THOÁI HOÁ KHỚP
PGS TS BS Lê Anh Thư
Bệnh viện Chợ Rẫy
Mục tiêu học tập:
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
Trình bày được tầm quan trọng của bệnh Thối hóa khớp
Trình bày được phân loại thối hối khớp
Trình bày được các yếu tố nguy cơ của thối hố khớp
Trình bày được đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của thoái hoá khớp
Nắm được các tiêu chuẩn chẩn đốn Thối hóa khớp gối
Nắm được vai trị của các biện pháp không dùng thuốc và dùng thuốc trong điều trị
Nắm được chỉ định điều trị ngoại khoa Thoái hóa khớp gối
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Thối hố khớp, bao gồm Thoái hoá các khớp và Thoái hoá cột sống (các tên gọi:
Osteoarthritis, Osteoarthosis, Degenerative Joint Disease) là nhóm bệnh lý khớp
thường gặp nhất, chiếm 30 - 35% các bệnh lý về Khớp và 50% các bệnh viêm khớp
2. Liên quan chặt chẽ với tuổi, ngày càng có xu hướng gia tăng vì con người ngày càng
sống thọ hơn
Tại Mỹ hiện có tới 27 triệu người trưởng thành bị Thối hóa khớp, dự tính
vào năm 2030 con số này sẽ lên tới 38 triệu và năm 2050 sẽ là 47 triệu
Ở nước ta, với tuổi thọ trung bình năm 2015 là > 73, đứng thứ 58 trên thế
giới về tuổi thọ, cơ cấu dân số của chúng ta đã chuyển rất nhanh từ “dân số
vàng” sang “dân số già” vào 2017 với tỷ lệ người có tuổi gia tăng khá nhanh
3. Là nguyên nhân chính gây đau đớn, mất khả năng vận động và giảm chất lượng
sống ở người có tuổi.
4. Là nhóm bệnh địi hỏi khá nhiều chi phí y tế :
Số ngày nằm bệnh viện
Số tiền thuốc men, phục vụ và trang bị y tế
Thường phối hợp với các bệnh lý khác ở người có tuổi: lỗng xương, THA,
suy tim, bệnh lý đường tiêu hoá, đái tháo đường, bệnhthận mạn, suy thận...
5. Vấn đề tồn tại hiện nay của chúng ta :
Trong chẩn đốn : cịn khá tuỳ tiện
Trong điều trị :
Còn lạm dụng các thuốc điều trị triệu chứng (giảm đau, kháng viêm, đặc
biệt nhóm Corticosteroid).
Chưa chú trọng tới các điều trị cơ bản bệnh lý Thối hóa khớp
Chưa chú trọng việc sử dụng các biện pháp ngoài thuốc và việc phịng ngừa
PHÂN LOẠI
1. Thối hố tự phát :
Tại chỗ : đốt ngón xa của bàn tay, bàn chân
Toàn thân : sự thay đổi của các khớp xương do tuổi.
2. Thoái hoá thứ phát : làm nặng thêm thoái hoá tự phát, thường kèm các yếu tố :
Chấn thương (Cấp hoặc mãn)
Dị tật bẩm sinh hay mắc phải tại hệ thống Cơ Xương Khớp
Các bệnh chuyển hoá, nội tiết, loạn dưỡng…
Các bệnh lý của hệ thống Xương và Khớp : VKDT, VCSDK, Loãng xương …
NGUYÊN NHÂN & CƠ CHẾ BỆNH SINH
Là q trình lão hố (mang tính quy luật) của tổ chức sụn, các tế bào và tổ chức ở
khớp và quanh khớp.
Kết hợp với tình trạng mất cân bằng giữa tổng hợp và thoái biến của tổ chức sụn,
tình trạng viêm mạn tính và tình trạng chịu áp lực quá tải kéo dài của sụn khớp và
các tổ chức quanh khớp.
1. Cơ chế bệnh sinh
– Do cơ địa : di truyền, tuổi và giới. Trong đó, yếu tố di truyền hiện đang được coi
là yếu tố quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của bệnh Thoái hoá khớp.
– Vai trò cuả các men tiêu protein (Matrix metalloproteases – MMPS):
Stromelysin, Collagenase, Gelatinase, Proteoglycanase, Lysomal, Proteases…
– Vai trò cuả các cytokin: Interleukin1 (IL1)
Kích thích sự tổng hợp & tiết các men tiêu protein (MMPs) và yếu tố hoạt
hoá Plasminogen của tổ chức.
Ngăn cản sự tổng hợp Proteoglycans của các tế bào sụn
Ưc chế sự tái tạo tổ chức
– Vai trò của yếu tố phát triển
(Insulin-like growth factor 1-IGF-1,
Transforming growth factor -TGF-): Kích thích sự tổng hợp các
Proteoglycans
– Vai trò của áp lực : (áp lực tăng và/hoặc áp lực phân bố không đều)
Ảnh hưởng tới tế bào sụn, làm hoạt hoá các tế bào sụn (tương tự các tế bào
lympho bị hoạt hoá trong VKDT) gây hư hại tế bào sụn và hủy hoại các chất
căn bản
Ảnh hưởng tới khung Collagen của tổ chức sụn.
2. Cấu trúc bình thường của sụn khớp
– Tế bào sụn (Chondrocyte)
– Các chất căn bản ngoài tế bào :
Proteoglycans (PGs): Làm các mơ ép chặt lại, có khả năng chịu lực
Collagen (chủ yếu type II): Có khả năng căng giãn, tạo nên sự đàn hồi
Các men tiêu Protein (Matrix metalloproteinases-MMPs) : Stromelysin,
Collagenase, Gelatinase, Proteoglycanase, lysomal proteases (cathepsins)
Mức độ hoạt động cuả các men tiêu protein biểu thị sự cân bằng giữa sự hoạt
hoá các tiền men (proenzym) và sự ức chế hoạt tính men.
Điều hịa sự biến đổi chất nền sụn
Nhiều loại enzyme khác nhau được tạo ra từ tế bào sụn có khả năng phân hủy
những protein chất nền ngoại bào bao gồm metalloproteinases, serine proteases
Một số yếu tố tăng trưởng và cytokine hiện diện trong sụn, điều hịa các q trình
đồng hóa và dị hóa
Ở mơ bình thường, tế bào sụn khớp khơng tăng sinh hoặc có một số tế bào tăng sinh
với tỷ lệ thấp không phát hiện được
Biến đổi sụn khớp do tuổi
–
–
–
–
–
–
–
Biến đổi sinh hóa tại sụn là sự giảm hydrat hóa
Giảm lượng collagen tồn phần và tăng độ cứng do tăng các liên kết chéo
Giảm số lượng và kích thước các proteoglycan
Giảm số lượng tế bào sụn
Giảm hoạt động chuyển hóa trong sụn
3. Chức năng của sụn khớp
Tạo nên sự trơn láng trên bề mặt cuả khớp, cùng với dịch khớp, giúp cho hai bề
mặt cuả khớp không bị cọ sát vào nhau khi vận động, kể cả khi chịu lực.
Làm phân tán sự tập trung cuả các Stress, bảo vệ đầu xương khỏi bị tổn thương
khi khớp chịu lực.
4. Tổn thương cơ bản của THK là tổn thương Sụn khớp (Điã đệm cột sống)
Giai đoạn 1 :
Bề mặt sụn bị ăn mịn
Phì đại và tăng sản sụn khớp
Tăng dịch trong chất căn bản cuả sụn
Giai đoạn 2
Vơi hố bề mặt tiếp xúc giữa sụn và xương
Hình thành các vết nứt trên bề mặt sụn (do mạch máu từ tổ chức xương ăn
lên gây xơ hoá tổ chức sụn và ăn mòn tổ chức sụn - panus).
Giai đoạn 3 : Tổ chức sụn biến mất, còn trơ lại tổ chức xương.
5. Các yếu tố thúc đẩy (yếu tố nguy cơ) của Thoái hoá khớp
Yếu tố cơ địa (di truyền, giới, tuổi)
Các dị dạng bẩm sinh: như gù, vẹo cột sống, tật chân khoèo, dị dạng bàn chân... làm
thay đổi trục của khớp tạo nên những điểm tỳ đè bất thường trên mặt khớp hoặc trên
các đĩa đệm ở cột sống.
Các biến dạng thứ phát sau chấn thương, sau viêm nhiễm, do bị thêm các bệnh
xương khớp khác (Viêm khớp dạng thấp, Viêm cột sống dính khớp, ...) gây thay đổi
hình thái và cấu trúc của xương, sụn khớp và khớp.
Hiện tượng tăng lực tỳ đè kéo dài lên sụn khớp và điã đệm cột sống: do mập quá
mức, do nghề nghiệp (mang vác nặng, cúi lâu một tư thế.. ), do thói quen xấu trong
lao động và sinh hoạt...
Rối loạn nội tiết: đây được coi là yếu tố khá quan trọng trong việc thúc đẩy q
trình thối hố đặc biệt là các nội tiết tố sinh dục.
Rối loạn chuyển hoá: loạn dưỡng xương, bệnh nhiễm sắt…
Do hiện tượng lỗng xương: cũng như thối hố, lỗng xương là q trình tất yếu ở
người lớn tuổi do sự lão hố của các tế bào sinh xương, do giảm sút các nội tiết tố
sinh dục. Loãng xương cũng là một nguyên nhân chính gây đau đớn ở người lớn
tuổi. Thối hố khớp và Loãng xương thường đi kèm với nhau, thúc đẩy lẫn nhau.
TRIỆU CHỨNG
1. Dấu hiệu chung của Thoái hoá khớp :
a) DẤU HIỆU LÂM SÀNG :
Đau khớp :
Đau có tính chất cơ giới, đối xứng.
Đau âm ỉ, diễn biến từng đợt, tăng dần
Thường không kèm theo các biểu hiện viêm
Vị trí : Các khớp chịu sự tỳ đè : cột sống thắt lưng, cột sống cổ, khớp gối,
khớp cổ chân, khớp háng...
Có thể có từng đợt khớp sưng to và nóng do phản ứng xung huyết và tiết dịch
cuả màng hoạt dịch (thường gặp ở khớp gối)
Hạn chế vận động, có dấu hiệu cứng và khó cử động khớp vào buổi sáng hoặc khi
bắt đầu vận động còn gọi “Dấu hiệu phá gỉ khớp”.
Biến dạng khớp xảy ra từ từ, chủ yếu do hiện tượng mọc thêm xương (gai xương),
phù nề tổ chức quanh khớp, lệch trục khớp hoặc thoát vị màng hoạt dịch.
Các dấu hiệu khác:
Teo cơ do ít vận động.
Có tiếng “lạo xạo” ở khớp khi vận động.
Tràn dịch khớp (thường gặp tràn dịch khớp gối do phản ứng xung huyết và
viêm tiết dịch cuả màng hoạt dịch), có thể kèm theo viêm (nóng, đỏ) nhưng
không nặng nề và không thường xuyên.
Các dấu hiệu tồn thân thường khơng nặng nề
Có biểu hiện của các bệnh liên quan đến tuổi khác : cao huyết áp, tiểu đường,
lỗng xương…
b) DẤU HIỆU XQUANG : có ba dấu hiệu cơ bản
Hẹp khe khớp hoặc điã đệm cột sống
Đặc xương (hoặc xơ xương) dưới sụn
Mọc thêm xương (gai xương) ở mặt khớp, ở rià khớp hoặc rìa các thân đốt sống.
c) XÉT NGHIỆM : Thường khơng có thay đổi (CTM, VS, RF ...)
TIÊU CHUẨN CHẨN ĐỐN THỐI HĨA KHỚP GỐI ACR 1986
1. Dựa vào lâm sàng (Độ nhậy 95%, độ đặc hiệu 69%)
Đau khớp gối
Kèm ít nhất 3 trong 6 tiêu chuẩn sau :
Tuổi > 50
CKBS < 30 phút
Lạo xạo khi cử động khớp gối
Đau xương
Phì đại xương
Sờ khớp gối khơng nóng
2. Dựa vào LS & XQ (Độ nhậy 91%, độ đặc hiệu 86% )
Đau khớp gối
Hình ảnh gai xương
Kèm ít nhất 1 trong 3 tiêu chuẩn sau :
Tuổi > 50
CKBS < 30 phút
Lạo xạo khi cử động khớp gối
3. Dựa vào LS, XN & XQ (Độ nhậy 92%, độ đặc hiệu 75%)
Đau khớp gối
Kèm ít nhất 5 trong 9 tiêu chuẩn sau :
Tuổi > 50
CKBS < 30 phút
Lạo xạo khi cử động khớp
Sờ khớp gối khơng nóng
Xquang có hình ảnh gai xương, hẹp khe khớp
VS < 40 mm/giờ đầu
RF < 1/40
Dịch khớp: thối hóa
ĐIỀU TRỊ
MỤC ĐÍCH ĐIỀU TRỊ :
1.
2.
3.
4.
Loại trừ các yếu tố thúc đẩy q trình thối hố.
Giảm đau, kháng viêm
Bảo vệ sụn khớp
Giữ gìn, duy trì chức năng vận động của khớp.
ĐIỀU TRỊ CỤ THỂ
1. Loại trừ các yếu tố thúc đẩy
Cải tạo cơ địa, duy trì nếp sống trẻ trung, lành mạnh, vận động thường xuyên.
Phát hiện và điều trị sớm các dị dạng bẩm sinh như gù, vẹo cột sống, tật chân
khoèo, dị dạng bàn chân, các biến dạng thứ phát sau chấn thương, sau viêm
nhiễm... làm thay đổi hình thái cuả xương, trục cuả khớp tạo nên những điểm tỳ
đè bất thường trên mặt khớp hoặc trên các điã đệm cột sống.
Giảm cân nặng, thay đổi điều kiện làm việc, thay đổi thói quen xấu để giảm bớt
lực tỳ đè kéo dài lên sụn khớp và điã đệm cột sống.
Điều chỉnh các nội tiết tố, bổ xung các nội tiết tố sinh dục (Nếu có chỉ định)
Điều trị tích cực các bệnh lý kèm theo, đặc biệt là Loãng xương (đây cũng là
bệnh thường gặp ở người lớn tuổi, thường tồn tại song song với Thoái hoá khớp)
2. Giảm đau và / hoặc kháng viêm (khi cần)
Cho khớp nghỉ ngơi khi đau, vận động nhẹ nhàng, vừa sức, tăng dần.
Xoa bóp, vật lý trị liệu, châm cứu....
Các thuốc giảm đau đơn thuần: Aspirin, Paracetamol, Paracetamol + Codeine,
Tramadol, Tramadol + Paracetamol...
Các thuốc kháng viêm khơng có Steroid (NSAIDs), khi dùng các thuốc giảm đau
đơn thuần khơng có hiệu quả hoặc khi có các đợt viêm, xung huyết. Các thuốc
thường sử dụng trong Thoái hoá khớp là các thuốc được xếp vào loại an tồn
hơn như :
Nhóm ức chế chọn lọc COX2 : Meloxicam, Celecoxib, Etoricoxib ...
Ibuprofen, Diclofenac... Các thuốc này khi dùng dài ngày, thường được
khuyến cáo dùng kèm một loại thuốc bảo vệ dạ dày (Omeprazole hoặc
Misoprostol)
Liều các thuốc kháng viêm thường dùng cho thối hóa khớp
Thuốc cổ điển, không chọn lọc :
Diclofenac: thường dùng viên tan trong ruột, phóng thích chậm,
25 - 50mg x 2 lần/ngày
Ibuprofene: 200 - 400mg x 2 - 3 lần/ngày
Nhóm ức chế chọn lọc men COX2
Meloxicam: 7,5 - 15mg/ hàng ngày
Các COXIBs: Celecoxib 100 - 200mg hàng ngày
Etoricoxib 30 - 60mg hàng ngày
Các thuốc kháng viêm dùng cho Thoái hoá khớp thường liều thấp, từng đợt,
ngưng khi có thể, sử dụng loại thuốc nào, khi nào, bao lâu, liều lượng ra sao ...
hoàn toàn do thầy thuốc chọn lựa và quyết định tuỳ thuộc và cơ địa và tình trạng
sức khoẻ của người bệnh, mức độ bệnh, các bệnh kèm theo của người bệnh.
Chích thuốc vào khớp là một chỉ định đặc biệt, khi cần thiết, do BS chuyên khoa
Khớp chỉ định, thực hiện và theo dõi tại những cơ sở Y tế có đủ điều kiện về kỹ
thuật
Corticosteroid
Chỉ định : Chống viêm, chống tiết dịch (chủ yếu ở khớp gối)
Thuốc dùng :
+ Methylprednisolone Acetate (Depo-Medrol) 40–80mg / 1–2 ml /
1 khớp lớn (ví dụ khớp gối) hoặc
+ Betamethasone dipropionate & Betamethasone disodium phosphate
(Diprospan) 2 – 5 mg / 2 – 5 ml / 1 khớp lớn (ví dụ khớp gối).
Nguyên tắc :
Tuyệt đối vô trùng
Phải loại trừ chắc chắn viêm khớp do vi trùng hoặc do lao.
Rút bớt dịch trước khi chích thuốc
Bất động khớp 24 giờ sau khi chích thuốc
Khơng chích khi khớp bị thối hố nặng
3. Bảo vệ, cải thiện cấu trục sụn (Chondroprotective, Structure Modifying) :
Sử dụng các thuốc có thể thay đổi được cấu trúc của sụn khớp
Glucosamine Sulfate dạng tinh thể (Prescription Glucosamine)
Liều dùng : 500 - 1.000 mg x 2 lần / hàng ngày
Cơ chế : Kích thích tế bào sụn sản xuất Proteoglycans
Kích thích sản xuất Collagen, bảo vệ sự đàn hồi của sụn khớp
Là thành phần chính cuả dịch khớp, bôi trơn mặt khớp, dinh dưỡng
cho sụn và giúp tái tạo sụn khớp
Làm giảm triệu chứng đau của Thoái hoá khớp
Chondroitine Sulfate ((Prescription Chondroitine)
Liều dùng : 400 - 800 mg x 2 lần / hàng ngày
Cơ chế : Kích thích tế bào sụn sản xuất Proteoglycans
Hút nước trong phân tử Proteoglycans.
Cung cấp dinh dưỡng cho sụn, giúp sụn hấp thu Shock
Bảo vệ sụn bằng cách ức chế các men tiêu Protein (MMPs)
Diacerein : Liều dùng: 50 mg x 2 lần / hàng ngày
Cơ chế : Giảm tổng hợp các men tiên Protein (MMPs)
Ức chế tác động huỷ hoại sụn khớp cuả Interleukin-1
Kích thích các Đại thực bào, kích thích sự tái tạo của tổ chức sụn
Piascledin (Avocado Soybean Unsaponifiables - ASU) 300mg
Cơ chế : Giảm tổng hợp các chất trung gian gây viêm và các men tiêu
protein liên quan tới q trình hủy hoại sụn
Kích thích sản xuất các yếu tố phát triển liên quan tới quá trình tái
tạo sụn : (TGF-1, TGF-2, PAI-1)
Kích thích sản xuất các aggrecan, TIMP-1 (chất ức chế MMP-3),
ức chế sản xuất nhiều cytokines (IL-6, IL-8, MIP-1β...) và NO
Điều hòa hoạt động của TB tạo xương
Hyaluronic acid Chích nội khớp (Intraarticular)
Chỉ định :
+ Thay thế dịch khớp để bôi trơn, nuôi dưỡng, chống hủy hoại sụn và
làm giảm đau trong Thoái hoá khớp.
+ Điều trị bảo tồn trong lúc chờ đợi thay khớp (khớp gối hoặc khớp
háng)
Liều dùng : 2 ml / 1 khớp gối x 3 – 5 lần, tuần 1 lần (3 – 5 tuần một liệu
trình). Có thể chích nhắc lại mỗi 6 tháng.
Ngun tắc :
Tuyệt đối vơ trùng
Duy trì và bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cho sụn khớp hàng ngày
Bổ sung đầy đủ protid, khoáng chất (Calci, Phospho, Magnhe…)
Bổ sung các Vitamin (D, C, E, nhóm B…)
Bổ sung các dưỡng chất cho sụn khớp đặc biệt các sản phẩm chứa
collagen type II để thúc đẩy sự hình thành và ni dưỡng mơ sụn ở khớp
4. Giữ gìn, duy trì chức năng vận động của khớp
Tập vận động khớp và cột sống thường xuyên, tăng dần, vừa sức ở các tư thế
khớp không mang trọng lượng cuả cơ thể (ngồi, nằm) để chống cứng khớp,
chống teo cơ, chống biến dạng khớp, bảo vệ chức năng cuả khớp đồng thời
chống sự phá huỷ, bào mòn sụn khớp.
Thực hiện chế độ “Tiết kiệm” khớp, tránh đứng lâu, ngồi lâu một tư thế, tránh
mang vác nặng, tránh tập quá mức, tránh thừa cân, có dụng cụ để giảm lực tỳ đè
cho khớp gối (gậy chống, nạng, khung đi ....)
Điều trị ngoại khoa được áp dụng (khi cần) để sửa chữa các biến dạng của khớp,
làm cứng khớp ở tư thế cơ năng, thay khớp nhân tạo và để giải ép hoặc cắt bỏ
những gai xương khi gai ở một số vị trí đặc biệt, chèn ép vào các bộ phận xung
quanh ( thần kinh hoặc tủy sống...).
Cắt xương, sửa và chỉnh trục khớp, duy trì sự phân bố lực đồng đều lên bề
mặt của sụn khớp
Thay khớp bán phần
Thay khớp toàn phần khi khớp bị hư hại nặng, là giải pháp hữu hiệu để giảm
đau và duy trì khả năng vận động của khớp khi các biện pháp điều trị nội
khoa thất bại. Hiện có thể thay các khớp háng, gối, vai…Đại đa số các trường
hợp thay khớp là do thối hóa (khớp gối 97% và khớp háng 86%). Năm
2006, tại Mỹ : có tới 542,000 cases thay khớp gối và 231,000 thay khớp
háng. Dự tính năm 2030, có tới 3.5 triệu khớp gối và 570,000 khớp háng
được thay và chi phí lên tới 100 tỷ USD (chiếm 1% GDP của Mỹ)
Nội soi khớp (Để chẩn đoán và điều trị) : chủ yếu được áp dụng ở khớp gối
Đánh giá trực tiếp các tổn thương: sụn khớp, bao hoạt dịch, các dây chằng..
Bơm rửa ổ khớp, sửa chữa những tổn thương mặt khớp, cắt sụn chêm, tái tạo
dây chằng …
Một hướng phát triển có nhiều hứa hẹn trong tương lai là cấy sụn, ghép sụn tự
thân để điều trị tích cực hơn các tổn thương của sụn khớp. Các kỹ thuật này có
thể qua nội soi khớp hoặc kết hợp giữa nội soi và phẫu thuật mở
Liệu pháp tế bào gốc tự thân (tế bào gốc từ tế bào máu, từ mô mỡ …) đang được
nghiên cứu và bước đầu được sử dụng trên thực tế
Liệu pháp gene (gene theraphy) là liệu pháp được mong đợi và đang tập trung
nghiên cứu trong những năm gần đây
PHỊNG BỆNH
Mặc dù Thối hố khớp là một q trình bệnh khó tránh khỏi ở người lớn tuổi, là một
tất yếu cuả sự phát triển nhưng việc dự phòng vẫn rất quan trọng vì dự phịng có thể
ngăn ngừa và hạn chế các yếu tố thúc đẩy quá trình thối hố, làm q trình này xảy ra
chậm hơn, muộn hơn và nhẹ hơn.
Chống các tư thế xấu trong sinh hoạt và lao động hàng ngày, bảo đảm vệ sinh và an
toàn lao động để giảm các lực tỳ đè bất hợp lý lên sụn khớp.
Tập thể dục hàng ngày và giữa các giờ lao động. Khi có tuổi, cần duy trì chế độ tập
thể dục đều đặn, vừa sức (Tốt nhất là đi xe đạp, đi bộ và tập dưỡng sinh...)
Tránh các động tác quá mạnh, đột ngột, tránh sai tư thế khi mang vác nặng.
Phát hiện và điều trị sớm các dị tật, các di chứng của chấn thương, các bệnh lý tại
khớp và cột sống
Bảo đảm chế độ dinh dưỡng đầy đủ, cân đối, tránh dư cân. Đặc biệt cần bổ xung
Calci, Phospho, Vitamin D, nhóm B, C, Collagen type II... vào khẩu phần ăn hàng
ngày của người có tuổi.
KẾT LUẬN
Thối hoá khớp là bệnh kéo dài, thường gây đau đớn, lại thường xảy ra ở người có
tuổi vì vậy việc sử dụng thuốc cần rất thận trọng và phải có chỉ định và theo dõi sát
của thầy thuốc (kể cả việc sử dụng các thuốc giảm đau đơn thuần).
Cần kết hợp ngay từ đầu điều trị và phòng ngừa, điều trị triệu chứng và điều trị
bệnh, điều trị bằng thuốc và các biện pháp không dùng thuốc (tập luyện, vận động
dinh dưỡng …đúng cách)
Các thuốc làm cải thiện cấu trúc sụn hay phục hồi các tổn thương sụn thường chưa
đạt kết quả như mong đợi, nên cần phải tích cực phịng ngừa và điều trị sớm
Cần chú ý đến trọng lượng cơ thể và tránh áp lực quá tải kéo dài trên sụn khớp
Tránh sử dụng thuốc kháng viêm khi không cần thiết, đặc biệt là việc lạm dụng
Corticosteroids vì sẽ gây các biến chứng (phụ thuộc Corticosteroid, lỗng xương, rối
loạn nội tiết và chuyển hố, cao huyết áp, tiểu đường....) làm nặng thêm tình trạng
thối hóa khớp
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Cibulka MT, White DM, Woehrle J, et al. Hip pain and mobility deficits-hip osteoarthritis:
clinical practice guidelines linked to the International Classification of Functioning,
Disability, and Health from the Orthopaedic Section of the American Physical Therapy
Association. J Orthop Sports Phys Ther. 2009;39(4):A1-A25. Summary retrieved from
National Guideline Clearinghouse at />Last accessed September 17, 2010.
2. American Academy of Orthopaedic Surgeons. Treatment of Osteoarthritis of the Knee
(Non-Arthroplasty). Rosemont, IL: American Academy of Orthopaedic Surgeons; 2008.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
Summary retrieved from National Guideline Clearinghouse at
Last accessed September 17, 2010.
National Collaborating Centre for Chronic Conditions. Osteoarthritis: The Care and
Management of Osteoarthritis in Adults. London: National Institute for Health and Clinical
Excellence; 2008. Summary retrieved from National Guideline Clearinghouse at
Last accessed September 17, 2010.
Altman R.D. Evidence – Based Medicine in the Management of Osteoarthritis. San
Francisco, November 2006.
Beary J.F. Osteoarthritis. Manual of Rheumatology and Outpatient Orthopedic Disorders.
5th Edition, 2008.
EULAR Congress News. Annual European Congress of Rheumatology. June 2015. Roma
Osteoarthritis Fact Sheet. Centers for Disease Control and Prevention. Available at
February 7, 2018; Accessed: March
14, 2018.
American Academy of Orthopaedic Surgeons. Treatment of Osteoarthritis (OA) of the
Knee. AAOS: American Academy of Orthopaedic Surgeons. Available at
Accessed: July 8, 2013
Harrison L. Suspect Stem Cell Treatments Touted for Knee Arthritis. Medscape Medical
News. Available at March 8, 2018;
Accessed: March 14, 2018.