Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Isolation ppe 2013 up

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.15 MB, 20 trang )

PHÒNG NGỪA CÁCH LY
TRONG BỆNH VIỆN
Phịng ngừa chuẩn
Phịng ngừa bở sung
PGS TS Lê Thị Anh Thư
Chủ tịch Hội KSNK TPHCM
Chủ nhiệm bộ môn KSNK, Đại học Y khoa Phạm ngọc Thạch
Trưởng khoa KSNK BV Chợ Rẫy TPHCM

MỘT VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ









Title goes here

1877: Cách ly phòng ngừa được nêu ra lần đầu
tiên
1910: Cac
Các biện phap:
pháp: phan
phân bo
bố phong
phòng bệnh,
h ao
áo


choàng, rửa tay, tiệt trùng
1970: Kỹ thuật cách ly sử dụng trong bệnh viện
1983: Hướng dẫn cách ly phòng ngừa trong bệnh
viện
1985: Phòng ngừa phổ thông (universal
p
precautions)
)
1987: Cách ly những chất tiết từ cơ thể (body
substance isolation)
1996: Hướng dẫn cách ly phòng ngừa mới
(Standard precaution)
2006: Hướng dẫn cách ly phòng ngừa mới

VAI TRÒ CỦA PHÒNG NGỪA CÁCH LY
 ngă
g n ngừ
g a sự lan truyề
y n nhiễm trùng bệnh
viện
giảm tỉ lệ tử vong
rút ngắn thời gian nằm viện
giảm chi phí điều trị

 la
là van
vấn đe
đề chu
chủ yeu
yếu trong chương trình kiểm

sốt nhiễm khuẩn bệnh viện

CƠ SỞ CỦA CÁCH LY PHÒNG NGỪA
TRONG BỆNH VIỆN

Các khả năng truyền bệnh
BN này đến BN khác

Nhan
Nhâ
n vien
viên y tế
te
đến BN

BN đếán
nhân viên ytế

1


CƠ SỞ CỦA CÁCH LY PHÒNG NGỪA
TRONG BỆNH VIỆN

“Chuỗi nhiễm trùng ”

CƠ SỞ CỦA CÁCH LY PHÒNG NGỪA
TRONG BỆNH VIỆN

“Chuỗi nhiễm trùng”


+
Số lượng
VSV

+
Độc lục
của VSV

Đường
lây truyền

Cổng
vào

Chủ thể
Nhạy cảm

Số lượng
VSV

Độc lục
của VSV

Đường
lây truyền

Cổng
vào


Chủ thể
nhạy cảm

đường lây truyền là yếu tố dễ kiểm soát nhất

SỰ LÂY TRUYỀN
Các đương
đường lay
lây truyen
truyền chính



Truyền bệnh do tiếp xúc
 Truyền bệnh qua giọt bắn
 Truyề
T
àn bệ
b änh qua đườ
đ øng khô
kh âng khí





Title goes here

TRUYỀN BỆNH DO TIẾP XÚC
Tiếp xúc trựïc tiếp: tiếp

xúc giữa da & da
Tiếp xúc gián tiếp: tiếp
xúc của vật chủ với vật
trung gian truyền bệnh
– thiết bị bị nhiễm
– tay rửa không sạch,
không thay găng

2


TRUYỀN BỆNH QUA GIỌT BẮN




xuất phát từ người mang
mầm bệänh khi ho,, hắt hơi,,
trong thủ thuật như hút
rửa, nội soi
vào kết mạc mắt, niêm
mạc mũi, miệng của người
kế cận





 cần sự tiếp xúc gần giữa người bệnh và người nhận
 không cần thông khí và xử lý không khí


Truyền bệnh qua
giọt bắn

Truyền bệnh qua
đường không khí

Giọt phân tử > 5 μm

Giọt phân tử < 5 μm

Bốc hơi
Nước
30-80cm/giây

Khoảng 1 m

Title goes here

TRUYỀN BỆNH QUA KHÔNG KHÍ
vi sinh vật phan
phân tá
tan
n rộng
g,
lơ lửng trong không khí
trong thời gian dài
được hít vào bởi vật chủ
nhạy cảm ở cùng phòng
hoặc ơ

ở phạ
pham
m vi xa hơn

 việc xử lý không khí rất cần thiết

CÁC BIỆN PHÁP CÁCH LY PHÒNG NGỪA

Phòng ngừa chuẩn (standard
precautions)
p dụng cho tất cả các bệnh nhân trong
bệnh viện

Đôi khi trên 50 m
0.06-1.5cm/giaây

3


CÁC BIỆN PHÁP CÁCH LY PHÒNG NGỪA
 Phịng ngừa bở sung - Phòng ngừa dựa
trên đương
tren
đường lay
lây truyen
truyền (transmission
based precautions)
Gồm phòng ngừa lây truyền qua không khí,
qua giọt bắn, do tiếp xúc
p dụng cho nhiễm những tác nhân gây

bệnh quan trọ
trong
ng
Có thể kết hợp với nhau trong những bệnh có
nhiều đường lây truyền
PHẢI kết hợp với phòng ngừa chuẩn

Phịng ngừa chuẩn là gì?
Phịng ngừa kiểm sốt nhiễm khuẩn cơ
bản áp dụng cho mọi bn bất kể chẩn
đoán và thời điểm chăm sóc
 Phịng ngừa tiếp xúc với máu, dịch cơ
thể, chất tiết, chất bài tiết
 Giảm thiểu lây truyền nhiễm trùng cho
nhân viên y tế hoặc bn khác


Standard Precautions: Respiratory Infection Control in Health Care Facilities

Vì sao phải phịng ngừa chuẩn
Tỷ lệ nhiễm HBV trên thế giới

4−14

Vì sao phải phịng ngừa chuẩn
Tình hình viêm gan C trên thế giới và Việt nam
30% số bệnh nhân HIV có đồng nhiễm HCV;
trong số người tiêm chích nhiễm HIV, con
số này từ 75-90%


USA1,2
16%*
89%†

Spain4
69%*
88%†

Europe3 Asia
34%* 26%
75%†

Lưu hành HBsAg
Cao (≥8%)
Trung binh (2% to 8%)
Thấp (<2%)

Tại Việt Nam: 13 - 20% HBsAg dương tính

Mast EE, et al. MMWR Recomm Rep. 2006;55:1–33 Custer B, et al. J Clin Gastroenterol. 2004;38(10 suppl):S158S168

Title goes here

* Tỷ lệ chung của người nhiễm
HIV
† Người tiêm chích

Austr
alia5
13%*


Việt Nam: Viêm gan C: Quần thể dân cư chung: 0,38-1,7% phía bắc và
1,0- 4,3% phía nam; 70- - 90% trong nhóm NCMT chung

4


Vì sao phải phịng ngừa chuẩn

Ln ln áp dụng phịng ngừa
chuẩn khi chăm sóc, ngay cả khi bn
trơng khỏe mạnh!!

Dịch HIV/AIDS tại Việt Nam
Tính đến 31/5/2013:


Tổng số trường hợp nhiễm HIV hiện còn sống:
213.413



Tổng số bệnh nhân AIDS hiện còn sống: 63.373



Tổng số người nhiễm HIV đã tử vong: 65.133




Tỷ lệ nhiễm HIV là 243/100.000 dân
(Nguồn: Cục PC HIV/AIDS-BYT)
4−18

NHỮNG BIỆN PHÁP
PHÒNG NGỪA CHUẨN

Nguồn nhiễm khuẩn tại cơ sở y tế
Người


1.
2.

Dịch
Dị
h tiết=máu,
tiết á nước
ớ bọt,
b t đàm,
đà chất
hất tiết
mũi, dẫn lưu vết thương, nước tiểu và
phân

3.

Vật dụng lây nhiễm



Bề mặt nhiễm,
nhiễm khăn đã sử dụng,
d ng hoặc
những vật dụng khác có tiếp xúc với chất
tiết
Standard Precautions: Respiratory Infection Control in Health Care Facilities

Title goes here

4.
5.
6.
7.
8.
9.

Rửa tay
Mang găng, khẩu trang, kiếng
bả vệ,
bảo
ệ áo
á chồng
h à và
à bao
b chân

khi có nguy cơ tiếp xúc với máu
và dịch tiết
Bố trí, vận chuyển bệnh nhân
phù hợp

Cẩn trọng với tác nhân hô hấp
Xử lý đúng thiết bị chăm sóc bn
Xửû lý đồà vảûi, bát đóa, ly tách
Phịng phơi nhiễm với vật sắc
nhọn
Vệ sinh mơi trường
Xử lý chất thải

4−19

5


RỬA TAY

Hiệu quả diệt vi sinh vật bằng xà phịng
kháng khuẩn hay dung dịch rửa tay có chứa cồn
đã được chứng minh

Tay chưa rửa

Title goes here

30 giây sau rửa tay

6


Vị trí
sạch


Dịch tiết

Phương tiện thiết yếu cần trang bị
cho mỗi vị trí vệ sinh tay
Bồn vệ sinh tay sạch có vịi
nước có cần
ầ gạt.
 Nước sạch
 Xà phịng (dung dịch, xà
phòng bánh nhỏ) và giá
đựng xà phòng
 Khăn lau tay một lần, thùng
hoặc hộp đựng khăn lau
tay có nắp đậy, thùng đựng
khăn bẩn


Title goes here

Vị trí bồn vệ sinh tay




Các buồng khám, buồng thủ
thuật buồng bệnh
thuật,
bệnh, buồng
xét nghiệm phải trang bị bồn

vệ sinh tay.
Các vị trí cần trang bị dung
dịch vệ sinh tay có chứa
cồn:





Giường NB nặng, NB cấp cứu
Trên các xe tiêm, thay băng
Bàn khám bệnh, xét nghiệm
Cửa ra vào mỗi buồng bệnh

7


Phương tiện phòng hộ




Phương tiện phịng hộ

Title goes here



Găng




o choàng



Khẩu trang



ỦÛng hoặc bao giày



Mắt kính

Khi sư
sử dụ
dung
ng chính
xác có thể bảo vệ
NVYT khỏi VSV gây
bệnh
Cần biết loại dụng
cụ nàøo cầàn dù
d øng
trong tình huống nào
và cách sử dụng sao
cho thích hợp


Ngun tắc sử dụng




Tùy thuộc vào mục đích và tình huống sử
dụng.
PN Chuẩn: Mang PTPH khi dự kiến sẽ làm
thao tác có bắn máu dịch tiết vào cơ thể.
Trước khi rời phòng bệnh, cần tháo bỏ PTPH
và vệ sinh tay. Khi tháo bỏ cần chú ý tháo
phương tiện bẩn nhất ra trước (ví dụ găng
tay). Trong lúc mang PTPH khơng được sờ
vào mặt ngoài và phải thay khi rách, ướt.

8


MANG GĂNG







Mang găng trong những thao
tác co
tac
có the

thể vay
vấy mau
máu hay dịch
tiết bệnh nhân
Mang găng phủ kín tay áo
trong phẫu thuật
Tháo găng sau mỗi thủ thuật
trên bn, trước khi qua bệnh
nhâ
h ân kh
kháùc
Không nên rửa hay khử khuẩn
găng để dùng lại

o ec o

Chỉ định mang găng theo WHO 2009

MANG GĂNG
Chon loại găng phù hợp







Găng chùi rửa
Găng sạch
Găng vô trùng




Chọn kích cở phù hợp



Thao tá
tac
ch đế
đen
c tư
từ vung
vùng sạ
sach
n dơ
Tránh “sờ”





Title goes here

THÁO GĂNG

Mắt, mũi, miệng, bề mặt

9



MANG KHAÅU TRANG


Khẩu trang y tế



 Hai hoặc 3 -4 lớp






Mang đúng quy cách
Nếu sử dụng lại: Có thể
sử dụng trong cas trực
Tránh sờ vào mặt trước
KT
Bỏ khi bị ẩm
Không mang KT ngồi
bệnh phịng





Tháo kiếng hay mạng che mặt



Title goes here

KÍNH BẢO VỆ, MÀNG CHE MẶT

Nhấc dây chồng qua tai
h đầu
hay
đầ bằng
bằ tay
t không
khô
mang găng



Nhấc khỏi mặt



Bỏ vào thùng rác hoặc
thù khử khuẩn
thùng
kh ẩ (nếu
( ế sử

dụng lại)

Rất quan trọ
Rat

trong
ng trong
những thủ thuật tiếp
xúc gần với bn
Cần làm sạch và khử
trùng sau khi sử
dụng
dung
Phát cho mỗi NVYT
dùng trong ca trực

ÁO CHOÀNG, TẠP DỀ & BAO CHÂN
Mang áo chồng, tạp dề khơng thấm
nước khi làm các thủ thuật dự đốn
à chất tiết của NB có thể bắn
có má
máu và
lên đồng phục NVYT, ví dụ:
- Khi thực hiện các thủ thuật xâm lấn như
rửa dạ dày, đặt nội khí quản, giải phẫu tử
thi...
- Khi làm các phẫu thuật lớn, kéo dài nhiều
giờ có nguy cơ thấm máu và dịch vào áo
chồng phẫu
ẫ thuật
- Khi cọ rửa dụng cụ y tế.
- Khi thu gom đồ vải dính máu.

10



CẨN TRỌNG TRONG VỆ SINH HÔ HẤP TẠI
TẤT CẢ CƠ SỞ Y TẾ

CẨN TRỌNG TRONG VỆ SINH HÔ HẤP
Cơ sở KBCB có kế
h
hoạch
h quản
ả lý tất cả

các NB có các triệu
chứng về đường hơ
hấp trong giai đoạn có
dịch.
 Tại khu vực tiếp nhận
bệ h cần
bệnh
ầ có
ó hệ thống
thố
cảnh báo và hướng
dẫn để phân luồng NB
có các triệu chứng về
đường hơ hấp.


Sắp xếp người bệnh thích hợp
Nên sắp xếp NB khơng có khả năng
kiểm sốt chất tiết,

tiết chất bài tiết
tiết, dịch
dẫn lưu vào phịng riêng (đặc biệt trẻ
em có bệnh đường hơ hấp, tiêu hóa)
 Sắp xếp NB dựa vào các nguyên tắc:


– Đường lây truyền của tác nhân gây bệnh.
– Yếu tố nguy cơ lây truyền bệnh.
– Khả năng mắc nhiễm khuẩn bệnh viện.

Title goes here

Mọi NB có các triệu chứng về
đường hô hấp đều phải tuân
thủ quy tắc về vệ sinh hô hấp.
 Che miệng mũi bằng khăn, vệ
sinh tay ngay sau đó. Dùng
mặt trong khuỷu tay để che
nếu khơng có khăn, khơng
dùng bàn tay
 Mang khẩu trang y tế.
 Đứng hay ngồi cách xa người
khác khoảng 1 mét


VAÄN CHUYỂN BỆNH NHÂN
Hạn chế vận chuyển bệnh
nhân nhiễm những vi sinh vật
quan trọng

 Khi cần phải vận chuyển bệnh
nhân cần chú ý
– Cho bệnh nhân mang
những dụng cụ bảo vệ thích
hợp (gạc không thấm nước,
khẩu trang)
khau
– Báo trước cho nơi sẽ đón
bệnh nhân
– Hướng dẫn bệnh nhân


11


KHỬ, TIỆT KHUẨN DỤNG CỤ


Dụng cụ chăm sóc bệnh nhân
 Không thiết y
yếu - Tiếp xúc da lành lặën
Khử khuẩn mức độ thấp hoặc trung bình
 Bán thiết yếu - Tiếp xúc niêm mạc, da
không lành lặn
Khử khuẩn mức độ cao
 Thiết yếu - Tiếp xúc mô vô trùng, mạch
máu
mau
Tiệt khuẩn


Nếu cần phải đậy nắp kim, dùng phương pháp “một tay”

Title goes here

Áp dụng các biện pháp phòng ngừa
tai nạn rủi ro nghề nghiệp
Thực hiện các thao tác an toàn sau khi
tiêm: không bẻ cong kim,
kim không dùng
hai tay đậy lại nắp kim tiêm, không tháo
kim tiêm bằng tay, không cầm bơm kim
tiêm đi lại ở nơi làm việc...
 Nếu cần p
phải đậy
y nắp
p kim ((khơng
g có
thùng đựng vật sắc nhọn tại thời điểm
bỏ kim), dùng kỹ thuật xúc một tay


Xử lý đồ vải

12


VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
– Làm sạch và khử khuẩn hàng ngày các bề
mặt dễ nhiễm như các vật dụng xung
quanh

h NB (thanh
( h h giường,
i ờ
tủ
ủ đầu
đầ giường)
i ờ )
và các vật dụng thường xuyên sờ vào (tay
nắm cửa, vật dụng trong nhà vệ sinh)
– Làm sạch đúng theo quy trình
– Vết máu/dịch: Dùng khăn lau sạch chỗ
vấáy máu và dịch cơ thểå và bỏû khăn sau
khi dùng. Chùi lại bằng thuốc khử trùng
sau đó

CÁC BIỆN PHÁP CÁCH LY PHÒNG NGỪA
 Phịng ngừa bở sung - Phòng ngừa dựa
trên đương
tren
đường lay
lây truyen
truyền (transmission
based precautions)
Gồm phòng ngừa lây truyền qua không khí,
qua giọt bắn, do tiếp xúc
p dụng cho nhiễm những tác nhân gây
bệnh quan trọ
trong
ng
Có thể kết hợp với nhau trong những bệnh có

nhiều đường lây truyền
PHẢI kết hợp với phòng ngừa chuẩn

PHÒNG NGỪA LÂY TRUYỀN QUA
KHÔNG KHÍ
áp dụng kèm với phòng ngừa chuẩn cho những
bệnh nhân như





Title goes here

Sởi
Thủy đậäu
Lao phổi
SARS, H5N1, H1N1, MERS-CoV trong
những thủ thuật tạo khí dung

ĐƯỜNG LÂY TRUYỀN LAO


Số lượng VK lao phát tán ra ngoài:
– Khi hắt hơi: 4.500 đến 1 triệu VK
– Khi ho: 0 - 3.500 VK
– Khi nói: 0 - 200 VK

13



BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA LÂY TRUYỀN
QUA KHÔNG KHÍ




Phòng riêng
Thông khí và xử lý không khí trong phòng bệnh









áp lực khí âm
6 đến 12 luồng khí thay đổi/ giờ
có hệ thống lọc khí & thải khí thích hợp
giư
phong
đong
giữ cưa
cửa phò
ng luon
luôn đó
ng
thiết kế thêm một phòng trước phòng bệnh


Đeo khẩu trang khi đi vào phòng bệnh
Hạn chế tối đa việc vận chuyển bệnh nhân, đeo
khẩu trang cho bệnh nhân

ISOLATION
Nhà vệ sinh
WASH/TOILET

Airflow of MRTB room

General Principles of
Isolation Unit

Nguyên tắc chung của khu vực cách ly

A
F

ISOLATION ROOM
Negative
Phòng cápressure
ch ly

Pre-pre Room

PreR-1
Bed



Clin
Clin.
Labo
Clin.Labo

PreR-2
Bed


Bed


E
Bed


Tạo áp lực âm
qua hút khí ra ngoài
bằng quạt hút

Title goes here

-3

< -2 < -1 < 0

CHANGE
ROOM
Phòng thay đồ
D


D

Khu vực đi
lại
chung

A A
E

Negative air pressure

Corridor

A.
B.
C.
D.
E.
F.

B BC

C

Handwash
facility
•Khu vưcï khử
trùng
Container

for items that need reprocessing
•Kho lưu trữ quần áo, dụng cụ phòng hộ
Containers for used linen and waste
•Túi rác thải sinh học nguy hại
Wall-mounted alcohol hand-wash dispensers
•Bình nước rửa tay chứa cồn không dùng nước
Windows
– external only. Keep clear of public
•Cửa sổ mở ra ngoài. Xa khu vực dân cư
Storage
for clean equipment (PPE)

14


Khí trao đổi mỗi giờ thỏa đáng có thể hịa
lỗng các giọt khí dung đường hơ hấp
Q trình
thơng khí
(phút)

% phân tử khí dung theo số luồng khí trao đổi mỗi giờ
(ACH)
6

9

12

15


18

0 phút

100%

100%

100%

100%

100%

100% 100%

5 phút

61%

47%

37%

29%

22%

17%


14%

3%

2%

10 phút

37%

22%

14%

8%

5%

15 phút

22%

10%

5%

2%

1%


30 phút

5%

1%

0.3%

<0.1% <0.1%

21

24

<0 1% 0.3%
<0.1%
0 3%
0%

0%

45 phút

1%

0.1%

<0.1%


0%

0%

0%

0%

60 phút

0.3%

<0.1%

0%

0%

0%

0%

0%

Environmental Ventilation: Respiratory Infection Control in Health Care Facilities

6−71

Khẩu trang N95
Kích cở p

phù hợïp ((S, M, L))
 Che được mũi, miệng và cằm
 Thanh mũi phải cố định trên sống
mũi
 Cố định chặt vào đầu
 Đieu
Điều chỉnh cho vưa
vừa va
và lam
làm test
kiểm tra:


Hít vào – khẩu trang xẹp?
Thở ra – có khí thoát ra xung quanh?

Title goes here

15


PHÒNG NGỪA LÂY TRUYỀN QUA
GIỌT BẮN
áp dụng kèm với phòng ngừa chuẩn cho những
bệnh nhân như
 Nhiễm Haemophilus influenza type B
 Nhiễm Neisseria meningiditis
 Nhiễm khuẩn hô hấp nặng
– Bạch hầu, Dịch hạch
– Viêm phổi do Mycoplasma

– Viem
Viêm họ
hong,viê
ng,viem
m phoi
phổi do Streptococcus hay
bệnh tinh hồng nhiệt ở trẻ em
 Một số nhiễm siêu vi nặng
– Adenovirus, Influenza, Quai bị, Parvovirus,
Rubella

PHÒNG NGỪA LÂY TRUYỀN DO TIẾP XÚC
áp dụng kèm với phòng ngừa chuẩn cho
những bệnh nhân như









Title goes here

ập trú các VK đa kháng
g
Nhiễm khuẩn hayy tập
Nhiễm trùng đường ruột do Clostridium difficile,
E coli 10157: H7, Shigella, viêm gan A hay

Rotavirus
Nhiễm RS virus, parainfluenza virus hay
enterovirus ở trẻ em
Những nhiem
Nhưng
nhiễm trung
trùng da co
có tính lay
lây cao như:Bạ
như:Bach
ch
hầu da, Herpes,Chốc,Viêm mô tế bào,chấy,
ghẻ, nhọt do Staphylococcus ở trẻ em
Viêm kết mạc mắt xuất huyết do virus
Nhiễm virus gây xuất huyết

BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA LÂY TRUYỀN
QUA GIỌT BẮN






Nế
eu
u xế
ep
pc
chung

u g vớ
ơ i bệnh nhâ
a n khá
ac
c
phải giữ một khoảng cách xa thích
hợp (trên 1 mét)
Mang khẩu trang, nhất là với những
thao tác cần tiếp xúc gầ
g n với bệänh
nhân
Hạn chế tối đa vận chuyển bệnh
nhân, đeo khẩu trang cho bệnh nhân

Biện pháp phịng ngừa lây truyền qua
đường tiếp xúc


Mang găng sạch và áo chồng
trước khi vào phịng
p
g



Tháo găng và áo chồng trước
khi ra khỏi phịng




Rửa tay sau khi tháo găng và
áo chồng



Tránh dùng tay sờ vào mặt,
mặt, miệng vì tay có thể bị
nhiễm



Sử dụng dụng cụ riêng cho
từng bn. Làm sạch và khử
khuaån thiết bị chăm sóc bn
trước khi dùng cho bn khác

16


CÁC ĐƯỜNG LÂY TRUYỀN
VIRUS CÚM A/H5 A/H1N1
Qua g
giot
ọ ba
bắn
Qua tiếp xúc

Qua không khí
trong trường hợp có làm
thủ thuật tạo khí dung


CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
Vệ sinh hơ hấp
+
Phòng ngừa chuẩn
+
Phịng ngừa qua tiếp xúc và giọt băn trong chăm
gq
quy
y
sóc bn thường

SO SÁNH NVYT BỊ SARS VÀ KHÔNG SARS
Yếu tố nguy cơ độc lập
Sử dụng khẩâu trang, găng,
áo choàng, kính bảo vệ không đầy đủ
Nhận thức không đầy đủ về biện pháp phòng hộ
Đc đào tạo về chống nhiễm khuẩn < 2 giờ *
Mộäi truòng bệänh việän **
Tình trạng bn

Phịng ngừa qua tiếp xúc, giọt băn, và qua khơng
khí trong thủ thuật tạo khí dung

Title goes here

*Lau JT et al, Feb 2004, 72 cas bệnh /144 chứng
** Zou Q, Mar 004, 13 bệnh viện Quảng Châu, TQ

17



SO SÁNH NVYT BỊ SARS VÀ KHÔNG SARS

KẾT LUẬN

13 cas bệnh /241 chứng
Loạ
ng
Loaii vật dụ
dung
phòng hộ

77 bệ
b änh/180 chứ
hứng

p

Khẩâu trang
Rửa tay
Găng
o choàng

0.0001
0.006
0.047

Cả 4 biện pháp
Vs thiếu 1 biện pháp


0.0224

Seto WH et al, May 2003

Tỉ lệ bị mắc bệnh
61.5% nếu không
dùng phòng hộ
Tỉ lệ bảo vệ có thể
100% nếáu dung
d ø đủ
đ û
các biện pháp
phòng hộ





Cách ly
y phòng ngừ
g a là
biện pháp tối cần thiết
để làm giảm nguy cơ
nhiễm khuẩn bệnh viện
Đòi hỏi sự quan tâm và
nổ lực của tất cả nhân
viê
e n bệnh việ
ện, cu

cũng
như bệnh nhân và thân
nhân

Yin WW Gian 004

Mặc các dụng cụ phòng hộ
như thế nào?
• Thứ tự khuyến cáo
1 Áo choàng
1.
2. Khẩu trang
3. Kiểm tra độ vừa của khẩu trang nếu
mang N95
4 Mắt kính

Chân thành cám ôn

Title goes here

5. Nón
6. Găng tay

18


Làm thế nào để mang khẩu trang hô hấp và
kiểm tra độ chặt (1)

Cách mặc TPPHCN

Bước 1

Xác định loại phương tiện cần sử dụng

Ơn lại mặc và tháo PTHCN

Có cần người giúp? Gương khơng ?

Bước 1
-Để khẩu trang trong lịng bàn tay với thanh
chắn mũi nằm ở phía đầu ngón tay, dây buộc

thả dưới tay

Bước 2
-Đặt khẩu trang dưới cằm với thanh mũi đặt

lên trên

Bước 2: Mang áo choàng

Bước 3:Mang khẩu trang
Transmission Based Precautions:
Respiratory Infection Control in
Health Care Facilities

98

Làm thế nào để mang khẩu trang hô hấp và
kiểm tra độ chặt (3)


Làm thế nào để mang khẩu trang hô hấp và
kiểm tra độ chặt (2)
Bước 3
-Kéo dây trên qua đầu, đặt nó cao ở phần sau đầu
-Kéo
Ké dây
dâ dưới
d ới qua đầu,
đầ đặt nó
ó vịng

qua cổ
ổ dưới
d ới tai
t i

Bước 5
-Che phần trước khẩu trang bằng cả hai tay, cẩn

thậ khơng
thận
khơ
là saii lệch
làm
lệ h vịị trí
t í khẩu
khẩ trang
t
Bước 5a: Kiểm tra độ chặt dương

-Thở ra mạnh. Áp lực dương trong khẩu
trang=khơng bị hở. Nếu hở, điều chỉnh vị trí và/

hoặc độ căng của dây và thử lại

Bước 4
-Đặt ngón tay của cả hai bàn tay ở đỉnh của thanh
chắn mũi kim lọai
-Miết chặt thanh mũi (SỬ DỤNG HAI NGÓN TAY CỦA
MỖI TAY) sát theo sống mũi
(Đè thanh chắn mũi bằng một tay có thể dẫn đến
kém hiệu quả)

-Lập lại đến khi khẩu trang được đảm bảo chính

xác
Bước 5b: Kiểm tra độ chặt âm
-Hít vào sâu. Nếu khơng hở, áp lực âm sẽ làm khẩu

trang kéo vào mặt
Khẩu trang hở sẽ làm khí đi vào những khỏang

Transmission Based Precautions:
Respiratory Infection Control in
Health Care Facilities

Title goes here

Transmission Based Precautions:


99

trống và không được
lọcInfection Control in
Respiratory

Health Care Facilities

10
0

19


Cởi các dụng cụ phòng hộ như thế nào?

Cách mặc TPPHCN
Bước 4

Mang kính mắt ( kính gọng lồi, kính nhìn, mặt nạ )

Khơng sử dụng mặt nạ nếu nó khơng che kín
(mặt và cằm)

Chú ý đến kính bị mờ và mắt bị mờ

Mũ tùy ý, không bắt buộc, nếu mang, mang sau
khi mang kính và khấu trang




1 Cơi
1.
Cởi

Bước 1

Tránh gây nhiễm cho chính mình, người khác và mơi
trường xung quanh,

Thá những
Tháo
hữ
d
dụng
cụ nhiễm
hiễ trước,
t ớ

Tháo dụng cụ ở phía dưới trước
Hai cách tháo:
1. Tháo găng và áo choàng một lần

Tháo găng và áo chồng rồi cuộn trịn mặt trái ra
ngồi và bỏ thùng rác

Vứt bỏ an toàn
2. Tháo găng vào áo chồng riêng (tái sử dụng)

Tháo găng và cuộn trịn mặt trái ra ngoài, vứt bỏ an

toàn,

Tháo áo choàng và cuộn trịn mặt trong ra ngồi, bỏ
bao, chuyển nhà giặt giặt,
Bước 2

Rửa tay

Title goes here

găng và ao
gang
áo choang
choàng



3. Rửa tay/sát trùng tay nhanh



4. Cởi nón



5. Cởimắt kính



5. Cởi khẩu trang, bằng cách nắm dây thun sau

tai.

Bước 5: Mang
gg
găng
g tay
y trùm cổ tay
y

Cách tháo TPPHCN

Khi ra khỏi phòng: Bỏ dụng cụ theo thứ tự

6. Rửûa tay/sát trùng tay nhanh


7. Ra khỏi phòng



8. Rửa lại tay bằng dung dịch rửa tay nhanh hay
xà phòng kháng khuẩn sau khi ra khỏi phòng,

Cách tháo TPPHCN
Bước 3:

Tháo bỏ mũ

Tháo bỏ kính mắt từ phía sau


Bỏ kính vào thùng riêng biệt nếu tái sử dụng lại

Bước 4

Tháo mặt nạ từ phía sau

Bước 5

Rửa tay

20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×