Tải bản đầy đủ (.pdf) (39 trang)

14 bai giang suyen y4 2017

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.63 MB, 39 trang )

SUYỄN TRẺ EM

Đối tượng Y4-YCT3
ThS.BS. Trần Thiện Ngọc Thảo


MỤC TIÊU
1. HIỂU ĐƯC SINH LÝ BỆNH CỦA SUYỄN
2. PHÂN BIỆT ĐƯC CƠN VÀ BỆNH SUYỄN
3. CHẨN ĐOÁN ĐƯC BỆNH SUYỄN TRẺ EM
4. XÁC ĐỊNH ĐƯC ĐỘ NẶNG CƠN SUYỄN

5. XÁC ĐỊNH ĐƯC ĐỘ NẶNG BỆNH SUYỄN
6. XÁC ĐỊNH ĐƯC MỨC ĐỘ KIỂM SOÁT SUYỄN

7. HIỂU ĐƯC NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ SUYỄN


Thảo luận cặp đôi (5’)
• Bé gái D, 2 tuổi đến khám vì khò khè.
N1: bé chảy mũi ít, ho húng hắng.
• N2: khò khè nhiều hơn  đến khám.
• Hãy nêu 3 bệnh bạn nghó đến. Với mỗi
bệnh  hỏi/khám tìm dấu đặc hiệu Δ
Bệnh

Hỏi

Khám



ĐẠI CƯƠNG
• - Rất thường gặp
• - Dễ bỏ sót chẩn đoán và điều trị không
đúng mức
• - Nn thường gặp nhất làm trẻ nghỉ học
• - Thường làm cha mẹ trẻ xin nghỉ làm
• - Đa số trẻ không cần hạn chế hoạt động
• - CÓ THỂ KIỂM SOÁT ĐƯC


ĐỊNH NGHĨA
SUYỄN: Viêm mạn tính đường thở
GINA 2014- :
Suyễn = Viêm mạn tính
 Ls tái đi tái lại khò khè, ho, khó thở
 CLS có bằng chứng tắc nghẽn đường
thở có hồi phục.

CƠN SUYỄN >< BỆNH SUYỄN?


THẢO LUẬN (2’)
• Cơn suyễn là gì?
• Bệnh suyễn là gì?


SINH LÝ BỆNH HỌC

1


2

3


DỊCH TỂ

YẾU TỐ NGUY CƠ MẮC BỆNH SUYỄN

Yếu tố cơ địa
 Gen
 Béo phì
 Giới tính: nam > nữ
 Bất thường sớm
chức năng phổi
 Cơ địa dị ứng
 Viêm mũi
 Tiền sử suyễn của
gia đình

 Yếu tố môi trường
- Dị nguyên
- Nhiễm trùng hô hấp
- Tiếp xúc nghề nghiệp
- Hút thuốc lá
- Ô nhiễm không khí
- Chế độ ăn
- Thuốc



SINH LÝ BỆNH HỌC


SINH LÝ BỆNH HỌC

Tăng sản
tuyến nhày

Bong vãy
TB biểu mô
Nút nhày
Dày
màng
đáy

Phù
Phì đại và co thắt cơ trơn

Thâm nhiễm TB viêm


SINH LÝ BỆNH HỌC

• 2.TĂNG KÍCH ỨNG ĐƯỜNG THỞ


SINH LÝ BỆNH HỌC


SINH LÝ BỆNH HỌC


3. TẮC NGHẼN ĐƯỜNG THỞ

triệu chứng suyễn
Do:
- Co thắt cơ trơn phế quản
- Phù thành PQ
- Tăng tiết nhày
- Tẩm nhuận tế bào viêm dưới niêm
- Dày màng đáy
CÓ THỂ HỒI PHỤC (PEF-FEV1)


Bệnh học


Cơn suyễn chỉ là phần nổi của tảng băng


Cơn suyễn :
 Khò khè, ho, khó thở, đau ngực
 Tái phát
 Co thắt, phù nề, tăng tiết.
 Tự khỏi hoặc do điều trị.
 Tăng kích ứng đường thở


CHẨN ĐOÁN SUYỄN
Có phải suyễn không?
Mức độ nặng của cơn?

Mức độ nặng của bệnh?
Mức độ kiểm soát suyễn?


CHẨN ĐOÁN

• Nghó đến suyễn khi nào?

• - Khò khè, ho, đau ngực tái phát ≥ 3 lần
(trong 2 năm đầu tiên)
• - Triệu chứng xuất hiện/nặng hơn khi:
ngủ
gắng sức






tiếp xúc chất lạ
theo mùa
NSV

- Triệu chứng cải thiện với điều trị suyễn
- TC bthân, gia đình có hen, VMDƯ, chàm…
- Khám có HC tắc nghẽn hô hấp dưới
- Đã loại trừ các NN gây khò khè khác


CHẨN ĐOÁN


• HỎI BỆNH SỬ
Triệu chứng (ho, khò khè, khó thở, đau
ngực)
•  Xuất hiện khi nào?
•  Yếu tố gây bệnh
•  Yếu tố làm bệnh nặng hơn?
Tiền sử gia đình (dị ứng, suyễn)
Thuốc đang sử dụng?
Tần suất và độ nặng


CHẨN ĐOÁN

Tần suất và độ nặng
•  Ảnh hưởng hoạt động hằng ngày?
•  Hạn chế hoạt động thể lực?
•  Ảnh hưởng học hành?
•  Ảnh hưởng giấc ngủ?
•  Đã từng nằm viện/ cấp cứu?
•  Tần suất xuất hiện cơn ngày/ đêm?
Hỏi để chẩn đoán phân biệt


YẾU TỐ KHỞI PHÁT CƠN
• - Dị nguyên đường hít
• - Chất kích thích đường hô hấp đường
hít (khói thuốc lá, không khí khô lạnh)
• - Nhiễm trùng hô hấp
• - Hoạt động gắng sức

• - Thuốc
• - Thay đổi thời tiết
• - Thay đổi nội tiết
• - Trạng thái xúc cảm


CHẨN ĐOÁN

• KHÁM LÂM SÀNG
• - Hội chứng tắc nghẽn đường hô hấp dưới
• - Mức độ khó thở: LS vaø SpO2


CHẨN ĐOÁN

• CẬN LÂM SÀNG







- CTM
- XQ PHỔI
- KHÍ MÁU
- ĐO CHỨC NĂNG HÔ HẤP/IOS
- TEST TRONG DA TÌM DỊ NGUYÊN
- ĐO NỒNG ĐỘ THEOPHYLINE/MÁU



HƯỚNG DẪN ĐO LƯU LƯNG ĐỈNH

Kéo con chạy
về vị trí 0

Đứng thẳng
hít vào sâu

Ngậm, thổi
ra thật mạnh
nhanh

Ghi kết quả
Lập lại 2 lần
Chọn trị số
cao nhất

Bệnh nhân tự theo dõi: đo 2 lần/ngày (sáng, chiều)
Trị số tốt nhất: không cơn, trị số trung bình 2-3 tuần


CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
1. Tiền sử có triệu chứng hơ hấp gợi ý
2. Bằng chứng tắc nghẽn đường thở thì thở ra
 FEV1 thấp, FEV1/FVC giảm
 Bằng chứng chức năng phổi thay đổi sau điều trị
o FEV1 tăng > 12% sau hít DPQ.
o PEF trung bình trong ngày thay đổi > 13% .
o FEV1 tăng > 12% sau 4 tuần điều trị kháng viêm.

 Các test khác hổ trợ nếu không rõ đáp ứng DPQ


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×