Tải bản đầy đủ (.pdf) (58 trang)

Copy of 11 mo hinh hanh vi sk y2012d

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (46.29 MB, 58 trang )

THAY ĐỔI HÀNH VI SỨC KHOẺ
VÀ CÁC MƠ HÌNH SỨC KHOẺ

ThS. Trần Thị Uyên Phượng


HÀNH VI VÀ SỨC KHOẺ
- Đa số bệnh mãn tính có vấn đề hành vi, một số bệnh tật
góp phần làm thay đổi một cách có ý nghĩa và trực tiếp
đến hành vi, và sử dụng điều trị hành vi phối hợp hóa
dược có tác dụng hơn là chỉ trị liệu bằng hóa dược.
- Y học hành vi phát triển và tích hợp của những hiểu
biết khoa học về sinh lý và tâm lý và những kỹ thuật liên
quan với sức khỏe và bệnh tật, và việc ứng dụng những
hiểu biết này vào những kỹ thuật để phịng ngừa, chẩn
đốn, điều trị và phục hồi.-Schawartz và Weiss (1977,
1978)


HÀNH VI VÀ SỨC KHOẺ
n 

Cho đến thế kỷ 20, nguyên nhân chủ yếu của bệnh tật và
cái chết là những rối loạn cấp tính – bệnh lao, viêm phổi,
hoặc bệnh nhiễm trùng khác.

n 

Hiện nay, các bệnh mạn tính – đặc biệt là tim mạch, ung
thư, và đái đường là những nguyên nhân cơ bản của cái
chết, đặc biệt ở quốc gia cơng nghiệp.



n 

Bệnh mạn tính phát triển một cách từ từ trong một thời
gian dài với cuộc sống của người bệnh. Thường thì bệnh
mãn tính khơng thể chữa trị, hơn thế khơng chỉ phải quản
lý bệnh tình mà cịn phải cung cấp những điều kiện để
cùng sống với nó.


HÀNH VI VÀ SỨC KHOẺ
10 yếu tố nguy cơ đối với các bệnh và tử vong có thể
phịng tránh được trên toàn thế giới (WHO): thiếu cân ở
mẹ và trẻ em; tình dục khơng an tồn; tăng HA; thuốc lá;
rượu; nước khơng an tồn, kém vệ sinh; tăng cholesterol;
khói do đốt nhiên liệu ở trong nhà; thiếu sắt; tăng chỉ số
khối cơ thể (BMI), hoặc là thừa cân.
à 
à 

40% các trường hợp tử vong trên tồn thế giới.
Tuổi thọ trung bình toàn cầu sẽ tăng 5-10 năm nếu giảm
các yếu tố nguy cơ này.


HÀNH VI VÀ SỨC KHOẺ
CÁC NƯỚC NGHÈO NHẤT

CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN


1.Thiếu cân
2. Tình dục khơng an tồn
3. Nước khơng an tồn và khơng
vệ sinh
4. Khói do đốt nhiên liệu trong nhà
5. Thiếu kẽm
6. Thiếu sắt
7. Thiếu Vitamin A
8. Tăng HA
9. Thuốc lá
10. Tăng cholesterol

1. Thuốc lá
2. Tăng HA
3. Rượu
4.Tăng cholesterol
5.Tăng BMI
6. Ăn ít hoa quả và rau
7. Khơng hoạt động thể lực
8. Dùng thuốc trái phép
9. Tình dục khơng an toàn
10. Thiếu sắt

Elaine M. Murphy, Promoting Healthy Behavior, các yếu tố nguy cơ, p3


HÀNH VI VÀ SỨC KHOẺ
1900
1.  Cúm và phiêm phổi (202.2).
2.  Lao và các hình thức khác

(194.4).
3.  Viêm dạ dày, ruột (142.7)
4.  Bệnh tim mạch (137.4).
5.  Tổn thương mạch máu (106.9)
6.  Viêm thận mãn tính (81.0).
7.  Tai nạn giao thơng (72.3)
8.  Ung thư (64.0)
9.  Bệnh chủ yếu ở lứa tuổi vị
thành niên (62.2)
10. Bạch hầu (40.3)

1980
1. 
2. 
3. 
4. 

Tim mạch (268.2)
Ung thư (200.3)
Đột quỵ (58.6)
Bệnh tắc nghẽn phổi mãn
tính (41.7)
5.  Tai nạn (36.2)
6.  Cúm và Phổi (34)
7.  Đái đường (24)
8.  Tự tử (11.3)
9.  Viêm thận (9.7)
10. Bệnh gan (9.3)

(Death rates for the 10 leading causes of death per 100.000 population, United States, 1900 and 1998;

Nguồn: M.M. Sexton, 1979; S. L. Murphy, 2000)


HÀNH VI VÀ SỨC KHOẺ
1900

2020

1.  Cúm và phiêm phổi (202.2).
2.  Lao và các hình thức khác
(194.4).
3.  Viêm dạ dày, ruột (142.7)
4.  Bệnh tim mạch (137.4).
5.  Tổn thương mạch máu (106.9)
6.  Viêm thận mãn tính (81.0).
7.  Tai nạn giao thơng (72.3)
8.  Ung thư (64.0)
9.  Bệnh chủ yếu ở lứa tuổi vị
thành niên (62.2)
10. Bạch hầu (40.3)

1. Bệnh tim mạch
2. Trầm cảm điển hình
3. Tai nạn giao thơng
4. Bệnh liên quan đến não.
5. Nhiễm trung đường hô hấp
6. Tắc nghẽn phổi
7. Lao
8. Chiến tranh
9. Ỉa chảy

10. HIV

(Nguồn: WHO, 1996)


HÀNH VI VÀ SỨC KHOẺ
Sự thành công trong việc cải thiện sức khoẻ phụ thuộc vào
những cố gắng đặc biệt nhằm thúc đẩy các hành vi trong
cuộc sống phù hợp và không chỉ phụ thuộc vào sự giới
thiệu các thuốc và kỹ thuật mới.
Vd:
-  Châu Phi: học cách lọc nước để uống để ngăn ngừa
giun Guinea.
-  Băngladesh: các bà mẹ học cách pha nước sạch và
muối, đường để ngăn tử vong ở trẻ em do ỉa chảy gây
mất nước.
-  Balan: giảm tỷ lệ tiêu hút thuốc lá xuống so với 1990 là
nước tiêu thụ thuốc lá cao nhất thế giới: đánh thuế,
GDSK, hạn chế quảng cáo,…


ĐỊNH NGHĨA HÀNH VI SỨC KHOẺ
HVSK là những hành vi được cam kết bởi cá nhân để
tăng hay duy trì sức khỏe tốt hơn của họ. (M. E. Taylor,
2003).
HVSK là những thuộc tính cá nhân như niềm tin, sự
mong đợi, động lực thúc đẩy, giá trị, nhận thức, và kinh
nghiệm; những đặc điểm về tính cách bao gồm tình
cảm,cảm xúc; các loại hành vi, hành động, và thói quen
có liên quan đến duy trì , phục hồi và cải thiện sức khỏe.

(Gochman,1982).
Hành vi sức khỏe liên quan chặt chẽ với thói quen
sức khỏe.


THĨI QUEN SỨC KHOẺ
Thói quen sức khỏe là những hành vi liên quan đến sức
khỏe được thiết lập một cách chắc chắn và thường được
thực hiện một cách rất tư động (M. E. Taylor, 2003).
7 thói quen sức khỏe tốt theo Belloc và Breslow (1972),
bao gồm:
ü  Ngủ 7 -8 giờ/ tối.
0-3/7 thói quen: 28% ở nam và 48% ở nữ
ü  Khơng hút thuốc.
có tỷ lệ chết đột ngột so với nhóm 7/7 thói quen
ü  Ăn sáng hàng ngày.
ü  Uống 1 đến 2 ly rượu mỗi ngày.
ü  Tập thể dục thường xuyên.
ü  Không ăn vặt giữa các bữa.
ü  Không tăng quá 10% trọng lượng được phép.


Ý NGHĨA
CỦA VIỆC THAY ĐỔI HÀNH VI SỨC KHOẺ
- 

Giảm cái chết vì các bệnh liên quan đến thói quen
sống.

- 


Nâng cao chất lượng sống và tăng tuổi thọ của con
người.

- 

Giúp cho cá nhân có thể sống khỏe mạnh và thoải
mái khi đã có những bệnh mãn tính.

- 

Làm giảm chi phí cho bệnh tật


CÁC MỨC ĐỘ CỦA SỰ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN THAY ĐỔI HÀNH VI SỨC KHOẺ
•  Các yếu tố cá nhân (Kiến thức, thái độ, kỹ năng)
•  Yếu tố liên cá nhân ( ảnh hưởng từ gia đình,đồng nghiệp,
bạn bè,…)
•  Mơi trường học tập, làm việc
•  Những ảnh hưởng từ cộng đồng (quan hệ xã hội, cơ cấu
xã hội, phong tục, tập quán, văn hóa ,truyền thống,…)
•  Yếu tố pháp luật


CÁC MỨC ĐỘ CỦA SỰ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN THAY ĐỔI HÀNH VI SỨC KHOẺ
CÁC YẾU TỐ CÁ THỂ
Những đặc trưng của các thể có ảnh hưởng đến hành vi
trong cuộc sống như kiến thức, thái độ, niềm tin và các tính


cách cá nhân.
q 

Những người biết kiểm soát cá nhân để tập thói quen
sức khỏe thì thường có sức khỏe tốt hơn là những
người ít kiểm sốt cá nhân và thường thực hành theo
dạng ”được chăng hay chớ” (K.A.Wallston, DeVellis,
1978).

q 

Mục tiêu cá nhân: Thói quen sức khỏe có liên hệ chặt
chẽ với mục tiêu cá nhân (R. Eiser, Gentle, 1988).


CÁC MỨC ĐỘ CỦA SỰ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN THAY ĐỔI HÀNH VI SỨC KHOẺ
CÁC YẾU TỐ CÁ THỂ
q 

Hành vi sức khỏe thay đổi theo tuổi.

q 

Thói quen sức khỏe thường tốt ở thời thơ ấu, xấu đi ở
lứa tuổi thanh thiếu niên và trưởng thành, cải thiện trở lại
ở tuổi già (H. Levanthal, Prohaska, Hirschman, 1985)



CÁC MỨC ĐỘ CỦA SỰ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN THAY ĐỔI HÀNH VI SỨC KHOẺ
CÁC YẾU TỐ LIÊN CÁ THỂ

Những quá trình giữa các cá thể, nhóm đầu tiên bao gồm
gia đình, bạn bè và những người ngang hàng mà tạo ra cá
tính về mặt xã hội, sự hỗ trợ và vai trị xác định.
Những yếu tố như gia đình, bạn bè, nơi làm việc ảnh
hưởng rất nhiều đến hành vi sức khỏe (Broman, 1993; Lau,
Quadrel, Hartman, 1990).


CÁC MỨC ĐỘ CỦA SỰ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN THAY ĐỔI HÀNH VI SỨC KHOẺ
CÁC YẾU TỐ CƠ QUAN

Các luật lệ, sự điều chỉnh, chính sách và những cấu trúc
khơng chính thức có thể kìm nén hoặc thúc đẩy các hành vi
trong cuộc sống đã được đề nghị.


CÁC MỨC ĐỘ CỦA SỰ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN THAY ĐỔI HÀNH VI SỨC KHOẺ
CÁC YẾU TỐ CỘNG ĐỒNG, XH

Hệ thống xã hội và các quy định hoặc các chuẩn mực tồn
tại một cách chính thức hoặc khơng chính thức trong các
cá thể, các nhóm và các tổ chức.
q 


Nhân tố nhân khẩu học: vùng địa lý, giáo dục,…(N.H.
Gottlieb, Green, 1984).

q 

Gía trị: Gía trị có ảnh hưởng mạnh mẽ đến thực hành
thói quen sức khỏe. Ví dụ, phụ nữ tập thể dục có thể
nghĩ đến một cơ thể quyến rũ và được khen ngợi trong
một nền văn hóa, nhưng lại khơng phù hợp trong một
nền văn hóa khác. (Donovan, Jessor, Costa, 1991).


CÁC MỨC ĐỘ CỦA SỰ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN THAY ĐỔI HÀNH VI SỨC KHOẺ
CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT

Các chính sách và luật pháp của cơng cộng liên bang, của
bang hoặc đại phương có tác dụng điều chỉnh hoặc hỗ trợ
các họat đông y tế và thực hành để tránh bệnh tật, phát
hiện sớm theo dõi và điều trị.


CÁC MỨC ĐỘ CỦA SỰ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN THAY ĐỔI HÀNH VI SỨC KHOẺ
Tâm lý học sức khỏe giúp điều chỉnh những vấn đề tâm
lý và xã hội của bệnh mãn tính để làm thay đổi trạng thái
sức khỏe.
=> Chúng ta cần biết về nguyên nhân bệnh tật tại quốc
gia, đặc biệt là những bệnh dẫn tới cái chết, từ đó có
thể làm giảm bớt tình trạng bằng cách thay đổi hành

vi, mơi trường và chính sách,…


MỘT SỐ MƠ HÌNH LÝ THUYẾT
VỀ THAY ĐỔI HÀNH VI SỨC KHỎE


MƠ HÌNH HÀNH VI SỨC KHOẺ
1.  Mơ hình niềm tin sức khỏe (Health belief model).
2.  Thuyết hành động hợp lý/ hành vi được lập kế
hoạch (Theory of reasoned action/ Model of
plannned behaviour)
3.  (Health Locus of control model) Tâm điểm sức
khoẻ của hành vi có kiểm sốt.


MƠ HÌNH CÁC GIAI ĐOẠN THAY ĐỔI
HÀNH VI SỨC KHOẺ
Trước
xem
xét
Duy trì

Hành
động

Xem
xét

Quyết

định


MƠ HÌNH CÁC GIAI ĐOẠN THAY ĐỔI
HÀNH VI SỨC KHOẺ
Kết húc
Duy trì
Hành động
Chuẩn bị
Dự định
Tiền dự định
Prochaska et al, 1992


MƠ HÌNH CÁC GIAI ĐOẠN THAY ĐỔI
HÀNH VI SỨC KHOẺ


ÁP DỤNG LÝ THUYẾT THAY ĐỔI HÀNH VI
TRONG VIỆC THÚC ĐẨY GIẢM CÂN Ở NGƯỜI BÉO PHÌ
(DON NUTBEAM, ELIZABETH HARRIS, 2004)
CÁC GIAI ĐOẠN
THAY ĐỔI

QUÁ TRÌNH THAY
ĐỔI
Nâng cao nhận thức

TIỀN DỰ ĐỊNH


DỰ ĐỊNH

CHUẨN BỊ

HÀNH ĐỘNG
DUY TRÌ

HOẠT ĐỘNG CỦA NGƯỜI GIÁO
DỤC SỨC KHỎE
Trao đổi với cá nhân về vấn đề béo
phì và khả năng làm giảm cân để giải
quyết vấn đề

Nhận thức đúng về lợi Trao đổi với cá nhân về những lợi ích
ích của sự thay đổi
tiềm tàng họ có được khi giảm cân.
Xác định các yếu tố
cản trở

Giúp cá nhân xác định các khó khăn,
cản trở có thể gặp phải và cách giải
quyết; nhấn mạnh đền những lợi ích.

Chương trình hành
động thay đổi

Lập kế hoạch hành động, bài tập cụ
thể, theo sát.

Duy trì thực hiện và

tiếp tục hỗ trợ

Theo dõi, hỗ trợ thường xuyên; trao
đổi với cá nhân về khả năng tăng cân


×