VIÊM CẦU THẬN
CẤP
HẬU NHIỄM
BS HOÀNG THỊ DIỄM THUÝ
VIÊM CẦU THẬN CẤP
HẬU NHIỄM
Mục tiêu:
1.
Trình bày được các triệu chứng lâm sàng, CLS trong
viêm cầu thận cấp hậu nhiễm trùng
2.
Liệt kê được các chỉ định sinh thiết thận
3.
Trình bày được tiên lượng của viêm cầu thận cấp hậu
nhiễm trùng
4.
Nêu được các nguyên tắc điều trị viêm cầu thận cấp
hậu nhiễm trùng
Theo em, VIÊM CẦU THẬN có thể có
các triệu chứng sau (nhiều câu)
a. Sốt
b. Phù
c. Bạch cầu tăng
d. Tiểu máu
Viêm cầu thận cấp hậu nhiễm trùng
cần được điều tri bằng kháng sinh
a. Đúng
b. Sai
LỊCH SỬ
Trước khi kháng sinh ra đời, nhiễm liên cầu
khuẩn là một tai họa của loài người, với
nhiều bệnh rất nặng có tử vong cao.
1987, bùng phát ở Mỹ và một số nước khác
-> do lơi lỏng trong các biện pháp phòng
ngừa và sự xuất hiện của nhiều chủng mới
liên cầu tan huyết nhóm A có độc lực
mạnh hơn.
DỊCH TỄ HỌC
- vẫn cao ở các nước châu Phi, n
Độ,Pakistan, Malaisia và Nam Mỹ-> cịn là bệnh
của y tế cơng cộng
- Việt Nam : ??
- mùa đông và xuân trong cácVCTC thứ phát
sau nhiễm trùng mũi họng
- mùa hè đối với các VCTC thứ phát sau
nhiễm trùng da.
- Ở những nơi mức sống thấp và điều kiện
vệ sinh kém bệnh có thể xuất hiện thành
dịch.
DỊCH TỄ HỌC
Lứa tuổi thường gặp
2-11 tuổi
nam/nữ 2/1.
5% bệnh nhân < 2 tuổi
và 5-10% bệnh nhân > 40 tuổi.
TÁC NHÂN GÂY BỆNH
Thường do liên cầu khuẩn tiêu
huyết ß nhoùm A :
Type 12, 1, 3, 4, 6, ø 25 : nhiễm
trùng mũi họng.
TypE 2, 49, 55, 57 ø 60 : trong các
nhiễm trùng da.
TÁC NHÂN
KHÁC
Siêêu vi: thủy đậu,EBV, CMV,
coxsackie
Kí sinh trung: 20-50% bệnh nhân
sốt rét với P.falciparum có VCTC
thoáng qua và biến mất sau 4-6
tuần điều trị thuốc kháng sối
rét, schistosomia
Vi trùng : Staphylocoques, E.Coli, Thươnghàn
Sinh lý bệnh
Bệnhlý gây ra bởi phức hợp miễn
dịch, khơng phải do nhiễm trúng tại
chổ.
1-2 tuần từ lúc nhiễm streptocoque đến
lúc xuất hiện các triệu chứng viêm
thận.
Giảm bổ thể huyết thanh ,hiện diện
phức hợp miễn dịch l ưu hành trong
huyết thanh,các phức hợp miễndịch và
C3 ở thận
không tìm thấy vi trùng tại thận
Ù
H
P
Y
Â
G
Ế
H
C
CƠ
Phù và cao huyết áp do sự
giữ nước
Viêm dày màng đáy
TIỂU MÁU
RỐI LOẠN
ĐIỆN GIẢI
GFR
SUY
THẬN
CẤP
TIỂU ÍT
Tăng thể tích tuần hoàn
CAO HUYÊT ÁP
SUY TIM
PHÙ PHỔI
PHÙ
Tăng sinh nội mạc mao mạch lan toả
tẩm nhuận tế bào viêm cấp
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG: HC VIÊM
THẬN
TRIỆU CHƯNG %
TRẺ EM
NGƯỜI LỚN
Tieåu máu vi
thể
Đạm niệu
Phù
Huyết áp
cao
Thiểu niệu
Phù phởi, suy
tim
Hội chứng
thận hư
100
100
80
95
60-80
92
75
93
10-50
5-10
58
43
4
20
HC VIÊM THẬN
(NEPHRITIC § )
HC THẬN HƯ
(NEPHR0TIC § )
PHÙ
VÀI NGÀY
CĨ THỂ VÀI
TuẦN
TRÀN DỊCH ĐA
MÀNG
HiẾM
THƯỜNG GẶP
CAO HUYẾT ÁP
MỨC ĐỘ NẶNG
MỨC ĐỘ VỪA
PHÙ PHỔI
CĨ
KHƠNG
TiỂU MÁU
VI THỂ- ĐẠI THỂ
VI THỂ 30%
CƠ CHẾ BỆNH
SINH
VIÊM DÀY MÀNG
ĐÁY-> GIỮ MUỐI
NƯỚC
TĂNG TÍNH THẤM
MĐ: MẤT
ALBUMINE->
GIẢM AL KEO
ĐƠN THUẦN
THỂ LÂM SÀNG
1.HC VIÊM THẬN :
Tam chứng: phù, tiểu máu đại thể, cao huyết
áp : 40%
≥ 2 triệu chứng : 96%
2. Thể khơng TC: chỉ có tiểu máu vi thể
25% ( Nhật); 21.8% ( Mỹ)
3. Thể viêm thận tiến triển nhanh: suy thận
nhanh, vô niệu 10-12%
CẬN LÂM SÀNG
Tiểu máu vi thể luôn có với Tru ïhồng
cầu
+ Đạm niệu 50-75%
+ Tiểu đạm nặng : 6-33%
+ Suy thận MƯùc độ trung bình thoáng qua
+ Bổ thể giảm : CH50 , C3 (70-94%)
+ Dấu nhiễm Streptocoques: ASO tăng
+ Xquang phổi: có dấu hiệu tăng tuần
hoàn phổi. Bóng tim thường trong giới hạn
bình thường.
+
DIỄN TIẾN
+ Lành bệnh có thể tự khoi , không điều trị
đặc hiệu.
+ Triệu chứng cấp tính giảm trong 1-2 tuần.
+ Những thay đổi vềsinh hóa
uree giảm 1-2 tuần
protein niệu mất sau 4 tuần
C3 và CH50 về bình thường 6 tuần
tiểu máu vi thể 6 thang – 1 nam
+ 10- 25% các trường hợp diễn tiến xấu
với thiểu niệu- vơ niệu caàn lọc máu, thay
huyết tương và điều trị bằng thuốc ức chế miễn
dịch
+ tử vong : Mỹ: 1.3%
Diễn tiến lâu dài
Diễn tiến lâu dài của VCTC vẫn còn
nhiều tranh cãi.
Lành bệnh được định nghóa bởi protein
niệu (-), tiểu máu (-), không suy thận
và không cao huyết áp sau đợt VCTC 1
năm.
1% SUY THẬN MẠN
Lành bệnh thường gặp ở trẻ em hơn
người lớn.
CHẨN ĐOÁN
DỰA VÀO CẢ 3 YẾU TỐ
1. Lâm sàng- CLS
2.
Diễn tiến:
3.
Dịch tễ
Hc viêm thận
Lui bệnh dần sau 10-14ngay
Không tái phát
Loại trừ : CĐ phân biệt là bắt buộc