Tải bản đầy đủ (.pdf) (17 trang)

02 sự phát triển của thai

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (862.82 KB, 17 trang )

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THAI
BS. Ngô Huỳnh Phương Anh


Mục tiêu
1. Liệt kê được các giai đoạn phát triển của thai
2. Nêu được các đặc điểm chính của từng giai
đoạn phát triển của thai


Quá trình thụ tinh, làm tổ của hợp tử
Tuần 1, 2

• Sự thụ tinh (fertilization)
• Hợp tử (zygote)

Tuần 3

• Hợp tử di chuyển trong ống dẫn trứng
• Sự phân cắt (cleavage)
• Phơi dâu (morula)

Tuần 4

• Phơi nang (blastocyte) đến buồng TC
• Sự làm tổ (implantation)
• 2 nhóm TB

• Nhóm TB bên trong  phơi thai (embryo)
• Nhóm TB bên ngồi  trophoblast



Sự thụ tinh thúc đẩy sự phân cắt phôi (clevage), kết hợp với các lần nguyên
phân, chia hợp tử thành các phơi bào, kích thước ngày càng nhỏ.



Sự phát triển phơi nang
• Phơi nang
o 2 nhóm tế bào
o 1 khoang dịch lớn: khoang phôi nang (blastocyst cavity)
o Các TB mầm phơi nhơ dần vào trong lịng khoang phơi
nang
o 2 cực: cực phơi, cực đối phơi

• Cực phơi dính vào lớp đặc của nội mạc TC
• Ngày 8 sau TT: trophoblast ở cực phôi xâm nhập
vào nội mạc TC, biệt hóa thành 2 nhóm
o Ngun bào ni tế bào (cytotrophoblast)
o Nguyên bào nuôi hợp bào (syncytiotrophoblast)
 tiến sâu hơn vào NMTC, nhận dinh dưỡng từ ĐM xoắn




Q trình hình thành phơi thai (embryonic period)
• Tuần 5 (3 tuần sau thụ tinh): phôi thai cấu tạo bởi 3
lớp TB
• Ngoại bì phơi (extoderm)
• Trung bì phơi (mesoderm)
• Nội bì phơi (endoderm)


• Tuần 6: ống TK dọc lưng phơi thai đóng lại, tim bắt
đầu bơm máu, các đặc điểm phần mặt xuất hiện,
phôi bắt đầu uốn cong, mầm chi trên và dưới.
• Tuần 7: não, mặt phát triển nhanh hơn, mầm chi dài
hơn, lỗ mũi, thủy tinh thể hình thành.
• Tuần 8: các ngón tay hình thành, 2 lỗ tai ngồi định
hình, mơi trên và mũi tạo hình, thân phôi thẳng dần.


Q trình hình thành phơi thai (embryonic period)

Tuần 5

Tuần 6

Tuần 7

Tuần 8


Q trình hình thành phơi thai (embryonic period)
• Tuần 9: 2 cánh tay phát triển, xương dài ra,
khuỷu hình thành, ngón chân xuất hiện, 2 mi mắt
và 2 tai tiếp tục phát triển.
• Tuần 10: đầu trịn hơn, vùng cổ bắt đầu phát
triển, 2 mi mắt hồn chỉnh và đóng lại.

Tuần 9


Tuần 10


Q trình hình thành thai nhi (fetal period)
• Tuần 11: đầu thai tiếp tục phát triển chiếm ½ chiều
dài thai, 2 mắt cách xa nhau, 2 mí mắt gắn chặt vào
2 mắt, 2 tai đóng thấp. Cơ quan sd ngồi bắt đầu
phát triển.
• Tuần 12: móng tay phát triển, mặt thai có hình dạng
hồn chỉnh.

Tuần 11

Tuần 12


Q trình hình thành thai nhi (fetal period)






Tuần 16: xác định rõ cơ quan sd ngoài
Tuần 20: thai máy, da dày hơn, có lơng tơ
Tuần 24: xuất hiện nếp nhăn da, tích tụ mỡ dưới da
Tuần 28: da đỏ, mỏng, có chất gây
Tuần 36: điểm cốt hóa đầu dưới xương đùi, vành tai
ngồi mềm
• Tuần 38: điểm cốt hóa đầu trên xương chày

• Thai đủ tháng: da trơn mịn bao phủ chất gây, có
lơng măng, móng tay dài hơn đầu ngón, vành tai
cứng hơn
• Giai đoạn đầu, thai ln thay đổi vị trí, gần ngày
sanh, thai bình chỉnh và thường cố định ngôi thai




Chiều dài thai nhi
Luật của Haase (1875):
• 5 tháng âm lịch đầu: chiều dài bằng bình phương số
tháng tuổi
• 5 tháng âm lịch sau, chiều dài bằng số tháng tuổi
nhân 5
Tháng 1: 1cm
Tháng 6: 30cm
Tháng 2: 4cm
Tháng 7: 35cm
Tháng 3: 9cm
Tháng 8: 40cm
Tháng 4: 16cm
Tháng 9: 45cm
Tháng 5: 25cm
Tháng 10: 50cm


Trọng lượng thai nhi
Tháng 1: 1-2g
Tháng 6: 600-700g

Tháng 2: 14-15g
Tháng 7: 1000-1100g
Tháng 3: 90-100g
Tháng 8: 1800g
Tháng 4: 120g
Tháng 9: 2500g
Tháng 5: 280-300g
Tháng 10: 3200g
• Khoảng tháng thứ 7 âm lịch, thai nhi nặng trung
bình 1100g, sau đó mỗi tháng nặng thêm 700g,
đủ tháng thai nặng trung bình 3000-3200g.



×