Tải bản đầy đủ (.docx) (123 trang)

Nghiên Cứu Ứng Dụng Kỹ Thuật In 3D Trong Phẫu Thuật Thay Khớp Háng Toàn Phần (Full Text).Docx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.5 MB, 123 trang )

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

NGUYỄN ÁNH NGỌC

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG IN 3D
TRONG PHẪU THUẬT THAY KHỚP
HÁNG TOÀN PHẦN

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

HUẾ - 2022

i


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................3
1.1. Sơ lược giải phẫu - sinh lý khớp háng....................................................3
1.2. Các bệnh lý khớp háng thường gặp.........................................................8
1.3. Ứng dụng in 3d dụng cụ hỗ trợ cá nhân hóa trong phẫu thuật thay khớp
háng toàn phần.............................................................................................17
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........26
2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................26
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................26


2.3. Phân tích và xử lý số liệu......................................................................45
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU....................................................46
3.1. Nghiên cứu đặc điểm chung..................................................................46
3.2. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng.............................................................47
3.3. Nghiên cứu đặc điểm cận lâm sàng.......................................................48
3.4. Phẫu thuật..............................................................................................50
3.5. Thời kì hậu phẫu...................................................................................52
3.6. Kết quả tái khám sau 1 tháng................................................................55
3.7. Kết quả tái khám sau 3 tháng................................................................57
3.8. Kết quả tái khám sau 6 tháng................................................................59
3.9. Đánh giá mối liên quan giữa kết quả điều trị và các yếu tố liên quan. .61
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN.............................................................................65
4.1. Các đặc điểm chung..............................................................................65
4.2. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng.............................................................66
4.3. Nghiên cứu đặc điểm cận lâm sàng.......................................................68
4.4. Góc ổ cối đo bằng phương pháp lắt cắt 2D chụp cắt lớp vi tính và
phương pháp dựng hình 3D..........................................................................69
ii


4.5. Phẫu thuật..............................................................................................70
4.6. Thời kì hậu phẫu...................................................................................72
4.7. Kết quả tái khám...................................................................................76
4.8. Liên quan giữa kết quả điều trị và các yếu tố liên quan.................81
KẾT LUẬN....................................................................................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

iii



DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi..........................................................46
Bảng 3.2. Triệu chứng lâm sàng khi nhập viện..............................................47
Bảng 3.3. Nguyên nhân tổn thương khớp háng..............................................47
Bảng 3.4. Thời gian tổn thương đến lúc phẫu thuật........................................48
Bảng 3.5. Phân loại Garden gãy cổ xương đùi...............................................48
Bảng 3.6. Phân loại hoại tử chỏm xương đùi theo ARCO..............................49
Bảng 3.7. Góc ổ cối giải phẫu.........................................................................49
Bảng 3.8. Kích thước ổ cối dự kiến trên dựng hình 3D .................................50
Bảng 3.9. Kích thước ổ cối nhân tạo trong phẫu thuật...................................51
Bảng 3.10. Cỡ số chuôi khớp háng nhân tạo trong phẫu thuật.......................51
Bảng 3.11. Chênh lệch chiều dài chi sau phẫu thuật......................................52
Bảng 3.12. Góc ổ cối so với vùng an tồn......................................................53
Bảng 3.13. Chênh lệch ổ cối sau phẫu thuật với dự kiến trước phẫu thuật....54
Bảng 3.14. Độ lệch góc nghiêng so với thiết kế PSI......................................54
Bảng 3.15. Độ lệch góc ngã trước so với thiết kế PSI....................................55
Bảng 3.16. Mức độ đau 1 tháng sau phẫu thuật..............................................55
Bảng 3.17. Biên độ vận động khớp háng 1 tháng sau phẫu thuật...................56
Bảng 3.18. Khả năng đi bộ 1 tháng sau phẫu thuật........................................56
Bảng 3.19. Chức năng khớp háng 1 tháng sau phẫu thuật.............................57
Bảng 3.20. Mức độ đau 3 tháng sau phẫu thuật..............................................57
Bảng 3.21. Biên độ vận động khớp háng 3 tháng sau phẫu thuật...................58
Bảng 3.22. Khả năng đi bộ 3 tháng sau phẫu thuật........................................58
Bảng 3.23. Chức năng khớp háng 3 tháng sau phẫu thuật..............................59
Bảng 3.24. Mức độ đau 6 tháng sau phẫu thuật..............................................59
Bảng 3.25. Biên độ vận động khớp háng 6 tháng sau phẫu thuật...................60
Bảng 3.26. Khả năng đi bộ 6 tháng sau phẫu thuật........................................60
iv



Bảng 3.27. Chức năng khớp háng 6 tháng sau phẫu thuật.............................61
Bảng 3.28. Liên quan giữa nhóm tuổi và kết quả điều trị...............................61
Bảng 3.29. Liên quan giữa tổn thương khớp háng và kết quả điều trị............62
Bảng 3.30. Liên quan giữa tổn thương khớp háng và góc ổ cối sau phẫu
thuật................................................................................................................62
Bảng 3.31. Liên quan giữa tổn thương khớp háng và góc nghiêng ổ cối.......63
Bảng 3.32. Liên quan giữa tổn thương khớp háng và góc ngã trước ổ cối.....64
Bảng 4.1. So sánh tuổi trong các nghiên cứu..................................................65

v


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Phân bố bệnh nhân theo giới......................................................46
Biểu đồ 3.2. Phương pháp vô cảm..................................................................50
Biểu đồ 3.3. Triệu chứng sau phẫu thuật........................................................52
Biểu đồ 3.4. Góc ổ cối sau phẫu thuật............................................................53
Biểu đồ 4.1. Chức năng khớp háng sau phẫu thuật.........................................80

vi


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Cấu tạo khớp háng............................................................................3
Hình 1.2. Góc cổ thân và góc nghiêng.............................................................4
Hình 1.3. Hệ thống bè xương đầu trên xương đùi............................................5
Hình 1.4. Hệ thống mạch máu vùng cổ chỏm xương đùi.................................6
Hình 1.5. Dây chằng bao khớp.........................................................................6
Hình 1.6. Phân độ gãy cổ xương đùi theo Pauwels..........................................9

Hình 1.7. Gãy cổ xương đùi phân loại theo Garden.......................................10
Hình 1.8. Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính của bệnh nhân hoại tử vơ khuẩn chỏm
xương đùi.........................................................................................................12
Hình 1.9. X quang thối hóa khớp háng.........................................................14
Hình 1.10. Trường quan sát yêu cầu chụp cắt lớp vi tính khớp háng.............18
Hình 1.11. Dựng hình ảnh 3D khớp háng bằng phần mềm MIMICS............18
Hình 1.12. Góc ổ cối trên lát cắt 2D chụp cắt lớp vi tính...............................19
Hình 1.13. Mặt phẳng trước khung chậu (APP).............................................20
Hình 1.14. Mặt phẳng ổ cối............................................................................20
Hình 1.15. Góc nghiêng và góc ngã trước ổ cối 3D.......................................21
Hình 1.16. PSI sử dụng mốc tham chiếu viền ổ cối.......................................22
Hình 1.17. Kiểu bề mặt tiếp xúc PSI với ổ cối xương chậu...........................22
Hình 1.18. Máy in 3D sử dụng cơng nghệ in FDM........................................23
Hình 1.19. Máy in 3D sử dụng cơng nghệ in SLA (a) và cơng nghệ SLS (b).....24
Hình 2.1. Dựng hình ảnh 3D khớp háng bằng phần mềm MIMICS..............29
Hình 2.2. Góc ổ cối trên lát cắt 2D chụp cắt lớp vi tính.................................30
Hình 2.3. Mặt phẳng trước khung chậu (APP)..............................................31
Hình 2.4. Các mặt phẳng khung chậu.............................................................31
Hình 2.5. Góc ngã trước ổ cối 3D...................................................................32
Hình 2.6. Góc nghiêng ổ cối dựng hình 3D....................................................32
vii


Hình 2.7. Phần tiếp xúc ổ cối của PSI............................................................34
Hình 2.8. Góc ổ cối thiết kế và trục ổ cối.......................................................35
Hình 2.9. PSI định hướng ổ cối......................................................................35
Hình 2.10. In 3D khung chậu và PSI..............................................................36
Hình 2.11. Chuẩn bị tư thế bệnh nhân............................................................36
Hình 2.12. Bộc lộ và cắt bao khớp trước........................................................37
Hình 2.13. Bộc lộ và cắt cổ xương đùi...........................................................38

Hình 2.14. Đặt PSI và doa theo định hướng PSI............................................39
Hình 2.15. Đặt ổ cối theo định hướng PSI......................................................39
Hình 2.16. Ráp xương đùi..............................................................................40
Hình 2.17. Đo góc nghiêng và góc ngã trước bằng phần mềm......................42

viii


`
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thay khớp háng là phẫu thuật dùng khớp nhân tạo để thay thế phần khớp
đã hư hỏng nhằm phục hồi những chức năng vốn có của khớp.
Sau nhiều thập kỉ ứng dụng và cải tiến, thay khớp háng được coi như
một thành tựu lớn của y học và dần trở thành một trong những phẫu thuật tiêu
chuẩn để cải thiện không những các triệu chứng của các bệnh lý khớp háng
mà còn phục hồi chức năng vận động khớp. Tuy nhiên, phẫu thuật thay khớp
háng toàn phần thường chỉ định cho nhóm bệnh nhân có nhu cầu hoạt động
lớn cũng đặt ra những thách thức lớn trong việc cải thiện triệu chứng, phục
hồi chức năng vận động và kéo dài tuổi thọ của khớp nhân tạo.
Hướng ổ cối nhân tạo là một trong những yếu tố quan trọng nhất mà
phẫu thuật viên cần kiểm soát. Sự sai lệch cấu phần ổ cối có thể dẫn đến sự
mất vững khớp, gia tăng mài mòn, hạn chế tầm vận động, mất cân đối chiều
dài chi, đau sau phẫu thuật, làm gia tăng tỉ lệ thay lại khớp háng [9], [19].
Để hạn chế những biến chứng đó, một biên độ an toàn của ổ cối được
Lewinnek và cs đề xuất với góc nghiêng ổ cối 40 ± 10 0, góc ngã trước 15 ±
100. Với biên độ này, tỷ lệ trật khớp là 1,5%, tỷ lệ trật khớp tăng lên 6,1%
nếu ngoài vùng an toàn[42]. Tuy nhiên định hướng ổ cối trong phẫu thuật
thường khó chính xác vì phẫu thuật viên khơng thể xác định chính xác tư thế
khung chậu trong phẫu thuật[54],[25].
Có nhiều cải tiến trong kỹ thuật thay khớp háng giúp tăng khả năng

chính xác hướng ổ cối nhân tạo trước và trong phẫu thuật như sử dụng khuôn
mẫu, định vị trong mổ dưới sự hỗ trợ của máy tính hoặc robot. Trong đó kỹ
thuật sử dụng khn mẫu 2D được sử dụng rộng rãi, tuy nhiên kỹ thuật này cịn
nhiều hạn chế, tỉ lệ chính xác chỉ trong khoảng 16%-62%, chỉ có khoảng 50%
trường hợp thay khớp háng nhân tạo đặt được mục tiêu phục hồi đúng kích
thước, góc nghiêng, góc ngã trước của ổ cối [19], trong khi việc sử dụng robot
1


`
hay hệ thống máy tính hỗ trợ địi hỏi trang thiết bị hiện đại, kéo dài thời gian
phẫu thuật và làm tăng chi phí điều trị, khó áp dụng rộng rãi[30], [49], [55].
Hiện nay với sự phát triển của kỹ thuật dựng hình 3D, đặc biệt là kỹ
thuật in 3D, đã có nhiều nghiên cứu thiết kế và in 3D dụng cụ định hướng ổ
cối cá nhân hóa để tăng tính chính xác của hướng ổ cối trong phẫu thuật thay
khớp háng toàn phần và cho kết quả định hướng ổ cối chính xác, đáng tin cậy
hơn so với phương pháp truyền thống.
Trên thế giới, Hananouchi (2009), in 3D dụng cụ định hướng ổ cối cá
nhân hóa trong phẫu thuật thay khớp háng, so sánh với nhóm bệnh nhân phẫu
thuật theo phương pháp truyền thống, cho kết quả tất cả bệnh nhân nhóm sử
dụng dụng cụ định hướng ổ cối đạt được góc ổ cối trong vùng an tồn trong
khi có 23,7% bệnh nhân nhóm truyền thống có biên độ ổ cối ngoài vùng an
toàn[30]. Ferretti và cs (2021), phẫu thuật thay khớp háng sử dụng dụng cụ
định hướng ổ cối cá nhân hóa, kết quả 92% hướng ổ cối sau phẫu thuật nằm
trong biên độ thiết kế.
Tại Việt Nam, phẫu thuật thay khớp háng toàn phần đã được thực hiện
rộng rãi tại các trung tâm chấn thương chỉnh hình trên cả nước, nhiều nghiên
cứu đã được thực hiện và cho kết quả khả quan. In 3D đã bắt đầu được ứng
dụng vào trong lĩnh vực chấn thương chỉnh hình tuy nhiên chưa có nghiên
cứu nào ứng dụng in 3D dụng cụ định hướng ổ cối cá nhân hóa trong phẫu

thuật thay khớp háng tồn phần. Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài “Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật in 3d trong phẫu thuật thay
khớp háng toàn phần” với mục tiêu:
1. Đánh giá ứng dụng in 3D dụng cụ định hướng ổ cối cá nhân hóa phẫu
thuật thay khớp háng toàn phần
2. Đánh giá kết quả điều trị thay khớp háng toàn phần ứng dụng dụng
cụ định hướng ổ cối cá nhân hóa

2


`
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. SƠ LƯỢC GIẢI PHẪU - SINH LÝ KHỚP HÁNG
Khớp háng là khớp ổ chỏm lớn nhất cơ thể, tiếp nối đầu trên xương đùi
với ổ cối. Đầu trên xương đùi dính vào thân xương đùi bởi cổ tiếp hay cổ
phẫu thuật và gồm có 4 phần: chỏm xương đùi, cổ xương đùi, mấu chuyển lớn
và mấu chuyển bé [3] [6].
1.1.1. Đặc điểm giải phẫu

Hình 1.1. Cấu tạo khớp háng [10]
1.1.1.1. Ổ cối
Ổ cối do ba phần của xương chậu tạo thành (phần chậu, phần mu, phần
ngồi). Ổ cối hướng xuống dưới, ra trước và ra ngoài [3],[6],[10].
Ổ cối gồm 2 phần: phần tiếp xúc với chỏm gọi là diện nguyệt có sụn bao
bọc, phần cịn lại là hố ổ cối chứa tổ chức mỡ, mạch máu... Quanh ổ cối
xương nhô lên thành viền ổ cối, phía dưới viền có khuyết ổ cối [6].
3



`
+ Sụn ổ cối: lót bên trong ổ cối trừ hố ổ cối, bể dày của sụn ≈ 6% đường
kính của chỏm và thường dày nhất ở thành trên, sụn có cấu trúc đặc biệt cho
phép chịu tải lớn [76].
+ Sụn viền ổ cối: là một vòng lớn bám vào viền ổ cối làm sâu thêm ổ
cối để ôm lấy chỏm đùi, phần sụn viền vắt ngang qua khuyết ổ cối gọi là dây
chằng ổ cối.
1.1.1.2. Chỏm đùi
Hình hai phần ba khối cầu hướng lên trên vào trong và ra trước, ở phía
sau và dưới đỉnh chỏm có một chỗ lõm gọi là hố dây chằng tròn để cho dây
chằng trịn bám [6],[10],[68].
Chỏm có sụn che phủ từ hố dây chằng tròn, chỏm tiếp khớp với diện
nguyệt ổ cối. Giữa phần chỏm và phần cổ xương đùi có một sụn tiếp hợp, sụn
này sẽ cốt hóa ở tuổi 16 làm cho chỏm dính chặt vào cổ xương đùi
1.1.1.3. Cổ xương đùi
* Hình thể: Cổ nối chỏm với 2 mấu chuyển, có hình ống dẹt trước sau,
hướng xuống dưới và ra ngồi, dài ≈ 30 - 40 mm [6].
Cổ có 2 mặt và 2 bờ:
Mặt trước phẳng, có bao khớp che phủ. Mặt sau lồi chiều thẳng, lõm bề
ngang, chỉ có 2/3 phía trong là có bao khớp che phủ. Bờ trên ngắn, nằm
ngang. Bờ dưới dài, hơi chéo

Hình 1.2. Góc cổ thân và góc nghiêng [74], [68]

4


`
- Góc nghiêng: là góc hợp bởi trục của cổ xương đùi và trục của thân

xương đùi (góc cổ thân). Bình thường góc cổ thân ≈ 125 - 130º. Nhờ góc
nghiêng mà giúp cho xương đùi hoạt động một cách dễ dàng quanh khớp
háng.
- Góc xiên là góc hợp bởi trục của cổ xương đùi và mặt phẳng qua 2 lồi
cầu đùi. Bình thường góc này 10 - 15º, có khi tới 30º.[6],[74],[68].
* Cấu tạo xương vùng cổ xương đùi:

Hình 1.3. Hệ thống bè xương đầu trên xương đùi [66], [14]
Vùng cổ xương đùi được cấu tạo bởi hai hệ thống xương đó là hệ thống
các bè xương và hệ thống vỏ xương đặc
- Lớp vỏ đặc ở phía trong lên tới tận cổ khớp; ở phía ngồi lớp vỏ đặc
dừng lại ở mấu chuyển lớn nhưng lại được tăng cường bởi 1 lớp vỏ đặc ở trên
cổ xương đùi.
- Hệ thống các bè xương: gồm có các nhóm chính, nhóm phụ chịu lực
căng và nhóm chính, nhóm phụ chịu lực ép.
Do cấu tạo như trên nên cổ xương đùi tương đối vững chắc nhưng
giữa hệ thống các bè xương có một chỗ yếu (tam giác Ward) là nơi xương

5


`
dễ bị gãy [6],[68].
* Hệ thống mạch máu vùng cổ - chỏm:

Hình 1.4. Hệ thống mạch máu vùng cổ chỏm xương đùi [74]
Chỏm và cổ xương đùi nhận máu từ ba nguồn chính [68],[74],[14].
- Những nhánh động mạch cổ lên xuất phát từ vịng động mạch ngồi
bao khớp. Các nhánh tận của động mạch tủy xương từ vùng mấu chuyển và
từ thân xương đùi đi lên. Động mạch dây chằng tròn. Trong 3 nguồn cấp máu

cho vùng cổ chỏm này thì vọng động mạch ngồi bao khớp là quan trọng nhất
(cụ thể là nhánh động mạch cổ lên), động mạch dây chằng tròn nhỏ và chỉ đủ
cấp máu cho phần nhỏ của chỏm và lại không hằng định.
1.1.1.4. Hệ thống nối khớp
* Dây chằng
Có 2 loại dây chằng khớp đó là dây chằng bên trong và dây chằng bên
ngoài [6],[10],[65].

6


`
Hình 1.5. Dây chằng bao khớp [10]
- Dây chằng bên trong: chính là dây chằng trịn đi từ hố dây chằng trịn
đến khuyết ổ cối. Dây chằng này có tác dụng buộc chỏm xương đùi vào ổ cối.
+ Dây chằng chậu đùi:
Dây chằng này ở mặt trước của bao khớp đi từ gai chậu trước dưới tới
đường gian mấu phía trước, gồm 2 bó tỏa ra theo hình tam giác [10],[76]. Dây
chằng chậu đùi là dây chằng rộng, dài và khỏe nhất của khớp hông [3]
+ Dây chằng mu đùi:
Ở mặt trước dưới bao khớp, đầu trên bám vào ngành lên xương mu, đầu
dưới bám vào hố dưới mấu chuyển bé, dây chằng này hợp với hai bó của dây
chằng chậu đùi thành 3 nét hình chữ N hoa (dây chằng Bertin) [65].
+ Dây chằng ngồi đùi:
Ở mặt sau khớp, đi từ xương ngồi tới mấu chuyển lớn.
Hệ thống dây chằng bên trong và bên ngồi khớp háng có một sự liên kết
chắc chắn đảm bảo cho một sự hoạt động đa dạng của khớp háng.
* Bao khớp: Là một bao sợi dày chắc bọc quanh khớp bám vào xương
chậu và đùi[10],[65].
- Về phía xương chậu bao khớp bám vào chu vi ổ cối và mặt ngoài sụn

viền ổ cối. Về phía xương đùi; phía trước bao khớp bám vào đường gian mấu;
phía sau: Bao khớp bám vào 2/3 trong cổ giải phẫu xương đùi và cách mào
gian mấu ≈ 1 cm [65].
1.1.1.5. Bao hoạt dịch khớp
Là một màng mỏng phủ mặt trong bao khớp gồm 2 phần [6]. Phần
chính đi từ chỗ bám của bao khớp ở quanh sụn viền ổ cối, lót mặt trong
bao khớp rồi quặt lên tới chỏm đùi để dính vào sụn của chỏm xương đùi.
Phần phụ bọc quanh dây chằng tròn bám vào chu vi hố dây chằng tròn và
hố ổ cối.Trong bao hoạt dịch có chứa chất nhầy gọi là hoạt dịch giúp cho
khớp hoạt động dễ dàng [3],[6].

7


`

8


`
1.1.2. Chức năng của khớp háng
1.1.2.1. Chức năng chịu lực
Khớp háng 2 bên chịu toàn bộ trọng lực phần trên cơ thể, góc tối đa giữa
sức chịu lực của khớp háng và trục dọc của xương khoảng 10º. Khi làm các động
tác khác nhau như đi, đứng, ngồi ... Thì khớp háng chịu lực nén khác nhau.
- Nếu đi với vận tốc 0,8 - 1,6 m/s thì lực tối đa tác động lên khớp háng ở
giai đoạn cuối của chu kì đi là 4,1 tới 6,9 lần trọng lượng cơ thể [66]. Cịn ở
tư thế đứng thì McLeish và Charnley cho rằng lực tác động lên khớp háng gấp
2 lần trọng lượng cơ thể. Ở động tác ngồi hoặc khi ngồi ghế đứng lên hoặc khi
mặc quần đòi hỏi độ gấp tối đa và xoay trong của khớp háng.

Xác định mức độ chịu lực của khớp háng giúp ta chọn lựa nguyên liệu, kỹ
thuật điều trị đạt kết quả tốt, đặc biệt cần thiết trong phẫu thuật thay khớp háng.
1.1.2.2. Chức năng vận động
Khớp háng có sự vững chắc và sự cử động tốt trong không gian 3 chiều.
Khớp háng gấp 1200 với khớp gối co và chỉ gấp được 900 khi khớp gối
duỗi do lực cản của các cơ ngồi chày. Khớp háng duỗi được từ 10 0 - 200 và độ
duỗi thụ động là 300 trong khi gấp thụ động là 1400. Sự co rút của cơ thẳng
đùi làm cho khớp háng không duỗi được hết.
Khớp háng dạng được 500, khép 300 và xoay ngoài 450 - 600 và xoay
trong 300 - 400. Khi tuổi càng cao thì tầm vận động khớp càng bị giới hạn từ
đó cho thấy bước đi của tuổi trẻ thường dài hơn bước đi của người lớn tuổi.
Khi đi khớp háng gấp từ 300 - 400 và duỗi từ 50 - 100 trong khi đó sự
dạng khép và xoay trong xoay ngồi của khớp háng khi đi từ 50 - 100.
1.2. CÁC BỆNH LÝ KHỚP HÁNG THƯỜNG GẶP
1.2.1. Gãy cổ xương đùi
Gãy cổ xương đùi (CXĐ) là một gãy nội khớp xảy ra ở nhiều lứa tuổi từ
thiếu niên, người lao động, người già, thường sau ngã nghiêng và va vào vùng
mấu chuyển. Trước một bệnh nhân (BN) bị gãy cổ xương đùi bên cạnh việc
9


`
chẩn đoán xác định cần chẩn đoán mức độ gãy và các bệnh kèm theo để chỉ
định điều trị cho phù hợp.
+Lâm sàng: thường sau một chấn thương ngã đập vùng mấu chuyển
xuống nền cứng, bệnh nhân thấy đau vùng khớp háng và mất vận động hoàn
toàn bên gãy hoặc có thể đi lại được vài bước rồi mất vận động hồn tồn,
khơng thể duỗi gối và nhấc gót lên khỏi giường.
Khi khám thấy: Bàn chân đổ ngoài, vùng háng ít sưng nề, thường khơng
có máu tụ, chân bên gãy thường ngắn hơn chân bên lành. Sờ nắn thấy mấu

chuyển lớn lên cao trên đường Neslaton-Rose, ấn trực tiếp ở háng hoặc dồn
gõ bàn chân lên bệnh nhân đau nhói ở háng bên gãy.
+ Cận lâm sàng: Chụp X-quang tiêu chuẩn có thể xác định đường gãy
trong đa số các trường hợp tuy nhiên một số trường hợp gãy không hồn tồn,
gãy khơng di lệch, phim X-quang thường quy có thể khơng xác định được,
trong trường hợp nghi ngờ thì cần chụp CT scan.
+ Phân loại gãy cổ xương đùi
Phân loại dựa trên góc tạo bởi hướng đường gãy và mặt phẳng ngang
theo Pauwels[52]. Dựa vào góc tạo bởi góc giữa đường gãy với mặt phẳng
nằm ngang để phân độ:

Paulwels I

Paulwels II

Paulwels III

Hình 1.6. Phân độ gãy cổ xương đùi theo Pauwels[51]

10


`
Góc này càng lớn thì tiên lượng càng nặng, điều trị gặp khó khăn và
thường để lại di chứng.
Phân loại theo mức độ di lệch ổ gãy của Garden RS
Năm 1961, Garden RS đã đưa ra cách phân loại sự di lệch này dựa vào
sự di lệch của các bè xương, chia làm 4 độ[51], [75]:

Hình 1.7. Gãy cổ xương đùi phân loại theo Garden[50]

- Garden I: gãy xương không hồn tồn, khơng di lệch, các bè xương
cịn thẳng.
- Garden II: gãy hồn tồn nhưng khơng di lệch, các bè xương không rời
nhau hướng vẫn như cũ.
- Garden III: gãy hoàn toàn di lệch, các bè xương ở chỏm hướng nằm ngang.
- Garden IV: gãy di lệch hoàn toàn, các bè xương hướng lên trên di lệch
hoàn toàn, chỏm trở lại vị trí bình thường trong ổ cối.
1.2.2. Bệnh hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi
Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi là tình trạng chỏm xương đùi bị phá
hủy mà ngun nhân do thiếu ni dưỡng. Tình trạng này xảy ra khi sự cung
cấp máu cho chỏm xương đùi kém đi do nhiều nguyên nhân khác nhau mà
hậu quả là sự nuôi dưỡng của chỏm xương đùi kém đi dẫn tới hoại tử tổ chức
xương và sụn. Vì tình trạng hoại tử này do thiểu dưỡng, không do vi khuẩn
nên gọi là hoại tử vô khuẩn[61], [69].
- Hoại tử chỏm xương đùi do chấn thương:
Sau chấn thương (gãy xương hoặc sai khớp) bao giờ cũng dẫn đến 2 hiện
tượng đó là tổn thương mạch máu và sự phục hồi mạch máu tân tạo để bù lại
11


`
sự thiếu máu, các động mạch tủy xương bị đứt hoàn toàn hoặc gần như hoàn
toàn các động mạch cổ lên, vịng mạch bao hoạt dịch cũng có tổn thương do:
Đầu gãy chọc vào làm tổn thương mạch [76], chảy máu làm áp lực trong
bao tăng gây chèn ép các vịng mạch trong và ngồi bao khớp gây hẹp hoặc
tắc động mạch dây chằng trịn, chính những lý do trên mà trong những chấn
thương gãy xương , trật khớp thì chỏm và đầu xa ổ gãy không được cấp máu
đầy đủ
Sự phục hồi mạch theo 3 nguồn: Mạng mạch còn lại của chỏm sẽ tăng
cường đến các vùng còn lại khác nhau của chỏm, đầu xa của cổ xương đùi.

Mạch máu của tủy xương có thể được nối lại từ các mạch máu của đầu gãy
ngoại vi qua ổ gãy. Các mạch máu tân tạo phát triển từ mô xung quanh phần
chỏm không được che phủ bởi sụn
Khi sự phục hồi này không đáp ứng được lượng máu tới chỏm, cổ làm
cho chỏm, cổ bị thiếu máu kéo dài, hậu quả chỏm bị biến dạng, thối hóa,
xương đùi bị tiêu ở đầu xa thậm chí cả 2 đầu, vì vậy tỉ lệ không liền và tiêu cổ
chỏm cao mặc dù đã được nắn chỉnh và cố định vững.
- Hoại tử chỏm xương đùi khơng do chấn thương
Ngun nhân chính dẫn đến hoại tử chỏm xương đùi không do chấn
thương là tổn thương vi mạch chỏm xương đùi [72],[50]. Tuy nhiên cho đến
nay sinh lý về hoại tử chỏm xương đùi cũng chưa thực sự rõ. Năm 2012,
Seamon cho rằng rượu làm tăng nguy cơ hoại tử chỏm xương đùi [50].
Năm 1965 Frost. H. M cho rằng do khớp háng bị lực tì nén lớn gây lún
xương vi thể các mạch máu nhỏ nuôi xương bị tắc làm giảm dần khả năng
nuôi chỏm, mặt khác khả năng tự sửa chữa của cổ xương đùi rất kém [67].
Spencre J.D nhận thấy có hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi và bao khớp
háng ở những bệnh nhân ghép thận và dùng corticoid kéo dài [69].
Về điều trị các tác giả dùng 2 phương pháp:
Giai đoạn sớm: Phẫu thuật cắt xương chỉnh trục đầu trên xương đùi hay
12



×