Đạo đức Y học &
Tính chuyên nghiệp y khoa
ThS, BS Trương Trọng Hồng
Bộ mơn Y đức & Khoa học Hành vi
Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Mục tiêu
Giúp sinh viên:
Biết được các khái niệm về nghề nghiệp, tính
chuyên nghiệp và tính chuyên nghiệp y khoa
Biết được những đặc trưng và cách xây dựng
tính chuyên nghiệp y khoa.
4/2017
Tâm lý Y học năm IV, 2016-2017
2
Quan hệ thầy thuốc-bệnh nhân
Quan hệ thầy thuốcbệnh nhân là một mối
quan hệ rất đặc biệt
đặt nền tảng trên NIỀM
TIN của người bệnh
vào
tính khoa học của y
học
đạo đức của thầy
thuốc
4/2017
Tâm lý Y học năm IV, 2016-2017
3
Quan hệ thầy thuốc-bệnh nhân
Theo một nghiên cứu của Beckman và cộng
sự năm 1994, có đến 71% các vụ khiếu kiện
trong bệnh viện là do vấn đề trong quan hệ
TT-BN, cụ thể như:
Bỏ mặc bệnh nhân
Xem thường bệnh nhân và/hoặc gia đình bệnh
nhân
Ít cung cấp thơng tin
Khơng hiểu được góc nhìn của BN và/hoặc gia
đình BN.
4/2017
Tâm lý Y học năm IV, 2016-2017
4
Những ngun tắc cơ bản của Y đức
Khơng
làm điều có hại (Non-maleficence)
“Trước hết, khơng làm điều có hại” (“Primum non
nocere” “First, do no harm”)
Làm
điều có lợi cho
bệnh nhân (Beneficence)
4/2017
Tâm lý Y học năm IV, 2016-2017
5
Những nguyên tắc cơ bản của Y đức
Tôn trọng sự tự chủ (Autonomy):
Người nhân viên y tế cần cung cấp đủ thông tin
để bệnh nhân quyết định.
Điều 10. Quyền được lựa chọn trong khám bệnh,
chữa bệnh (Luật khám chữa bệnh)
1. Được cung cấp thơng tin, giải thích, tư vấn đầy đủ
về tình trạng bệnh, kết quả, rủi ro có thể xảy ra để lựa
chọn phương pháp chẩn đoán và điều trị.
Tuy nhiên trong ngành Y “Khách hàng không
phải là Thượng đế”.
6
Những nguyên tắc cơ bản của Y đức
Nói sự thật (Veracity)
Bảo mật (Confidentiality)
Công minh (Justice)
Không kỳ thị (Non-discrimination)
Trung thành với vai trị của mình (Fidelity/Role
fidelity).
7
Lời dạy của Hải Thượng Lãn Ông
“Suy nghĩ thật sâu xa tôi hiểu rằng thầy thuốc là
bảo vệ sinh mạng cho con người, sống chết một
tay mình nắm, họa phúc một tay mình giữ. Thế
thì đâu có thể
kiến thức khơng đầy đủ,
đức hạnh không trọn vẹn,
tâm hồn không rộng lớn,
hành vi khơng thận trọng
mà dám liều lĩnh học địi
cái nghề cao quý đó chăng?”
4/2017
Tâm lý Y học năm IV, 2016-2017
8
8
Tính chun nghiệp là gì?
Nghề nghiệp (profession)
Từ “profession" xuất phát từ từ gốc tiếng La
tinh “professio” có nghĩa là một sự tuyên bố
công khai bởi động lực của một lời hứa.
(a public declaration with the force of a promise)
Có tính chuyên nghiệp (professional)
Nhà chuyên nghiệp (professional)
Tính chuyên nghiệp (professionalism)
4/2017
Tâm lý Y học năm IV, 2016-2017
9
Tính chun nghiệp là gì?
Tình trạng, những phương pháp, đặc tính
hoặc các chuẩn mực địi hỏi ở một nhà
chun nghiệp hoặc một tổ chức chuyên
nghiệp, chẳng hạn như tính tin cậy, cẩn
thận, công bằng, cao thượng.
(Wiktionary)
The status, methods, character or standards
expected of a professional or of a professional
organization, such as reliability, discretion,
evenhandedness, and fair play.
4/2017
Tâm lý Y học năm IV, 2016-2017
10
Tính chun nghiệp là gì?
Mỗi nghề nghiệp thường đưa ra một bộ nghĩa
vụ đạo đức nêu rõ các chuẩn mực dựa trên đó
để thẩm định các thành viên.
Các nghề nghiệp kinh điển gồm nghề Y, Luật,
Giáo dục và Giáo sỹ (Clergy).
Hiện nay Kinh doanh cũng đề cao tính chuyên
nghiệp và đạo đức nghề nghiệp.
4/2017
Tâm lý Y học năm IV, 2016-2017
11
Tính chun nghiệp y khoa là gì?
Medical Professionalism.
Tính chun nghiệp y khoa bao hàm những
giá trị và kỹ năng mà nghề nghiệp và xã hội kỳ
vọng ở thầy thuốc.
Medical professionalism embodies the values and skills
that the profession and society expects of doctors.
(Hội Y học Úc
Australian Medical Association)
4/2017
Tâm lý Y học năm IV, 2016-2017
13
Tính chun nghiệp y khoa là gì?
“Hơn là sự tn thủ một bộ nguyên tắc y đức,
nó là sự thể hiện hàng ngày của lý do đã lôi
cuốn họ vào Y học – ước muốn giúp đỡ con
người và xã hội như một tổng thể bằng cách
cung cấp sự chăm sóc sức khỏe có chất
lượng cho những ai có nhu cầu.
“More than the adherence to a set of medical
ethics, it is the daily expression of what originally
attracted them to the field of medicine – a desire
to help people and help society as a whole by
providing quality health care to those in need.”
4/2017
Tâm lý Y học năm IV, 2016-2017
15
Chun nghiệp hóa trong y khoa có lợi gì?
Chun nghiệp hóa giúp:
Định ra những quy chuẩn cụ thể để bảo đảm
việc tuân thủ y đức và phục vụ công tác thẩm
định việc tuân thủ y đức.
Tạo thuận lợi cho việc tập huấn về y đức.
Ví dụ: Khơng phải “phục vụ tốt” mà là “thực
hiện công việc đáp ứng những yêu cầu cụ thể:
thời gian, khoảng cách, mức độ hài lòng…”
4/2017
Tâm lý Y học năm IV, 2016-2017
16
Hiến chương tính chuyên nghiệp y khoa
Hiến chương tính chuyên nghiệp y khoa
(Charter on Medical Professionalism) 2002
là sản phẩm của Dự án về tính chuyên nghiệp
Y khoa sau nhiều năm làm việc kết hợp giữa:
European Federation of Internal Medicine,
American College of Physicians–American
Society of Internal Medicine (ACP–ASIM),
American Board of Internal Medicine (ABIM).
Đã được thừa nhận bởi nhiều tổ chức y khoa
Mỹ và thế giới.
4/2017
Tâm lý Y học năm IV, 2016-2017
17
Hiến chương tính chuyên nghiệp y khoa
3 nguyên tắc và 10 cam kết
3 nguyên tắc:
Nguyên tắc nền tảng về an sinh của bệnh
nhân (Principle of primacy of patient welfare)
Đặt lợi ích của bệnh nhân lên trên hết.
Nguyên tắc tự chủ của bệnh nhân (patient
autonomy)
Tôn trọng sự tự chủ của bệnh nhân miễn là phù
hợp với các nguyên tắc y đức khác và khơng
dẫn đến những chăm sóc khơng phù hợp.
4/2017
Tâm lý Y học năm IV, 2016-2017
18
Hiến chương tính chun nghiệp y khoa
4/2017
Ngun tắc cơng minh về xã hội (social
justice)
Không kỳ thị và bảo đảm công minh trong chăm
sóc.
Tâm lý Y học năm IV, 2016-2017
19
Hiến chương tính chuyên nghiệp y khoa
10 cam kết:
Năng lực chuyên môn (Professional
competence)
Trung thực với bệnh nhân (Honesty with
patients)
Giữ bí mật cho bệnh nhân (Patient
confidentiality)
Duy trì mối quan hệ thích hợp với bệnh nhân
(Maintaining appropriate relations with patients)
Nâng cao chất lượng chăm sóc (Improving
quality of care)
4/2017
Tâm lý Y học năm IV, 2016-2017
20
Hiến chương tính chuyên nghiệp y khoa
Cải thiện tiếp cận với chăm sóc (Improving
access to care)
Phân phối cơng minh các nguồn tài nguyên hữu
hạn (Just distribution of finite resources)
Kiến thức khoa học (Scientific knowledge)
Duy trì sự tin tưởng bằng cách quản lý xung đột
lợi ích (Maintaining trust by managing conflicts
of interest)
Trách nhiệm nghề nghiệp (Professional
responsibilities).
4/2017
Tâm lý Y học năm IV, 2016-2017
21
Các văn bản quy phạm pháp luật VN
Luật khám, chữa bệnh được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII,
kỳ họp thứ 6 thơng qua ngày 23/11/2009 và
chính thức có hiệu lực từ ngày 1/1/2011.
Thơng tư 07/2014/TT-BYT 25/2/2014 Quy định
về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức,
người lao động làm việc tại các cơ sở y tế có
hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2014.
Thông tư 45/2015/TT-BYT 30/11/2015 quy
định về trang phục y tế.
4/2017
Tâm lý Y học năm IV, 2016-2017
22