12/29/2017
PHỊNG NGỪA NHIỄM KHUẨN TIẾT NIỆU
LIÊN QUAN ĐẾN THƠNG TIỂU
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu bệnh viện là nhiễm
khuẩn xảy
y ra trong
g bệnh
ệ viện
ệ liên q
quan đến chăm
sóc y tế.
Chiếm tỉ lệ 20- 40% trong tổng số các loại NKBV
NKTN liên quan đến thông tiểu (CAUTI) chiếm tỉ
lệ khoảng 80%
Ban hành theo Quyết định số: 3916 /QĐ
/QĐ-BYT,
BYT ngày 28/8/2017
Trình bày: PGS TS Lê thị Anh Thư
Trưởng khoa Kiểm sốt Nhiễm Khuẩn Bệnh viện Chợ Rẫy
Chủ nhiệm Bộ mơn Kiểm sốt Nhiễm Khuẩn ĐH Y PNT
Chủ tịch Hội Kiểm soát Nhiễm Khuẩn TPHCM
NKTN liên quan đến thông tiểu là loại NKBV
thường gặp ở các khoa HSTC
◦ Tại Mỹ chiếm khoảng 31% trong tất cả các loại NKBV
◦ Tổng số khoảng 600 000 bệnh nhân tại Mỹ mỗi năm
◦ Tại các nước đang phát triển: NKTN lên đến 25% trên
bn đặt thông tiểu ≥ 7 ngày.
3-10%.
Tần suất mắc mới mỗi ngày khoảng 3
10%.
25% có triệu chứng tại chỗ và khoảng 3% có
biến chứng nhiễm trùng huyết.
1
12/29/2017
35
◦ tăng
tă tỉ lệ tử vong
◦ kéo dài thời gian nằm viện
◦ tăng kinh phí điều trị
30
25
20
15
10
5
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Ngày sau thở máy
Tình hình Nhiễm khuẩn tiết niệu liên
quan đến thơng tiêu tại Việt nam
Ít có nghiên cứu đánh giá tỉ lệ NKTN liên
quan đến thông tiểu tại nước ta.
Một số nghiên cứu :
◦ Bệnh viện Việt Đức 2005: 27.7%, 3.9/100
ngày nằm viện
◦ Bệnh viện Chợ Rẫy 2010: 12.3 %
Mỗi trường hợp NKTN liên quan thông tiểu
USD và nhiễm khuẩn huyết
tốn thêm 676 USD,
thứ phát sau NKTN tốn ít nhất 2836 USD
(CDC 2013)
BYT
BM
%
%
Viêm phổi BV
55,4
41,9
NKVM
13,6
27,5
NK tiết niệu
9,7
13,1
NK tiêu hóa
7,9
10,3
Nk da,mơ mềm
5,9
4,1
NK huyết
ế
5,4
1,0
NK khác
2,1
2,2
Cơ quan NKBV
Nguồn: Vụ Điều trị, Điêu tra NKBV 2005 tại 19 BV
BV Bạch Mai, Điều tra năm 2008, tại 36 BV
2
12/29/2017
Hiệu quả của chương trình phịng ngừa
NKTN liên quan đến thông tiểu
Khoảng
Kh
ả 17%
1 % - 69% NKTN liên
liê quan thông
hô
tiểu có thể phịng ngừa được
Khoảng 380,000 nhiễm khuẩn và 9000 tử
vong do NKTN liên quan thơng tiểu có thể
phịng ngừa được hàng năm
14
12
12.3 %
p=0.15
10
8
6
4
8.7%
2
0
Hiệu quả của chương trình phịng
ngừa NKTN liên quan đến thông tiểu
BVCR 2010:
Hướng dẫn nguyên tắc và thực hành nhằm làm
giảm tỉ lệ NKTN
Thay đổi và chuẩn hóa các qui trình đặt sonde,
săn sóc đường tiểu
Bộ thơng tiểu vơ trùng dùng một lần
Dẫn lưu kín
Thực hiện quy trình kỹ thuật vơ khuẩn
Tỉ lệ NKTN liên quan thơng tiểu:
từ 12.3 % giảm cịn 5.8 %
Một can thiệp trong 2 năm tại BV 450 giường ở vùng
Pratumthani, Thailand có 2,412 bệnh nhân được đặt
sonde tiểu: 1 điều dưỡng hàng ngày can thiệp việc đặt
sonde tiểu sao cho thích hợp mỗi ngày, và nhắc nhở hàng
ngày
g y tầm q
quan trọng
ọ g của việc
ệ rút sonde sớm nếu khơng
g
cịn cần thiết, kết quả:
◦ Ngày mang sonde tiểu giảm đi (từ 11 ngày xuống 3
ngày),
◦ Tỷ lệ NT đường tiểu (23.4/1,000 ngày mang sonde
xuống còn 3.5/1,000)
◦ Thời gian nằm viện ngắn (16 ngày xuống còn 5 ngày)
p giảm
g
đi ($3,739
(
xuống
g cịn $1,378.))
◦ Chi phí
Tỉ lệ %
Trước can thiệp
Sau can thiệp
Giảm việc sử dụng sonde xuống còn 73% và tỷ lệ NT đường
tiểu giảm đi 85%.”
Giảm 29.2%
3
12/29/2017
Đưa ra những hướng dẫn về nguyên tắc, quy
trình,, q
quy
y định
ị KSNK tại
ạ các khoa lâm sàng
g nhằm
giảm thiểu tỷ lệ NKTN liên quan đến thông tiểu.
Cung cấp hướng dẫn cụ thể về quy trình và bảng
kiểm thực hành, giám sát NKTN liên quan đến
thông tiểu.
3. Phạm vi
Hướng dẫn này được áp dụng cho tất cả các cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh (KBCB). Hướng dẫn
này thống nhất quy trình quản lý dự phòng NKTN.
4. Đối tượng áp dụng
Áp
p dụng
ụ g cho tất cả các cơ sở KBCB,, tất cả NVYT
cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định và quy
trình trong hướng dẫn này.
34% do nn
trong ống:
Gram âm
66% do nn bên
ngoài ống: S.
Aureus,
Enterococcus, nấm
4
12/29/2017
Yếu tố nguy cơ
+ Cầu khuẩn gram (+)
Staphylococcus aureus, S.
epidermidis,
id
idi S.
S saprophyticus
h ti
Streptococcus pyogenes,
Enterococcus
+ Vi khuẩn kỵ khí
Bacteroides fragilis
Peptostreptoccus spp
+ Nấm : Candida albicans
+ Họ vi khuẩn đường ruột
(gram âm)
Streptococcus
S. aureus
Escherichia coli
Enterobacter (E. cloacae, E.
aerogenes)
Klebsiella...
Pseudomonas seruginosa
+ Pseudomonas (P
(P.aeruginosa,
aeruginosa
P.maltophila)
Enterobacteria
Enterococcus
5
12/29/2017
NHSN
E coli 21.4%
E.coli
21 4%
Candida spp 21.0%
Enterococcus spp
14.9%
P.aeruginosa 10.0%
K pneumoniae 7.7%
K.
7 7%
Enterobacter spp 4.1%
INICC
% Pseudomonas aeruginosa kháng với 47.2
imipenem
NHSN
23
% Klebsiella pneumoniae kháng với
ceftazidime
76.3
27.1
% Escherichia coli kháng với
ceftazidime
% Staphylococcus aureus kháng với
methicillin
66.7
8.1
84.4
56.8
Rosenthal et al, 2012
INICC: NC trên 36 nước đang phát triển
NHSN: Hoa Kỳ
Biofilms tạo cả bên
trong và bên ngồi ống
thơng
VSV trong biofilms phát
triển trong ống thông trong
1-3 ngày
6
12/29/2017
Từ thận đến bàng
quang là vơ trùng
Niệu đạo ngồi có một
số VK ký sinh, số lượng
dưới 104/ml: TC, trực
khuẩn không gây bệnh.
3.1. Yếu tố nguy cơ do đặt sonde tiểu :
Do thời gian đặt thông tiểu kéo dài. Sau 5-7
ngày
à đặt thơng
thơ tiểu
tiể thì tỷ lệ tăng
tă lên
lê rõ
õ rệt.
ệt
Đặt thông tiểu sau mổ, tỷ lệ NKTN là 47-57%
Kỹ thuật đặt thông tiểu không vô trùng. VSV có
thể xâm nhập vào đường tiết niệu qua tay của
NVYT, dụng cụ, dung dịch bôi trơn bị nhiễm
khuẩn …
Hệ thống dẫn lưu bị hở.
hở
Nhân viên y tế không thực hiện vơ khuẩn tốt khi
đặt và chăm sóc sonde tiểu, túi chứa nước
Tiếp xúc trực tiếp: chủ yếu nhất (90%) trong BV
Các vi khuẩn g
gây
y ô nhiễm từ dụng
ụ g cụ
ụ y tế ((nhất là
sonde tiểu), bàn tay nhân viên y tế, dung dịch bôi
trơn, hoặc theo ống sonde tiểu trong q trình
chăm sóc ống thơng, để nước tiểu trào ngược.
Theo đường máu: các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn
máu xâm nhập vào đường tiết niệu gây nhiễm
khuẩn tiết niệu
Theo đường bạch huyết: nhiễm khuẩn từ các khu
vực xung quanh theo đường bạch mạch lan đến
đường tiết niệu.
3.2. Các yếu tố nguy cơ từ người bệnh
Người bệnh già yếu,
yếu suy giảm miễn dịch,
dịch đái
đường…
Đặt dẫn lưu nước tiểu dài ngày, nằm lâu do liệt,
chấn thương cột sống…
Người bệnh mắc nhiễm khuẩn khu vực lân cận có
đặt sonde tiểu.
7
12/29/2017
Yếu tố
Sonde
S d tiểu
tiể kích
kí h thước
th ớ
>20
Thời gian lưu sonde kéo
dài
Đặt sonde tiểu cấp cứu
Đặt lại sonde
p
ORdc (KTC 95)
3.1
(1.16-8.44)
3 1 (1
16 8 44)
0.03
0 03
1.05 (1.02-1.09)
<0.001
2.8(1.41 -5.59)
2.6(1.27-5.4)
<0.001
0.005
Chỉ đặt ống thông tiểu khi có chỉ định và loại bỏ ống
thơng tiểu sớm nhất có thể.
Giảm
Giả thiểu
thiể tối đa
đ việc
iệ sử
ử dụng
d
và
à thời gian
i lưu
l
ố
ống
thông tiểu ở mọi NB, đặc biệt ở những NB có nguy cơ
cao mắc NKTN liên quan đến đặt ống thông tiểu như
phụ nữ, người cao tuổi và NB suy giảm miễn dịch.
Tránh sử dụng ống thơng tiểu để thay thế cho các biện
pháp chăm sóc của điều dưỡng với những NB tiểu tiện
không
ô tự chủ.
ủ
Chỉ sử dụng ống thông tiểu ở NB phẫu thuật khi có chỉ
định, khơng sử dụng thường quy cho mọi NB phẫu
thuật.
A. Chỉ định đặt ống thông niệu đạo ngắn ngày (lưu ống thông
trên NB ≤ 2 tuần)
Người bệnh có bí tiểu cấp.
Dẫn lưu bàng
gq
quang
g liên tục
ụ sau p
phẫu thuật.
ậ
Đo lượng nước tiểu ở NB nặng.
Sử dụng ống thơng tiểu ở NB phẫu thuật có chuẩn bị trong các
trường hợp sau:
Phẫu thuật tái tạo tạm thời/vĩnh viễn đường dẫn niệu ở NB tổn
thương không hồi phục vùng đáy chậu, xương cùng.
Phẫu thuật có thời gian dự kiến kéo dài.
Người bệnh dự kiến phải truyền lượng lớn thuốc lợi tiểu trong
phẫu thuật.
p
ậ
Đo lượng nước tiểu trong phẫu thuật.
Hỗ trợ chữa lành các vết thương hở vùng xương cùng hoặc đáy
chậu ở NB tiểu tiện không tự chủ.
Rửa hoặc làm giảm áp lực bàng quang sau phẫu thuật đường
tiết niệu.
8
12/29/2017
Chỉ định đặt thơng tiểu
- NB có tổn thương tủy sống, rối loạn chức năng bài tiết
nước tiểu, bệnh nhi thoát vị tủy sống hoặc mắc hội chứng
bàng quang thần kinh: sử dụng ống thông tiểu ngắt quãng
Đối với bn mổ có chỉ định đặt thơng tiểu, phải rút
thơng tiểu
ể càng sớm càng tốt
ố sau mổ,
ổ tốt
ố nhất
ấ
trong vòng 24 giờ, trừ khi có chỉ định tiếp tục sử
dụng.
Cần tính đến đặt thông tiểu ngắt quãng thay cho
thông tiểu lưu ở BN:
◦ bị tổn thương cột sống
◦ rối loạn khả năng tống nước tiểu của bàng quang
◦ trẻ em có thoát vị màng não tủy và bàng quang thần kinh
B. Chỉ định đặt ống thông niệu đạo dài ngày (lưu
ống thơng trên NB ≥ 4 tuần)
Tắc niệu đạo hoặc bí tiểu khơng thể xử trí bằng các
phương pháp khác như cắt bỏ tổ chức gây tắc, đặt ống
thông tiểu ngắt qng.
Tiểu tiện khơng tự chủ và bí tiểu khơng thể điều trị bằng
các phương pháp khác.
Thúc đẩy tiến triển lành bệnh ở NB NKTN (nước tiểu
mủ) giai đoạn III–IV
III IV
NB phải bất động kéo dài (ví dụ: đa chấn thương vùng
xương chậu, chấn thương cột sống thắt lưng v.v).
Chăm sóc bàng quang cho NB mắc bệnh không thể điều
trị ở giai đoạn cuối.
C. Chống chỉ định đặt ống thông tiểu
Thay thế cho các biện pháp chăm sóc của điều
dưỡng với những NB tiểu tiện không tự chủ.
Sử dụng như phương tiện để lấy mẫu nước tiểu
làm xét nghiệm hoặc thay thế cho các xét nghiệm
chẩn đoán khác khi NB có thể tự tiểu tiện.
Sử dụng ống thơng tiểu kéo dài sau phẫu thuật ở
NB khơng có chỉ định đặt ống thông tiểu
9
12/29/2017
Chuẩn bị người bệnh
Khi đặt thơng tiểu
Khi chăm sóc thơng tiểu
Thơng báo, giải thích để người bệnh nhất trí và
hợp tác trong quá trình làm thủ thuật.
Người bệnh phải được vệ sinh sạch vùng sinh
dục
ụ trước khi làm thủ thuật.
ậ
Dụng cụ, phương tiện
Đầy đủ dụng cụ theo quy định (dụng cụ vô khuẩn, dụng
cụ sạch).
Các dụng cụ phải bảo đảm phù hợp (kích thước, cỡ
số…), tiệt khuẩn...
+ Yêu cầu kỹ thuật
Sử dụng ống thông vô khuẩn đúng tiêu chuẩn, đóng
gói
ói vơ
ơ khuẩn
kh ẩ kín,
kí cịn
ị hạn
h sử
ử dụng
d
và
à sử
ử dụng
d
một
ộ lần.
lầ
Sử dụng chất sát khuẩn da, niêm mạc đúng chỉ định,
chất bôi trơn bảo đảm vô khuẩn (khuyến khích dùng
loại đóng gói dùng một lần).
10
12/29/2017
Sử dụng ống thông tiểu được tẩm kháng sinh như
minocycline, rifampicin hoặc nitrofurazone có thể
làm giảm tỷ lệ mang vi khuẩn
ẩ niệu ở NB đặt ống
ố
thông tiểu.
Tuy nhiên, hiệu quả làm giảm NKTN của các loại
ống thông này chưa được chứng minh trên lâm
sàng.
Chỉ khuyến
y cáo sử dụng
g ống
g thông
g tiểu có tẩm
kháng sinh nếu tỷ lệ NKTN liên quan đến đặt ống
thông tiểu không giảm sau khi triển khai chiến
lược can thiệp toàn diện để làm giảm NKTN
Sử dụng kỹ thuật vô khuẩn và thiết bị vô khuẩn trong
khi đặt thông
thô tiểu.
tiể
Sử dụng găng tay, săng, dung dịch sát khuẩn theo
hướng dẫn để làm vệ sinh quanh niệu đạo và gel bôi
trơn dùng một lần để đặt thông tiểu.
Bảo đảm đầu ống thơng tiểu được bơi trơn để phịng
ngừa tổn thương niệu đạo.
Không cần sử dụng chất bôi trơn sát khuẩn thường
quy.
Thực
Th hiện
hiệ vệ
ệ sinh
i h tay
t ngay trước
t ớ và
à sau khi đặt
hoặc thực hiện bất kỳ thao tác nào đối với dụng
cụ thông tiểu hoặc nơi đặt thông tiểu.
Chỉ những người được huấn luyện kỹ càng về kỹ
thuật đặt thông tiểu vô khuẩn và biết cách giữ gìn
thơng tiểu mới được giao cho trách nhiệm này.
Khơng đặt lại ống thông tiểu đã sử dụng khi
thực
ự hiện
ệ thủ thuật
ậ không
g thành công.
g
Nếu đặt nhầm ống thông tiểu vào vị trí âm
đạo ở NB nữ, giữ nguyên vị trí ống thông
như điểm đánh dấu tới khi ống thông tiểu
mới được đặt vào niệu đạo.
11
12/29/2017
Tuân theo nguyên tắc vô khuẩn
khi đặt thông
Tuân theo nguyên tắc vô khuẩn
khi đặt thông
Sử dụng nước vô khuẩn hoặc nước muối hoặc
dung dịch sát khuẩn theo hướng dẫn để làm vệ
sinh quanh niệu đạo trước khi đặt thông tiểu.
Nếu sử dụng thông tiểu ngắt quãng:
◦ thực hiện ở những quãng cách đều nhau đê
để phòng ngừa
bàng quang bị căng phồng quá mức
◦ Siêu âm đánh giá lượng nước tiểu trong bàng quang
Cố định ống thông tiểu
ngay sau khi đặt (cố định
mặt trong đùi ở vị trí thấp
hơn bàng quang) để
tránh di lệch ống và kéo
giãn niệu đạo.
Trừ khi có chỉ định khác về LS, nên sử dụng thơng
tiểu có đường kính nhỏ nhất,
nhất có dẫn lưu tốt,
tốt đê
để
làm giảm tối thiểu chấn thương cổ bàng quang và
niệu đạo
+ Các thao tác kỹ thuật phải nhẹ nhàng, nếu vướng
mắc thì phải tạm dừng sau đó sẽ làm tiếp. Nếu vẫn
khơng đẩy được sonde tiểu vào thì phải làm lại.
+ Theo dõi bệnh nhân và sau khi đặt sonde tiểu để
phát hiện những dấu hiệu bất thường và xử trí kịp
thời.
◦ Chỉ định đặt thông tiểu,
◦ Ngày và giờ đặt thông tiểu,
tiểu
◦ Người thực hiện đặt thông tiểu,
◦ Ngày và giờ rút thông tiểu
◦ Tổng số ngày đặt thông tiểu
12
12/29/2017
Duy trì hệ thống dẫn lưu kín
Duy
y trì hệ
ệ thống
g dẫn lưu nước tiểu kín khi thay
y túi
nước tiểu, loại bỏ nước tiểu trong túi và khi lấy bệnh
phẩm nước tiểu.
Hệ thống dẫn lưu nước tiểu cần được thay mới khi
phạm lỗi vơ khuẩn trong chăm sóc đường dẫn lưu
Nếu thơng bị đứt, hoặc xuất hiện rị rỉ từ các vị trí kết
nối giữa ống thơng tiểu với ống dẫn lưu hoặc kết nối
giữa ống dẫn lưu với túi lưu nước tiểu, phải thay
thông tiểu và hệ thống hứng nước tiểu bằng kỹ thuật
vô khuẩn và thiết bị vơ khuẩn.
Sử dụng găng và áo chồng khi thực hiện bất kỳ
thao tác nào có động chạm tới ống thông tiểu
hoặc túi lưu nước tiểu.
Không sử dụng kháng sinh tồn thân để
ể phịng
ngừa NKTN liên quan đến đặt ống thơng tiểu trừ
khi có chỉ định lâm sàng (Ví dụ: NB có vi khuẩn
niệu khi loại bỏ ống thơng tiểu sau phẫu thuật tiết
niệu).
Không làm sạch vùng xung quanh niệu đạo bằng
dung dịch khử khuẩn
ẩ để
ể phòng ngừa NKTN khi
đang lưu ống thông tiểu.
Không thay thế định kỳ hoặc thường xun ống
thơng tiểu.
Duy trì luồng nước tiểu khơng tắc nghẽn
Đặt túi dẫn lưu luôn thấp hơn so với bàng quang,
quang
giữ ống thông và túi lưu nước tiểu không bị gấp,
xoắn vặn để duy trì luồng nước tiểu thơng suốt.
Loại bỏ thường xuyên nước tiểu trong túi dẫn lưu,
sử dụng túi lưu nước tiểu dùng riêng cho mỗi NB,
tránh làm văng bắn và không để van kết nối tiếp
xúc với túi dẫn
ẫ lưu khơng vơ khuẩn.
ẩ
Kỹ thuật chăm sóc thông tiểu
Giữ cho túi hứng
nước tiểu luôn ở
mức thấp hơn bàng
quang.
Không được để túi
nằm trên sàn nhà
13
12/29/2017
Kỹ thuật chăm sóc thơng tiểu
Đổ túi hứng nước tiểu thường xuyên bằng cách
sử dụng
ụ g chai sạch
ạ đựng
ự g nước tiểu riêng
g cho mỗi
bệnh nhân; tránh làm văng tóe và tránh để cho
van khóa nước tiểu tiếp xúc với chai chứa khơng
vơ khuẩn.
Sử dụng những biện pháp phịng chuẩn trong bất
kỳ thao tác nào với thông tiểu hoặc hệ thống hứng
nước
ớ tiểu
tiể
Kỹ thuật chăm sóc thơng tiểu
Thay thơng tiểu tại chỗ hoặc túi dẫn lưu dựa
vào
ào chỉ định LS (nhiễm kh
khuẩn,
ẩn tắc nghẽn hoặc
khi hệ thống kín khơng cịn nguyên vẹn)
Không cần làm sạch vùng quanh niệu đạo
bằng thuốc sát trùng khi đang đặt thông tiểu.
Nên thực hiện vệ sinh bình thường
Kỹ thuật chăm sóc thơng tiểu
Khơng được súc rửa bàng quang, trừ khi tiên liệu
xảyy ra tắc nghẽn
g
((chảy
y máu,, sau p
phẫu thuật
ậ tuyến
y
tiền liệt hoặc bàng quang).
Nếu tiên liệu xảy ra tắc nghẽn, phải sử dụng
phương pháp rửa kín liên tục.
Khơng khuyến nghị rửa bàng quang thường quy
bằng dung dịch kháng sinh.
Kỹ thuật chăm sóc thơng tiểu
Khơng khuyến nghị cho thường quy dung dịch
sát trùng hoặc dung
d ng dịch kháng sinh vào
ào túi
dẫn lưu nước tiểu.
Không cần thiết phải kẹp ống thông tiểu tại chỗ
trước khi rút ra.
Nếu xuất hiện tắc nghẽn và nếu tắc nghẽn có
khả năng do chất liệu thơng tiểu thì phải thay
thơng tiểu khác
14
12/29/2017
Nếu tỉ lệ NKTN liên quan thông tiểu không
giảm sau khi thực hiện biện pháp tồn diện
diện, có
thể sử dụng thơng tiểu được tẩm kháng
sinh/thuốc sát trùng.
Thơng tiểu hydrophilic thích hợp hơn thơng tiểu
bình thường khi đặt thơng tiểu ngắt quãng.
Silicone thích hợp
ợp hơn chất liệu
ệ khác để làm
giảm nguy cơ đóng cặn ở bn đặt thơng tiểu dài
hạn thường xuyên bị tắc nghẽn.
Áp dụng tổng hợp các biện pháp
1.
2.
3.
4.
Chỉ đặt thơng tiểu khi có chỉ định thích hợp
Hàng ngày xem xét lại nhu cầu sử dụng thông
tiểu và rút ra càng sớm càng tốt.
Tránh sử dụng thông tiểu ở bệnh nhân tiêu
tiểu khơng kiểm sốt
Đối với bệnh nhân mổ có chỉ định đặt thơng
tiểu tại chỗ, phải rút thơng tiểu càng sớm càng
tốt sau khi mổ,
ổ tốt nhất
hất là ttrong vòng
ò 24 giờ
iờ
5. Lấy mẫu nước tiểu
Lấy mẫu nước tiểu theo phương
pháp vô khuẩn
Nếu cần một lượng nhỏ nước
tiểu tươi để làm XN, sát trùng
đầu xa của sonde hay tốt hơn là
lỗ lấy mẫu nếu có, và rút nước
tiểu bằng xy lanh và kim vô
trùng.
Khi cần lấy lượng nước tiểu lớn
hơn để làm các XN đặc biệt, nên
lấy nước tiểu từ túi dẫn lưu.
lưu
Không cần cấy nước tiểu theo
dõi vi khuẩn thường xuyên ở
người bệnh đặt sonde.
Áp dụng tổng hợp các biện pháp
5. Người đặt và chăm sóc thơng phải được huấn
luyện kỹ càng.
6. Luôn thực hiện vệ sinh tay trước và sau khi
làm thủ thuật
7. Sử dụng kỹ thuật và thiết bị vô khuẩn để đặt
thông tiểu.
ệ thống
g dẫn lưu kín.
8. Duyy trì hệ
9. Duy tri dịng chảy nước tiếu không bị nghẽn
15
12/29/2017
6. Giám sát
Giám sát mức độ tuân thủ của NVYT đối với
việc
iệ thực
th hiện
hiệ quy trình
t ì h hướng
h ớ dẫn
dẫ phịng
hị
ngừa NKTN.
+ Giám sát quy trình chuẩn bị dụng cụ phương
tiện
+ Giám sát quy trình đặt thơng tiểu.
+ Giám sát quy trình chăm sóc người bệnh.
Giám sát tổng thể: chỉ định, kỹ thuật, chăm
sóc.
Siêu âm đánh giá lượng nước tiểu để giảm thời
gian lưu thông tiểu
Sử dụng thông tiểu có tẩm kháng sinh hoặc hóa
chất kháng khuẩn
-
-
-
bảo đảm sử dụng thông tiểu đúng cách
đánh giá nhu cầu tiếp tục sử dụng thông tiểu,
tiểu
nhận biết và rút thông tiểu không cần thiết
hàng ngày
bảo đảm tuân thủ vệ sinh tay và chăm sóc
thơng tiểu đúng cách.
bệnh
ệ nhân có nhu cầu tiếp
p tục
ụ sử dụng
ụ g thông
g
tiểu phải được đánh giá và ghi hồ sơ.
16
12/29/2017
Giám sát định kỳ hoặc khi xuất hiện ca bệnh và
dịch với tỷ lệ NKTN tăng bất thường.
thường
Giám sát liên tục NKTN liên quan thông tiểu
trong ICU liên tục:
Tỉ lệ NKTN trên 1000 thông tiểu-ngày
Phản hồi kết quả cho lãnh đạo bệnh viện, hội
đồng KSNK và khoa nơi thực hiện giám sát.
sát
Báo cáo về hiệu quả liên quan đến các biện
pháp phịng ngửa NKTN liên quan thơng tiểu
2. Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
- Tham mưu cho bệnh viện về ban hành quy định
phòng ngừa NKTN do đặt sonde tiểu tại cơ sở
phù hợp với điều kiện bệnh viện.
- Tổ chức đào tạo,
tạo đào tạo lại cho nhân viên y tế và
học sinh về phịng ngừa chuẩn nói chung và
nhiễm khuẩn tiết niệu nói riêng.
- Giám sát việc chấp hành qui định phịng ngừa
NKTN do đặt sonde tiểu trong tồn bệnh viện.
- Tổ chức khử khuẩn, tiệt khuẩn các vật tư y tế
phục
h vụ cơng
ơ tác
tá phịng
hị ngừa
ừ NKTN do
d đặt sonde
d
tiểu và định kỳ lấy mẫu kiểm tra, giám sát tỷ lệ
NKTN trong đơn vị.
1. Thủ trưởng cơ sở y tế
Ban hành hướng dẫn phòng ngừa NKTN do đặt
sonde tiểu và các biện pháp giám sát trong đơn vị
của mình.
Mua sắm trang bị vật tư phục vụ cơng tác phịng
ngừa chuẩn nói chung và nhiễm khuẩn tiết niệu
do đặt sonde tiểu nói riêng
Tổ chức huấn luyện
yệ đào tạo
ạ về các q
quy
y trình kỹỹ
thuật, hướng dẫn đặt, chăm sóc người bệnh đặt
sonde tiểu và giám sát ca bệnh có NKTN
3. Các khoa phịng và nhân viên y tế
-
Tổ chức thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn về
phòng
hò ngừa
ừ nhiễm
hiễ khuẩn
kh ẩ tiết niệu
iệ đã được
đ
b
ban
hành.
- Nhân viên y tế phải hiểu và làm đúng quy trình đã
hướng dẫn đặt sonde tiểu.
17
12/29/2017
NKTN liên quan thơng tiểu cịn chiếm tỉ lệ cao và
gây
g
y tác động
ộ g đến chất lượng
ợ g điều trịị
Áp dụng biện pháp phòng ngừa cần lưu ý ở 2 giai
đoạn:
◦ Đặt thơng tiểu
◦ Chăm sóc thơng tiểu
Cần đưa chương trình phịng ngừa NKTN liên
quan đến
đế thơng
thơ tiểu
tiể vào
à chương
h
t ì h KSNK trong
trình
t
giai đạon hiện nay
18