Tải bản đầy đủ (.pdf) (106 trang)

Ứng dụng góc nhìn an toàn thiết yếu (critical view of safety cvs) trong phẫu thuật nội soi cắt túi mật

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.29 MB, 106 trang )

.

GI O

V

OT O


YT

Ƣ

TRẦN H

ỨNG DỤNG GĨC NHÌN AN TỒN THIẾT YẾU
(CRITICAL VIEW OF SAFETY: CVS) TRONG
PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TÚI MẬT



.




.

GI O

V



OT O


YT

Ƣ

TRẦN H

ỨNG DỤNG GĨC NHÌN AN TỒN THIẾT YẾU
(CRITICAL VIEW OF SAFETY: CVS) TRONG
PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TÚI MẬT

6 7

75



ƢỜ



ƢỚ
.B

.



Õ


Ù


.

LỜ
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ cơng trình nào khác.

Trần Hồ

.


.

MỤC LỤC
Lời cam đoan
Danh mục chữ viết tắt
Bảng đối chiếu thuật ngữ Anh-Việt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
Danh mục các hình
ẶT VẤ
ƢƠ


Ề ...................................................................................................... 1
. Ổ

Q

Ệ ............................................................. 3

1.1
Những khu vực giải phẫu và những biến đổi giải phẫu đường mật
cần chú ý trong thực hành phẫu thuật nội soi cắt túi mật ................................... 3
1.1.1

Tam giác gan mật, tam giác alot và khu vực Moosman ................... 3

1.1.2

Những biến đổi giải phẫu về đường mật ngoài gan ............................ 4

1.1.3

Những biến đổi giải phẫu của động mạch túi mật ............................ 16

1.2

Sơ lược về phẫu thuật nội soi cắt túi mật. ............................................ 17

1.3

Góc nhìn an tồn thiết yếu trong phẫu thuật nội soi cắt túi mật. ......... 21


1.3.1

Lịch sử ............................................................................................... 21

1.3.2

ơ sở căn bản của góc nhìn an tồn thiết yếu ................................... 22

1.3.3

Sử dụng phương pháp nhận dạng góc nhìn an tồn thiết yếu ........... 27

1.3.4

Dữ liệu hình ảnh của góc nhìn an tồn thiết yếu ............................... 32

1.3.5 Hiệu quả góc nhìn an tồn thiết yếu trong phịng ngừa tổn thương
đường mật khi cắt túi mật nội soi. ................................................................. 36
ƢƠ
2.1

ƢƠ

Á

Ứ ............................................ 39

ối tượng nghiên cứu ........................................................................... 39

2.1.1


Tiêu chuẩn lựa chọn .......................................................................... 39

2.1.2

Tiêu chuẩn loại trừ ............................................................................ 39

2.2

Thiết kế nghiên cứu .............................................................................. 39

.


.

2.3

ịa điểm nghiên cứu: ........................................................................... 39

2.4

Thời gian nghiên cứu:........................................................................... 39

2.5

Phương pháp tiến hành ......................................................................... 40

2.5.1


ác thông tin trước mổ ...................................................................... 40

2.5.2

Phương tiện, dụng cụ phẫu thuật. ...................................................... 41

2.5.3

Kĩ thuật mổ, nhận dạng góc nhìn an tồn thiết yếu .......................... 41

2.5.4

Ghi nhận các biến số trong mổ .......................................................... 43

2.5.5

Theo dõi sau mổ ................................................................................ 44

2.6

Xử lý số liệu ......................................................................................... 44

2.7

ánh giá kết quả ................................................................................... 44

2.8

ạo đức nghiên cứu.............................................................................. 44


ƢƠ

.

Ế Q Ả ................................................................................. 45

3.1

Tuổi....................................................................................................... 45

3.2

Giới tính ................................................................................................ 46

3.3

hỉ số khối cơ thể ( MI)...................................................................... 46

3.4

Phân loại bệnh túi mật .......................................................................... 47

3.5

Sỏi kẹt cổ túi mật .................................................................................. 48

3.6

Thương tổn trong mổ............................................................................ 48


3.7

Tiền căn phẫu thuật vùng bụng. ........................................................... 49

3.8

Phân độ ASA ........................................................................................ 50

3.9

Theo nhóm phẫu thuật viên .................................................................. 50

3.10

Tỉ lệ thành công .................................................................................... 51

3.11

Tai biến trong mổ ................................................................................. 54

3.12

Thời gian mổ ........................................................................................ 58

3.13

Thời gian đạt góc nhìn an tồn thiết yếu .............................................. 59

3.14


Biến chứng sau mổ ............................................................................... 60

3.15

Thời gian nằm viện. .............................................................................. 61

ƢƠ
4.1

B

Ậ ............................................................................... 62

Tỉ lệ thành công .................................................................................... 62

.


.

4.1.1

Các yếu tố liên quan bệnh nhân. ....................................................... 62

4.1.2

Thời gian đạt góc nhìn an tồn thiết yếu ........................................... 71

4.1.3


Thời gian mổ ..................................................................................... 72

4.2

Tai biến, biến chứng ............................................................................. 74

4.2.1

Tổn thương đường mật ...................................................................... 74

4.2.2

Chảy máu ........................................................................................... 77

4.2.3

Thủng túi mật .................................................................................... 79

4.2.4

Tụ dịch giường túi mật ...................................................................... 80

4.2.5

Nhiễm trùng vết mổ........................................................................... 80

4.2.6

Thời gian nằm viện............................................................................ 81


ƢƠ

5.





Ậ .................................................................................. 82

Ị ........................................................................................................ 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: BẢNG THU THẬP S

.

LIỆU


.

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ác sĩ nội trú

BSNT
GNATTT

Góc nhìn an toàn thiết yếu


PTNS

Phẫu thuật nội soi

PTNSCTM

Phẫu thuật nội soi cắt túi mật

TT M

Tổn thương đường mật

CVS

Critical view of safety

.


.

BẢ

I CHIẾU THUẬT NGỮ ANH VIỆT

Critical view of safety

Góc nhìn an toàn thiết yếu


Trocar

Kênh thao tác xuyên thành bụng của PTNS

.


.

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Tam giác gan mật và tam giác alot. .................................................... 3
Hình 1.2. Thay đổi giải phẫu của các ống gan nằm ngồi gan. ............................ 5
Hình 1.3. Khơng có túi mật. .................................................................................. 7
Hình 1.4. Nhóm đa túi mật xuất phát từ sự chia rẽ cơ quan.................................. 9
Hình 1.5. Nhóm túi mật phụ ................................................................................ 10
Hình 1.6. a túi mật ............................................................................................ 10
Hình 1.7. Ống túi mật đổ vào ống gan phải. ....................................................... 12
Hình 1.8. Hai ống túi mật và vị trí đổ vào đường mật chính của nó. .................. 13
Hình 1.9. Khơng có ống túi mật, ống túi mật teo nhỏ ......................................... 13
Hình 1.10. Ống gan phụ. ..................................................................................... 14
Hình 1.11. Những thương tổn đường mật thường gặp trong cắt túi mật. ........... 15
Hình 1.12. ác loại giải phẫu phổ biến nhất của động mạch túi mật.................. 16
Hình 1.0.1. Phân loại tổn thương đường mật theo ismuth............................... 17
Hình 1.0.2. Phân loại tổn thương đường mật theo Strasberg ............................. 18
Hình 1.0.3. Phân loại tổn thương đường mật theo Stewart-Way ....................... 19
Hình 1.16. Góc nhìn an tồn thiết yếu................................................................. 23
Hình 1.17. Xác định cấu trúc dạng ống trong mổ mở cắt túi mật ....................... 23
Hình 1.18. Sự khác nhau giữa 2 “cửa sổ” của CVS. ........................................... 25
Hình 1.19. Bề mặt khác nhau của giường túi mật. .............................................. 27
Hình 1.20. Góc nhìn an tồn thiết yếu trong PTNSCTM một vết mổ. .............. 29

Hình 1.21. Kĩ thuật nhận định cấu trúc dạng ống với góc nhìn hình phễu. ........ 31
Hình 1.22. Vấn đề thường gặp khi chụp hình CVS. ........................................... 34
Hình 1.23. Ảnh kép của CVS, đạt 6 điểm ở cả hai góc nhìn .............................. 34
Hình 1.24. Ảnh kép của CVS, đạt 6 điểm ở cả hai góc nhìn. ............................. 35
Hình 1.25. Hình ảnh kép với góc nhìn trước ....................................................... 35

.


.

Hình 1.26. Hình ảnh kép khơng đạt CVS ............................................................ 36
Hình 3.1. Ảnh kép góc nhìn an tồn thiết yếu đạt 3 tiêu chuẩn .......................... 50
Hình 3.2. Ảnh đơn góc nhìn an tồn thiết yếu đạt 3 tiêu chuẩn .......................... 50
Hình 4.1. Tưới nước muối vào túi Hartman. ....................................................... 61
Hình 4.2. Minh họa cách tiếp cận hạ phân thùy IV ............................................. 66
Hình 4.3. Trường hợp ống túi mật đổ vào ống gan phân thùy trước .................. 66

DANH MỤC CÁC BIỂ
Biểu đồ 3.1: Phân bố theo nhóm tuổi .................................................................. 45
Biểu đồ 3.2: Phân bố theo giới tính ..................................................................... 46
Biểu đồ 3.3: Phân bố theo nhóm BMI ................................................................. 47
Biểu đồ 3.4: Phân số theo bệnh của túi mật ........................................................ 48
Biểu đồ 3.5: Phân bố theo thương tổn trong mổ ................................................. 49
Biểu đồ 3.6: Phân bố theo phân độ ASA............................................................. 50
Biểu đồ 3.7. Số trường hợp được phẫu thuật theo nhóm phẫu thuật viên ........... 51

.



.

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Mô tả tỉ lệ thành công theo thương tổn trong mổ ............................... 52
Bảng 3.2. Tỉ lệ thành cơng khi thực hiện CVS của các nhóm phẫu thuật viên ... 53
Bảng 3.3. Các tai biến trong mổ .......................................................................... 54
Bảng 3.4. Tai biến khi phẫu tích đạt CVS ........................................................... 54
Bảng 3.5. Mô tả các trường hợp chảy máu trong mổ .......................................... 55
Bảng 3.6. Mô tả tai biến chảy máu theo nhóm BMI ........................................... 55
Bảng 3.7. Mơ tả tai biến chảy máu theo nhóm tổn thương ................................. 56
Bảng 3.8. Mơ tả tai biến chảy máu theo nhóm phẫu thuật viên .......................... 56
Bảng 3.9. Mô tả thủng túi mật theo nhóm BMI .................................................. 57
Bảng 3.10. Mơ tả thủng túi mật theo nhóm thương tổn ...................................... 57
Bảng 3.11. Mơ tả thủng túi mật theo nhóm phẫu thuật viên ............................... 57
Bảng 3.12. So sánh thời gian mổ giữa các nhóm thương tổn.............................. 58
Bảng 3.13. So sánh thời gian mổ giữa các nhóm phẫu thuật viên ...................... 58
Bảng 3.14. So sánh thời gian đạt CVS giữa các nhóm thương tổn ..................... 59
Bảng 3.15. So sánh thời gian đạt CVS giữa các nhóm phẫu thuật viên .............. 59
Bảng 3.16. Các biến chứng sau mổ ..................................................................... 60
Bảng 3.17. Mơ tả tình trạng tụ dịch trên siêu âm theo nhóm thương tổn ........... 60
Bảng 3.18. Mơ tả tình trạng vết mổ theo thương tổn trong mổ ........................... 61
Bảng 3.19. Thời gian nằm viện theo nhóm thương tổn ....................................... 61
Bảng 4.1. Thời gian đạt CVS ở nhóm PTNS cắt túi mật theo Koong................. 71

.


.

ẶT VẤ




Từ khi phẫu thuật nội soi cắt túi mật ra đời vào năm 1985 tại

ức [54].

Phẫu thuật này đã dần dần thay thế hoàn toàn phẫu thuật cắt túi mật mở kinh
điển cho đến ngày nay và trở thành tiêu chuẩn vàng trong điều trị các bệnh lý
lành tính của túi mật [3], [4], [7], [31], [63] như sỏi túi mật hay polyp túi
mật…
Nhờ vào nhiều ưu điểm vượt trội của phẫu thuật nội soi so với mổ mở như:
ít đau sau mổ, thời gian hồi phục và nằm viện ngắn, sẹo mổ thẫm mỹ…[7] mà
phẫu thuật nội soi cắt túi mật nhanh chóng phổ biến rộng khắp trong và ngoài
nước. Tuy nhiên, điều đáng quan ngại nhất của nó là làm tăng đáng kể tỉ lệ
tổn thương đường mật (TT M), nhất là tổn thương nặng: từ khoảng 0,1% của
mổ mở, tăng lên 0,3% khi mổ nội soi [70]. Nó để lại hậu quả nặng nề cho
bệnh nhân như: tăng tỉ lệ tử vong, giảm thời gian sống, giảm chất lượng cuộc
sống, gánh nặng chi phí điều trị…và gây ra nỗi ám ảnh to lớn cho phẫu thuật
viên, nhất là làm tăng tranh chấp, kiện tụng sau khi bệnh nhân bị tai biến y
khoa này.
Trong những năm đầu thực hiện phẫu thuật nội soi cắt túi mật, tỉ lệ tổn
thương đường mật cao hơn nhiều so với phẫu thuật mở: 0,5 -2,7% [15], [30],
[73], [76] so với 0,125-0,25% [39], [53], [56], [78]. Trải qua hơn 30 năm, tỉ lệ
tổn thương đường mật sau cắt túi mật nội soi giảm khá nhiều còn khoảng
0,22% [51].

ể đạt được kết quả này, nhiều nghiên cứu đã phân tích các cơ

chế gây tổn thương đường mật [30], [29], [60], [74] và nhận diện các yếu tố

nguy cơ [24], [35], [50] dễ dẫn đến tai biến này cũng như đề ra nhiều cách
tiếp cận an tồn giúp phịng ngừa [29], [38], [45] tổn thương đường mật trong
mổ cắt túi mật nội soi, nhất là các trường hợp mổ khó.

.


.

Nguyên nhân thường gặp nhất gây tổn thương đường mật nặng là nhận
định nhầm giải phẫu: đa số là nhầm ống gan chung là ống túi mật, ít gặp hơn
là nghĩ ống gan lạc chỗ là ống túi mật [17] mà Davidoff và cộng sự gọi là “tổn
thương kinh điển” [30]. Bốn kĩ thuật nhận dạng trong mổ cắt túi mật gồm:
nhận dạng hình phễu, phẫu tích chỗ nối ống túi mật-ống mật chủ, chụp hình
đường mật trong mổ và góc nhìn an tồn thiết yếu (CVS: Critical view of
safety) [19]. Hiện nay, có nhiều kĩ thuật giúp hạn chế tối đa xảy ra tổn thương
đường mật. Trong đó, góc nhìn VS là phương pháp nhận dạng ống túi mật
và động mạch túi mật được Steven M. Strasberg giới thiệu vào năm 1995 sau
khi ơng phân tích tổng hợp nhiều nghiên cứu về tổn thương đường mật [17],
[67] được chấp nhận rộng rãi bởi nhiều phẫu thuật viên trên thế giới và nhiều
bằng chứng cho thấy kĩ thuật CVS làm giảm nguy cơ tổn thương đường mật
và phòng ngừa được biến chứng này [10], [13], [17], [19], [21], [26], [67],
[65].
Kĩ thuật nhận dạng CVS trong mổ cắt túi mật nội soi có phải là kĩ thuật an
tồn, khả thi và hiệu quả hay không.

ể trả lời câu hỏi này, chúng tơi thực

hiện nghiên cứu “Ứng dụng Góc nhìn an tồn thiết yếu trong phẫu thuật nội
soi cắt túi mật” với các mục tiêu cụ thể như sau:

1.

ánh giá tính an toàn của kĩ thuật CVS (dựa vào tỉ lệ thành công, tỉ lệ

tai biến của kĩ thuật CVS, thời gian thực hiện CVS).
2.

ánh giá hiệu quả của kĩ thuật này (dựa vào tỉ lệ tai biến trong mổ, biến

chứng sau mổ)

.


.

.


.

cắt: động mạch gan phải, ống mật chủ, các động mạch bất thường và động
mạch túi mật [1], [61].
Sau khi xuất phát từ động mạch gan riêng, động mạch gan phải đi vào
tam giác gan mật bằng cách bắt ngang qua phía sau ống mật chủ trong 85%
các trường hợp. ộng mạch gan phải hoặc nhánh của nó bắt ngang phía trước
ống mật chủ trong 15% các trường hợp. Nó nằm song song với ống túi mật
một khoảng cách ngắn sau đó quay lên phía trên để đi vào gan [62].
Theo kết quả giải phẫu tử thi của Moosman thì 20% động mạch gan
phải nằm trong phạm vi 1cm của ống túi mật và nó có thể nhầm lẫn với động

mạch túi mật. Theo nguyên tắc chung, khi bắt gặp một động mạch có đường
kính trên 3mm trong tam giác gan mật thì đó chắc chắn khơng phải là động
mạch túi mật. Sự hiện diện của một động mạch gan phải bất thường trong
nghiên cứu của Moosman là 18% và 83% động mạch túi mật sinh ra từ động
mạch gan phải bất thường nằm trong tam giác alot [1].
1.1.2

hững biến đổi giải phẫu về đƣờng mật ngoài gan

1.1.2.1 Những biến đổi giải phẫu của các ống gan đoạn ngoài gan
ác ống gan đoạn ngoài gan bao gồm ống gan phải, ống gan trái và ống
gan chung. Thông thường hai ống gan phải và trái kết hợp với nhau để tạo
thành ống gan chung ở rốn gan phía ngồi nhu mơ gan (hình 1.2 ). Vị trí kết
hợp của ống gan phải và ống gan trái có thể thay đổi, sự thay đổi này kéo theo
những thay đổi của ống gan chung. Ống gan phải và ống gan trái có thể kết
hợp với nhau ở trong nhu mô gan, trong trường hợp này đường mật ngồi gan
khơng tồn tại ống gan phải và ống gan trái (hình 1.2A) [55], [62].
Một số tác giả báo cáo các trường hợp ống gan phải đổ vào ống túi mật
trước khi kết hợp với ống gan trái để tạo thành ống mật chủ. Trường hợp này
được xem là khơng có ống gan chung (hình 1.2 ) và trong cắt túi mật nội soi

.


.

.


.


1.1.2.3 Những biến đổi giải phẫu của túi mật
Túi mật là thành phần đường mật ngồi gan thường có các biến đổi nhất.
Túi mật có thể có hoặc khơng, có thể chỉ cịn là di tích, có thể 2 hoặc 3 túi
mật. Túi mật có thể thay đổi vị trí, có thể biến dạng. Những biến đổi này có
thể kết hợp với các dị dạng của đường mật trong và ngồi gan.
a.

hơng có túi mật

Mặc dù sự bất thường về giải phẫu của đường mật là phổ biến nhưng
khơng có túi mật bẩm sinh là rất hiếm khi xảy ra, theo báo cáo của một nghiên
cứu gần đây thì tỷ lệ mắc bệnh dao động từ 0,013 đến 0,075%. Hơn 50%
những người khơng có túi mật, có các triệu chứng về bệnh lý đường mật và
đòi hỏi phải can thiệp ngoại khoa. Khi chẩn đốn khơng có túi mật thì phải
chắc chắn là túi mật khơng nằm lạc vị trí như nằm trong gan, nằm bên trái hay
thậm chí nằm sau phúc mạc [61], [62].
Việc chẩn đốn khơng có túi mật trước mổ chủ yếu dựa và các phương
thức chẩn đốn hình ảnh như siêu âm gan mật, chụp cắt lớp vi tính ổ bụng,
chụp cơng hưởng từ đường mật và chụp cản quang đường mật qua nội soi mật
tụy ngược dòng. Tuy nhiên, ngay cả khi kết hợp nhiều phương pháp để chẩn
đốn nhưng cũng có thể nhầm lẫn và khi mở bụng kiểm tra thì có túi mật hiện
diện. Vì vậy, chẩn đốn xác định khơng có túi mật phải dựa vào phẫu thuật,
phẫu tích đường mật một cách tỉ mỉ [61], [62].
Theo thống kê của các tác giả thì cho tới thời điểm năm 2003 có 413
trường hợp khơng có túi mật đã dược ghi chép trong y văn và được phân làm
3 loại: (a) có nhiều dị dạng bẩm sinh kèm theo (12,9%), (b) khơng có triệu
chứng (31,6%) và (c) có triệu chứng (55,6%) [61].
Trên thực tế lâm sàng, bất thường khơng có túi mật có thể gặp các kiểu
như: hồn tồn khơng có túi mật và ống túi mật (Hình 1.3A), Túi mật và ống


.


.

.


.

Trường hợp 3 túi mật thì các túi mật có thể đổ chung vào một ống hoặc các
ống riêng rẽ tương tự nhau. ũng có thể 2 túi mật đổ chung vào một ống túi
mật và túi mật thứ 3 đổ vào đường mật bằng một ống riêng biệt. Qua quan sát
các trường hợp dị dạng về số lượng túi mật, các tác giả nhận thấy túi mật có
thể tách biệt nhau và dễ dàng nhìn thấy từ quan sát phía bên ngồi, hoặc các
túi mật chỉ tác biệt nhau phía bên trong bằng một vách ngăn chạy dọc từ đáy
đến cổ túi mật tạo thành các khoang khác nhau bên trong túi mật, những
trường hợp này khó quan sát thấy sự biến đổi từ phía bên ngồi.

ể phục vụ

cho mục đích thực tế trên lâm sàng các tác giả đã chia sự dị dạng này làm 6
loại cơ bản. Trong đó có 3 loại thuộc vào nhóm bất thường do sự phân chia
của cơ quan thô sơ và 3 loại thuộc vào nhóm túi mật phụ, được mơ tả dưới
đây [43], [62].
hóm hình thành từ sự chia rẽ cơ quan: trong nhóm này các túi mật đổ
vào đường mật chính bằng một ống túi mật chung, có 3 loại.
Type I: Túi mật vách ngăn. Một vách chạy dài phân chia túi mật thành hai
buồng. Nó có thể khơng có vết tích bên ngồi của vách, hoặc có thể có một

rãnh nứt chạy từ đáy về phái cổ túi mật. Loại này chiếm 11,3% (Hình 1.4AB).
Type II: Túi mật hai thùy dạng chữ ―V‖. Hai túi mật tách nhau ở đáy, nối
với nhau bởi một cổ túi mật và đổ vào đường mật chính bằng một ống túi mật
bình thường. Loại này chiếm 8,5% (Hình 1.4C).
Type III: Hai túi mật dạng chữ ―Y‖. Hai túi mật tách biệt nhau, hai ống
túi mật riêng biệt nối với nhau thành một ống túi mật chung trược khi đổ vào
đường mật chính. Loại này chiếm 25,3% (Hình 1.4D-E).

.


.

.


.

.


1.

Khi thống kê các báo cáo của các tác giả, thì thấy bất thường giải phẫutúi
mật gặp ở nữ giới nhiều hơn. Nhưng thực tế, sự bất thường 2 túi mật xảy ra
ngang bằng ở cả hai giới. Sự chênh lệch về tỷ lệ mắc của hai giới được cho là
do bệnh lý túi mật xảy ra ở nữ giới nhiều hơn. Khi có hiện tượng bệnh lý xảy
ra, thì cả hai túi mật có thể nhiễm bệnh nếu nó có liên hệ mật thiết với nhau,
nếu hai túi mật tách biệt nhau hồn tồn thì ít thường xun hơn [62].
Siêu âm là phương tiện tốt nhất để chẩn đoán đa túi mật và các bệnh lý

của nó, chụp X-quang cản quang túi mật khó xác định hơn với tỷ lệ chẩn đoán
sai trước mổ là 60%. hụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ hay thậm chí PET
scan cũng có thể phát hiện túi mật đơi, nhưng nếu có sự hiện diện của tắc
nghẽn ống túi mật thì khó phân định được đó có phải là túi mật hay cấu trúc
khác. Triệu chứng bệnh lý túi mật trên những bệnh nhân đã trải qua cắt túi
mật cũng là một gợi ý quan trong để phát hiện có hai túi mật hoặc hội chứng
ống túi mật tồn lưu [62].
d.

úi mật nằm bên trái

Hiếm xảy ra, trong trường hợp này một túi mật được tìm thấy ở mặt dưới
thùy gan trái và ống túi mật đổ vào bên trái ống mật chủ. Khơng có sự liên
quan về rối loạn bệnh lý với sự bất thường giải phẫu này. Túi mật bên trái có
thể phát hiện trên siêu âm, nhưng địi hỏi bác sĩ chẩn đốn hình ảnh phải hết
sức chú ý mới có thể phát hiện được [62].
e.

úi mật nằm trong gan
hẩn đoán túi mật trong gan khi túi mật nằm chìm trong nhu mơ gan và

khơng tìm thấy sự xuất hiện của túi mật ở vị trí thơng thường cũng như các vị
trí khác ngồi gan.

.

hụp cắt lớp vi tính hoặc siêu âm có thể cung cấp bằng


.


.


.

.


.

.


×