Mục lục
PHẦN1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY TNHH XNK
THƯƠNG MẠI VŨ CHÂU
1.1Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH XNK thương mại Vũ
Châu
1.2Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty TNHH XNK thương mại Vũ
Châu
1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty TNHH XNK thương mại Vũ Châu
1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty TNHH XNK thương mại Vũ Châu
1.3.1 . Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty TNHH XNK thương mại Vũ Châu
1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh những năm gần đây của công
ty TNHH XNK TM Vũ Châu
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY
TNHH XNK THƯƠNG MẠI VŨ CHÂU
2.1. Tổng quan về vốn tại Công ty TNHH XNK THƯƠNG MẠI VŨ CHÂU
2.2. Hiệu quả sử dụng vốn cố định của
Công ty TNHH XNK THƯƠNG MẠI VŨ
CHÂU
2.2.1. Cơ cấu vốn cố định của công ty
2.2.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty
2.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
Công ty TNHH XNK THƯƠNG MẠI VŨ
CHÂU
2.3.1. Cơ cấu vốn lưu động của công ty
2.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty
2.4. Hiệu quả sử dụng tổng vốn của Công ty
TNHH XNK THƯƠNG MẠI VŨ
CHÂU
2.4.1. Đánh giá kết quả kinh doanh từ việc sử dụng tổng vốn của công ty
2.4.2. Hiệu quả sử dụng tổng vốn của Công ty
TNHH XNK THƯƠNG MẠI VŨ
CHÂU
2.5. Nhận xét chung về hiệu quả sử dụng tổng vốn của Công ty
TNHH XNK
THƯƠNG MẠI VŨ CHÂU
2.5.1. Kết quả đạt được
2.5.2. Hạn chế còn tồn tại
Kết luận
Lời mở đầu
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt những năm gần đây nền
kinh tế thế giới nói chung đang phải đối mặt với khủng hoảng và nền kinh tế Việt
Nam cũng không ngoại trừ rơi vào tình trạng của “ Một năm kinh tế buồn” do vậy
đây chính là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp. Nên vai trò của vốn lại càng
trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Vốn là chìa khóa, là phương tiện để biến các ý
tưởng trong kinh doanh thành hiện thực. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn sẽ góp phần
quyết định sự thành bại của doanh nghiệp, chính vì vậy bất kỳ một doanh nghiệp
nào dù lớn hay nhỏ, dù to hay bé thì đều quan tâm đến vốn và vấn đề nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn.
Thực trạng nền kinh tế Việt Nam hiện nay cho thấy bên cạnh những công ty
làm ăn có hiệu quả, đóng góp lớn cho nền kinh tế đất nước thì cũng có không ít các
doanh nghiệp làm thất thoát vốn dẫn đến thua lỗ, phá sản, gây tổn thất cho nền
kinh tế.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
đều cần phải có các tài sản nhất định. Biểu hiện hình thái giá trị của các tài sản đó
chính là vốn của doanh nghiệp. Vì vậy, điều đầu tiên doanh nghiệp cần phải có là
một lượng vốn nhất định. Chỉ khi nào có vốn doanh nghiệp mới có thể đầu tư các
yếu tố đầu vào để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh.
Việc tìm hiểu,nghiên cứu và sử dụng vốn là rất cần thiết nhằm đưa ra các giải
pháp tối ưu phục vụ cho chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Do nhận
thức được tầm quan trọng của vấn đề này cùng với những kiến thức được trang bị
ở trường,em muốn thông qua bài báo cáo này để tìm hiểu hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp.Bài báo cáo của em được chia làm 2 phần :
- Phần 1 : giới thiệu tổng quan công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thương mại
VŨ CHÂU
- Phần 2: thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Xuất nhập khẩu
Thương mại VŨ CHÂU
Do kiến thức bản than còn nhiều hạn chế nên bài làm của em không tránh
khỏi nhiều chỗ sai sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của cô để bài viết
của em được hoàn thiện hơn.Em xin chân thành cảm ơn !
PHẦN1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY TNHH
XNK THƯƠNG MẠI VŨ CHÂU
1.3Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH XNK thương mại Vũ
Châu
Trụ sở giao dịch tại : Số 11/30, Ngõ 82, Lê Lai, Ngô Quyền, Hải Phòng
Tên giao dịch : Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thương Mại Vũ Châu
Giám Đốc : Phạm Văn Mừng
Số điện thoại : 0313.614.855
Fax : 0313.646898
Công ty được thành lập theo giấy phép số 0204001581 ngày 13 tháng 10 năm 2008 ,do
ông Phạm Văn Mừng làm giám đốc.Với tên gọi là công ty TNHH XNK TM Vũ Châu
- Công ty tự hào là một trong những nhà tư vấn và cung cấp vât liệu xây dựng , trong lĩnh
vực hệ thống sản xuất - phân phối hàng hoá, các hệ thống bán lẻ
Hoạt động từ năm 2008 với sự tham gia của các chuyên gia trong lĩnh vực tư,vật liệu
xây dựng,sắt thép ,xi măng,công ty đã chứng tỏ sự tín nhiệm của mình trước một số
lượng lớn khách hàng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau với khả năng cung cấp một số
lượng lớn vật liệu xây dựng cho nhiều doanh nghiệp khác nhau
Được chính thức thành lập vào tháng 10/2008,cùng với sự phát triển nhanh
chóng,công ty tự hào đã tham gia một cách tích cực vào quá trình thúc đẩy nền kinh tế
và văn minh thương mại việt nam
1.4 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty TNHH XNK thương mại Vũ
Châu
Hoạt động chủ yếu của công ty là sản xuất các mặt hàng về VLXD phục vụ nhu cầu
thị hiếu tiêu dùng trong và ngoài nước. Sản phẩm của công ty đã được nhiều người biết
đến, công ty đã tìm được thị trường ở các nước như : Tây Âu, Nhật Bản, Hồng Kông, với
các chủng loại sản phẩm đa dạng
Chế tạo – Sản xuất:
Hệ thống quản lý quá trình sản xuất (đơn đặt sản xuất, nguyên liệu, bán thành
phẩm, thành phẩm), quản lý kho, quản lý giao nhận hàng hóa.
Hệ thống quản lý nhân sự - thẻ, theo dõi thời gian làm việc, chấm công – tính
lương Phần mềm quản lý tài sản, công cụ và phương tiện sản xuất.
Giám Đốc
điều hành
Phó giám đốc KD
Phòng TC- HC
Phó giám đốc KT
Phòng KD Phòng TC-KT Phòng X-N khẩu
Phòng SX&PT sản phẩm
Phòng KT - BH
Cửa hàng số 1 Cửa hàng số 2 Cửa hàng số 3
Phần mềm quản lý nhập nguyên liệu – xuất khẩu thành phẩm (áp dụng cho mô
hình sản xuất – xuất khẩu), theo dõi nộp thuế và tự động lập các báo thanh
quyết toán thuế.
1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty TNHH XNK thương mại Vũ Châu
1.3.1 . Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty TNHH XNK thương mại Vũ Châu
Sơ đồ bộ máy công ty:
1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
Ban giám đốc bao gồm giám đốc và hai phó giám đốc, một phó giám đốc phụ
trách mảng kinh doanh của công ty, một phó giám đốc phụ trách phần kỹ thuật, sản xuất
sản phẩm.
Giám đốc có nhiệm vụ: Xây dựng chiến lược, kế hoạch dài hạn Tổ chức điều
hành mọi hoạt động của công ty theo đúng luật pháp Nhà nước.
Hai phó giám đốc chịu trách nhiệm phụ trách trong những lĩnh vực nhất định của
mình qua đó có những ý kiến đề xuất với giám đốc các vấn đề khó khăn, vướng mắc
đồng thời giúp giám đốc đề ra những phương hướng, sách lược cho sự phát triển của
công ty.
Trong đó:
` Phòng Tài chính – Hành chính : Chịu trách nhiệm về tổ chức nhân sự của công
ty như nhiên cứu, sắp xếp cán bộ, đề bạt cán bộ và các vấn đề khác liên quan đến vật liệu
xây dựng, phòng bao gồm lái xe, bộ phận tạp vụ.
Phòng Kinh doanh : Bộ phận kinh doanh có chức năng tư vấn cho giám đốc về
hoạt động kinh doanh kinh doanh của công ty như các kênh phân phối sản phẩm và thăm
dò thị trường. Bộ phận dự án co nhiệm vụ tìm hiểu thị trường, lập kế hoạch, tìm các dự
án mới cho công ty.
Phòng Tài chính – Kế toán : Có chức năng cung cấp đầy đủ thông tin về hoạt
động tài chính tại đơn vị. Thu nhận, ghi chép, xử lý và cung cấp các thông tin, tổng hợp,
lý giải các nghiệp vụ tài chính diễn ra tại đơn vị giúp cho giám đốc có khả năng xem xét
toàn diện các hoạt động kinh tế của công ty; Phản ánh đầy đủ tổng số vốn, tài sản hiện có
như sự vận động vốn và tài sản của công ty qua đó giúp giám đốc quản lý chặt chẽ số
vốn, tài sản đó nhằm nâng cao việc sử dụng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của
công ty; Thực hiện công tác hạch toán – kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty theo đúng chuẩn mực kế toán hiên hành. Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc
giao.
Phòng Xuất nhập khẩu : có chức năng tư vấn cho giám đốc về công tác xuất
nhập khẩu và tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu.
Phòng sản xuất và phát triển sản phầm : chức năng thực hiện các dự án của
phòng kinh doanh mang về, nghiên cứu chế tạo ra những sản phẩm mới mang tính ứng
dụng cao.
Phòng Kế toán – Bán hàng : có chức năng hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của
công ty, thực hiện các dịch vụ tư vấn và các dịch vu sau bán hàng, đồng thời có nhiệm vụ
hỗ trợ về kỹ thuật cho phòng sản xuất và phát triển sản phẩm
Hệ thống các cửa hàng có chức năng bán lẻ các sản phẩm của công ty.
1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh những năm gần đây của công ty
TNHH XNK TM Vũ Châu
Biểu1: Các chỉ tiêu cơ bản của Công ty trong 3 năm qua
Đơn vị tính: Đồng
Stt Các chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
1 Nguồn vốn KD 12.268.714.886 13.897.933.868 10.201.823.831
2 Doanh thu 68.674.567 91.973.385 111.156.979
3 Nộp Ngân sách NN 20.345.789 22.993.347 27.789.324
4 Lợi nhuận 48.328.778 68.980.038 83.367.655
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY
TNHH XNK THƯƠNG MẠI VŨ CHÂU
2.1. Tổng quan về vốn tại Công ty TNHH XNK THƯƠNG MẠI VŨ CHÂU
Vốn là điều kiện không thể thiếu được để một doanh nghiệp được thành lập
và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy , quản lí vốn của doanh
nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong quản lí tài chính doanh nghiệp. Do vậy, để
đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty chúng ta cần xem xét tới cơ
cấu vốn và nguồn hình thành nên nguồn vốn của công ty.
Để phân tích và đánh giá tình hình sử dụng vốn của Công ty TNHH Xuất
nhập khẩu Thương mại VŨ CHÂU, chúng ta cần xem xét đến cơ cấu nguồn vốn
của công ty.
Xét cơ cấu nguồn vốn kinh doanh theo hình thức sở hữu thì vốn kinh doanh
được cấu thành bởi: nguồn vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả:
Bảng 2.1. Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu
Năm 2012 Năm 2013 So sánh 2013/2012
Số tiền % Số tiền %
±
%
Nợ phải trả 12.665.739.077 91,13 8.886.261.375 87,10 (3.779.477.702) (29,84)
Nợ ngắn hạn 12.665.739.077 91,13 8.886.261.375 87,10 (3.779.477.702) (29,84)
Nợ dài hạn - - - - - -
Vốn chủ sở hữu 1.232.194.791 8,87 1.315.562.456 12,90 0.083.367.665 67,65
Tổng vốn 13.897.933.868 100 10.201.823.831 100 (3.696.110.037) (26,59)
(Nguồn Bảng cân đối kế toán 2012-2013)
Qua bảng 2.1 trên, ta thấy năm 2012 nguồn vốn chủ sở hữu của công ty là
1.232.194.791đồng chiếm 8,87%, sang năm 2013 là 1.315.562.456 đồng chiếm
12,9 % (so sánh năm 2013 với năm 2012 thì vốn chủ sở hữu của công ty tăng lên
83.367.665 đồng tương đương với tỷ lệ tăng là 67,65%). Trong khi đó, số nợ của
công ty năm 2012 là 12.665.739.077 đồng chiếm 91,13%, năm 2013 là
8.886.261.375 đồng chiếm 87,1% (so sánh năm 2013 với năm 2012, số nợ này
giảm xuống với tỷ lệ 29,84% tương đương với 3.779.477.702 đồng ). Trong nợ
phải trả của công ty chỉ có nợ ngắn hạn mà không có nợ dài hạn. Nhìn vào cơ cấu
vốn trên, ta thấy tổng nguồn vốn của công ty chủ yếu là từ nợ phải trả. Sang năm
2013 tổng vốn kinh doanh của công ty giảm xuống do sự giảm xuống của cả vốn
chủ sở hữu và nợ phải trả. Mặc dù cơ cấu vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn đã
tăng song tăng không đáng kể, nên nguồn vốn kinh doanh của công ty vẫn đa phần
là vốn nợ phải trả. Với một doanh nghiệp kinh doanh, điều này thể hiện công ty
chiếm dụng vốn lớn,tiết kiệm được nguồn vốn huy động từ nợ vay và vốn chủ sở
hữu. Tuy nhiên với tỷ trọng nợ ngắn hạn cao như trên cho thấy công ty có rủi ro về
thanh toán cao. Nhu cầu thanh toán các khoản nợ ngắn hạn sẽ là một áp lực lớn
trong các chính sách tài chính của công ty ,những khả năng dẫn đến việc công ty
phải hi sinh mục tiêu sinh lời nhằm duy trì khả năng thanh toán sẽ rất dễ xảy ra và
điều này sẽ ảnh hưởng đến hoạt động và sự tồn tại của công ty.
Để đánh giá được chi tiết hiệu quả sử dụng từng bộ phận của vốn kinh doanh,
chúng ta tiếp cận nguồn vốn kinh doanh của công ty căn cứ vào đặc điểm luân
chuyển vốn, tức nghiên cứu sự biến động của vốn thông qua cách doanh nghiệp sử
dụng nguồn vốn để đầu tư vào tài sản, tương ứng vốn cố định đầu tư vào tài sản dài
hạn và vốn lưu động đầu tư vào tài sản ngắn hạn.
Bảng 2.2. Biến động của tổng vốn đoạn 2012 - 2013
Chỉ tiêu
Năm 2012 Năm 2013 So sánh 2013/2012
Số tiền % Số tiền %
±
%
Vốn lưu động 12.477.736.728 89,78 8.752.598.257 86,05 (3.725.138.471) (29,85)
Vốn cố định 1.420.197.140 10,22 1.418.225.574 13,95 (1.971.566) (0,13)
Tổng vốn 13.897.933.868 100 10.170.823.831 100 (3.727.110.037) (26,59)
(Nguồn Bảng cân đối kế toán 2012-2013)
Qua bảng 2.2 trên ta thấy, tổng số vốn kinh doanh của công ty lần lượt qua 2
năm 2012 và năm 2013 là 13.897.933.868 đồng và 10.170.823.831 đồng. Trong
đó, vốn lưu động năm 2012 là 12.477.736.728 đồng chiếm 89,78% trong tổng
vốn kinh doanh và năm 2013 là 8.752.598.257 đồng chiếm 86,05% trong tổng vốn
kinh doanh. Như vậy, năm 2013 lượng vốn lưu động của công ty giảm một lượng
tương đối là 3.725.138.471 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 29,85% so với năm
2012. Bên cạnh đó, vốn cố định của công ty năm 2012 là 1.420.197.140 đồng
chiếm 10,22% trong tổng vốn kinh doanh. Năm 2013 lượng vốn cố định này giảm
xuống đáng kể là 1.418.225.574 đồng chiếm 13,95% trong tổng vốn kinh doanh.
Vậy trong hai năm qua, nguồn vốn kinh doanh của công ty giảm xuống đáng kể
Sở dĩ có sự giảm đi bất thường của nguồn vốn lưu động này là do năm 2013 công
ty không đầu tư vào đầu tư tài chính ngắn hạn,hàng tồn kho ít và đồng thời giảm
nguồn vốn cố định do khủng hoảng kinh tế trong những năm gần đây ảnh hưởng
đến hoạt động kinh doanh của công ty nên công ty cũng phần nào hạn chế việc đầu
tư vào tài sản cố định,cũng có thể do tài sản cố định công ty chưa đến lúc phải đổi
mới.
2.2. Hiệu quả sử dụng vốn cố định của
Công ty TNHH XNK THƯƠNG MẠI VŨ
CHÂU
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, các Công ty hay các doanh
nghiệp trước khi chính thức được đi vào hoạt động phải có một cơ sở vật chất kỹ
thuật nhất định được mua sắm ban đầu. Số vốn ban đầu này được gọi là vốn cố
định. Vốn cố định là giá trị những TSCĐ mà doanh nghiệp đã đầu tư vào quá trình
sản xuất kinh doanh, là một bộ phận vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ mà đặc điểm
luân chuyển của nó là luân chuyển từng phần vào chu kỳ sản xuất và hoàn thành
một vòng tuần hoàn khi hết thời gian sử dụng. Quy mô của vốn cố định lớn hay
nhỏ tuỳ thuộc vào khả năng của từng doanh nghiệp, ảnh hưởng tới trình độ trang
thiết bị và dây truyền sản xuất của doanh nghiệp. Đây là số vốn đầu tư ứng trước,
số vốn này nếu được sử dụng có hiệu quả sẽ không mất đi, doanh nghiệp sẽ thu hồi
lại được sau khi tiêu thụ các sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ của doanh nghiệp.
Trong doanh nghiệp, vốn cố định đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ vị trí then chốt và đặc thù riêng của vốn cố
định, các nhà quản lý phải nắm vững và thấy rõ tầm quan trọng trong việc nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn cố định cũng như việc tổ chức quản lý sao cho có hiệu quả
nhất.
2.2.1. Cơ cấu vốn cố định của công ty
Trong những năm đầu thành lập cho tới khi chuyển đổi sang cơ chế thị
trường, cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty hầu như không có gì. Nhận thức đuợc
tầm quan trọng của cạnh tranh trong nền kinh tế mở, Công ty TNHH XNK Thương
mại VŨ CHÂU đã dần đầu tư thêm máy móc thiết bị tương đối hoàn thiện. Năm
2013 vừa qua, Công ty mới đầu tư thêm phương tiện vận tải và tải sản cố định hữu
của công ty lên tới 84,73% trong tổng vốn kinh doanh Để xem xét hiệu quả sử
dụng vốn cố định của công ty, trước tiên ta nghiên cứu bảng cơ cấu TSCĐ sau đây:
Bảng 2.3. Cơ cấu TSCĐ của công ty năm 2013
Đơn vị: đồng
Các chỉ tiêu Giá trị Tỷ trọng (%)
Máy móc phục vụ sản xuất
Nhà xưởng văn phòng
Phương tiện vận tải,truyền dẫn
Tài sản cố định thuê tài chính
40.000.000
1.696.272.718
1.656.272.718
563.636.364
1,01
42,87
41,86
14,26
Tổng tài sản cố định 3.956.181.800 100
(Nguồn: Bảng báo cáo mã TSCĐ của công ty năm 2013)
Qua bảng phân tích trên, ta thấy toàn bộ nguyên giá TSCĐ của công ty vào
năm 2013 là 3.956.181.800 đồng. Trong đó nhà xưởng văn phòng và phương tiện
vận tải,truyền dẫn lần lượt là 1.696.272.718 đồng và 1.656.272.718 đồng chiếm tỷ
trọng rất lớn ( 42,87% và 41,86%) trong tổng TSCĐ của công ty.TSCĐ thuê tài
chính là 563.636.364 đồng chiếm 14,26%. Máy móc phục vụ sản xuất là
40.000.000 đồng chiếm tỷ trọng nhỏ nhất ( 1,01%) trong tổng TSCĐ của công ty
trong năm 2013.Như vậy có thể thấy rằng trong năm 2013 ,Công ty chú trọng đầu
tư vào nahf xưởng văn phòng và phương tiện vận tải truyền dẫn để nâng cao việc
xuất nhập khẩu của mình. Điều này chúng ta cũng dễ hiểu bởi đây là một công ty
xuất nhập khẩu thương mại nên việc đầu tư vào phương tiện vận tải là điều cần
thiết và hợp lí chứ không như các doanh nghiệp mang bản chất sản xuất kinh
doanh mới cần đầu tư nhiều vào máy móc thiết bị phục vụ sản xuất. Mặt
khác,Công ty TNHH XNK thương mại VŨ CHÂU vừa mới thành lập năm 2008
nên tuổi đời ngắn nên máy móc phục vụ sản xuất vẫn còn sử dụng được chứ không
nhất thiết phải đổi mới. Tuy nhiên , hiện tại công ty vẫn không thể nào sử dụng hết
được tính năng cũng như năng suất của các phương tiện vận tải .Vì vậy, công ty
cần tích cực tìm kiếm các giải pháp tối ưu nhất tận dụng có thể để việc xuất nhập
khẩu diến ra một cách nhanh chóng hiệu quả.
2.2.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty TNHH thương mại
ẩm thực ASEAN Hongkong, chủ yếu ta căn cứ vào các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả
sử dụng tài sản cố định như, hiệu suất sử dụng vốn, hệ số đảm nhiệm vốn cố định,
tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn cố định,…Các chỉ tiêu này được thể hiện rõ
qua bảng phân tích sau đây:
Bảng 2.4. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Đơn vị: đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013
%
2013/2012
1 Doanh thu thuần 31.763.734.896 28.583.159.029 89,986
2 Vốn cố định đầu năm 2.020.827.346 1.420.107.140 70,278
3 Vốn cố định cuối năm 1.420.197.140 1.418.225.574 99,861
4 Vốn cố định bình quân [(2+3)/2] 1.720.512.243 1.419.211.357 82,487
5 Lợi nhuận trước thuế 91.973.385 111.156.979 120,857
6 Hiệu suất sử dụng vốn cố định (1/4) 18,461 20,14 109,094
7 Hệ số đảm nhiệm vốn cố định (4/1) 0,054 0,049 90,74
8 Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định (3/4) 0,825 0,999 121,09
(Nguồn Báo cáo tài chính của công ty năm 2012 - 2013)
Qua bảng phân tích 2.4 trên ta thấy, thứ nhất về chỉ tiêu doanh thu thuần
năm 2013 so với năm 2012 giảm 10,014%, song chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế chỉ
tăng 20,875%.Như vậy có thể thấy, tốc độ tăng của lợi nhuận thấp hơn tốc độ tăng
của doanh thu thuần. Do đó, Công ty nên chú trọng tới các chi phí làm giảm doanh
thu như: chi phí bán hàng cũng như chi phí quản lý doanh nghiệp, đặc biệt quan
trọng là giảm giá thành sản phẩm.
Về chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định, năm 2013 do Công ty giảm tỷ
trọng vốn cố định trong tổng vốn kinh doanh làm cho vốn cố định bình quân giảm
17,513% so với năm 2012, dẫn đến hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng 9,094% so
năm 2012 (cụ thể là năm 2012 hiệu suất sử dụng vốn cố định là 18,461% và đến
năm 2013 chỉ tiêu này tăng lên 20,14). Mặc dù, doanh thu năm 2013 giảm lên so
với năm 2012 nhưng do tốc độ giảm của doanh thu lớn hơn tốc đô tăng của vốn cố
định bình quân nên đã làm tăng hiệu suất sử dụng vốn cố định. Năm 2013 hiệu suất
sử dụng vốn cố định là 20,14 nghĩa là cứ một đồng vốn cố định tạo ra được 20,14
đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn cố định càng
cao và ngược lại.
Về hệ số đảm nhiệm vốn cố định, đây là chỉ tiêu phản ánh số vốn cố định
cần thiết để tạo ra một đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần. Chỉ tiêu này ở Công
ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại VŨ CHÂU năm 2012 là 0,054 và năm 2013
là 0,049. Đây là chỉ tiêu ngược lại với chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định. Năm
2013, chỉ tiêu này giảm xuống 0,003 đồng tương đương với tốc độ giảm là 9,26%
so với năm 2012. Chỉ tiêu này có nghĩa là năm 2013 để tạo ra một đồng doanh thu
thuần thì cần 0,049 đồng vốn cố định. Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sản
xuất của công ty càng tốt.
Đối với chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định, chỉ tiêu này ở Công ty
TNHH xuất nhập khẩu thương mại VŨ CHÂUcó xu hướng tăng nhẹ trong hai năm
2012 và 2013. Cụ thể, năm 2012 chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định là
0,825 năm 2013 là 0,999. Năm 2013 so với năm 2012 chỉ tiêu này tăng nhẹ 0,999
đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 21,09%. Năm 2013, tỷ suất lợi nhuân trên vốn cố
định của công ty là 0,999 nghĩa là cứ một đồng vốn cố định bình quân tạo ra 0.999
đồng lợi nhuận trước thuế. Sở dĩ chỉ tiêu này tăng lên trong hai năm cũng giống
như đã phân tích ở trên là do vốn cố định bình quân giẩm xuống với tỷ lệ cao hơn
tỷ lệ giảm của lợi nhuận.
Tóm lại, qua sự phân tích ở trên về hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công
ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại VŨ CHÂU, ta thấy năm 2013 hiệu quả sử
dụng vốn cố định tương đối tốt. Nguyên nhân của việc này bắt nguồn từ việc công
ty không đầu tư vào dây chuyền sản xuất mới của năm vừa qua. Công ty đã mua
sắm một số TSCĐ, đây là một việc hết sức hợp lý song có lẽ quá chú trọng đầu tư
máy móc thiết bị nhưng khâu sử dụng, quản lý chi phí chưa tốt dẫn đến giảm hiệu
quả sử dụng vốn cố định. Công ty cần xem xét lại và cố gắng để phát huy hết công
suất của máy móc, tránh lãng phí làm cho hiệu quả sản xuất kinh doanh không cao.
2.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
Công ty TNHH XNK THƯƠNG MẠI VŨ
CHÂU
Việc tổ chức sử dụng vốn lưu động có hiệu quả sẽ đảm bảo được sự an toàn
về tài chính cho Công ty, nó có ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại và phát triển
của công ty. Sử dụng nguồn vốn lưu động có hiệu quả giúp Công ty thu hút được
nguồn tại trợ, khắc phục những rủi ro trong kinh doanh, là điều kiện để phát triển
quy mô sản xuất cả về chiều rộng lẫn chiều sâu góp phần nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh nói riêng và hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung. Để
đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhằm đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn lưu động, trước tiên ta phải xem xét cơ cấu vốn lưu động của
Công ty
TNHH XNK THƯƠNG MẠI VŨ CHÂU
.
2.3.1. Cơ cấu vốn lưu động của công ty
Cơ cấu vốn lưu động phản ánh thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa các
thành phần trong tổng số vốn lưu động của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp khác
nhau thì cơ cấu vốn lưu động khác nhau. Việc phân tích cơ cấu vốn lưu động của
Công ty
TNHH XNK THƯƠNG MẠI VŨ CHÂU
sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn
những đặc điểm riêng về vốn lưu động mà mình đang sử dụng, giúp ta đánh giá
được cơ cấu vốn lưu động mà ta đang xem xét từ đó xác định các trọng điểm và
biện pháp sử dụng vốn lưu động có hiệu quả hơn, phù hợp hơn với điều kiện của
doanh nghiệp.
Bảng 2.5. Cơ cấu vốn lưu động của công ty năm 2012
Đơn vị: VNĐ
Chỉ tiêu TSLĐ
Đầu năm Cuối năm
Tiền % Tiền %
Vốn bằng tiền 7.356.088.000 80,35
10.596.607.6
57
84,92
3.240.519.657 4,57
Vốn về đầu tư tài - - - - - -
chính NH
Vốn về các khoản
phải thu
568.235.000 6,2 645.513.704 5,17
77.287.704 (1,03
)
Vốn về hàng tồn
kho
1.230.615.000 13,45
1.235.615.36
7
9,11
5.000.267 (3,54
)
TSLĐ khác - - - -
Tổng cộng 9.154.938.000 100
12.477.736.7
28
100
3.322.798.728
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2012)
Bảng 2.6. Cơ cấu vốn lưu động của công ty năm 2013
Đơn vị: VNĐ
Chỉ tiêu TSLĐ
Đầu năm Cuối năm
Tiền % Tiền %
Vốn bằng tiền 10.596.607.657 84,92 4.659.639.601 53,23
5.936.9
68.056
(31,69)
Vốn về đầu tư tài
chính NH
- - - -
Vốn về các khoản
phải thu
645.513.704 5,17 2.687.527.831 30,7
2.042.0
14.127
25,53
Vốn về hàng tồn kho 1.235.615.367 9,91 1.235.615.367 14,11 0 4.2
TSLĐ khác - - 169.815.458 1,96
169.815
.458
1,96
Tổng cộng 12.477.736.728 100 8.752.598.257 100
(3.725.1
38.471)
70,14
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2013)
Qua bảng phân tích 2.5 và 2.6 ở trên, ta thấy chỉ tiêu tổng vốn lưu động của
công ty có xu hướng giảm dần qua 2 năm gần đây. Cụ thể, chỉ tiêu tổng vốn lưu
động của công ty năm 2012 là 12.477.736.728 đồng, và năm 2013 là
8.725.598.257 đồng. Năm 2013 giảm 3.725.138.471 đồng, tương ứng với tỷ lệ
giảm là 70,14% so với năm 2012. Nguyên nhân của sự biến động này là do sự tăng
lên của chỉ tiêu vốn bằng tiền và chỉ tiêu các khoản phải thu ngắn hạn, mà trong đó
nguyên nhân chủ yếu là do các khoản phải thu ngắn hạn tăng nhanh. Cụ thể là:
+ Vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn lưu động của công ty,
nhưng nhìn chung qua 2 năm qua có xu hướng tăng nhanh. Năm 2012, đầu năm là
7.356.088.000 đồng (chiếm tỷ trọng là 80,35% trong tổng vốn lưu động), nhưng
đến cuối năm 2012 tăng lên là 10.596.607.657 đồng (chiếm tỷ trọng là 84,92%).
Năm 2013, đầu năm là 10.596.607.657 đồng thì đến cuối năm 2013 giảm xuống
đến 4.659.639.601 đồng (chiếm tỷ trọng là 53,23% trong tổng vốn lưu động). Như
vậy có thể thấy mức tiền mặt của doanh nghiệp tăng giảm qua các năm, đặc biệt là
vào cuối mỗi chu kỳ kinh doanh. Điều này có thể cho thấy lượng tiền mặt tối ưu
cần dự trữ của công ty là tương đối nhỏ. Nó có khả năng đáp ứng giao dịch hàng
ngày như mua sắm hàng hoá vật liệu, thanh toán các khoản chi phí cần thiết, đảm
bảo cho doanh nghiệp đủ lượng vốn cần thiết để đáp ứng kịp thời cho các nhu cầu
thanh toán nhanh.
+ Các khoản phải thu
Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng số vốn lưu động của
Công ty. Cụ thể, năm 2012 các khoản phải thu là 645.513.704 đồng chiếm tỷ trọng
là 5,17% trong tổng vốn lưu động. Điều này cho thấy, Công ty bị chiếm dụng vốn
nhỏ, công tác điều chỉnh và đôn đốc giám sát khoản phải thu của chưa chặt chẽ nên
đến năm 2013 khoản phải thu lại tăng lên là 2.687.527.831 đồng chiếm 30,7%
trong tổng vốn lưu động.
Phân tích sâu hơn nữa thì ta có thể thấy trong các khoản phải thu thì khoản
bán chịu cho khách hàng là chủ yếu. Cụ thể, năm 2012 khách hàng nợ
2.687.527.831 đồng và năm 2013 là 2.671.227.951 đồng. Khoản phải thu của công
ty 2013 tăng cao thì mức bị chiếm dụng vốn càng lớn, doanh nghiệp sẽ bị mất tính
độc lập, tự chủ của mình trong các giao dịch và các quan hệ kinh tế, đồng thời nếu
các khoản vay ngắn hạn của công ty lớn sẽ dẫn đến mức độ rủi ro cao, Công ty sẽ
rơi vào tình trạng đọng nợ do không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn.
Để khắc phục được tình trạng này Công ty nên giảm bớt các khoản mua chịu đối
với những khách hàng mua lần đầu đồng thời cố gắng đôn đốc tìm mọi biện pháp
để thu hồi nợ của khách hàng. Chỉ những khách hàng có uy tín Công ty mới tiến
hành bán chịu nhằm tránh những rủi ro có thể xảy ra đồng thời tối ưu hoá nguồn
vốn lưu động cần thiết hàng năm. Tuy nhiên với khả năng tài chính hiện có hàng
năm, doanh thu của Công ty không ngừng tăng lên làm cho đời sống của cán bộ
công nhân viên được cải thiện và nguồn vốn của Công ty cũng tăng lên đáng kể.
Bên cạnh đó khoản trả trước cho người bán cũng chiếm một tỷ lệ tương đối
làm cho khoản phải thu tăng lên. Từ đó công ty đã tạo được uy tín với người bán
nên luôn đảm bảo được về quy cách, mẫu mã, số lượng cũng như chất lượng,
nguồn cung ứng nguyên vật liệu luôn ổn định.
+ Tồn kho dự trữ
Việc quản lý tồn kho dự trữ trong doanh nghiệp rất quan trọng bởi vì trong
doanh nghiệp tồn kho dự trữ không chỉ chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng giá trị tài
sản, mà quan trọng hơn là nếu có sự dự trữ tồn kho đúng mức, hợp lý sẽ giúp cho
doanh nghiệp không bị gián đoạn trong sản xuất, không bị thiếu hàng hoá, sản
phẩm để bán đồng thời lại có thể sử dụng tiết kiệm và hợp lý vốn lưu động.
Hàng tồn kho là khoản mục có giá trị lớn nhất trong tổng số vốn lưu động
của công ty, thường chiếm trên 50%. Nhưng vì là công ty ưu về xuất nhập khẩu
nên hàng tồn kho chiếm rất ít trong tổng vốn lưu động. Năm 2012 hàng tồn kho là
1.235.615.367 triệu đồng (chiếm tỷ trọng là 57,54% trong tổng vốn lưu động), năm
2013 hàng tồn kho là 1.235.615.307 đồng (chiếm 14,11% trong tổng vốn lưu
động). Như vậy năm 2013 khoản mục hàng tồn kho của công ty đã tăng lên đáng
kể, nguyên nhân là do doanh nghiệp đã tăng dự trữ nguyên vật liệu sản xuất và
thành phẩm tồn kho cũng tăng. Điều đó cho thấy khả năng tiêu thụ hàng hoá của
doanh nghiệp trong năm 2013 đã giảm đi đáng kể.
Hàng tồn kho lớn gây ra sự tồn đọng vốn và phát sinh các chi phí liên quan
trong bảo quản. Mục tiêu của tài chính doanh nghiệp là phải tìm mọi cách để tối ưu
hoá các chi phí vì vậy Công ty phải tìm biện pháp để giảm bớt chi phí cho hàng tồn
kho mà vẫn đảm bảo được yêu cầu sản xuất kinh doanh đồng thời cũng cần xúc
tiến việc tiêu thụ hàng hoá tránh tồn đọng.
+ Tài sản lưu động khác
Tài sản lưu động khác chỉ chiếm một tỷ trọng tương đối nhỏ trong tổng số
vốn lưu động của công ty. Năm 2012 tài sản lưu động khác là 454.091.000 đồng
(chiếm tỷ trọng là 1,53% trong tổng vốn lưu động), năm 2008 tài sản lưu động
khác giảm xuống chỉ còn 169.815.485 đồng (chiếm 1.96% trong tổng vốn lưu
động). Tuy tài sản lưu động khác chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ nhưng công ty vẫn
rất quan tâm đến chỉ tiêu này và áp dụng những biện pháp cần thiết để quản lý và
sử dụng có hiệu quả cao nhất.
Như vậy để quản trị vốn lưu động được tốt thì công ty phải quản trị đồng
thời mọi tài sản lưu động hiện có trong công ty.
2.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty
Trên cơ sở xem xét hiệu quả của việc sử dụng vốn lưu động ta có thể đánh
giá được trình độ, thực lực của mỗi doanh nghiệp từ đó đưa ra những biện pháp
giải quyết được những tồn tại, phát triển những khả năng có thể khai thác. Tuy
nhiên đặc điểm kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là khác nhau nên phải có những
chỉ tiêu đánh giá một cách chung nhất, tổng quát nhất, các chỉ tiêu này hợp thành
hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Bảng 2.7. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Đơn vị: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2012
Năm
2013
Năm
2013/2012
± %
1 Doanh thu thuần
31.763.734
.896
28.583.
159.029
(3.180.5
75.876)
(10
.,4)
2 VLĐ đầu kỳ
11.477.736
.728
12.477.
736.728
1.000.00
0.000
8,7
1
3 VLĐ cuối kỳ
12.477.736
.728
8.752.5
98.257
(3.725.1
38.471)
(29
,85
)
4 VLĐ bình quân [(2+3)/2]
11.977.736
.728
10.615.
167.492
(1.362.5
69.236)
(11
,37
)
5 Vòng quay của VLĐ (1/4) 2,651897
2,69267
1
0,04077
4
1,5
3
6 Kỳ luân chuyển VLĐ (360/5)
137,62009
7
133,696
244
(3,9238
53)
(2,
85)
7 Hệ số đảm nhiệm VLĐ (4/1) 0,37 0,31 (0,06)
(16
,21
)
8 Lợi nhuận trước thuế 91.973.385
111.156
.979
19.183.5
94
20,
86
9 Sức sinh lợi của VLĐ (8/4) 0,007 0,010 0,003
42,
85
1
0
Vòng quay hàng tồn kho (GVHB/
hàng tồn kho bình quân)
24,504 20,684 (3,82)
(15
,58
)
Thời hạn thu hồi vốn ban đầu (các 7,675 37,854 30,179 39
khoản phải thu/DT bq 1 ngày)
3,2
1
(Nguồn: Bảng CĐKT và bảng BCKQKD năm 2012, 2013)
Qua bảng phân tích trên, ta thấy năm 2013 công ty đã giảm vốn lưu động
bình quân. Cụ thể năm 2012 vốn lưu động bình quân là 111977736728 vnđ, năm
2013 vốn lưu động bình quân giảm xuống còn 106615167492 vnđ. So với năm
2012 vốn lưu động bình quân của công ty năm 2013 giảm 1362569236 vnđ tương
ứng với tỉ trọng giảm 11,37 vnđ.
Về vòng quay vốn lưu động năm 2012, số vòng quay là 2.56 vòng, năm
2013 số vòng này vẫn tăng ở mức 2.69 vòng. Như vậy, trong hai năm Công ty
vẫn duy trì số vòng quay của vốn lưu động. Song, chỉ tiêu này so với mức trung
bình ngành còn thấp. Số ngày 1 vòng quay vốn lưu động của Công ty
TNHH XNK
THƯƠNG MẠI VŨ CHÂU
năm 2012 là 137 ngày/vòng/năm, năm 2013 là 133
ngày/vòng/năm giảm so với năm 2012 là 3,9 vòng/ngày/năm. Chỉ tiêu trên cho
thấy, do hai năm vốn lưu động có số vòng quay khác nhau nên thời gian một vòng
quay của vốn lưu động cũng bằng nhau.
Về hệ số đảm nhiệm vốn lưu động Năm 2012 chỉ tiêu này là 0,37 đồng, sang
năm 2013 chỉ tiêu này vẫn duy trì là 0.31 đồng. Chỉ tiêu này phụ thuộc vào đặc thù
lĩnh vực kinh doanh mà mức đảm nhận của vốn lưu động cao hay thấp. Tuy nhiên,
mức chỉ tiêu này theo kế hoạch là 0.35 đồng. Như vậy, Công ty đã không hoàn
thành mức kế hoạch đề ra.
Đối với chỉ tiêu sức sinh lời của vốn lưu động năm 2012 cứ một đồng vốn
lưu động sẽ đem lại 0,007 đồng lợi nhuận, sang năm 2013 chỉ tiêu này tăng đáng
kể là 0,001 đồng. Như vậy, năm 2013 mức sinh lợi vốn lưu động tăng lên so với
năm 2012 là 0,003 đồng.
Như vậy, qua sự phân tích ở trên và dựa vào bảng hiệu quả sử dụng vốn lưu
động của Công ty
TNHH XNK THƯƠNG MẠI VŨ CHÂU
, ta thấy công ty sử dụng
vốn lưu động trong hai năm qua còn chưa hiệu quả lắm. Các chỉ tiêu hiệu quả hầu
như đều thấp hơn mức trung bình ngành. Mặc dù, doanh thu của Công ty cũng tăng
lên song mức tăng không đáng kể nhất là so với nguồn vốn đã bỏ ra.
Để hiểu rõ về việc quản lý và sử dụng vốn lưu động của Công ty ta xét tiếp
chỉ tiêu sau:
Vtktđ = VLĐ1 - VLĐo = 10.615.167.492 – 11.977.736.728 = - 1.362.569.236 vnđ
Vtktđ : Mức tiết kiệm tuyệt đối về vốn lưu động.
VLĐ1: Vốn lưu động bình quân năm 2013.
VLĐ0: Vốn lưu động bình quân năm 2012.
Như vậy, năm 2013 Công ty đã không tiết kiệm được mà còn chi vào thêm
1.362.569.236 vnđ. Điều này thật không tốt nếu tình trạng chi thêm kéo dài ảnh
hưởng đến hoạt động đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty.
2.4. Hiệu quả sử dụng tổng vốn của Công ty
TNHH XNK THƯƠNG MẠI VŨ
CHÂU
2.4.1. Đánh giá kết quả kinh doanh từ việc sử dụng tổng vốn của công ty
Mặc dù hoạt động trong điều kiện còn nhiều khó khăn song với sự nỗ lực
của ban giám đốc cũng như của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty nên
trong những năm vừa qua Công ty đã đạt được những thành tựu nhất định được thể
hiện qua bảng sau:
Bảng 2.8. Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2012 và 2013
Đơn vị: VNĐ
STT Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013
Năm 2013/2012
± %
1 Doanh thu thuần 31.763.734 28.583.159 (3.180.57 (10,02)
.896 .029 5.867)
2 Giá vốn hàng bán
30.277.709
.344
25.558.527
.345
(4.719.18
1.999)
(15,58)
3 Lợi nhuận gộp
1.486.025.
552
3.034.631.
684)
1.548.606
.132
104,21
4 LNT từ hoạt động SXKD
149.204.90
4
130.587.28
0
(18.607.6
24)
(12,47)
5 LNT từ hoạt động tài chính - 11.357.295
11.357.29
5
-
6 LNT từ hoạt độngkhác
(57.231.51
9)
(19.440.30
1)
(37.791.2
18)
66,03
7 Tổng lợi nhuận trước thuế 91.937.383
111.156.97
9
19.183.59
4
20,85
8 Thuế thu nhập doanh nghiệp 22.993.347 27.789.324 4.795.977 20,85
9 Lợi nhuận sau thuế 68.980.038 83.367.655
14.387.61
7
20,85
10 Thu nhập bình quân đầu người 4.087.278 4.526.837 439.559 10,75
( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2012 và 2013)
Với số liệu như trên, ta thấy Công ty kinh doanh không ổn định. Xu hướng
đi lên song với tốc độ thấp. Doanh thu của công ty năm 2012 là 31.763.734.896
vnđ, năm 2013 là 28.583.159.029 vnđ. Doanh thu năm 2013 giảm so với năm 2012
tăng 3.180.575.867 vnđ tương ứng với tốc độ giảm là 10,02%. Trong khi đó giá
vốn hàng bán năm 2013 giảm 15,58% so với năm 2012. Chính vì lẽ đó dẫn đến lợi
nhuận gộp của công ty tăng rất cao. Năm 2012 lợi nhuận gộp là 1.486.025.552 vnđ,
năm 2013 là 3.034.631.684 vnđ. Năm 2013 lợi nhuận gộp tăng gấp đôi
1.548.606.132 với tương đương với tỷ lệ tăng là 104,21% so với năm 2012. Như
vậy, nhìn chung công tác hạ giá thành của công ty đã thực hiện rất tốt.
Tuy nhiên nghiên cứu các số liệu trên ta thấy, lợi nhuận gộp tăng cao song
lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2013 giảm
mạnh so với năm 2012 (12,47%). Điều đó chứng tỏ các chi phí ngoài sản xuất của
công ty còn khá cao. Điều này được lý giải do khâu tổ chức hành chính của công ty
chưa tốt. Công ty mất khá nhiều chi phí cho quản lý doanh nghiệpvà chi phí bán
hàng, mà trong đó về chi phí bán hàng không đáng kể chủ yếu là chi phí quản lý
doanh nghiệp.
Thu nhập thuần từ hoạt động tài chính của công ty năm 2013 là 11.357.295
vnđ trong khi đó năm 2012 không có lợi nhuận từ hoạt động tài chính. Như vậy,
phải nói năm 2013 hoạt động tài chính của doanh nghiệp rất hiệu quả. Doanh
nghiệp dã phát huy lĩnh vực này.doanh nghiệp cần phát huy hơn nữa lĩnh vực này
bởi số lợi nhuận thuần từ hoạt động này phát triển mạnh song chủ yếu lượng tiền
lãi từ tiền gửi ngân hàng chiếm số lớn. Doanh nghiệp nên mạnh dạn góp vốn liên
doanh liên kết để tăng lợi nhuận cho công ty.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động khác của công ty năm 2012 là -57.231.519
vnđ, nhưng đến năm 2013 giảm xuống còn -19.440.301 vnđ. Nguyên nhân do năm
2012 công ty thanh lý một số phượng tiện vận tải, một số tài sản cố định và năm
2013 Công ty đã đầu tư mới phượng tiện vận tải truyền dẫn hiện đại hơn nên lượng
tiền này giảm là hợp lý.
Với kết quả trên, năm 2013 Công ty đã tăng lợi nhuận sau thuế lên 20,85%
so với năm 2012. Đây là một kết quả khá tốt. Do hoạt động kinh doanh có lãi nên
thu nhập của người lao động cũng tăng từ 4.087.278 đồng năm 2012 lên 4.526.837
đồng năm 2013. Thu nhập của người lao động tăng, tạo điều kiện thu hút được lao
động hơn nữa giúp họ yên tâm làm việc, cống hiến hết mình. Nhìn chung, đánh giá
lại tình hình kinh doanh của Công ty khá ổn định trong hai năm qua.
Để đạt được kết quả như trên, Công ty đã trải qua không ít khó khăn. Các
đối thủ cạnh tranh của công ty ngày càng lớn mạnh. Có rất nhiều công ty XNK TM
như Bạch Đằng, VNCUS, Do đó Công ty, luôn luôn phải tìm cách chiếm lĩnh thị
trường, duy trì những thị trường đã đạt được. Song do Công ty sử dụng chiến lược
bán sản phẩm thông qua hệ thống các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, không quảng
bá trên các phương tiện thông tin đại chúng nên thị trường của Công ty không rộng
lắm.
2.4.2. Hiệu quả sử dụng tổng vốn của Công ty
TNHH XNK THƯƠNG MẠI VŨ
CHÂU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp nói
chung là tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở khai thác triệt để mọi nguồn lực sẵn có.
Chính vì vậy mà các nguồn lực kinh tế, đặc biệt là nguồn vốn kinh doanh có tác
động mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để
tìm hiểu sâu hơn về hiệu quả sử dụng tổng vốn của Công ty
TNHH XNK THƯƠNG
MẠI VŨ CHÂU
, ta xem xét các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn qua
biểu sau:
Bảng 2.9. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng vốn
Đơn vị: VNĐ
STT Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013
Năm
2013/2012(%)
1 Doanh thu thuần
31.763.734.
896
28.583.159.
029
89,98
2 Vốn kinh doanh bình quân
13.897.933.
868
10.201.823.
831
73,40
3 Lợi nhuận thuần 149.204.904 130.597.280 9,11
4 Vốn chủ sở hữu bình quân
1.232.194.7
91
1.315.562.4
56
106,76
5 Vòng quay toàn bộ vốn (1/2) 2,285 2,801 122,58
6 Tỷ suất doanh lợi doanh thu (3/1) 0,004 0,004 100
7 Tỷ suất doanh lợi tổng vốn (3/2) 0,01 0,012 120
8 Doanh lợi vốn chủ sở hữu (3/4) 0,121 0,099 81,81
9 Hiệu suất vốn chủ sở hữu (1/4) 25,771 21,726 84,30
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2012 và năm 2013)