các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất và
quản lý sản xuất.
Thực hiện các khoản thu nộp đối với ngân sách Nhà nước. Các khoản
công nợ phải thu, phải trả được kiểm tra, kiểm soát kịp thời, thường xuyên,
hạn chế các khoản nợ đọng dây dưa kéo dài. Lập kịp chính xác các báo cáo tài
chính, quý , năm theo qui định hiện hành.
III – KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY BSI
1 - Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty
Việc phân tích môi trường bên trong của Công Ty Cổ phần Phát triển
hạ tầng Công nghệ BSI - về thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh - có
một ý nghĩa rất to lớn, phân tích môi trường nội bộ nhằm tìm những điểm
16


Chuyên Đề Thực Tập

Đỗ Thị Thu Hiền – QTKDTH.B – K11


Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

mạnh và điểm yếu của công ty qua đó xác định những năng lực phân biệt và
những lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp, tức là sự so sánh các mặt, các hoạt
động của công ty so với đối thủ cạnh tranh, vì vậy gắn việc phân tích môi
trường bên trong và bên ngoài sẽ tạo ra những chiến lược cho sự phát triển
đúng đắn của Công Ty.
Bảng 2: Báo cáo kết quả kinh doanh qua 3 năm
2009/2008

2010/2009

Năm
2008

Năm
2009

Năm
2010

1, DT bán hàng và cung

cấp ĐƠN Vị

2,146.65

3,476.30

5,837.48

1,329.65

61.94

2,361.19

67.92

2, Các khoản giảm trừ

104.48

120.37

160.76

15.90

15.21

40.39


33.55

3, DTT bán hàng và cung
cấp DV

2,042.17

3,355.92

5,676.72

1,313.75

64.33

2,320.80

69.16

4, GVHB

1,162.98

1,892.48

2,637.76

729.50

62.73


745.29

39.38

5, Lợi nhuận gộp

879.19

1,463.45

3,038.96

584.26

66.45

1,575.51

107.66

6, DT từ hoạt động tài
chính

153.57

198.44

173.28


44.87

29.21

-25.15

-12.67

7, Chi phí tài chính

112.66

167.88

147.71

55.22

49.01

-20.16

-12.01

Trong đó: chi phí lãi vay

112.66

167.88


147.71

55.22

49.01

-20.16

-12.01

8, Chi phí bán hàng

290.78

417.65

947.51

126.87

43.63

529.86

126.87

9, Chi phí quản lý doanh
nghiệp

346.83


596.78

1,124.21

249.96

72.07

527.43

88.38

10, LNT từ hoạt động KD

282.49

479.57

992.80

197.08

69.77

513.23

107.02

11, Thu nhập khác


102.30

347.87

254.87

245.56

240.03

-92.99

-26.73

12, Chi phí khác

96.57

301.43

187.44

204.85

212.13

-113.99

-37.82


13, Lợi nhuận khác

5.73

46.44

67.43

40.71

710.05

20.99

45.20

14, Tổng lợi nhuận trước
thuế

288.22

526.01

1,060.24

237.79

82.50


534.22

101.56

15, Thuế thu nhập DN

80.70

131.50

265.06

50.80

62.95

133.56

101.56

Chỉ tiêu

C.lệch

T.trọng
(%)

C.lệch

17


Chuyên Đề Thực Tập

Đỗ Thị Thu Hiền – QTKDTH.B – K11

T.trọng
(%)


Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

16, Lợi nhuận sau thuế

207.52

394.51

795.18

186.99

90.11

400.67

101.56

17, Lãi cơ bản trên cổ

phiếu

1.54

1.97

2.38

0.43

27.56

0.42

21.20

Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm ta thấy như
sau:
- Doanh thu bán hành và cung cấp dịch vụ đã không ngừng gia tăng qua 3
năm, thể hiện qua 3 năm 2008 - 2009 – 2010 lần lượt là 2,146.65 - 3,476.297
- 5,837.483 (triệu đồng), biến động tăng qua 3 năm đạt 61.94% tăng lên
67.92%.
- Doanh thu thuần bán hành và cung cấp dịch vụ cũng gia tăng qua 3 năm, thể
hiện qua 3 năm 2008 - 2009- 2010 lần lượt là 2,042.17 - 3,355.92 - 5,676.72
(triệu đồng), biến động tăng qua 3 năm đạt 64.33% tăng lên 69.16%.
- Nhờ tỷ lệ tăng giá vốn hàng bán ở mức thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu
nên lợi nhuận gộp cũng gia tăng đáng kể qua 3 năm 2008 - 2009 - 2010 lần
lượt là 879.19 - 1,463.45 - 3,038.96 (triệu đồng). Việc tiết giảm các chi phí
khơng cần thiết đã giúp cho lợi nhuận trước thuế của công ty gia tăng nhanh
qua 3 năm 2008 - 2009 - 2010 lần lượt là 288.22 - 526.01 - 1,060.24 (triệu

đồng) và lợi nhuận sau thuế đạt được lần lượt là 207.52 - 394.51 - 795.18
(triệu đồng), đóng góp cho ngân sách nhà nước thơng qua thuế thu nhập
doanh nghiệp từ 80.70 lên 131.50 và tăng gấp đơi vào năm 2008 là 265.06
(triệu đồng).
Bảng 3:Phân tích chỉ tiêu sinh lời
STT

Các chỉ tiêu

Cơng thức tính

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

1

ROA (%)

LNST/Tổng TS

10.55

9.63

13.20

2


ROE (%)

LNST/NVCSH

20.66

14.82

19.24

- Nhìn chung thì suất sinh lời của tài sản của công ty trong 3 năm đã có sự
biến động. Năm 2008, cơng ty có suất sinh lời của tài sản là 10.55%; năm
2009 thì tỷ suất này giảm xuống mức 9.63%; năm 2010 thì tỷ suất này lại tăng
cao lên mức 13.2%, cao nhất trong 3 năm. Qua đó ta thấy được rằng tỷ suất
sinh lời trên tài sản của công ty là tương đối cao. Ta thấy số vòng quay tài sản
18

Chuyên Đề Thực Tập

Đỗ Thị Thu Hiền – QTKDTH.B – K11


Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

của công ty là tương đối chấp nhận được và tỷ suất lợi nhuận rịng của cơng ty
tương đối cao, tức là khả năng tạo ra 1 đồng của doanh thu là chấp nhận được.
Qua đó ta có thể thấy rằng hiệu quả của việc quản lý nguồn vốn trong hoạt

động sản xuất và kinh doanh của công ty là có hiệu quả.
- Năm 2008, ROE của cơng ty là 20.66%; trong năm tiếp theo ROE của công
ty bị sút giảm xuống chỉ còn ở mức 14.82% là do việc đầu tư vốn lớn nhưng
lại vào TSCĐ nên chưa thể mang lại hiệu quả kinh tế ngay được; năm 2010,
chỉ số này của công ty đã tăng được lên mức 19.24%. Hiệu quả sử dụng vốn
chủ sở hữu của các cổ đông trong công ty đã đạt được hiệu quả khả quan, vì
thế trong những năm tới hội đồng quản trị cơng ty cần cố gắng hơn nữa để
tình trạng chỉ số ROE được nâng cao hơn nhằm đáp ứng được kỳ vọng của
các cổ đông trong công ty.
Năng lực cốt lõi
Năng lực cốt lõi mà Công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng Cơng nghệ BSI có
được chính là vai trò của Chủ tịch hội đồng quản trị và ban Giám đốc đã
những mối quan hệ với các đối tác, bạn hàng truyền thống và với đội ngũ kỹ
sư và công nhân lành nghề, sự gắn kết từng thành viên tạo nên một tập thể
đoàn kết, năng động, sáng tạo, đem lại sự thỏa mãn cho khách hàng.
Giá trị gia tăng
Giá trị mà khách hàng nhận được khi ký kết hợp đồng với cơng ty đó là: Chất
lượng được đảm bảo, sự thuận tiện, chế độ bảo hành bảo trì chu đáo và chăm
sóc khách hàng mọi lúc mọi nơi...
Lợi thế cạnh tranh
- Doanh thu năm 2008: 2,147 tỷ; Lợi nhuận ròng: 0,208 tỷ;
- Doanh thu năm 2009: 3,476 tỷ; Lợi nhuận ròng: 0,395 tỷ; tăng so với năm
2008 là 90,11%.
- Doanh thu năm 2010: 5,837 tỷ; Lợi nhuận ròng: 1,06 tỷ; tăng so với năm
2009 là 101,56%; tăng so với năm 2008 là 268%.

19

Chuyên Đề Thực Tập


Đỗ Thị Thu Hiền – QTKDTH.B – K11


Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
TƯ VẤN ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN
TỬ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN
HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ BSI .
I - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
TƯ VẤN VÀ ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY
BSI
1.1 - Về kinh tế
Trong những năm gần đây Việt Nam có tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ
chỉ sau Trung Quốc, hơn thế nữa, với lợi thế như nguồn nhân lực trẻ năng
động, tài nguyên chưa được khai thác, và được đánh giá là điểm đến an toàn.
Đây là những lợi thế tạo cho Việt Nam có được những lợi thế trên thương
trường.
Song tình hình kinh tế thế giới đang có những biến động như chưa
thoát khỏi khủng hoảng kinh tế, lĩnh vực tài chính phát triển nhưng cịn tiềm
ẩn nhiều rủi ro, bất ổn, vấn đề an ninh năng lượng, vấn đề xung đột vũ trang
giữa các sắc tộc, tôn giáo, vấn đề hạt nhân của Iran, Triều Tiên, vấn nạn
khủng bố toàn cầu. Đứng trước tình hình đó, trong khi hầu hết các nền kinh tế
lớn đều tăng trưởng âm hoặc bằng 0 thì nền kinh tế Việt Nam vẫn đạt được
những con số khá ấn tượng dựa trên các nhóm giải pháp điều hành kinh tế vĩ
mơ của Chính phủ, thơng qua bảng thống kê sau:


20

Chuyên Đề Thực Tập

Đỗ Thị Thu Hiền – QTKDTH.B – K11



×