Tải bản đầy đủ (.pdf) (138 trang)

03 nhiễm trùng huyết và sốc nhiễm trùng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (13.65 MB, 138 trang )

NHIỄM TRÙNG HUYẾT
& SỐC NHIỄM TRÙNG

TS.BS.HồĐặngTrungNghĩa
BộmônNhiễm
ĐHYKPhạmNgọcThạch


MỤC TIÊU
§  Định nghĩa NTH và sốc NT
§  SLB của NTH và sốc NT
§  Đặc điểm LS và CLS
§  Nguyên tắc điều trị
NGƯỜILỚN


ĐỊNH NGHĨA
1.  Định nghĩa 1991 (V1.0)
2.  Định nghĩa 2001 (V2.0)
3.  Định nghĩa 2015 (V3.0)


ĐỊNH NGHĨA
§  Trước 1992, NTH có

nhiều định nghĩa:

ú  Cấy máu mọc
ú  Có bằng chứng nhiễm

trùng với 1 vi sinh vật


ú  Có hiện diện shock
hoặc tụt huyết áp
ú  Chẩn đốn NTH tùy
thuộc vào khả năng
BS lâm sàng

§  Vấn đề:
ú  Định nghĩa “mơ hồ”
ú  Khơng có định nghĩa

thống nhất nên:

   Khó xác định tần suất
bệnh
   Khó so sánh kết quả của
các nghiên cứu khác
nhau

ú  Chẩn đoán giai đoạn

sớm à can thiệp sớm
mới hiệu quả


ĐỊNH NGHĨA SEPSIS V1.0
§  1991 thống nhất về thuật

ngữ tại hội thảo của ACCP/
SCCM:
ú  Xác định một bộ các thông số


lâm sàng dễ áp dụng để xác
định sớm bệnh nhân phù hợp
cho các thử nghiệm lâm sàng
điều trị NTH
ú  Hội chứng đáp ứng viêm toàn

thân (toàn thể) SIRS
(Systemic Inflammatory
Response Syndrome)

RogerC.Bone
(1941-1997)


HỘI CHỨNG ĐÁP ỨNG VIÊM TỒN THÂN

§  Có ít nhất 2 trong các biểu hiện sau:
ú  T0 > 380C hoặc < 360C
ú  Mạch > 90 lần/phút
ú  Nhịp thở > 20 lần/phút hoặc PaCO2 < 32

mmHg
ú  BC > 12000/µl hoặc < 4000/µl hoặc
BC non > 10%


NHIỄM TRÙNG HUYẾT




SỐC
§  Sốc: tình trạng giảm tưới máu mơ…
§  Phân loại sốc:
ú  Sốc giảm thể tích: giảm lượng máu TM trở về

tim + chức năng bơm bình thường
ú  Sốc tim: giảm chức năng bơm của tim
ú  Sốc tắc nghẽn: chèn ép tim cấp, thuyên tắc
ĐM phổi lớn…
ú  Sốc phân bố: dãn mạch (sốc NT, sốc phản
vệ, sốc TK…)


SỐC NHIỄM TRÙNG
§  Sốc:
ú  HA thấp:
   HA tâm thu < 90 mmHg
   HA tâm thu giảm > 40 mmHg so với mức cơ bản
   HA trung bình < 70 mmHg

ú  Giảm tưới máu mơ (thiểu niệu, RLTG…)

§  Nhiễm trùng huyết
§  Không đáp ứng với bù dịch


ĐỊNH NGHĨA SEPSIS V2.0
§  Mục tiêu:
ú  Xem lại điểm mạnh và điểm hạn chế của định


nghĩa NTH và các tình trạng liên quan
ú  Xác định các giải pháp cải thiện định nghĩa
NTH
ú  Tìm các phương pháp xác định độ chính xác,
độ tin cậy và/hoặc ứng dụng trên lâm sàng
của chẩn đoán NTH


ĐỊNH NGHĨA SEPSIS V2.0
§  Kết quả hội nghị:
ú  SIRS có độ đặc hiệu thấp
ú  Bổ sung một danh sách các triệu chứng đáp

ứng viêm toàn thân đối với nhiễm trùng
(Lưu ý: khơng có dấu hiệu nào đặc hiệu cho
NTH)
ú  Vẫn giữ khái niêm sepsis, severe sepsis và
septic shock



Các hạn chế của định nghĩa
SEPSIS (NHIỄM TRÙNG HUYẾT)
ĐịnhnghĩaV1.0(1991)

ĐịnhnghĩaV2.0(2001)

NTH = SIRS + NHIỄM TRÙNG


§ 

Quá nhạy nhưng độ đặc hiệu thấp
ú 

Nhiều bệnh cảnh giống NTH nhưng không
do nhiễm trùng

ú 

Gần 90% bệnh nhân nhập ICU có SIRS
(SIRS = Sốt + BC máu tăng)

NTH = NHIỄM TRÙNG!

§ 
§ 

NTH khơng chỉ là đáp ứng viêm với
nhiễm trùng
Tần suất NTH tăng có thể do tình
trạng “nhiễu” báo cáo.
ú 

“Thổi phồng”; NTH = Nhiễm trùng...

ú 

Chi trả bảo hiểm


§  Vẫn giữ khái niệm NTH và

SIRS như V1.0
§  Bổ sung danh sách các triệu

chứng và xét nghiệm
ú 
ú 

Khó nhớ
Khơng có biểu hiện nào đặc
hiệu cho NTH




ĐỊNH NGHĨA SEPSIS V3.0
§  19 chuyên gia (ESICM/SCCM)
§  01/2014 - 01/2015
§  Mục tiêu:
Phân biệt NTH và nhiễm trùng
khơng biến chứng
ú  Cập nhật định nghĩa

§  Tiêu chí xây dựng tiêu chuẩn

lâm sàng NTH:
ú 

ú 


§  Cơ sở để xem xét lại định

ú 
ú 

nghĩa:

ú 

Hiểu biết về sinh bệnh học
ú  Cơ sở dữ liệu bệnh nhân

ú 

ú 

§  Khuyến cáo được gửi cho 31

Hiệp hội để lấy ý kiến phản biện
và công nhận

ú 

Bao gồm các thành phần cấu
thành nên NTH (nhiễm trùng, đáp
ứng ký chủ và rối loạn chức năng
cơ quan)
Đơn giản
Sẵn có

Chi phí hợp lý
Có thể kiểm tra tính giá trị bằng
bộ dữ liệu lâm sàng sẵn có
Giúp BS ngồi khoa ICU có thể
xác định sớm bệnh nhân nhiễm
trùng có khả năng tiến triển đến
trạng thái bệnh nặng


KHÁI NIỆM VỀ NTH HIỆN NAY
§  NTH là một hội chứng, khác biệt với nhiễm

trùng ở chỗ: đáp ứng (của ký chủ) đối với
nhiễm trùng bị mất kiểm soát và có hiện
diện tình trạng rối loạn chức năng cơ quan


ĐỊNH NGHĨA SEPSIS V3.0 (2015)
§  Nhiễm trùng huyết (sepsis):
ú  tình trạng đáp ứng mất kiểm soát của ký chủ đối

với nhiễm trùng
ú  đưa đến rối loạn chức năng cơ quan đe dọa
tính mạng

§  Sốc nhiễm trùng (septic shock):
ú  một tập con của nhiễm trùng huyết
ú  có tình trạng bất thường về tuần hồn và

chuyển hóa tế bào đủ nặng

ú  để làm gia tăng rõ rệt tỷ lệ tử vong


ĐỊNH NGHĨA SEPSIS V3.0 (2015)
§  Rối loạn chức năng cơ quan
ú  được xác định khi có sự gia tăng cấp tính thang

điểm SOFA ≥ 2 điểm do hậu quả của nhiễm trùng
(so với điểm SOFA “nền”).
   Nếu bệnh nhân không có ghi nhận rối loạn chức năng cơ
quan trước đó thì thang điểm SOFA “nền” được mặc định
bằng “0”.


THANG ĐIỂM SOFA


TIÊU CHUẨN qSOFA*
ú  Mục đích:
   xác định bệnh nhân nghi ngờ nhiễm trùng có khả năng nằm ICU
kéo dài hoặc có nguy cơ tử vong trong bệnh viện.
ú  Tiêu chuẩn qSOFA :
   Rối loạn ý thức (GCS ≤ 14)
   Huyết áp tâm thu ≤ 100 mmHg
   Nhịp thở ≥ 22 lần/phút
ú  Nếu qSOFA đạt ≥ 2 tiêu chuẩn trở lên, bác sĩ cần phải:
   Đánh giá rối loạn chức năng cơ quan
   khởi sự hoặc lên thang liệu pháp điều trị phù hợp
   theo dõi sát bệnh nhân hơn.
   tìm tình trạng nhiễm trùng ở bệnh nhân (nếu trước đó chưa ghi

nhận)


ĐỊNH NGHĨA SEPSIS V3.0 (2015)
TiêuchuẩnLScủaNTH

TiêuchuẩnLScủaSốcNT

ü  Nghi ngờ hoặc xác định

ü  Nhiễm trùng huyết

nhiễm trùng

ü  Thang điểm SOFA tăng cấp

tính ≥ 2 điểm (từ giá trị SOFA
“nền”)


ü  Cần sử dụng thuốc vận mạch

để duy trì huyết áp trung bình
(MAP) ≥ 65 mmHg

ü  Lactate/máu > 2mmol/L


ü  Mặc dù đã bù đủ dịch (không


đáp ứng với bù dịch)


ĐỊNH NGHĨA SEPSIS V3.0 (2015)


DỊCH TỄ HỌC
1.  Tần suất và tỷ lệ tử vong
2.  Yếu tố nguy cơ


×