Tải bản đầy đủ (.pdf) (36 trang)

01 nuôi con bằng sữa mẹpdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.11 MB, 36 trang )

Ths. BS. Đỗ Thị Mộng Hoàng
BM. Nhi ĐH Y PNT


MỤC TIÊU (Y4-CT3)
1. Nêu được lợi ích của ni con bằng sữa mẹ

2. Trình bày được ưu điểm của sữa non
3. Trình bày được thành phần của sữa vĩnh viễn.
4. Trình bày được phản xạ tạo sữa của mẹ.

5. Kể được các yếu tố làm giảm tiết sữa mẹ
6. Trình bày các cách bảo vệ nguồn sữa mẹ
7. Trình bày cách cho con bú đúng

8. Nắm vững cách xử trí các tình huống khó
khăn khi cho con bú mẹ.


NỘI DUNG
1. LỢI ÍCH VIỆC NI CON BẰNG SỮA MẸ
1.1 Lợi ích đối với trẻ:
 Là nguồn dinh dưỡng hồn hảo, vô khuẩn sạch sẽ, đáp
ứng đầy đủ nhu cầu trẻ trong 6 tháng đầu.
 Thúc đẩy sự phát triển cơ thể trẻ.
 Kích thích sự phát triển của não. Có giá trị tuyệt đối
với sự thơng minh của trẻ. Trong năm đầu, các dây
thần kinh cần được myelin hóa để giúp não trưởng
thành 85%. Muốn myelin hóa tốt cần 2 chất quan
trọng có nhiều trong sữa mẹ: galactose, các acid béo
linoleic và arachidonic.




NỘI DUNG
1. LỢI ÍCH VIỆC NI CON BẰNG SỮA MẸ
1.1 Lợi ích đối với trẻ:
 Phịng ngừa các bệnh nhiễm khuẩn, nhất là tiêu chảy và
NKHH, dị ứng vì có nhiều IgA, lactoferin, lysozym,
interferon, đại thực bào, yếu tố kích thích sự phát triển
Lactobacillus bifidus.
 Dễ tiêu hóa, sử dụng hiệu quả.
 Cung cấp đầy đủ nước cho trẻ trong 6 tháng đầu.
 Đảm bảo dinh dưỡng nhất là trong trường hợp khẩn cấp
(bão lụt, chiến tranh).
 Sạch sẽ, luôn sẵn sàng và ở nhiệt độ phù hợp.


1. LỢI ÍCH VIỆC NI CON BẰNG SỮA MẸ
1.2 Lợi ích đối với bà mẹ:
 Cho trẻ bú sớm ngay sau sinh  xổ rau + tránh mất máu cho mẹ.
 Kích thích co hồi tử cung tốt.
 Kích thích tăng cường sản xuất sữa.
 Giúp phòng cương tức sữa cho mẹ.
 Bú mẹ có lợi ích kinh tế cao (tiết kiệm chi phí).
 Giúp tăng cường tình cảm mẹ con.
 Tốt cho sức khỏe của mẹ (thiếu máu, phòng K vú, cổ tử cung)
 Chậm có kinh trở lại, chậm có thai lại.
1.3 Lợi ích với xã hội:
 Giảm nguy cơ bệnh tật.
 Giảm các chi phí y tế.



2. CÁC GIAI ĐOẠN TẠO SỮA MẸ:
2.1 Sữa non:
 Là SM bài tiết trong vài ngày đầu sau sinh, màu vàng nhạt và
đặc, pH=7,7. Sữa non có từ tháng thứ 4 thời kỳ mang thai và
tồn tại đến 6 ngày sau sinh.
 Chứa nhiều năng lượng protein và vitamin A >10 lần sữa vĩnh
viễn,  trẻ chống được đói rét
 Ít lactose và chất béo hơn sữa vĩnh viễn.
 Có nhiều chất kháng khuẩn  trẻ tránh được các bệnh nhiễm
trùng (tiêu chảy, VP, VMN).
 Ít Ca +P hơn phù hợp với hoạt động chưa tốt của thận những
ngày đầu tiên sau sinh.
 Có tác dụng xổ nhẹ  tống phân su nhanh, hạn chế vàng da.
 Sau giai đoạn sữa non, sữa mẹ chuyển tiếp thành sữa vĩnh viễn.


2. CÁC GIAI ĐOẠN TẠO SỮA MẸ:
2.2 Sữa chuyển tiếp: Có từ ngày thứ 7 đến ngày 14
2.3 Sữa vĩnh viễn: Có từ tuần thứ 3 trở đi
 SM cố định về số lượng + chất lượng.
 Động tác bú của con  não mẹ tiết ra 2 chất: Prolactin TB
tuyến vú tạo sữa + Ocytocine  TB cơ quanh tuyến vú co lại
đưa sữa ra ngoài.
 Lượng sữa/24 giờ trung bình là 1200ml, tối đa 2000-3000ml.
 Mẹ đủ sữa cho con bú 10-15 phút là trẻ sẽ no và ngủ liền 3 giờ.
 Mẹ thiếu sữa chỉ 1-2 giờ là trẻ khóc địi bú.
 Trẻ phải bú đủ ít nhất 8 lần/ngày, 12 lần/ngày nếu mẹ thiếu sữa.
 Không nên cho trẻ ăn dặm sữa khác trong thời gian này.



Bảng 2.1 Thành phần
dưỡng/1000 ml sữa

các

chất

dinh

Thành phần
Năng lượng (Kcal)

Sữa mẹ
70

Sữa bị
67

Protein (g)
Tỉ lệ casein/protein
nước sữa
Lipid (g)
Lactose (g)

1.07
1:1.5

3.4
1:0.2


4.2
7.4

3.9
4.8

(trích: Materal and young child nutrition UNESCO 1983)


2.3 Thành phần các chất trong sữa mẹ:
2.3.1 Protein
 Ít hơn sữa bị nhưng có đủ acid amin cần thiết và tỉ lệ
cân đối.
 Casein sữa mẹ nhiều hơn sữa bị nên dễ tiêu hóa ><
protein sữa bị nhiều casein hơn nên khi vào dạ dày sẽ
kết tủa thành thể tích lớn khó tiêu hóa.
2.3.2. Lipid
 Sữa mẹ có acid béo cần thiết như acid linoleic, acid
linolenic cần thiết cho sự phát triển não, mắt, sức bền
thành mạch máu cho trẻ.
 Lipid sữa mẹ dễ tiêu hóa hơn vì có men lipase.


2.3 Thành phần các chất trong sữa mẹ:
2.3.3 Lactose
 có nhiều Lactose hơn sữa bò, cung cấp thêm năng lượng.
Một số lactose vào ruột  acid lactic giúp hấp thu canxi và
muối khống.
2.3.4 Vitamin

 có nhiều vitamin A hơn sữa bị. Trẻ bú SM phịng bệnh khơ
mắt do thiếu vitamin A.
2.3.5 Muối khống
 Calci ít hơn trong sữa bị nhưng dễ hấp thu và thỏa nhu cầu
của trẻ.
 Sắt hấp thu cao hơn sữa bị, trẻ bú SM ít cịi xương + thiếu
máu.


3. LỢI ÍCH CỦA VIỆC CHO CON BÚ SỚM:
 Tử cung của mẹ sẽ co hồi sớm nhờ chất Ocytocine nên mẹ ít

mất máu sau sinh.
 Các ống dẫn sữa thông sớm không bị tắc nghẽn, không áp xe
vú.
PHẢN XẠ TẠO SỮA CỦA MẸ:
 Phản xạ tiết sữa (phản xạ Prolactin):
 Khi trẻ mút vú  Prolactin vào máu, đến vú  sữa.
 Phần lớn Prolactin ở trong máu khoảng 30 phút sau bữa bú  tạo

sữa cho bữa bú tiếp theo  trẻ bú nhiều thì vú mẹ tạo nhiều sữa.
 Prolactin sx nhiều vào ban đêm  có ích để duy trì sự tạo sữa.


3. LỢI ÍCH CỦA VIỆC CHO CON BÚ SỚM:
 Phản xạ phun sữa (Phản xạ Oxytoxin):
 Khi trẻ mút vú  tiết oxytoxin vào máu, đến vú  tế

bào cơ xung quanh nang sữa co lại đẩy sữa ra ngoài.
 Nếu phản xạ Oxytoxin không làm việc tốt  trẻ sẽ khó

khăn trong việc nhận sữa, vú vẫn sản xuất sữa nhưng
không tống sữa ra.
 Phản xạ Oxytoxin bị ảnh hưởng bởi ý nghĩ của mẹ. Khi
mẹ có cảm giác tốt: hài lịng với con mình, gần gũi, u
thương con, tin vào việc NCBSM thì sẽ hỗ trợ tốt cho
phản xạ Oxytoxin.



 Ức chế tiết sữa:
 Sữa mẹ có một yếu tố phụ được gọi là chất ức chế tạo

sữa.
 Khi một lượng sữa lớn đọng trong vú, chất ức chế sẽ
tiết ra làm cho vú ngừng tạo sữa.
 Muốn vú tạo nhiều sữa thì phải tạo cho vú ln rỗng
bằng cách cho trẻ bú thường xuyên hoặc vắt sữa ra.


4. YẾU TỐ LÀM GIẢM LƯỢNG SỮA MẸ
 Cho con bú chậm 2-3 ngày sau sinh  hạn chế hoạt động












tuyến vú vì khơng có Prolactine.
Mẹ bệnh: suy tim, thiếu máu, suy dinh dưỡng…
Mẹ quá trẻ <18 tuổi, tuyến vú chưa trưởng thành.
Mẹ không tăng cân đủ khi mang thai (10-12kg)
Mẹ dùng thuốc: thuốc chống dị ứng, kháng sinh.
Mẹ lao động nặng, tiêu hao nhiều năng lượng
Mẹ buồn phiền lo âu…hạn chế não tiết chất Prolactine
Khoảng cách bú >3h, làm cho 2 vú tức sữa , ngừng hoạt động.
Con >12 tháng, lượng sữa giảm dần. Năm đầu, sữa mẹ tiết
1200ml/ngày, năm 2- 500ml/ngày, năm 3- 200ml/ngày.


4. YẾU TỐ LÀM GIẢM LƯỢNG SỮA MẸ
Ngoài ra chất lượng sữa cũng giảm nếu mẹ quá kiêng
cử trong ăn uống do thiếu các chất:
 Thiếu sắt: nếu mẹ thiếu máu hoặc ăn kiêng các chất giàu
sắt như: lòng đỏ trứng, thịt, rau, trái cây…
 Thiếu vitamine B1: Do mẹ ăn cơm quá trắng với cá hay
thịt kho mặn, không ăn rau và trái cây.
 Thiếu vitamine A, D, E, K nếu mẹ ăn kiêng dầu mỡ
 Thiếu calci, phosphore: nếu mẹ ăn kiêng tơm, cua, sị
 Mẹ ăn một số gia vị cũng làm cho sữa có mùi ( hành tiêu,
tỏi, ớt…), có thể làm trẻ khơng bú.
 Mẹ tiếp xúc với chất độc: thuốc trừ sâu, rượu, hơi
chì…các chất này từ máu mẹ vào sữa có thể gây ngộ độc
cho con.



5. BẢO VỆ NGUỒN SỮA MẸ

5.1 Chăm sóc hai bầu vú:
 Vệ sinh bầu vú sạch trước và sau khi cho con bú bằng nước ấm,
không rữa bằng cồn, xà phịng…
 Khơng mặc áo ngực q chặt
 Khi núm vú nứt nên thoa vaseline
 Khi vú bị áp xe không nên cho trẻ bú : phải vắt sữa hoặc bơm
hút hàng ngày
5.2 Đảm bảo đủ chất dinh dưỡng cho người mẹ khi mang thai:
 Thời gian mang thai ăn uống đủ dinh dưỡng 2 550 calo/ ngày,
tăng 10-12 kg.Lao động nghỉ ngơi hợp lý
 Thời kỳ cho con bú trung bình cung cấp khoảng 2 750 calo
ngày, ăn thêm 2-3 bữa phụ. Ăn thêm rau xanh hoa quả


 5.2 Đảm bảo đủ chất dinh dưỡng cho người mẹ khi
mang thai (tt)
 Uống đủ nước, sữa, nước hoa quả khoảng 1,5 – 2 lít/ ngày.
 Tinh thần thoải mái, ngủ nghỉ hợp lý.
 Sau khi sinh không ăn kiêng quá mức
 Hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định dùng thuốc
 Gia đình và cơ quan tạo điều kiện cho người mẹ mang thai
và cho con bú lao động phù hợp, có thời gian về cho con
bú, không làm việc quá mức.
 Bà mẹ sống thoải mái, ít lo lắng, ngủ đủ giấc.
 Cho con bú dều đặn, nếu đi làm xa thì vắt hết sữa tránh ứ
đọng gây tắt sữa.



Bảo vệ nguồn sữa mẹ


Đảm bảo đủ chất dinh dưỡng
cho người mẹ khi mang thai


6. CÁCH CHO CON BÚ
 Trẻ cần được bú theo nhu cầu, thường xuyên như trẻ
muốn, cả ngày lẫn đêm. Số lần bú khoảng 8-12 lần trong
24 giờ phụ thuộc vào kích cỡ dạ dày của trẻ.
 Cho trẻ bú hết vú bên này rồi mới tới bên kia  trẻ
được bú cả sữa đầu và sữa cuối giàu dinh dưỡng.
 Khi trẻ bú xong nên vắt hết sữa còn lại trong bầu vú
 Trung bình thời gian bú từ 10-20 phút
 Lau sạch vú trước khi cho trẻ bú
 Sau khi trẻ bú xong nên cho trẻ ở tư thế đầu cao trong

vòng 5-10 phút để trẻ ợ hơi




6.1 Dấu hiệu trẻ địi bú mẹ:
 Xoay xở, khơng nằm yên.
 Há miệng và quay đầu sang hai bên.
 Đưa lưỡi ra vào.
 Mút ngón tay hoặc mút nắm tay.



6.2 Tư thế đúng khi cho con bú:
 Bế trẻ áp sát vào lòng mẹ
 Bụng trẻ đối diện bụng mẹ
 Đầu và thân trẻ nằm trên đường thẳng.
 Mặt trẻ quay vào vú mẹ, miệng đối diện
núm vú.
 Người mẹ ngồi bế sát trẻ cho bú, trẻ sơ sinh
phải đỡ đầu và mông, chỉ nên cho con nằm
bú khi mẹ mệt.
 Mẹ nâng vú bằng tay đưa vú vào miệng trẻ,
tránh vú bịt vào mũi trẻ.


×